1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

đề thi tài chính công

36 1,7K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 901,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại sao ở Việt Nam các khoản thuế liên quan đến hàng nhập khẩu tập trung hết về ngân sách trung ương?. Hãy phân biệt Bổ sung để cân đối ngân sách địa phương và Bổ sung theo mục tiêu cho

Trang 1

Đề thi môn TÀI CHÍNH CÔNG

I Lý thuyết

1 Phân biệt hàng hóa, dịch vụ công với hàng hóa, dịch vụ thông thường

2 Tại sao nói thiếu hụt ngân sách nhà nước và nợ của chính phủ có mối liên quan chặt chẽ với nhau?

3 Tại sao ngân sách nhà nước là một chương trình hành động quốc gia?

4 Trình bày những khác biệt giữa phân quyền và phân cấp

5 Theo quan điểm của Ngân hàng Thế giới, nhà nước nên tập trung thực hiện những chức năng cơ bản nào? Giải thích

6 Khu vực công bao gồm những bộ phận nào?

7 Quan điểm hiện đại về cân bằng ngân sách nhà nước là gì?

8 Tại sao ở Việt Nam các khoản thuế liên quan đến hàng nhập khẩu tập trung hết về ngân sách trung ương?

9 Hãy phân tích mục tiêu của phân cấp ngân sách nhà nước ở Việt Nam

10 Hãy phân biệt Bổ sung để cân đối ngân sách địa phương và Bổ sung theo

mục tiêu cho ngân sách địa phương trong phân cấp ngân sách nhà nước ở

Việt Nam

11 Tại sao có quan điểm cho rằng chính phủ vay nợ trong nước không gây ra gánh nặng cho thế hệ tương lai của nước đó?

12 Phân biệt Dự trữ tài chính và Dự phòng ngân sách nhà nước trong quá

trình ngân sách nhà nước ở Việt Nam

II Bài toán

III

IV bài tập thi tài chính công, lý thuyết không lưu lại, có cả đáp án nhé, đáp án

đúng

Câu 2: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp là bao nhiêu khi nhập khẩu một xe ô

tô về tiêu dùng cho cá nhân hay doanh nghiệp Viêt Nam Giá trị CIF nhập khẩu là 20000$, thuế nhập khẩu bằng 83%, thuế TTĐB 50%, thuế GTGT 10%

Trang 2

cảnh ở câu b)

d Gọi X là số thuế biên cho mức thu nhập trên 50 triệu đồng Hãy xác định X

để cho người A có thu nhập là 60 triệu đồng, phải nộp thuế là 17,5 triệu đồng

Câu 4: Một loại sản phẩm có một phương trình đường cầu được xác định theo hàm số Qd = 120000 – 15000P với P là giá sản phẩm Nếu cung sản phẩm co giãn hoàn toàn và thị trường cân bằng ở mức sản lượng 45000 sản phẩm/năm, xác định mức giá cân bằng

a Xác định mức thuế mà chính phủ phải đánh vào 1 sản phẩm để lượng cân bằng thị trường sau khi chính phủ đánh thuế giảm xuống còn 30000sp/năm

b Xác định tổng số thuế mà CP thu được trong đó người sx và người tiêu dùng phải chịu số thuế là bao nhiêu

Câu 2: 20000 x 1,83 x 1,5 x 0,1 Câu 3:

(44-5)x 35%=13,65 triệu đồng Người B:

35*35%=12.25 triệu d/ Tổng số thuế người A phải nộp: ( đã giảm trừ gia cảnh) 9.25 + 10x X= 17.5

 X= 82.5%

Câu 4:

a, Qd = 120000-15000P với Qd=45000

- p=5 Chính phủ đánh thuế tác động vào đường cung, làm đường cung đi lên một đoạn t

Q cân bằng mới là 30000 thay vào được P=6

Số thuế mà chính phủ đánh vào một đơn vị sản phẩm là: t = 6-5=1

b, vì cung co giãn hoàn toàn nên khi CP đánh thuế thì người tiêu dùng sẽ chịu hoàn toàn thuế và tổng thuế cp thu đc là t*30000=1x30000

Trang 3

thu từ xổ số không đưa vào cân đối ngân sách địa phương

A/ Thu trong cân đối:

160.000 162.000 1/ Các khoản thu 100% thuộc NSTƯ:

Trong đó, thu từ phát hành trái phiếu đô thị 15.000 18.000 3/ Các khoản thu phân chia giữa NSTƯ và NSĐP: 180.000 190.000

B/ Thu để lại đơn vị sử dụng, quản lý qua ngân sách:

1/ Thu từ sự nghiệp giáo dục đào tạo: 18.000 20.000

-bình luận về cơ chế định giá 2 phần để khắc phục tổn thất do độ quyền tự nhiên gây ra

Câu 2: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp là bao nhiêu khi nhập khẩu một xe ô tô về tiêu dùng cho cá nhân hay doanh nghiệp Viêt Nam Giá trị CIF nhập khẩu là 20000$, thuế nhập khẩu bằng 83%, thuế TTĐB 50%, thuế GTGT 10%

Trang 5

2/ Thu từ sự nghiệp y tế:

3/ Thu từ sự nghiệp giao thông:

12.000 6.500

12.500 7.500

A/ Chi trong cân đối:

1/ Chi xây dựng cơ bản:

Trong đó: - bằng nguồn vốn NSTƯ:

- bằng nguồn phát hành trái phiếu đô thị:

2/ Chi hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp nhà nước:

+ DNNN thuộc trung ương:

+ DNNN thuộc địa phương:

3/ Chi sự nghiệp giáo dục đào tạo:

7/ Chi hỗ trợ an ninh quốc phòng địa phương:

8/ Chi hỗ trợ cơ quan Đảng, đoàn thể thuộc địa phương:

9/ Chi sự nghiệp thể dục thể thao:

10/ Chi sự nghiệp truyền thanh, truyền hình:

11/ Chi sự nghiệp thị chính:

12/ Chi sự nghiệp giao thông:

13/ Chi sự nghiệp nông nghiệp:

14/ Chi thường xuyên khác:

B/ Chi bằng nguồn thu để lại, quản lý qua ngân sách

1/ Chi sự nghiệp giáo dục đào tạo:

Trong đó: - thuộc NSTƯ:

2/ Chi sự nghiệp y tế:

3/ Chi sự nghiệp giao thông:

130.000 15.000 15.000 12.500 4.500 8.000 48.000 12.000 32.000 18.000 3.000 16.000 1.200 2.000 1.500 14.000 12.000 11.000 18.500 6.400 10.600

18.000 2.000 12.000 6.500

135.000 16.000 17.000 12.500 4.500 8.000 48.700 12.200 32.200 18.700 3.200 16.300 1.300 2.200 1.500 14.500 12.800 12.000 19.500 6.800 10.200

20.000 2.100 12.500 7.500

2 Bài toán 2

Năm 2010, trên địa bàn tỉnh B phát sinh số liệu dự toán thu, chi ngân sách nhà

nước như sau (đơn vị tính: tỉ đồng) Cho biết, các khoản thu từ xổ số thuộc 100%

ngân sách địa phương nhưng không đưa vào trong cân đối ngân sách địa phương I/ Ước tính các khoản thu

Trang 6

II/ Ước tính các khoản chi:

1 Chi đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh B: 312 tỉ đ

Trong đó:

+ Chi từ nguồn NSTƯ bổ sung theo chương trình mục tiêu: 50 tỉ đ

+ Chi từ nguồn phát hành trái phiếu đô thị thuộc tỉnh B: 80 tỉ đ

2/ Thuế Sử dụng đất nông nghiệp

Trong đó, từ các đơn vị thuộc trung ương quản lý

3/ Thuế Giá trị gia tăng

Trong đó: - từ hàng nhập khẩu

từ hoạt động xổ số thuộc tỉnh B4/ Thu Tiền sử dụng đất

5/ Thuế Chuyển quyền sử dụng đất

6/ Thuế Thu nhập doanh nghiệp

Trong đó: - từ các đơn vị hạch toán toàn ngành

từ hoạt động xổ số thuộc tỉnh B7/ Phí giao thông thu qua xăng dầu

8/ Bổ sung từ ngân sách trung ương theo chương trình mục tiêu

9/ Thuế Tài nguyên

3,5 0,8

11/ Phí, lệ phí do cơ quan địa phương thu

12/ Thuế Xuất khẩu, thuế nhập khẩu

13/ Phát hành trái phiếu đô thị nhằm

14/ Thuế Tiêu thụ đặc biệt

- từ hàng nhập khẩu

xây dựng kết cấu hạ tầng

từ hoạt động xổ số thuộc tỉnh B

từ hoạt động sản xuất và các dịch vụ khác15/ Thuế Nhà, đất

16/ Lệ phí Trước bạ

17/ Thuế Thu nhập đối với người có thu nhập cao

18/ Thu khác thuộc tỉnh B

Trang 7

1b Xác định tổng thu ngân sách địa phương không kể: (i) thu bổ sung từ ngân sách trung ương, (ii) vay cho đầu tư kết cấu hạ tầng, và (iii) các khoản thu từ xổ

số

1c Xác định tỷ lệ phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương

1d Xác định tổng thu ngân sách địa phương theo dự toán từ tất cả các nguồn

2 Giả sử năm 2010 là năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địa phương Thời kỳ này gồm 3 năm: 2010, 2011 và 2012 Các dự báo trên địa bàn trong thời kỳ này như sau

- GDP tăng bình quân 15%/năm

- Các khoản thu từ xổ số tăng bình quân 20%/năm

- Các khoản thu từ thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp và tiêu thụ đặc biệt tăng cùng nhịp độ của GDP Cơ cấu các thành phần trong từng khoản thuế được giữ nguyên

- Số thu từ thuế thu nhập cá nhân tăng bình quân 25%/năm

- Chi thường xuyên tăng theo GDP

- Chi đầu tư tăng 20%/năm, trong đó chi đầu tư từ ngân sách trung ương theo chương trình mục tiêu là không đổi và tốc độ phát hành trái phiếu đô thị bằng tốc

- Chi đầu tư phát triển: 27%

- Chi giáo dục và đào tạo: 18%

a Nhận xét về cơ cấu chi ngân sách nhà nước của quốc gia C

b Nếu quốc gia đó xác lập nguyên tắc cân đối ngân sách là tổng thuế phải lớn hơn hoặc bằng tổng chi thường xuyên, thì năm năm gần đây nguyên tắc này được thực thi như thế nào?

Trang 8

c Hãy phán đoán C là quốc gia thuộc nhóm nào trong các nhóm sau: đã phát triển, đang phát triển-thu nhập cao, đang phát triển-thu nhập trung bình, và đang phát triển-thu nhập thấp

Lý giải phán đoán của mình

4 Bài toán 4

Căn cứ số liệu thu phát sinh trên địa bàn tỉnh D trong năm ngân sách (tỉ đồng), hãy

xác định tổng thu của ngân sách địa phương Cho biết: (i) ngân sách địa phương

được hưởng 60% các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách

địa phương; (ii) Các khoản thu từ xổ số không đưa vào cân đối ngân sách

4/ Thuế Thu nhập đối với người có thu nhập cao:

- Từ các đơn vị thuộc trung ương: 5

- Từ các đơn vị thuộc địa phương:

6/ Các khoản thu từ hoạt động khai thác dầu khí:

Trong đó, từ các nông trường thuộc trung ương:

9/ Thuế Chuyển quyền sử dụng đất:

Trang 9

4,3

32

10/ Phí, lệ phí thuộc cơ quan trung ương:

11/ Thuế Tiêu thụ đặc biệt:

Trong đó:

+ Từ hàng hóa, dịch vụ trong nước (chưa tính hoạt động xổ số thuộc địa phương) 15 + Từ hàng nhập khẩu:

12/ Thu khác từ hoạt động xổ số thuộc địa phương:

13/ Phí, lệ phí do cơ quan địa phương thu:

Bao gồm, từ các DNNN thuộc trung ương: 0,8

Trong đó, Trước bạ nhà đất:

17/ Thu kết dư ngân sách địa phương năm trước:

18/ Thu bổ sung theo chương trình mục tiêu từ NSTƯ: 19/ Phát hành trái phiếu đô thị của tỉnh:

20/ Thu về phát hành trái phiếu KBNN ghi thu NSTƯ:

22/ Các khoản thu khác thuộc ngân sách địa phương: 8,5

5 Bài toán 5

Những thông tin về cơ cấu thuế và chi ngân sách từ năm 2003 đến năm

2007 của nước Cộng hòa Y cho trong bảng dưới đây Nước này có thu nhập bình quân đầu người năm 2007 là 720 USD/người, gia nhập Tổ chức

