Thuyết minh biện pháp thi công nhà dân dụng, có kèm bản vẽ Autocad. Thực hiện bởi sinh viên ĐH Tôn Đức Thắng, GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Quyết, đạt 8 điểm. Thi công đào đất, thi công đổ bê tông, tính toán khối lượng cụ thể cho từng phân đoạn, tính nhu cầu về máy thi công và an toàn lao động. Chúc các bạn đạt kết quả cao với bài thuyết minh biện pháp thi công nhà dân dụng này.
Trang 1BÀI THUYẾT MINH
* Các số liệu đề bài:
Diện tích côngtrường/ diện tích công trình 3,5
Trang 2* Nội dung: tính tóan khối lượng và trình bày biện pháp thi công các công tác: đào đất;
móng và khung bêtông cốt thép; xây và tô tường
Với các kích thước trên; ta chọn móng đơn cho tòan bộ công trình với kích thước bxl= 1,5x1,5 (m); có chiều sâu chôn móng -1,7m so với mặt nền hòan thiện
A/ Phần ngầm:
A.1 Phần đào đất:
- Tham khảo bảng 6-II trang 16_ Kỹ Thuật Thi Công -Nguyễn Đình Hiện ta chọn độ
dốc cho phép là 1:0,8
- Từ chiều sâu hố đào và hệ số mái dốc; ta nhận thấy khỏang cách giữa hai phương của
hố móng là tương đối nhỏ ⇒ Biện Pháp Thi Công: đào tòan bộ diện tích khu đất theo
hai phương với các phân đọan tính tóan Và để thuận tiện cho việc đổ bêtông lót; ta dùng máy đào đến độ sâu -1,6m sau đó đào bằng tay đến độ sâu thiết kế (-1,7m)
Trang 3- Thể tích đất đào được xác định theo công thức: V1=H
6 [ab+( a+c )(b+d )+dc ]
Với a: cạnh dài hố đào ⇒ a= 50m
b: cạnh ngắn hố đào ⇒ a= 23m h: chiều sâu hố đào ⇒ h= 1,7m suy ra c= 50+1,6x0,8= 51,28 m
d= 23+1,6x0,8= 24,28m
⇒ tổng thề tích đào máy V1=
1,6
6 [50 x23+101,28x 47,28+51,28x 24,28]= 1915,6
(m3)
⇒ tổng thể tích đào bằng tay: V2= 0,1x50x23= 115 (m3)
⇒ tổng khối lượng đất cần đào: ∑V= 1915,6+ 115= 2030,6 (m3)
- Chọn máy đào với các yêu cầu sau:
Bán kính đào R>4,2 m
Trang 4Chiều sâu hố đào H>1,7 m
Chiều cao đổ đất H.>3 m
Ta chọn máy đào gầu xấp EO- 3322B1 với các thông số sau:
» Biện Pháp Thi Công: sau khi thực hiện được ¼ công việc (xong 1phân đọan) ta có thể
bắt đầu cho công nhân vào đào tay lớp đất dày 10cm để chuẩn bị cho công tác bêtông đổ lót
Song song đó ta cũng cần gia cố lại các hố đào bằng việc đầm chặt các đất xung quanh mái dốc và dầm chặt lớp đất bên dưới đã đào; để làm rãnh thoát nước cho hố móng
- Chọn xe ben chở đất có tải trọng 3,5 tấn để phục vụ cho máy đào gầu dây dung tích 0,15m3 Giả sử năng suất đất đổ được vào xe là 30 (m3/h) và thời gian đi và về là 60phút
⇒ số lượng xe tải cần để đổ bêtông m=30
2 = 15(xe)
A.2 Phần móng:
A.2.1 Bêtông lót móng:
Trang 5- số lượng móng của công trình là: 6x13= 78(móng)
- Với chiều dày móng là 10cm
⇒ ∑ khối lượng bêtông lót là: ∑V= 0,1x1,5x1,5x78= 17,55 (m3)
» Biện Pháp Thi Công:
+ làm phẳng và đầm chặt đáy móng trước, sau đó tiến hành lắp đặt coppha
