Mục tiêu: * Kiến thức : Một số biểu hiện của phong cách HCM trong đời sống và trong sinh hoạt , ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc , Đặc điểm của kiể
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: 04/09/2011 Tiết 1 - 2
phong cách hồ chí minh
A
Mục tiêu:
* Kiến thức : Một số biểu hiện của phong cách HCM trong đời sống và trong sinh hoạt , ý
nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc , Đặc điểm của kiểu bài nghi luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
* Kỹ năng : Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng , vận dụng các biện pháp NT trong việc
viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hoá lối sống
* Thái độ : Tự hào , kính yêu về Bác , có ý thức tu dỡng rèn luyện theo gwowng Bác
Giới thiệu bài mới : Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là danh
nhân văn hoá thế giới Bởi vậy, phong cách sống và làm việc của Bác Hồ không chỉ là
phong cách sống và làm việc của ngời anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là của một nhà
văn hoá lớn - một con ngời của nền văn hoá tơng lai Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong
cách Hồ Chí Minh là gì? Đoạn trích dới đây phần nào sẽ trả lời cho câu hỏi ấy
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung văn bản
HS đọc phần chú thích * SGK I Tìm hiểu chung1 Xuất xứ:
Văn bản trích trong "Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị"
Trang 2- Chú ý một số từ trọng tâm: truân chuyên, Bộ
Chính trị, thuần đức, hiền triết
?Văn bản viết theo phơng thức biểu đạt nào?
Thuộc loại văn bản nào?
? Văn bản chia làm mấy phần? Nội dung chính
của từng phần?
Một số từ ngữ, chú thích trong SGK
vốn tri thức văn hoá nhân loại?
? Nhận xét hớng tiếp thu của Bác
? Ngời đã tiếp nhận đợc vốn kiến thức NTN ?
? Nhận xét về biện pháp NT đợc sử dung ở đoạn
Đông tới phơng Tây Ngời có hiểu biết sâu rộng nền văn hoá các nớc châu á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ
* Cách tiếp thu:
+Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ (nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nớc ngoài)
+ Qua công việc, qua lao động mà học hỏi (làm nhiều nghề khác nhau)
+ Qua ý thức , học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc (đến mức khá uyên thâm)
* H ớng tiếp thu :Tiếp thu một cách có
chọn lọc tinh hoa văn hoá nớc ngoài+ Không chịu ảnh hởng một cách thụ
động;
+ Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay đồng thời với việc phê phán những hạn chế, tiêu cực;
Trang 3thuật Khép mở hợp lý
Câu hỏi năng cao
? Đoạn một tác giả sử dụng NT khép mở
hợp lý Hãy tìm và phân tích chi tiết NT
đó ?
? Khi trình bày những nét đẹp trong lối
sống của Hồ Chí Minh, tác giả đã tập
trung vào những khía cạnh nào, phơng
diện cơ sở nào?
? Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự
kết hợp giữa giản dị và thanh cao?
? lối sống của Bác gợi ta nhớ đến cách
sống của ai ?
Hỏi nâng cao
? Theo em về lối sống của Bác với các vị
hiền triết có điểm nào giống và khác
nhau
HS tìm và lập luận phân tích bằng một doạn văn ngắn , đảm bảo đợc các ý sau
- Chi tiết Phông cách HCM với tinh hoa văn“
hoá nhân loại chốt lại phần một , và chi tiết“
Nét đẹp trong lối sống HCM mở ra cho phần
sau Tác dụng tạo sự liên kết lo gích giữa hai–
đoạn văn , là sự kết hợp kế thừa và phất huy những nét đẹp của nhà văn hoá DT mang nét
đẹp thời đại
2 Nét đẹp trong lối sống HCM
+ Nơi ở và làm việc: Chỉ vài phòng nhỏ, là nơi tiếp
khách, họp Bộ Chính trị (nhỏ bé, đồ đạc đơn sơ mộc mạc)
+ Trang phục giản dị: Quần áo bà ba nâu, áo trấn
thủ, dép lốp thô sơ
+ Ăn uống: đạm bạc với những món ăn dân dã,
bình dị
=> Vì : Cách sống giản dị, đạm bạc của Chủ Tịch
Hồ Chí minh lại vô cùng thanh cao, sang trọng:
+ Đây không phải là lối sống khắc khổ của những con ngời tự vui trong cảnh nghèo khó
+ Đây cũng không phải là cách tự thần thánh hoá,
tự làm cho khác đời, hơn đời
+ Đây là một cách sống có văn hoá đã trở thành một quan niệm thẩm mĩ: cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên mà Bác đã tự nguyện lựa chọn
=> Gợi ta nhớ đến cs của các vị hiền triết trg lịch
sử nh : Nguyễn Trãi , Nguyễn Bỉnh Khiêm
* Giống :ở họ đều mang vẻ đẹp của lối sống giản dị thanh cao
* Khác : Với Hồ Chủ Tịch lối sống của Ngời còn là sự gắn bó sẻ chia khó khăn gian khổ cùng nhân dân Kế thừa và phát huy nét đẹp của văn hoá dân tộc , mang nét đep thời đại
Hoạt động 3: ứng dụng liên hệ bài học
?Trong cuộc sống hiện đại, xét về
Trang 4phơng diện văn hoá trong thời kỳ hội
nhập theo em sẽ có những thuận lợi và
nguy cơ gì ? lấy dẫn chứng cụ thể
? Từ phong cách của Bác em học tập đợc
những gì ?
Em hãy nêu một vài biểu hiện mà
em cho là sống có văn hoá và phi văn
hoá?
biểu ý kiến
luồng văn hoá hiện đại
Nguy cơ: Có nhiều luồng văn hoá tiêu cực, độc hại
(HS lấy dẫn chứng )
* Liên hệ:
+ Sống, làm việc theo gơng Bác Hồ vĩ đại
+ Tự tu dỡng rèn luyện phẩm chất, đạo đức, lối sống có văn hoá trở thành ngời có ích cho xã hội
Hoạt động 4: Tổng kết
?Để nêu bật lối sống giản dị của Hồ Chí
Minh, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào? Lấy các dẫn chứng trong văn
2
ý nghĩa văn bản
* Cốt cách văn hoá HCM trong nhận thức và trông hành động , từ đó đặt ra một vấn đề hội nhập : Tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại , đồng thời giữ gìn , phát huy bản sắc văn hoá dân tộc
- Phong cách HCM là sự giản dị trong lối sống sinh hoạt hàng ngày , là cách di dỡng tinh thần , thể hiện một quan nuệm thẩm mỹ cao đẹp
( HS đọc ghi nhớ SGK)Hoạt động 5: Hớng dẫn luyện tập toàn bài.
- Học sinh kể, giáo viên bổ sung
Trang 5*Kiểm tra bài cũ : kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
*Giới thiệu bài: Trong giao tiếp có những quy định tuy không đợc nói ra thành lời
nhng những ngời tham gia vào giao tiếp cần phải tuân thủ, nếu khôngthì dù câu nói
không mắc lỗi gì về ngữ âm, từ vựng và ngứ pháp, giao tiếp cũng khộng thành công
Những quy định đó đợc thể hiện qua các PCHT mà ta sẽ đợc học
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức.