Trang 10

Thương mại Thế giới năm 2006, và có tốc độ tăng GDP bình quân hàng năm 8% Kể từ năm 2000 đến nay, quốc gia Y luôn bội chi ngân sách nhà nước với tỷ lệ bình quân khoảng 4,5% GDP Quốc gia Y có nền chính trị,

xã hội tương đối ổn định so với các nước xung quanh Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nguồn viện trợ phát triển chính thức đổ vào nước này ngày càng nhiều (tổng số dư của các khoản này chiếm đến 60% GDP năm 2007) Tổng thu từ thuế thời gian qua chỉ tài trợ được 80% tổng chi ngân sách nhà nước Năm 2009, thuế thu nhập cá nhân được áp dụng thay cho thuế thu nhập cao hiện hành

Thuế

Xuất, nhập khẩu 20,0% 15,0% 12,0% 9,0% 7,0% Giá trị gia tăng 26,0% 27,0% 26,0% 25,0% 27,0% Tiêu thụ đặc biệt 8,0% 7,0% 8,1% 8,3% 8,2% Thu nhập doanh nghiệp 27,0% 30,0% 36,0% 42,0% 44,0% Thu nhập thu nhập cao 2,3% 2,2% 2,3% 2,7% 3,0%

Sự nghiệp giáo dục 15,0% 16,0% 15,0% 16,0% 17,0%

Cộng 100,0% 100,0% 100,0% 100,0% 100,0%

Yê u cầ u :

a Cho nhận xét về những thay đổi trong cơ cấu thuế

b Cho nhận xét về những thay đổi trong cơ cấu chi ngân sách nhà nước

c Sau năm 2009 quốc gia này có nâng được tỷ lệ tài trợ công chi từ thuế lên cao hơn mức hiện nay được không?

6 Bài toán 6

Trang 11

Căn cứ vào số liệu sau về chi ngân sách trên địa bàn tỉnh Z, hãy xác định

kết dư ngân sách (nếu có) và đánh giá tình hình thực hiện chi ngân sách của

tỉnh Z Thông tin cung cấp thêm: (i) Trong năm tỉnh Z đã thực hiện vượt

10% dự toán thu cân đối ngân sách địa phương (ii) Kế hoạch phát triển

kinh tế xã hội năm năm của Tỉnh đề ra nhiệm vụ: phát triển nông nghiệp,

giao thông và thủy lợi; khai thác tối đa nguồn thu sự nghiệp (iii) Không có

thay đổi về chế độ chi tiêu đối với khu vực hành chính (iv) Các khoản thu

từ xổ số không nằm trong cân đối ngân sách nhà nước Lưu ý: ngân sách

nhà nước cấp tỉnh không được phép xây dựng dự toán bội chi, tức là tổng

chi trong cân đối theo dự toán cân bằng với tổng thu trong cân đối theo dự

I/ Chi đầu tư phát triển:

1/ Chi hỗ trợ vốn cho DNNN thuộc địa phương:

II/ Chi thường xuyên:

1/ Chi sự nghiệp kinh tế thuộc địa phương: 125 129

4/ Chi hỗ trợ an ninh quốc phòng thuộc điạ 12 13

5/ Chi cho các cơ quan quản lý nhà nước: 12 13

Trang 12

+ Thuộc địa phương: 12 13

8/ Chi sự nghiệp thể dục thể thao thuộc địa 46 48

9/ Chi sự nghiệp truyền thanh, truyền hình: 8,5 8,7 Trong đó thuộc ngân sách trung ương:

10/ Chi thường xuyên khác thuộc địa phương:

1/ Chi sự nghiệp giáo dục thuộc địa phương: 20 21

3/ Chi sự nghiệp y tế thuộc trung ương:

4/ Chi sự nghiệp nông nghiệp thuộc địa phương:

Phần đáp án

Bài toán 1

1/ Tổng thu NSĐP: (triệu đồng)

1/ Thu 100% thuộc ngân sách địa phương: 152.800 163.200 2/ Thu phân chia thuộc ngân sách địa phương: 144.000 152.000

B/ Thu để lại cho đơn vị sử dụng, quản lý qua

Tổng thu ngân sách địa phương: (A + 331.300 353.100

B)

+ Thu phân chia thuộc ngân sách địa phương:

- Dự toán: 180.000 x 80% = 144.000 tr

- Thực hiện: 190.000 x 80% = 152.000 tr

Trang 13

2/ Tổng chi ngân sách địa phương: (triệu đồng)

1/ Chi xây dựng cơ bản: kể cả trái phiếu đô thị 115.000 119.000 2/ Chi hỗ trợ vốn cho DNNN thuộc địa phương: 8.000 8.000 3/ Chi sự nghiệp giáo dục đào tạo thuộc địa phương: 36.000 36.500 4/ Chi sự nghiệp y tế thuộc địa phương: 32.000 32.200

6/ Chi quản lý nhà nước thuộc địa phương: 14.800 15.000

8/ Chi hỗ trợ cơ quan Đảng, đoàn thể: 1.500 1.500

10/ Chi sự nghiệp phát thanh và truyền hình: 12.000 12.800

B/ Chi bằng nguồn thu để lại cho đơn vị sử dụng,

Trang 14

1/ Thu 100% thuộc ngân sách địa phương (không kể thu bổ sung từ

NSTƯ và thu phát hành trái phiếu đô thị)

+ Thuế Môn bài từ các thành phần kinh tế:

+ Thuế Sử dụng đất nông nghiệp:

+ Thu Tiền sử dụng đất:

+ Thuế Chuyển quyền sử dụng đất:

+ Thuế Tài nguyên:

+ Các khoản phí thuộc ngân sách địa phương:

+ Thuế Nhà đất:

+ Thu lệ phí Trước bạ:

+ Thu khác thuộc ngân sách địa phương:

2/ Thu phân chia thuộc ngân sách địa phương: 384.000 x 100%

TỔNG THU ngân sách địa phương (1 + 2 + 3) 604.700

- Tổng thu 100% thuộc ngân sách địa phương (không kể thu bổ sung từ NSTƯ và thu phát hành trái phiếu đô thị và thu từ xổ số): 90.700

- Tổng thu các khoản thu phân chia: 384.000

- Tổng chi các cấp ngân sách địa phương: 499.900

+ Chi đầu tư phát triển: 312.000 – 50.000 – 80.000 = 182.000

- Quốc gia C chăm lo cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo, 18%

- Trả nợ gốc và trả lãi chiếm tỷ trọng tương đối lớn, 15% Con số này cho ta phán đoán rằng không hẳn quốc gia C vay nợ nhiều mà có thể do quy mô ngân sách nhỏ

bé nên khoản chi chiếm tỷ trọng cao

- Chi cho nghiên cứu khoa học quá nhỏ

Trang 15

b Cân đối ngân sách

Tổng chi thường xuyên kể cả trả nợ: 73% chi ngân sách

Tổng thuế và phí: 65% chi ngân sách

→ Chưa thể thực thi nguyên tắc cân đối như đã xác lập

- Quy mô thu từ thuế và phí còn thấp → quy mô ngân sách nhỏ → nền kinh tế còn nhỏ bé

- Chi nghiên cứu khoa học gần như không đáng kể, chứng tỏ chính phủ chưa “dư dả” ngân sách

Bài toán 4

(tr.đ) I/ Thu 100% thuộc ngân sách địa phương: 192.200

III/ Thu bổ sung theo chương trình mục tiêu từ NSTƯ: 125.000 II/ Thu phân chia thuộc ngân sách địa phương: 159.900 1/ Thuế GTGT: (120.000 – 15.000 – 10.000) x 60% 57.000

3/ Thuế TNDN: (210.000 – 80.000 – 12.000) x 60% 70.800 4/ Thuế TN đối với người có TN cao: 32.000 x 60% 19.200 5/ Phí giao thông qua xăng dầu: 6.500 x 60% 3.900

TỔNG THU ngân sách địa phương: 477.100

Bài toán 5

Trang 16

a Nhận xét về thay đổi trong cơ cấu thuế

- Trừ thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên biến động nhỏ và thuế tiêu thụ đặc biệt dao động không đáng kể, phần lớn các sắc thuế khác đều biến động theo những chiều hướng khác nhau

- Thuế nhập khẩu giảm mạnh cho thấy những nỗ lực của chính phủ trong việc mở cửa thị trường nội địa