+ vì khối lượng tương đối nhỏ và không có yêu cầu cao về cường độ, nên ta có thể
đổ bêtông bằng tay
+ tiến hành tháo coppha và bảo dưỡng bêtông trong khỏang 2ngày sau khi đổ bêtông rồi tiến hành cho đắp đất
A.2.2 Công tác móng:
a/ Phần Cốt Thép:
- Tổng khối lượng cốt thép móng: ∑M= 100
kG
m3
x 200 m3 = 20(tấn)
» Biện Pháp Thi Công:
+ cốt thép móng dạng lưới được chế tạo bằng tay tại công trường
+ trước khi đặt lưới thép xuống, ta cần xác định lại lần cuối tâm móng; trục móng
và độ chắc chắn của lưới thép
+ cần kiểm tra lại cục kê để đảm bảo cho lớp bêtông bảo vệ
+ sau khi việc lắp lưới thép móng đã hòan tất ta tiến hành lắp dựng khung thép cổ cột vào lưới phải đảm bảo khỏang neo đủ 20- 30 φ
b/ Phần Coppha Móng:
- Tổng diện tích móng và đà kiềng: ∑S= 5
m2
m3 x 200 m3 = 1000 (m2)
» Biện Pháp Thi Công:
+ chọn coppha móng được lắp ghép từ những tấp ván ép (dày 1,5- 2cm) dùng cưa tay để cắt và ghép lại cho đúng yêu cầu về kích thước
+ công tác coppha móng chỉ được tiến hành sau khi việc lắp dựng khung thép cho
cổ cột hòan tất
+ từ tim đả xác định trên, ta xác định tiếp vị trí mép trong mép ngòai móng; chiều cao cần đóng coppha
+ lắp dựng ván thành, sườn đỡ ván, gông ngang và thanh chống xiên để đảm bảo
ổn định khi đổ bêtông
+ kiểm tra lai hệ khuôn để đảm bảo không còn lỗ hở khi đổ bêtông
Trang 6c/ Phần Bêtông Móng:
- Tổng thể tích móng và đà kiềng: ∑V= 200(m3)
» Biện Pháp Thi Công:
+ kiểm tra lại cốt đổ, đường trục
+ vì ta đổ bêtông bằng máy , nên cần kiểm tra lại mái dốc để tránh bị sạt lở trong quá trình xe đến bơm
+ dọn dẹp vệ sinh bên dưới hố móng
+ sử dụng dàn giáo và ván ép làm cầu công tác phục vụ cho quá trìng đầm
bêtông…
+ trong khi đầm bêtông không nên đầm lâu hơn 30s Vì nếu lâu hơn bêtông dễ bi phân tầng Theo kinh nghiệm cho thấy chỉ cần bề mặt bêtông có hiện tượng sủi tăm là ta
có thể lấy đầm ra và chuyển sang chỗ khác
• trong điều kiện bình thường, sau khi đổ bêtông 2-3 giờ ta tưới nước để giữ ẩm
bề mặt
• nên dùng tay tưới đều (phun mưa) không nên đổ trực tiếp lên bề mặt
• trong 2-3 ngày sau đó ta cũng nên giữ ẩm theo cách trên
• cố gắng không va chạm đến coppha và cấy chống trong quá trình bảo dưỡng
d/ Phần Cổ Cột Và Đà Kiềng:
- Chọn tiết diện cột 250x250, chiều cao cổ cột 600mm và tiết diện đà kiềng 200x300mm
⇒ diện tích coppha cổ cột 0,25x4x0,6= 0,6 (m2)
⇒ diện tích tòan bộ công trình ∑S= 0,6x78= 46,8 (m2 )
⇒ thể tích bêtông cổ cột 0,25x0,25x0,6= 0,0375 (m3)
⇒ thể tích tòan bộ công trình ∑V= 0,0375x78= 2,92 (m3)
» Biện Pháp Thi Công:
+ coppha cổ cột được làm sau khi việc lắp dựng cốt thép cổ cột được hòan tất + cốt thép dầm đà kiềng được làm sau khi bêtông cổ cột bắt đầu đông cứng và đắp đất lại