(Gọi HS đọc đoạn đối thoại ở mục 1)
? Hớng dẫn HS giải nghĩa từ “Bơi”
? Khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà Ba trả lời
“ở dới nớc” thì câu trả lời có đáp ứng điều mà
=> Câu trả lời của Ba không mang nội dung
mà An cần biết Điều mà An muốn biết là một địa điểm cụ thể nh ở bể bơi, sông, hồ
Trang 6? GV: Từ đó em rút ra bài học gì trong giao
tiếp?
( GV: Gọi HS đọc ví dụ 2.)
? Vì sao truyện lại gây cời?
? Lẽ ra anh có “lợn cới” và anh có “áo mới”
phải hỏi và trả lời nh thế nào để ngời nghe đủ
biết điều cần hỏi và cần trả lời?
? Nh vậy, khi giao tiếp cần phải tuân thủ yêu
cầu gì ?
- HS dựa vào kiên thức vừa tìm hiểu rút ra kết
luận
? Cần nói NTN khi giao tiếp ?
⇒Khi nói, câu phải có nội dung đúng
với yêu cầu giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi
b Ví dụ b:
=> Truyện cời vì 2 nhân vật đều nói thừa nội dung (Khoe lợn cới khi đi tìm lợn, khoe áo mới khi trả lời ngời đi tìm lợn)
=> + Anh hỏi: bỏ chữ “cới”
+ Anh trả lời: bỏ ý khoe áo
(HS đọc ví dụ SGK)
?Truyện cời này phê phán điều gì ?
- GV đa ra tình huống: Nếu không biết chắc
vì sao bạn mình nghỉ học thì em có trả lời với
=>Khi giao tiếp , đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có băng chứng xác thực
2 Kết luận:
Phơng châm về chất: nói những thông tin có bằng chứng xác thực
( HS đọc ghi nhớ 2 SGK)Hoạt động 3 : Hớng dẫn luyện tập
GV cho HS xác định yêu cầu:
+ Điền từ cho sẵn vào chỗ trống
từ có hai cánh thừa
Bài 2:
a Nói có sách mách có chứng
b Nói dối c Nói mò
d Nói nhăng nói cuội e Nói trạng
Trang 7châm hội thoại nào?
- GV cho HS lên bảng làm(2 em)
Bài 3:
GV: cho HS xác định yêu cầu bài tập
+ Yếu tố gây cời?
+ Xác định phơng châm nào vi phạm?
Bài 4:
- GV: cho HS xác định yêu cầu bài tập
- HS thảo luận theo bàn và trả lời
Bài 5: (Gợi ý cho HS làm ở nhà)
A GV: cho HS xác định yêu cầu bài tập
+ Giải thích nghĩa của các thành
(Thừa câu hỏi cuối)
Bài 4: Đôi khi trong giao tiếp ngời nói phải
dùng nhnmg cách diễn đạtn nh mẫu cho sẵn, vì:
a Các cụm từ thể hiện ngời nói cho biết thông tin họ nói cha chắc chắn
b Các cụm từ không nhằm lặp nội dung cũ
Bài 5:
- Các thành ngữ liên quan đến phơng châm về chất
- GV chốt lại nội dung bài học: phơng châm hội thoại về chất và về lợng.
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị bài: Sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Ôn lại các kiến thức về văn thuyết minh
Đọc kĩ văn bản Hạ Long - đá và nớc và trả lời câu hỏi
điêu chỉnh bổ sung
Trang 8
Nguồn giáo án : Tự soạn
Tiết 4
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
A
Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu vai trò của một số biện pháp NT trong văn bản TM
- Nhận ra các biện pháp NT đợc sử dụng trong văn bản TM và vận các biện pháp NT khi viết VB thuyết minh
B.
Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: Khởi động
* KIểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài dạy ở phần ôn tạp văn bản TM
* Giới thiệu bài mới: Khi làm văn bản TM ngời ta thờng sử dụng các phơng pháp
TM Tuy nhiên để văn bản TM hấp dẫn, sinh động hơn thì ngời viết sử dụng các biện pháp nghệ thuật
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
GV hớng dẫn HS củng cố kiến thức
văn thuyết minh:
? Thế nào là văn bản thuyết minh?
I Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
1 ô n tập văn bản thuyết minh
a Khái niệm văn bản thuyết minh
=>Văn thuyết minh là kiểu VB thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, của các hiện tợng và sự vật trong tự
Trang 9?Văn ban TM đợc viết ra nhằm mục
? Vấn đề Sự kì lạ của Hạ Long là vô
tận đợc tác giả thuyết minh bằng cách
nào?
? Nếu chỉ dùng phơng pháp liệt kê: Hạ
Long có nhiều nớc, nhiều đảo, nhiều
hang động lạ lùng đã nêu đợc “sự kì lạ”
của Hạ Long cha?)
? Tác giả hiểu sự kì lạ này là gì? Hãy
gạch dới những câu văn nêu khái quát
sự kì lạ của Hạ Long?
- HS: Đa các ý giải thích và xác định
đ-ợc câu văn:“Chính nớc …tâm hồn”
? Tác giả đã sử dụng các biện pháp NT
nhiên, xã hội bằng phơng thức trình bày, giới thiệu, giải thích
b Mục đích của VB thuyết minh:
=>Văn thuyết minh đáp ứng đợc nhu cầu hiểu biết, cung cấp cho con ngời những tri thức tự nhiên và xã hội, để có thể vận dụng vào phục vụ lợi ích của mình
c Tính chất của VB thuyết minh
=>- Giới thiệu sự vật, hiện tợng tự nhiên, xã hội
- Tính chất của VB thuyết minh là xác thực, khoa học và rõ ràng đồng thời cũng cần hấp dẫn Vì vậy VB thuyết minh sử dụng ngôn ngữ chính xác, cô đọng, chặt chẽ và sinh động
d Những ph ơng pháp thuyết minh
=>+ Phơng pháp nêu định nghĩa, giải thích + Phơng pháp liệt kê, nêu ví dụ
+ Phơng pháp dùng số liệu + Phơng pháp so sánh, đối chiếu + Phơng pháp phân tích,phân loại
2 Viết văn bản thuyết minh sử dụng một
số biện pháp nghệ thuật
a Tìm hiểu VB : Hạ Long - đá và n“ ớc.”
=> Vấn đề thuyết minh: Sự kì lạ của Hạ Long (vấn đề trừu tợng bản chất của sinh vật.)
=> Phơng pháp thuyết minh: Kết hợp giải thích những khái niệm, miêu tả sự vận động của nớc
=> Nếu chỉ dùng phơng pháp liệt kê: Hạ Long có nhiều nớc, nhiều đảo, nhiều hang
động lạ lùng không nêu đợc hết “sự kì lạ” của Hạ Long
HS thảo luận
=>* Sự kì lạ của Hạ Long : + Sự sáng tạo của nớc làm cho đá sống dậy linh hoạt, có tâm hồn
+ Nớc tạo nên sự di chuyển
+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển
+ Tuỳ theo hớng ánh sáng rọi vào chúng
+ Thiên nhiên tạo nên thế giới bằng những nghịch lý đến lạ lùng
=> Tác giả đã sử dụng các biện pháp NT -Tởng tợng, liên tởng: Tởng tợng những
Trang 10gì để giới thiệu đợc sự kì lạ của Hạ
Long?
? Tác dụng của biện pháp NT?