- Thuế thu nhập doanh nghiệp gia tăng mạnh mẽ cho thấy hiệu qua kinh doanh nói riêng trong từng doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế chung của cả nước đã được cải thiện to lớn

- Thuế thu nhập cá nhân vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ trong năm năm gần đây cho thấy hiệu quả kinh doanh mới chỉ dừng lại ở cấp độ doanh nghiệp mà

chưa cải thiện được mộ t cá ch t ươn g ứn g thu nhập của dân cư Hiện tượng

này cho ta có thể phán đoán hiệu quả kinh doanh, khiến cho số thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp tăng nhanh, chủ yếu đến từ khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, chứ chưa đến từ khu vực nội địa

b Nhận xét về cơ cấu chi

- Chi đầu tư phát triển liên tục gia tăng, chứng tỏ chính phủ quan tâm đến xây dựng kết cấu hạ tầng của xã hội

- Trả nợ gốc và lãi có khuynh hướng tăng cho thấy chính phủ đang gia tăng vay nợ

- Chính phủ đang nỗ lực tinh giản bộ máy hành chính đồng thời gia tăng phúc lợi công và sự nghiệp giáo dục thể hiện qua sự cắt giảm chi cho hành chính cũng như tăng chi đảm bảo xã hội và tăng chi giáo dục, đào tạo

- Tuy nhiên chi cho nghiên cứu khoa học vẫn còn rất nhỏ bé cho thấy chính phủ không còn nhiều tiền cho nghiên cứu mà phải lo “cái ăn, cái mặc” trước

c Khó thể nâng tỷ lệ tài trợ công chi từ thuế lên cao hơn mức hiện nay Vì tốc độ tăng chi đầu tư và đảm bảo xã hội khá cao

Bài toán 6

I/ Lập biểu tổng hợp chi :

BIỂU TỔNG HỢP CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ( ĐVT: triệu đồng)

Trang 17

A/ CHI TRONG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH:

I/ Chi đầu tư phát triển:

1/ Chi xây dựng cơ bản:

II/ Chi thường xuyên:

1/ Chi sự nghiệp kinh tế:

+ Chi sự nghiệp giao thông:

+ Chi sự nghiệp nông nghiệp:

+ Chi sự nghiệp thủy lợi:

+ Chi sự nghiệp thị chính:

2/ Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo:

3/ Chi sự nghiệp y tế:

4/ Chi quản lý hành chánh:

5/ Chi hỗ trợ an ninh, quốc phòng:

6/ Chi sự nghiệp văn hóa nghệ thuật:

7/ Chi sự nghiệp thể dục, thể thao:

8/ Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình:

379.500

125.000 32.000 40.000 25.000 28.000 62.000 45.000 59.000 12.000 12.000 22.000 34.000 8.500

51.000

25.000 16.000 10.000

701.700

295.000

230.000 80.000 70.000 80.000 65.000 50.000 15.000

406.700

129.000 30.000 50.000 20.000 29.000 66.000 50.000 68.000 13.000 13.000 24.000 35.000 8.700

63.000

30.000 18.000 15.000

II/ Xác định kết dư ngân sách địa phương:

+ Dự toán thu cân đối = Dự toán chi cân đối = 659.500 trđ

+ Thực thu cân đối = 659.500 trđ x 110% = 725.450 trđ

+ Kết dư ngân sách: 725.450 trđ - 701.700 trđ = 23.750 trđ

III/ Phân tích tình hình thực hiện dự toán:

1/ Phân tích chung:

+ Địa phương đã thực hiện được dự toán chi và có kết dư

+ Thực hiện được nhiệm vụ khai thác các nguồn thu sự nghiệp

2/ / Phân tích chi tiết, cần lưu ý:

+ Chưa thực hiện tốt mục tiêu đầu tư cho giao thông và thủy lợi

+ Chi quản lý hành chánh tăng 15% là điều nên xem xét lại

Trang 18

Đề kiểm tra môn Tài Chính Công phần I

Thời gian 90 phút; Được tham khảo tài liệu

1 Tính các chỉ tiêu (có thể tính) phản ánh thu ngân sách nhà nước

2 Đánh giá khả năng động viên GDP vào ngân sách nhà nước

3 Đánh giá khả năng thu thuế của chính phủ

4 Đánh giá khả năng vay và trả nợ nước ngoài

Ngày đăng: 13/09/2015, 23:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w