+ tiếp tục xác định mép trong mép ngòai của cổ cột từ tim đã xác định ở trên + vì chiều cao khá lớn và yêu cầu không được nghiêng nên ta phải cố định chặt hệ chống xiên cũng như chống ngang
Trang 7+ bêtông được đổ 1lần cho tòan bộ chiều cao cổ cột và công tác đầm chặt; bảo
dưỡng cũng làm tương tự như móng
+ đối với đà kiềng ta có thể thêm công tác làm phẳng bề mặt để tạo thuận lợi cho
việc xây tường sau này
+ công tác đắp đất và làm coppha đà kiềng có thể được tiến hành song song
+ phần đất đắp được xác định nhanh theo công thức:
KL đất đắp=
2
3 KL đất đào=
2
3 x 2030,6= 1353,7 (m3) Bảng tổng hợp ngày hòan thành các công việc phần móng như sau:
• Giả sử ta có 100 công nhân tham gia công trình
• Số công nhân có bậc 3/7 hay 3,5/7
• Khi đắp hố móng ta dùng 1máy ủi; còn khi đào móng ta dùng 2máy đào
• Tra theo định mức dự tóan xây dựng
Mức LượngKhối Số Ca CôngSố Số CN NgàySố
B/ Phần thân: (tính cho 1tầng điền hình)
B.1 Phần cốt thép cột:
- giả sử theo móng ta có cốt thép= 200 kG/m3 bêtông
⇒ tổng KL thép ∑M= 200x 20,71= 4,142(tấn)
» Biện Pháp Thi Công:
+ thép được cắt và gia công theo đúng kích thước yêu cầu; sau đó được vận
chuyển lên cao bằng cầu trục
+ việc gia công lồng thép được thực hiện trên sàn thao tác
+ kiểm tra lại chiều dài; kích thước của thép chờ xem có đúng yêu cầu không
+ lắp đặt cốt thép phải chờ nghiệm thu xong mới được lắp ghép coppha
B.2 Phần coppha cột:
- diện tích coppha 1cột là: S= 0,3x 4x 2,95= 3,54 (m2)
- ta có tổng cộng là 78 cột và 6tầng nên ∑S= 3,54x 78= 276,12(m2)
» Biện Pháp Thi Công:
+ ta xác định lại vị trí tim cột, mép trong mép ngoài (thường dùng phương pháp
thả lập lò)
+ tiến hành lắp dựng và cố định lồng thép Chú ý về khỏang cánh neo thép cột-
cột, cột- sàn Kỉêm tra xem tim cột có trùng tim lồng thép hay chưa
+ lắp dựng coppha cột bằng ván ép dày 2cm; dùng cưa để cắt tấm ván theo kích
thước yêu cầu và sau đó liên kết bằng đinh lại
Trang 8+ đóng gông bằng gỗ ở các góc của cột bằng đinh để giữ ổn định sườn đứng thường mỗi gông cách nhau 50cm
+ liên kết thêm thanh chống xiên vào hệ trên; thêm cửa đổ bêtông ở phía trên và cửa vệ sinh ở chân cột
+ lắp đặt dàn giáo và sàn công tác phục vụ cho việc đổ bêtông
+ kiểm tra lại lần cuối khe hở giữa các coppha Kiển tra lớp bêtông bảo vệ (thông qua vị trí các cục kê) trước khi đổ bêtông
B.3 Phần bêtông cột:
- khối lượng bêtông1cột là: V= 0,3x0,3x 2,95= 0,2655 (m2)
- ta có tổng cộng là 78 cột nên ∑S= 0,2655x 78= 20,71(m3)
» Biện Pháp Thi Công:
+ công tác bêtông chỉ được thực hiện khi việc nghiệm thu coppha+ cốt thép hòan tất
+ việc trộn bêtông có thể thực hiện ngay tại công trường vì khối lượng đổ là tương đối nhỏ
Trang 9+ rải ximăng khô hay nước xi măng vào chân cột để làm tăng độ dính của bêtông sàn cột