?Muốn cho bài văn sinh động hấp dẫn
ngời ta thờng sử dụng một số biện pháp
đột nhiên , bỗng , bỗng nhiên tạo nên cảm
giác thú vị bởi sự thay đổi của đá và nớc Hạ Long
- Dùng phép nhân hoá để tả các đảo đá Gọi chúng là “ Thập loại chúng sinh , là thế giới ngời , là bọn ngời bằng đá hối hả trở về “
→Làm nổi bật sự kì lạ của Hạ Long
2 Kết luận
=>Ngời ta vận dụng thêm một số biện pháp
NT nh : Kể chuyện , tự thuật , đối thoại theo lối ẩn dụ nhân hoá hoặc các hình thức vè , diễn ca
=> Chỉ sử dụng kết hợp thích hợp , góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tợng thuyết minh và gây hứng thú cho ngời đọc
Hoạt động 3 : Hớng dẫn luyện tập
Bài 1:
-GV: cho HS đọc văn bản và xác
định yêu cầu của bài tập
- HS trả lời yêu cầu bài tập
Bài 2: ( Gợi ý cho HS về nhà)
II Luyện tập
Bài 1: Tính chất thuyết minh của văn bản
thể hiện : Văn bản giới thiệu về loài Ruồi có tính hệ thống: những tính chất chung về họ, giống, loài , về các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc
điểm cơ thể, cung cấp các kiến thức đáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi
* Các ph ơng pháp thuyết minh đã đ ợc sử dụng
- Định nghĩa(thuộc họ côn trùnghai cánh )
- Phân loại các loại ruồi
- Nêu số liệu(số vi khuẩn, số lợng sinh sản của một cặp ruồi)
- liệt kê(mắt lới, chân tiết ra chất dính )
* Nét đặc biệt của bài thuyết minh :_ Về hình thức: văn bản nh bản tờng thuật về một phiên toà
-Về cấu trúc : nh biên bản một cuộc tranh luận về pháp lí
- Về nội dung: nh một câu chuyện kể về loài Ruồi
* Các biện pháp nghệ thuật:
- Kể chuyện miêu tả, nhân hoá, ẩn dụ
Bài 2 :
Trang 11GV: cho HS đọc văn bản và xác
định yêu cầu của bài tập thuyết minh: Lời ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối Biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng để
câu chuyện
IV H ớng dẫn học ở nhà
- GV chốt lại nội dung bài học
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
- Soạn bài: Luyện tập kết hợp sử dụng một số biện pháp NT trong văn bản TM
biện pháp Nt trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố lí thuyết và kĩ năng sử dụng nghệ thuật trong văn thuyết minh (cụ thể về một thứ đồ dùng )
- Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
B.
Chuẩn bị của GV và HS :
Trang 12- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: + Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
+ Làm bài tập theo hớng dẫn của GV
* Tiến trình lên lớp :
Hoạt động 1 :Khởi động
*kiểm tra bài cũ:
? Nêu khái niệm về văn bản TM ?
? Nêu một số biết pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong văn bản TM ?
* Giới thiệu bài mới: GV giới thiệu mục tiêu bài học
cho HS đọc lại đề bài và ghi lại lên
(Hớng dẫn HS thuyết minh cái quạt)
? Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề
gì? ?Tính chất của vấn đề ?
? Em dự định sử dụng những biện
pháp nghệ thuật nào khi thuyết minh
? Tác dụng của biện pháp NT
* HS trình bày dàn ý đã chuẩn bị ở
nhà
* HS thảo luận theo nhóm các dàn ý
của các nhóm trình bày dựa theo các
câu hỏi trong SGK
=>Làm cho bài viết hấp dẫn , sinh động
2 Lập dàn ý
* Mở bài: Giới thiệu quạt là đồ vật rất cần thiết
đối với đời sống của con ngời
* Thân bài :
1 Lịch sử của cái quạt
2 Câú tạo, công dụng chung của quạt
3 Cách sử dụng và cách bảo quản
* Kết bài : Vai trò của cái quạt trong hiện tại và
tơng lai
Thuyêt minh : Cái nón , cái bút
Hoạt động 3 : Hớng dẫn đọc thêm-GV: cho HS tìm hiểu nghệ thuật
thuyết minh của văn bản
- HS thảo luận rút ra các ý trả lời
Văn bản: họ nhà kim
Tuần 2 Ngày soạn 12/09/2011
Trang 13Mục tiêu: Giúp học sinh:
* Kiến thức : Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đ ấu tranh cho một thế giới hoà bình
.- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể xác thực, các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1 : Khởi động
* Kiểm tra bài cũ
? Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào ?
? Em học tập đợc những gì từ phong câch của Bác?
(HS trả lời GV nhận xét bổ sung )
* Giới thiệu bài :
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân tiêu diệt cả thế giới luôn tiềm ẩn và đe doạ nhân loại Đấu tranh vì một thế giới hoà bình là nhiệm vụ vẻ vang nhng cũng rất khó khăn của ND các nớc trên thế giới Hôm nay ta sẽ đợc nghe tiếng nói của nhà văn nổi tiếng Nam Mỹ ( Co-lôm-bi-a) Về vấn đề này
Hoạt động 2 : Tìm hiểu chung văn bản
- GV cho HS đọc phần chú thích * SGK I Tìm hiểu chung 1 Tác giả
Trang 14? Trình bày những hiểu biết của em về
Xắc đinh luận điểm chính và hệ thống
luận cứ tơng úng với mỗi đoạn ?
Điển, ác-hen-ti-na, Hi Lạp, Tan-da-ni-a họp lần thứ hai tại Mê-hi-cô kêu gọi chấm dứt chạy đua
vũ trang, thủ tiêu vũ khí hạt nhân để bảo đảm an ninh và hoà bình thế giới Văn bản trên trích từ bài tham luận của ông( trích trong “Thanh gơm
Đa-mô-clét”)
3 Đọc, tìm hiểu chú thích
a Đọc: Rõ ràng , dứt khoát , đanh thép ,
chú ý các từ phiên âm viết tắt tên nớc ngoài
* Luận điểm : Chiến tranh hạt nhân là một hiểm
hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thể loài ngời
và mọi sự sống trên trái đất, vì vậy đấu tranh loại
bỏ nguy cơ ấy là nhiệm vụ của toàn nhân loại.`
* Hệ thống luận cứ:
+ Đoạn 1 : Nguy cơ chiến tranh hạt nhân (Từ
“Chúng ta đang ở đâu? vận mệnh toàn thế giới”)
+ Đoạn 2 : Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lại lý trí con ngời và lý trí tự nhiên (Tiếp từ “Niềm an ủi duy nhất
….điểm xuất phát của nó” )+ Đoạn 3 : Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hoà bình( đoạn còn lại)
Hoạt động 3 : Hớng dẫn phân tích phần 1
- GV cho HS đọc lại phần 1 II Phân tích 1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
Trang 15? Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đợc G.G
- Làm biến mất 12 lần sự sống trên hành tinh
- Mỗi ngời, không trừ trẻ con, đang ngồi trên một thùng4 tấn thuốc nổ)
=> Cách lập luận:
Vào đề trực tiếp và bằng chứng cứ xác thực->đã thu hút ngời đọc và gây ấn tợng mạnh mẽ
về tính chất hệ trọng của vấn đề
⇒ Làm rõ tính chất hiện thực và sự tàn phá
khủng khiếp của kho vũ khí hạt nhân
Câu hỏi liên gệ - nâng cao
* Tình hình sản xuất và sử dụng vũ khí hạt nhân hiện nay ở một số nớc nh Triều Tiên, I Rắc đã gây những đe doạ bất ổn về an ninh khu vực cũng nh thế giới
Tiết 2
Hoạt động 1: Khởi động
*Kiểm tra bài cũ.
