1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

6 so 32

4 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 61,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: HS được củng cố cách tìm ƯCLN của hai hay nhiều số.. HS biết cách tìm ước chung thông qua tìm ƯCLN.. Kỹ năng: Rèn cho HS biết quan sát, tìm tòi đặc điểm các bài tập để áp dụng

Trang 1

Ngày soạn: 24/10/2010

Ngày giảng:

Tiết 32 Luyện tập

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS được củng cố cách tìm ƯCLN của hai hay nhiều số.

HS biết cách tìm ước chung thông qua tìm ƯCLN

2 Kỹ năng: Rèn cho HS biết quan sát, tìm tòi đặc điểm các bài tập để áp dụng

nhanh, chính xác

3 Thái độ: HS có thái độ nghiêm tức, tập chung suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Cẩn thận, chính xác, chủ động, tích cực

II Đồ dụng dạy học:

 Giáo viên: SGK, giáo án, hệ thống câu hỏi, bảng phụ

 Học sinh: SGK, làm bài tập về nhà, bút dạ, bảng nhóm

III Phương pháp dạy học:

- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề

- Thảo luận nhóm, tích cực hoá hoạt động học sinh

IV Tổ chức dạy học:

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ (9 phút)

Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức học sinh nhận thức được, ý thức học và làm bài tập về

nhà của học sinh

Cách tiến hành:

- GV đưa ra câu hỏi, gọi 2 hs lên bảng:

+ Kiểm tra HS 1:

- ƯCLN của hai hay nhiều số là số như thế

nào?

Thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau?

Cho ví dụ

- Làm bài tập 141 (SGK)

- Tìm ƯCLN(15 ; 30 ; 90)

+ Kiểm tra HS 2:

- Nêu quy tắc tìm ƯCLN của hai hay

nhiều số lớn hơn 1

- Làm bài tập 176 (SGK)

Gọi HS nhận xét việc học lí rhuyết và phần

bài tập của hai bạn ⇒ cho điểm

- HS 1 lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập

8 và 9 là hai số nguyên tố cùng nhau mà cả hai đều là hợp số

ƯCLN(15 ; 30 ; 90) = 15 vì 30  15 và

90  15

- Hs 2 lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập a) ƯCLN(40; 60) = 22 5 = 20

b) ƯCLN(36; 60; 72) = 22.3 = 12 c) ƯCLN(13; 20) = 1

d) ƯCLN(28; 39 ; 35) = 1

Hoạt động 2 Cách tìm Uc thông qua tìm UCLN (10 phút)

Mục tiêu: HS biết cách tìm ước chung thông qua tìm ƯCLN.

Cách tiến hành:

- GV giới thiệu

Tất cả các ước chung của 12 và 30 đều là

các ước của ƯCLN(12; 30) Do đó, để tìm

- Hs ghi nhận kiến thức

Trang 2

ƯC(12; 30) ngoài cách liệt kê các Ư(12);

Ư(30) rồi chọ ra các ước chung, ta có thể

làm theo cách nào mà không cần liệt kê các

ước của mỗi số?

ƯCLN(12; 30) = 6 theo ?1

Vậy ƯC(12; 30) = {1 ; 2 ; 3 ; 6}

* Củng cố:

Tìm số tự nhiên a biết rằng 56  a; 140  a?

Yêu cầu các nhóm hoạt động:

- Tìm ƯCLN(12; 30)

- Tìm các ước của ƯCLN

Vì 56 a ⇒a ∈

ƯC (56; 140)

140  a ƯCLN(56; 140)

= 22.7 = 28 Vậy

a ∈

ƯC (56; 140) = {1 ; 2 ; 4 ; 7 ; 14 ; 28}

Hoạt động 3 Luyện tập tại lớp (25 phút)

Mục tiêu: HS được củng cố cách tìm ƯCLN của hai hay nhiều số, tìm ước chung

thông qua tìm ƯCLN

Cách tiến hành:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV đưa ra bài

tập và gọi hs lên

bảng

Bài 142 (SGK)

Tìm ƯCLN rồi tìm

các ƯC

- GV yêu cầu HS

nhắc lại cách xác

định số lượng các

ước của một số để

kiểm tra ước chung

vừa tìm

Bài 143: Tìm số tự

nhiên a lớn nhất biết

rằng 420  a và 700

a

Bài 144: tìm các

ước chung lớn hơn

20 của 144 và 192

Bài 145: Độ dài lớn

- Hs lên bảng

Bài 142

a) ƯCLN(16; 24) = 8 ƯCLN(16; 24) =

{1 ; 2 ; 4 ; 8}

a) ƯCLN(180; 234) = 18

ƯC(180; 234) =

{1 ; 2 ; 3 ; 6 ; 9 ; 18}

ƯCLN(60; 90; 135) ƯC(60; 90; 135) =

{1 ; 3 ; 5 ; 15}

Bài 143

a là ƯCLN của 420 và 700; a = 140

Bài 144

ƯCLN(144; 192) = 48 ƯC(144; 192) =

{1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 6 ; 8 ; 12 ; 24 ; 28}

Trang 3

nhất của cạnh hình

vuông (tính bằng

cm)là ƯCLN (75;

105)

* Trò chơi: Thi làm

toán nhanh

- GV đưa hai bài tập

trên hai bảng phụ

Tìm ƯC lớn nhất rồi

tìm ƯC của:

1) 54; 42 và 48

2) 24; 36 và 72

Yêu cầu: cử hai đội

chơi : Mỗi đội gồm

5 em Mỗi em lên

bảng chỉ được viết

một dòng rồi đưa

phấn cho em thứ 2

làm tiếp, cứ như vậy

cho đến khi làm ra

kết quả cuối cùng

Lưu ý: Em sau có

thể sửa sai của em

trước Đội thắng

cuộc là đội làm

nhanh và đúng

Cuối trò chơi GV

nhận xét từng đội và

phát thưởng

Khắc sâu lại trọng

tâm của bài

Bài tập:

Tìm 2 số tự nhiên

biết tổng của chúng

bằng 84 và ƯCLN

của chúng bằng 6

- GV hướng

dẫn HS giải

GV dựa trên cơ sở

bài tập vừa làm giới

thiệu cho HS khá

các bài tập ở dạng:

- Tìm hai số tự

Vậy các ƯC của 144

và 192 lớn hơn 20 là:

24; 28

Bài 145: HS đọc đề

bài ĐS: 15 cm

Bài toán

54 = 2 33

42 = 2 3 7

48 = 24 3

ƯCLN (54; 42;

48)

= 2 3 = 6

ƯC (54; 42; 48)

= {1 ; 2 ; 3 ; 6}

24 = 2

26 = 2

72 = 2

72)

= 2

=

Bài tập:

Gọi hai số phải tìm là

a và b (a≤ b) Ta có ƯCLN (a; b) = 6

a= 6a1 trong

đó (a1; b1) = 1

b = 6 b1

Do a + b = 84

6(a1 + b1) = 84 ⇒

a1 + b1 = 14 Chọn cặp số a1; b1

nguyên tố cùng nhau

có tổng bằng 14(a1

b1) ta được

a1 1 3 5

Trang 4

nhiên biết hiệu

giữa chúng và

ƯCLN của chúng

- Tìm hai số tự

nhiên biết tích của

chúng và ƯCLN của

chúng:

Vậ y

b1 13 11

V Tổng kết – HDVN (1 phút)

- Ôn lại bài

- Làm bài 177; 178; 180; 183 (SBT)

- Bài 146 (SGK)

Ngày đăng: 13/09/2015, 17:03

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w