+ với chiều cao 2,95m ta nên chia ra làm 2lần đổ Lần đầu ta đổ đến 1,5m so với sàn Sau đó ta bịt kín phần cửa sổ đổ bêtông lại đ1ong coppha thêm và đổ tiếp lên trên
+ việc đầm bêtông được tiến hành sau mỗi lần đổ
B.4 Phần coppha dầm+ sàn:
- theo giả thiết dầm có tiết diện 250x 350mm
• dầm D1 có 6(cấu kiện)
⇒ diện tích coppha 1dầm: S= (0,35x2+0,25)x(4-0,25)= 3,5625(m2)
⇒ tổng diện tích coppha: ∑S= 3,5625x 6= 21,37(m2)
• dầm D2 có 13(cấu kiện)
⇒ diện tích coppha 1dầm: S= (0,35x2+0,25)x(4,2-0,25)= 3,7525(m2)
⇒ tổng diện tích coppha: ∑S= 3,7525x 13= 48,78(m2)
• mỗi sàn có 60ô, ta có tông cộng 5 sàn
⇒ tổng diện tích coppha sàn: 3,75x 3,95x 60= 888,75(m2)
Vậy tổng diện tích coppha lắp dựng là ∑S= 888,75+48,78+21,37= 958,9(m2)
B.5 Phần bêtông dầm+ sàn:
- dầm D1 có tổng khối lượng bêtông là: 3,75x 0,35x0,25x 6= 1,97(m3)
- dầm D2 có tổng khối lượng bêtông là 3,95x0,35x0,25x 13= 4,49(m3)
- sàn có tổng khối lượng bêtông là: 3,75x 3,95x 0,12x 60= 110,65(m3)
Vậy tổng khối lượng bêtông là ∑V= 553,25+22,46+9,84= 117,11(m3)
B.6 Phần cốt thép dầm+ sàn:
Với dầm ta có cốt thép 150(kG/m3bêtông)
⇒ tổng khối lượng cốt thép dầm 150x 6,46= 0,969(tấn)
Với tép sàn ta có cốt thép 100(kG/m3bêtông)
⇒ tổng khối lượng cốt thép sàn 100x 110,65= 11,065(tấn)
Vậy tổng khối lượng cốt thép là ∑M= 11,065+0,969= 12,034(tấn)
B.7 Phần tường xây:
Trang 10- tường bao che (dày 200)là (48-0,25x 13)x (3,3-0,35)x2= 272,975(m2)
(21-0,25x 6)x (3,3-0,35)x2= 115,05(m2)
⇒ ∑S= 272,975+ 115,05= 388
- tường ngăn cách (dày 100)là (48-0,25x 11)x (3,3-0,35)x11= 1468,36(m2)
(21-0,25x 7)x (3,3-0,35)x7= 624,66(m2)
⇒ ∑S= 1468,36+ 624,66= 2093 Vậy tổng thể tích tường là: 2093x0,1+ 388x0,2= 289,6 (m3)
- diện tích cửa/ tường là 0,1 nên: ∑cửa= (388+2093)x 0,1= 248,1(m2)
- diện tích trét tường: ∑S= 2481x 0,9= 2232,9 (m2)
- diện tích trét trần= Ssàn+ Sđáy coffa= 4443,75+(0,25x 60x5)= 4518,75(m2)
Bảng tổng hợp ngày hòan thành các công việc phần thân như sau:
Mức
Khối Lượng
Số Công
Số CN
Số Ngày
1 Gia công+ lắp dựng thép cột công/tấn 10,02 4,142 41,5 20 2
2 Gia công+ lắp dựng coppha cột công/100m2 31,9 276,12 88,08 25 4
5 Gia công+ lắp dựng thép dầm sàn công/tấn 9,1 12,034 109,5 20 6
6 Gia công+ lắp dựng coppha dầm sàn công/100m2 34,38 958,9 369,7 40 10
3
6
8
4
3
Một số ràng buộc khi lập tiế n đ ộ như sau:
• cốt thép và coppha có thể được làm song song
• bêtông chỉ được đổ sau khi cốt thép+ coppha đã hòan thiện
• coppha cột có thể được tháo sau 3ngày đổ bêtông Còn coppha dầm sàn sau tối thiểu 21ngày
• cốt thép dầm sàn được làm sau khi việc đổ bêtông cột hòan tất
• việc xây tường chỉ được làm khi việc tháo coppha dầm sàn đã xong
• tường xây xong trước; đồng lọat lắp cửa sau
• công tác trát được là khi việc xây tường đã xong được ½ khối lượng