? Nêu hệ thống luận điểm, luận cứ của văn bản: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình?
GV dẫn dắt HS vào bài mới
Cụ thể
* Chi cho 500 triệu trẻ =>Gần bằng chi phí 100
Em nghèo tốn100 tỉ đô máybay và 7000tên lửa
* Y tế: phòng bệnh =>Giá của 10 chiếc tàu
Trang 16thiếu dinh dỡng
* Trả tiền nông cụ => Tốn kém bằng 27 tên Cho nứơc nghèo lửa M X
trong 4 năm
* Chi phí cho xoá => Bằng chi phí 2 chiếc nạn mù chữ toàn tàu ngầm mang vũ khí thế giới hạt nhân
⇓ ⇓
Chỉ là giấc mơ Đã và đang thực hiện
=>Nghệ thuật lập luận: so sánh bằng những dẫn chứng toàn diện cụ thể, số liệu chính xác, thuyết phục
⇒Thể hiện tính chất phi lí và sự tốn kém ghê
gớm của cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân đã và
đang cớp đi của thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống của con ngời
- GV cho HS đọc phần 3
? Em hiểu nh thế nào là lý trí tự nhiên
? Để chứng minh cho nhận định của
ợc, 180 triệu năm bông hồng mới nở , trải qua bốn kỷ địa chất con ngời mới hát hay và chết vì yêu Nhng chỉ cần bấm nút hạt nhân tất cả
đều trở về điểm xuất phát ⇒ Tính chất phản tự nhiên, phản sự tiến
hoá của chiến tranh hạt nhân
Chiến tranh hạt nhân nổ ra sẽ đẩy lùi sự tiến hoá trở về điểm xuất phát ban đầu, tiêu huỷ mọi thành quả của quá trình tiến hoácủa tự nhiên
=> Là hành động phi lí đi ngợc lại lí trí của con ngời, phản lại sự tiến hoá của tự nhiên.
3 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình
- GV cho HS đọc phần 4
? Tác giả có thái độ NTN sau khi cảnh =>Tác giả hớng tới thái độ tích cực: Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế
Trang 17báo hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân ?
? Phần kết tác giả đa ra lời đề nghị gì
? Em hiểu ý nghĩa của đề nghị đó nh
thế nào?
giới hoà bình
+ Cụ thể : Đoàn kết , xiết chặt đội ngũ , ngăn chặn chạy dua vũ trang , tàng trữ vũ khí hạt nhân
- Luận chứng rành mạch đầy sức thuyết phục
- Cách so sánh bằng nhiều dẫn chứng toàn diện
và tập trung , lòi văn đầy nhiệt tình
2 Nội dung :
=>Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ loài
ng-ời và sự sống trên trái đất, phá huỷ cuộc sống tốt đẹp và đi ngợc lý trí và sự tiến hoá của tự nhiên Đấu tranh cho thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của nhân loại
Ghi nhớ ( Sách giáo khoa)
Hoạt động 5: Hớng dẫn luyện tập toàn bài.
- GV: Cảm nghĩ của em sau khi
học xong văn bản?
IV Luyện tập
( HS thảo luận )
D H ớng dẫn học ở nhà
- Yêu cầu học sinh nắm kiến thức toàn bài và học thuộc ghi nhớ trong SGK
- Soạn bài: Các phơng châm hội thoại (tiếp theo)
Trang 18A
Mục tiêu: Giúp học sinh:
* Kiến thức : Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và phơng châm lịch sự
* Kỹ năng : - Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
Nhận biết và phân tích đợc cách sử dụng các phơng châm hội thoại trên trong một tình huống giao tiếp cụ thể
* Thái độ : Giáo dục ý thức tham gia hội thoại
B.
Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
? Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những
tình huống hội thoại nh vậy?
? Hai cuộc hội thoại VD2 có thành
=> Nếu xuất hiện những tình huống hội thoại nh vậy thì con ngời sẽ không giao tiếp với nhau đợc và những hoạt động của xã hội sẽ trở nên rối loạn
2 Ví dụ b
- Nằm lùi vào Làm gì có hào nào.
- Đồ điếc Tôi có tiếc gì đâu
=> Không thành công vì ngời hỏi một
đằng , ngời trả lời một nẻo
→ Ông nói gà, bà nói vịt
2 Kết luận: Khi giao tiếp cần nói đúng
vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
Trang 19GV: Qua tìm hiểu 2 ví dụ em rút ra bài
học gì trong giao tiếp
? Hai câu thành ngữ này dùng chỉ cách
nói NTN?
? Hởu quả của cách nói đó ?
? Từ tình huống trên em rút ra bài học
gì trong giao tiếp ?
? Câu Tôi đồng ý của ông ấy có thể
hiểu theo mấy cách
=>Thành ngữ “dây cà ra dây muống”
chỉ cách nói dài dòng, rờm rà
Thành ngữ “lúng búng nh ngậm hột thị” chỉ cách nói ấp úng, không thành lời, không rành mạch
=>Những cách nói đó làm ngời nghe khó tiếp nhận nội dung truyền đạt
=>Giao tiếp cần nói ngắn gọn., rõ ràng rành mạch chú ý tạo mối quan hệ tốt
đẹp với ngời giao tiếp
+ Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn
Trang 20Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé
đều cảm thấy nh mình đã nhận đợc từ
ngời kia một cái gì đó
? Có thể rút ra bài học gì từ truyện này?
- GV kết luận khái quát toàn bài
- HS đọc ghi nhớ
iii ph ơng châm lịch sự
1 Ví dụ: “Truyện Ngời ăn xin”
- Hai ngời đều nhận đợc tình cảm
mà ngời kia dành cho mình đặc biệt là tình cảm của cậu bé với lão ăn xin Mặc
dù ong lão vói một ngời trong hoàn cảnh bần cùng nhng cậu bé khong tỏ ra khinh miệt mà có thái độ hết sức chân thành thể hiện sự tôn trọng và quan tâm đến ngời khác
2 Kết luận: (Ghi nhớ SGK)
* Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng ngời kháckhông phân biệt sang hèn giàu nghèo , không xem thờng mà phải luôn luôn quan tâm đến ngời khác (phơng châm lịch sự)
Hoạt động 3 : Hớng dẫn luyện tập
Bài 1:
- HS: Đọc bài tập
- GV: Tổ chức cho HS thảo luận về
ý nghĩa các câu ca dao tục ngữ
- HS: Làm theo yêu cầu
- HS thảo luận theo bàn và trả lời
Bài 5: (Gợi ý cho HS làm ở nhà)
B GV: cho HS xác định yêu cầu bài tập
Bài 1:
Các câu khẳng định vai trò của ngôn ngữ
trong đời sống khuyên: dùng lời lẽ lịch
Bài 3: Điền từ
(a) Nói mát (d) Nói leo(b) Nói hớt (e) Nói ra đầu ra đũa(c) Nói móc
Liên quan phơng châm lịch sự (a), (b), (c), (d); phơng châm quan hệ (e)
Trang 21d H ớng dẫn học ở nhà
- HS - Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị bài: Sử dụng yêu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
điều chỉnh bổ sung
Tiết 9 Ngày soạn : 14/09/2011
Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
A
Mục tiêu: Giúp học sinh:
* Kiến thức : Nhận thức đợc vai trò tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh; yếu tố miêu tả làm cho vấn đề thuyết minh sinh động, cụ thể , gần gũi gây ấntợng với ngời
đọc
* Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát các sự vật hiện tợng , sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn thuyết minh , thể hiện sự sáng tạo và linh hoạt khi sử dụng kết hợp yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
* thái độ : có ý thức sứ dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
Trang 22+ Làm bài tập theo hớng dẫn của GV.
C Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: Khởi động
*Kiểm tra bài cũ: Nêu một số biện
pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong văn
?Tìm và gạch dới những câu thuyết minh
về đặc điểm tiêu biểu của cây chuối?
- HS xác định
?Tìm những câu văn miêu tả cây chuối và
cho biết tác dụng của các yêú tố miêu tả
Cây chuối trong đời sống Việt Nam
=> Nhan đề văn bản: Vai trò tác dụng của cây chuối với đời sống con ngời Vnam
=>Những câu văn TM về đặc điểm của chuối
+ Đoạn 1: câu đầu tiên và hai câu cuối
đoạn
+ Đoạn 2: câu đầu tiên (đoạn “cây chuối
là thức ăn thức dụng từ thân đến lá, từ gốc đến hoa, quả!”)
+ Đoạn 3: Giới thiệu quả chuối Đoạn này giới thiệu những loại chuối và các công dụng của chuối
=>*Miêu tả:
Câu 1: Thân chuối mềm vơn lên nh những trụ cột
Câu 3: Gốc chuối tròn nh đầu ngời
Việc sử dụng các câu miêu tả có tác dụng giúp câu văn thuyết minh về sự vật giàu hình ảnh, gợi hình tợng, hình dung về
Trang 23? yếu tố miêu tả giữ vai trò, ý nghĩa nh thế
nào trong bài văn thuyết minh?
( HS kể thêm một số công dụng của chuối )
2 Kết luận:
=>Yếu tố miêu tả trong văn bản TM có tác
dụng làm làm cho đối tợng thuyết minh
đ-ợc nổi bật gây ấn tợng sinh động hấp dẫn
* Ghi nhớ SGK
Hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập
Bài 1:
GV phân nhóm, mỗi nhóm thuyết
minh một đặc điểm của cây chuối; yêu
cầu vận dụng miêu tả
GV gợi ý một số điểm tiêu biểu
HS thảo luận theo nhóm và trình
chơi ngày xuân”
- Yêu cầu tìm những câu miêu tả
- Lá chuối tơi nh chiếc quạt phẩy nhẹ theo làn gió Trong những ngày nắng nóng đứng dới những chiếc quạt ấy thật mát
Bài 2: Yếu tố miêu tả:
+ Chén của ta không có tai
+ Cách mời trà
Bài 3 : Những câu miêu tả: “Lân đợc
trang trí công phu ”; “Những ngời tham gia chia làm 2 phe ”; “Hai tớng của từng bên đều mặc trang phục thời xa lộng lẫy ”
d H ớng dẫn học ở nhà
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị bài: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản TM
TM về con trâu
Lập dàn bài, Viết một số đoạn theo dàn bài
điều chỉnh bổ sung
Trang 24Mục tiêu: Giúp học sinh:
* Kiến thức : - Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
- Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
* Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng kết hợp TM và miêu tả trong bài văn thuyết minh.để viết
+ Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
+ Làm bài tập theo hớng dẫn của GV
C Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: Khởi động
*Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc
chuẩn bị bài của HS ở nhà
Hoạt động 2 : Luyện tập trên l
? Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề gì?
Cụm từ Con trâu ở làng quê Việt
Nam bao gồm những ý gì?
?Vấn đề cần trình bày là gì ?
I Tìm hiểu đề Tìm ý, lập dàn bài
Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt 1
=>Vai trò , vị trí của con trâu trong
Trang 25đời sống ngời Việt Nam
? Mở bài cần trình bày những ý gì?
?Vấn đề cần thuyêt minh trong phần
thân bài là gì ?cụ thể từng vấn đề ?
- Cần những ý nào để thuyết
minh?
- Sắp xếp các ý nh thế nào?
2 Tìm ý, lập dàn ý.
Mở bài : Giới thiệu chung về con trâu
trên đồng ruộng Việt Nam
- Con trâu trong lễ hội , đình đám
- Con trâu – nguồn cung cấp thực phẩm và đồ mỹ nghệ
- Con trâu là tài sản lớn của ngời nông dân Việt Nam
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn:
+ Thổi sáo trên lng trâu + Làm trâu bằng lá mít, cọng rơm
Kết bài: Con trâu trong tình cảm với
ngời nông dân
II Thực hiện bài làm bằng các hoạt động của HS
Bớc 1: Viết đoạn mở bài
Bớc 2: Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng
Bớc 3: Giới thiệu con trâu trong một số lễ hội
Bớc 4: Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
Bớc 5: Viết đoạn kết bài
GV: Chia lớp HS thành 5 nhóm để HS hoạt động Yêu cầu:
+ Tất cả HS đều tham gia dựa vào sự chuẩn bị sẵn ở nhà và hớng dẫn ở hoạt động 1
của GV
+ Các phần viết phải vừa có nội dung thuyết minh vừa có yếu tố miêu tả con trâu ở
làng quê Việt Nam
+ Sau thời gian 12 – 15’ HS trình bày kết quả trớc lớp theo các bớc
- HS: Làm vào vở và trình bày theo sự chỉ định của GV và phân tích, đánh giá
Hoạt động 3 : Hớng dẫn đọc thêm
GV cho HS đọc văn bản và tìm
hiểu nghệ thuật thuyết minh của văn Văn bản: dừa sáp
Trang 26bản
C H ớng dẫn học ở nhà
- GV chốt lại nội dung bài học
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh thành bài văn thuyết minh
- Đọc, soạn bài: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển
Trang 27Tuần 3 Ngày soạn 17-18/ 09/ 2011
Tiết 11 -12
Tuyên bố thế giới về sự sống còn,
quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em (tiết 1)
A
Mục tiêu: Giúp học sinh:
* Kiến thức : Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay ,những thách thức , cơ hội và nhiệm vụ
của chúng ta Những thể hiện của vấn đề quyền đợc sống , quyền đợc bảo vệ, chăm sóc và phát triển của trẻ em ở Việt nam
* Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu phân tích , tạo lập một VB nhật dụng
Tìm hiểu và biết đợc quan điểm của Đảng , nhà nớc ta về sự quan tâm và ý thức đợc sống trong sự bảo vệ chăm sóc trẻ em
* Thái độ : Yêu thơng , quan tâm , giúp đỡ nhau trong cuộc sống
B Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1 :Khởi động
* Kiểm tra bài cũ: 1 Văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” gợi cho em những
suy nghĩ gì trớc tình hình an ninh, thế giới hiện nay
2 Tại sao nói chiến tranh hạt nhân đi ngợc lai lý trí con ngời và lý trí tự nhiên ?lập bảng so sánh ( đã chuẩn bị ở nhà )về chi phí cho hoạt động xã hội và chi phí cho vũ khí hạt nhân để chứng minh
* Giới thiệu bàiNgày hôm nay trẻ em chúng ta đợc quan tâm chăm sóc, đợc hởng quyền của mình, đợc phát triển toàn diện Thế nhng trên thế giới vẫn có rất nhiều những trẻ em phải chịu thiệt thòi, bị tớc đoạt mọi quyền lợi của mình Để bảo vệ trẻ em, hội nghị cấp cao thế giới về quyền trẻ em họp tại trụ sở Liên hợp quốc Niu- Ooc ngày 30-9-1990 để đề ra
Trang 28những việc cụ thể cần làm nhằm mang lại quyền lợi cho trẻ em.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung văn bản
=> Trích: Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới
về trẻ em họp tại trụ sở Liên hợp quốc vào ngày
30- 9 - 1990
2 Đọc, tìm hiểu chú thích
* Đọc : rõ ràng mạch lạc khúc chiết từng mục
* tìm hiểu chú thích (SGK) Chú ý các chú thích 2-3-4
=>Mục 1: Nêu vấn về, giới thiệu mục đích và
nhiệm vụ của Hội nghị cấp cao thế giới, đó là:
“Cam kết và ra lời kêu gọi khẩn thiết với toànthể nhân loại: Hãy bảo đảm cho tất cả trẻ emmột tơng lai tốt đẹp hơn”
Sự quan tâm sâu sắc của công đồng quốc
tế với trẻ em
-
Mục 2 : Khái quát những đặc điểm, yêu cầu
của trẻ em, khẳng định quyền đợc sống, đợcphát triển trong hoà bình, hạnh phúc của trẻ
em trên thế giới là một vấn đề mang tính chất nhân bản
Phần mở đầu nêu vấn đề gọn, rõ, có tính
chất khẳng định.
Trang 29GV: Phần này gồm bao nhiêu mục?
- Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lợc, chiếm đóng và thôn tính của nớc ngoài
- Chịu đựng những thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế ( hàng triệu trẻ em phải chịu dựng / mỗi ngày ) của tình trạng vô gia c, dịch bệnh, mù chữ, môi trờng xuống cấp
- Nhiều trẻ em chết do suy dinh dỡng và bệnh tật (40.000trẻ em / mỗi ngay )
=>Tuy ngắn gọn nhng phần này nêu khá đầy đủ
cụ thể các nguyên nhân ảnh hởng trực tiếp đến
đời sống con ngời, đặc biệt là trẻ em
Hoạt động 4 : Hớng dẫn luyện tập
? Qua các phơng tiện thông tin và tìm
hiểu phần 1 trên, em hãy liên hệ tới
thực trạng của trẻ em hiện nay trên thế
giới?
Luyện tập Thực trạng của trẻ em hiện nay trên thế giới: Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, sự xâm lợc, chiếm đóng và thôn tính của nớc ngoài (Trẻ em ở
I Raq); Chịu đựng những thảm hoạ của đói nghèo, của tình trạng vô gia c, dịch bệnh, mù chữ, môi trờng xuống cấp (trẻ em ở Nam Phi);
Tiết 2
Hoạt động 1: Khởi động
* Kiểm tra bài cũ.
? Nhận thức, tình cảm của em khi tìm hiểu xong phần Sự thử
thách của bản Tuyên bố này nh thế nào?
* Giới thiệu bài : ở giờ trớc chúng ta đã tìm hiểu văn bản Tuyên bố,
qua phần tháchs thức chúng ta thấy đợc thực trạng trẻ em trên thế
giới đang phải gánh chịu nhiều nỗi bất hạnh Vậy trong bối cảnh hiện
nay các nhà lãnh đạo chính trị có những thuận lợi nào và từ đó cộng
đồng quốc tế đặt ra những nhiệm vụ gì? Để có lời giải đáp ta tìm hiểu
tiếp văn bản này
Hoạt động 1: Hớng dẫn phân tích các phần còn lại
Trang 30? Trình bày suy nghĩ về điều kiện của
đất nớc ta hiện tại với việc chăm sóc và
-Đã có Công ớc về quyền trẻ em làm cơ sở tạo
ra một cơ hội mới
- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực phong trào giải trừ quân bị đợc đẩy mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn có thể đợc chuyển sang phục vụ các mục tiêu kinh tế tăng cờng phúc lợi xã hội
⇒ Những cơ hội khả quan đảm bảo cho
Công ớc thực hiện
=>Sự quan tâm cụ thể của Đảng và Nhà nớc: Tổng Bí th thăm và tặng quà cho các cháu thiếu nhi, sự nhận thức và tham gia tích cực của nhiều tổ chức xã hội vào phong trào chăm sóc bảo vệ trẻ em, ý thức cao của toàn dân về vấn đề này
Tổ chức chăm sóc trẻ em ở nớc ta: Tổ chức bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em; Tổ chức S.O.S , Các lớp mầm non , bệnh viện , khu vui chơi giải trí
Học sinh đọc mục 10, 17
? Theo dõi phần nhiệm vụ của công ớc
quốc tế về quyền lợi trẻ em , em thấy có
mấy phần nội dung
?Tóm tắt nội dung chính của phần
nhiệm vụ cụ thể ?
4 Những nhiệm vụ :
=> Có 2 phần nội dung -Nêu nhiệm vụ cụ thể ( mục 10->mục 15)
- Nêu biện pháp thực hiện ( mục 16-17 )
=> Các nhiệm vụ cụ thể
- Tăng cờng sức khoẻ, cấp độ dinh dỡng, giảm
tỉ lệ tử vong của trẻ ( đặc biệt là trẻ sơ sinh )
Đây là nhiệm vụ hàng đầu
- Trẻ em tàn tật, có hoàn cảnh sống đặc biệt cần
đợc quan tâm nhiều hơn nữa
- Đảm bảo bình đẳng nam nữ trong trẻ em
- Xoá nạn mù chữ ở trẻ em Đi học là quyền lợi tất yếu của trẻ em
- Bảo vệ các bà mẹ mang thai, sinh đẻ, dân số, KHHGĐ
- Tạo cơ hội cho các em biết nguồn gốc , lai lịch của mình , biết sống tự lập
Trang 31? để thực hiện đợc các nhiệm vụ trên cần
có nhũng biện pháp gì
? Tác giả đã trình bày các nhiệm vụ và
giải pháp nh thế nào?
=> Để thực hiện đợc các nhiệm vụ trên cần:
- Cấp bách bảo đảm hoặc khôi phục lại s tăng trởng và phát triển đều đặn nền kinh tế
- Tìm ra giải pháp nhanh chóng cho vắn đề nợ nớc ngoài của cá nớc đang phát triển , đang còn
Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện tập toàn bài.
- GV cho HS thảo luận và
trả lời.
IV Luyện tập
Phát biểu ý kiến của em về sự quan tâm, chăm sóc của chính quyền địa phơng của các tổ chức xã hội nơi em ở hiện nay
đối với trẻ em?
Trờng dành cho trẻ em khuyết tật, các đợt
khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em,
d H ớng dẫn học ở nhà
- Học sinh học bài thuộc ghi nhớ
- Làm phần câu hỏi luyện tập hoàn chỉnh
Soạn bài : Các phơng châm hội thoại
điều chỉnh bổ sung
Trang 32Tiết 13
Các phơng châm hội thoại (tiếp theo)
A
Mục tiêu: Giúp học sinh:
* Kiến thức : Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm HT và tình huống giao tiếp Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp; vì nhiều lý do khác nhau, các phơng châm hội thoại đôi khi không đợc tuân thủ
* Kỹ năng : Lựa chọn đúngphơng châm hội thoại trong quá trình giao tiếp
- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phơng châm hội thoại
* Thái độ : Có ý thức sử dụng phơng châm hội thoại trong các tình huống giao tiếp
B.
Chuẩn bị củ a GV và HS :
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: Khởi động
* Kiểm tra bài cũ: Trình bày nội dung của phơng châm quan hệ, PC cách thức, PC lịch
sự Khi muốn chuyển đề tài nhng không muốn vi phạm PC quan hệ ta nói nh thế nào?
*Giới thiệu bài:
I quan hệ giữa ph ơng châm hội thoại
và tình huống giao tiếp
1 Ví dụ: Truyện cời “Chào hỏi”.
=> Chàng rể đã tuân thủ phơng châm lịch sự vì anh này dã thể hiện sự quan tâm của mình với ngời khác
=> Tình huống giao tiếp trên sử dụng phơng châm lịch sự không hợp lý vì chàng rể đã làm một việc gây phiền hà cho ngời khác
=>Trong trờng hợp đợc coi là lịch sự là : Hỏi thăm ngời khác khi trực tiếp đối diện với
họ hoặc khi trả lời mình mà không ảnh hởng
đến công việc của họ
2 Kết luận:
=> khi giao tiếp cần chú ý đến đặc điểm của
tình huống giao tiếp ( nói với ai, nói khi nào, nói
ở đâu , nói để làm gì ) vì một câu nói có thể thích hợp trong tình huống này nhng lại không thích hợp tình huống khác
Trang 33( HS điểm lại những VD đã đợc
tìm hiểu ở các tiết 3,8.)
Trong các ví dụ về các phơng châm
hội thoại đã học, những trờng hợp nào
không tuân thủ phơng châm hội thoại?
? Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu
cầu thông tin đúng nh An mong
muốn hay không?
?Có phơng châm hội thoại nào đã
không đợc tuân thủ?
?Vì sao ngời nói không tuân thủ
ph-ơng châm hội thoại ấy?
?Bác sĩ nói với bệnh nhân về chứng
bệnh nan y thì phơng châm hội thoại
nào không đợc tuân thủ
? Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì
có phải ngời nói không tuân thủ phơng
châm về lợng hay không? Phải hiểu ý
nghĩa câu này nh thế nào?
*VD b Đoạn hội thoại:
=> Câu trả lời của Ba không đáp ứng nhu cầu thông tin đúng nh An mong muốn
=>Phơng châm hội thoại không đợc tuân thủ: phơng châm về lợng
=> Vì: Ngời nói không biết chính xác chiếc máy bay đầu tiên trên thế giới đợc chế tạo vào năm nào Để tuân thủ phơng châm về chất ngời nói phải trả lời một cách chung chung
*VD c Đọc tình huống SGK
=>Phơng châm không đợc tuân thủ là phơng châm về chất vì đã nói điều mình không tin là
đúng Nhng có thể chấp nhận đợc vì nó có lợi cho bệnh nhân
*VD d “Tiền bạc chỉ là tiền bạc” :
=> Xét về nghĩa tờng minh thì câu này không tuân thủ phơng châm về lợng, nhng xét về nghĩa hàm ẩn thì câu nàycó nội dung của nó, nghĩa là
đã đảm bảo phơng châm về lợng
- ý nghĩa: Tiền bạc chỉ là phơng tiện để sống, chứ không phải là mục đích cuối cùng của con ngời để sống
2 Kết luận (Ghi nhớ SGK )
*Phơng châm hội thoại không phải là những quy
định có tính chất bắt buộc trong mọi tình huống Trờng hợp k tuân thủ phơng châm hội thoại bắt nguồn từ 3 nguyên nhân :
-Ngời nói vô ý , vụng về ,thiếu văn hóa GT
- Ngời nói phải u tiên cho một phơng châm hội thoại hoặc 1 yêu cầu khác quan trọng hơn
-Ngời nói muốn gây sự chú ý , để ngời nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó
Trang 34- HS làm việc độc lập.
Bài 2:
- - HS làm việc theo nhóm
HS trả lời, GV khái quát
Câu chuyện không tuân thủ phơng châm cách thức
Bài 2:
Phơng châm lịch sự không đợc thực hiện vì các nhân vật nổi giận vô cớ
D H ớng dẫn học ở nhà
- GV chốt lại nội dung bài học
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập; tập xây dựng các đoạn hội thoại
- Chuẩn bị bài: Viết bài tập làm văn số I (Văn thuyết minh sử dụng các yếu tố NT
và yếu tố miêu tả
điều chỉnh bổ sung
Trang 35
T iết 14- 15 :
viết Bài tập làm văn số I – văn thuyết minh
A Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
- Việt đợc bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ
thuật và miêu tả một cách hợp lý và có hiệu quả
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Đề - Đáp án
- Học sinh: Ôn các kiến thức đợc học về văn thuyết minh, sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật, sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh ; tham khảo tài liệu có liên quan
đến bài kiểm tra
C Tiến trình bài dạy:
I- Đề bài: Cây lúa việt nam
II-Yêu cầu chung:
1.Nội dung:
- Kiểu văn bản: Thuyết minh
- Đối tợng thuyết minh: Cây lúa Việt Nam
- Cần chú ý tới các đặc điểm của đối tợng:
+ Đặc điểm về mặt sinh học (Thuộc loại câymột lá mầm, rễ chùm, a sống ở những vùng
đầm lầy,)
+ Quá trình sinh trởng của cây lúa (Mạ trởng thành,)
+ Là cây cung cấp lơng thực cho đời sống con ngời,
+ Trớc đây, cây lúa cung cấp lơng thực cho con ngời ở phạm vi trong nớc, nhng từ khi
thế giới với xu hớng toàn cầu hoá thì cây lúa còn là nguồn cung cấp lơng thực để xuất khẩu
(Việt Nam là nớc xuất khẩu gạo đứng thứ 2trên thế giới sau Thái Lan góp phần đa nền
kinh tế nớc nhà tăng lên,
Vận dụng vốn tri thức ở các lĩnh vực: Sinh hoá, địa lý, lịch sử, văn hoá-xã hội
2.Hình thức:
- Bài làm có bố cục rõ ràng, logic, kết hợp biện pháp nghệ thuật, yếu tố miêu tả
- Trình bày sạch sẽ, khoa học, chữ viết đúng chính tả
3 Thái độ
- Nghiêm túc, tích cực
- Thể hiện đợc vốn tri thức của bản thân với cây lúa ở đất nớc mình
- Đồng thời thể hiện thái độ quý trọng loài câykhông những là nguồn cung cấp lơng thực
nuôi sống con ngời mà còn góp phần phát triển kinh tế đất nớc
III-Đáp án chấm:
1.Mở bài: (1 điểm).
Giới thiệu chung về cây lúa Việt Nam
2.Thân bài: (7 điểm).
Thuyết minh cụ thể ở các mặt sau:
- Cây lúa-đặc điểm bên ngoài của nó (Rễ, thân, lá, hoa, hạt )
- Quá trình phát triển của cây lúa : Hạt lúa mạ
- Phân loại: Lúa nếp, lúa tẻ (Lại có nhiều loại)
- Cách chăm bón cho loại cây này
- Cung cấp lơng thực cho con ngời, cho gia súc
Trang 36- Cây lúa còn là nguồn cung cấp mặt hàng xuấtkhẩu (Nớc ta là nớc xuất khẩu gạo thứ 2trên thế giới sau Thái Lan) góp phần phát triển kinh tế đất nớc
Trang 37Tuần 4 Ngày soạn :25/09/2011
Tiết 16 - 17
(Nguyễn Dữ - Trích Truyền kì mạn lục)
A.
Mục tiêu : Giúp học sinh:
* Kiến thức : - Cảm nhận đợc giá trị hiện thực , giá trị nhân đạo của Nguyễn Dữ trong tác phẩm
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của ngời phụ nữ Việt Nam và số phận nhỏ nhoi bi thảm của họ dới chế độ phong kiến
- Thấy đợc sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện
- mối liên hệ tác phẩm và vợ chàng Trơng
* Kỹ năng : - Vận dụng kiến thức đã học để đọc hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kỳ
- Cảm nhận đợc những chi tiết NT độc đáo thong tấc phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian
* Thái độ : Cảm thông sâu sắc với cuộc sống bất hạnh của những ngời phụ nữ trong XH
phong kiến
B.Chuẩn bị của GV và HS :
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
*Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi đầu bài lên bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung văn bản
2 Tác phẩm:
- Xuất xứ: Chuyện ngời con gái Nam Xơng là truyện
thứ 16 trong 20 truyện của Truyền kỳ mạn lục
- Truyện viết bằng chữ Hán sáng tạo lại từ câu truyện dân gian Vợ chàng Trơng.
-Thể loại: Truyền kì
-Phơng thức biểu đạt : Tự sự (ngôi thứ 3)
3 Đọc và tìm hiểu chú thích
* Đọc : Chú ý phân biệt đoạn tự sự và lời đối thoại,
đọc diễn cảm phù hợp với từng nhân vật trong từng hoàn cảnh
Trang 38- GV hớng dẫn kể tóm tắt và nêu
đại ý văn b
?Truyện chia làm mấy phần?
Nội dung từng phần?
*Đại ý: Câu chuyện kể về số phận oan nghiệt của
ng-ời phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dới chế độ phụ quyền phong kiến
?Khi cha lấy chồng nàng đợc
giới thiệu là ngời nh thế nào
? Trong cuộc sống gia đình , biết
tính hay ghen của Trơng Sinh ,
=>Tác giả đã đặt nhân vật Vũ Nơng vào nhiều hoàn cảnh khác nhau
* Khi cha lấy chồng :
Con nhà khó , nhng tính tình thuỳ mỵ, nết na,
đúc hạnh T dung tốt đẹp Là ngời phụ nữ toàn vẹn ,
đẹp nết ,đẹp ngời
* Khi đã lấy Trơng Sinh
=> Trong cuộc sống bình thờng:
- Nàng giữ gìn khuôn phép, không để vợ chồngphải thất hoà
Lời kể ngắn nhng tỏ thái độ trân trọng củatác giả
=> Khi tiễn lính chồng đi:
+ Nói lên nỗi khắc khoải, nhớ nhung của mình
Những lời nói ân tình, đằm thắm=>Yêu thơng
=> Khi xa chồng:
* Với chồng : Nỗi buồn nhớ chồng dài theo
năm tháng “mỗi khi thấy bớm lợn đầyvờn, mây che kín núi thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể ngăn đợc”-> Thủy chung ,yêu chồng tha thiết
* Với con :Một mình chăm sóc nuôi dạy con
nhỏ khôn lớn ->Mẹ hiền hết lòng yêu con
Trang 39?Khi bị chồng nghi oan nàng đã
=> Khi bị chồng nghi oan:
Nàng đã có 3 lời thoại phân trần bộc bạch với Chồng để bộc lộ tâm trạng
- Lời thoại 1: “Thiếp vốn con kẻ khó ….cho thiếp”
=> Nàng nói tới thân phận mình, tình nghĩa vợchồng và khẳng định tấm lòng thuỷ chung, trong trắng.-> Cầu xin chồng đừng nghi oan
tìm cách hàn gắn hạnh phúc gia đình
- Lời thoại 2: “Thiếp sỡ dĩ …Vọng Phu kia nữa”
->Nỗi dau đớn, tuyệt vọng đành cam chịu số phận, hoàn cảnh (Bị đối sử bất công, gia đình tan nát, )
- Lời thoại 3: Lời nói của nàng ở bến Hoàng Giang
“Kẻ bạc mệnh phỉ nhổ”
* Lời thề ai oán và phẫn uất, quyết lấy cái chết
để chứng minh cho sự oan khuất và sự trong sạch của mình ->Đây là hành động quyết liệt đểbảo toàn danh dự, vừa có nỗi tuyệt vọng, vừa
có sự chỉ đạo của lý trí
=>Lời đối thoại, tự bạch sắp xếp hợp lý=>Khắchoạ tâm lý và tính cách
=>>Vũ Nơng xinh đẹp, nết na, hiền thục, lại đảm
đang, tháo vát, hiếu thảo, thuỷ chung hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình
Tiết 2
C Tiến trình lên lớp :
Hoạt động 1: Khởi động
* Kiểm tra bài cũ: ? Cảm nghĩ của em về nhân vật Vũ Nơng qua tìm hiểu phần 1 của vă
bản Chuyện ngời con gái Nam Xơng? Hình dung với phẩm hạnh đó Vũ Nơng sẽ có cuộc sống nh thế nào?
b Nỗi oan của Vũ Nơng
?Nỗi oan của Vũ Nơng xuất phát từ
đâu ?
=>Nỗi oan khuất của Vũ Nơng xuất phát từ nhiều nguyên nhân và đợc diễn tả rất sinh động
nh một màn kịch ngắn có tình huống, có xung
Trang 40? Khi biết vợ bị oan và khi nghe Phan
Lang kể lai Trơng Sinh đã làm gì ?
đột, thắt nút, mở nút
=>Các nguyên nhân :
- Cuộc hôn nhân giữa Trơng Sinh và Vũ Nơng
có phần không bình đẳng
- Xã hội trọng nam khinh nữ
- hoàn cảnh đất nớc có chiến tranh
- Tính cách của Trơng Sinh: có tính đa nghi,
đối với vợ phòng ngừa quá sức->Sử sự hồ đồ , k
- Với Tr ơng Sinh : + Là bằng chứng về sự h hỏng của vợ.
+ Cho chàng thấy sự thật tội ác mà chàng
đã gây ra cho vợ.
-> Cái bóng trở thành đầu mối, điểm nút của câu chuyện, làm cho ngời đọc ngỡ ngàng, xúc động -> dẫn đến bi kịch của Vũ Nơng
=>Bi kịch của Vũ Nơng là lời tố cáo xã hội phong kiến xem trọng quyền uy của kẻ giàu và của ngời đàn ông trong gia đình, đồng thời bày
tỏ niềm cảm thơng của tác giả đối với số phận oan nghiệt
C Nỗi oan đ ợc giải
=>Từ lời nói của đứa trẻ khi thấy cái bóng của
? Tìm những yếu tố kì ảo trong truyện?
- Phan Lang nằm mộng – thả rùa
- Phan lang lạc vào động rùa của Linh Phi đợc
đãi yến, gặp Vũ Nơng - đợc Linh Phi rẽ nớc đa