Trang 11• trát trần trước rồi mới trát tường
• công tác sơn; bả được thực hiện khi việc trát tường hoàn tất
B.8 Đánh giá về biểu đồ nhân lực:
- chỉ số: A TB=S
T =
36230
250 =144 ,92≈145
Với S:diện tích của biểu đồ nhân lực
T: thời gian thực hiện dự án
- hệ số bất điều hòa về nhân lực: k1=A MAX
A TB =
215
144,92 =1,48
Với AMAX: là số công nhân lớn nhất trên biểu đồ nhân lực ở thời điểm bất kỳ
SDU: là số công vượt trội nằm trên đường ATB
- hệ số dao động về nhân lực: k2=S DUƯ
S =
9674
36230= 0,267 ¿ 27% Kết luận: biểu đồ nhân lực có thể chấp nhận được vì k1 → 1 và k2 → 0
Bả
ng đ ịnh mức cấp phối vật liệu cho tòan công trình:
lượng
Định mức Vật liệu Kết quả
Trang 12kg 319,26 Ximăng 1587
C/ Phần tổng bình đ ồ công trình:
C.1 Tính tóan diện tích kho bãi: (dựa trên biểu đồ tiêu thụ vật liệu)
a/ Kho kín chứ a ximăng:
- lượng ximăng tiêu thụ lớn nhất là 15117,85(kg)
⇒ gọi qmax= 15117,85(kg) là lương ximăng tiêu thụ hằng ngày lớn nhất
⇒ gọi T= 4ngày là thời gian tiêu thụ
⇒ gọi α = 1,5 là hệ số sử dụng mặt bằng kho kín
⇒ gọi I= 1,3(tấn/m2) là định mức vật liệu /m2 của kho kín
Suy ra ta có: F=α qmax×T
15117,85×4
b/ Bãi tập kết chứa gạch xây:
- lượng gạch tiêu thụ lớn nhất là 22230(viên)
⇒ gọi qmax= 22230(viên) là lương gạch tiêu thụ hằng ngày lớn nhất
⇒ gọi T= 6 ngày là thời gian tiêu thụ
⇒ gọi α = 1,2 là hệ số sử dụng mặt bằng bãi lộ thiên
⇒ gọi I= 700(viên/m2) là định mức vật liệu /m2 của bãi lộ thiên
Suy ra ta có: F=α qmax×T
22230 x6
700 ×1,2= 230(m2) ⇒ chọn 2bãi 10x20 và 3,5x 8,5 (m)
c/ Bãi tập kết chứa cát xây:
- lượng cát tiêu thụ lớn nhất là 51,7(m3)
⇒ gọi qmax= 37,47 là lượng cát tiêu thụ hằng ngày lớn nhất
⇒ gọi T= 6ngày là thời gian tiêu thụ
⇒ gọi α = 1,2 là hệ số sử dụng mặt bằng bãi lộ thiên
⇒ gọi I= 3(m3/m2) là định mức vật liệu /m2 của bãi lộ thiên
Suy ra ta có: F=α qmax×T
37,47 x6
3 ×1,2= 89,93(m2) ⇒ chọn bãi 9x10(m)
d/ Kho mái hiên chứa thép:
Trang 13- lượng thép tiêu thụ lớn nhất là 2,5(tấn)
⇒ gọi qmax= 2,5(tấn) là lương thép tiêu thụ hằng ngày lớn nhất
⇒ gọi T= 8 ngày là thời gian tiêu thụ
⇒ gọi α = 1,2-1,5 là hệ số sử dụng mặt bằng bãi lộ thiên
⇒ gọi I= 3(tấn/m2) là định mức vật liệu /m2 của kho mái hiên
Suy ra ta có: F=α qmax×T
2,55 x8
C.2 Thiết kế nhà tạm; láng trại trên công trường:
Số công nhân trên công trường phụ thuộc vào quy mô công trường; thời gian xây dựng công trình; và địa điểm xây dựng Để tiện tính tóan ta chia tông số người trên công trường làm 5nhóm
- Nhóm A: số công nhân xây dựng cơ bản; lấy bằng Atb= 145 người của biểu đồ nhân lực
- Nhóm B: số công nhân làm việc ở các xưởng phụ trợ
Bằng 20%x A= 22(người) với 20% là hệ số khi công trình được xây dựng trong thành phố
- Nhóm C: số cán bộ kỹ thuật trên công trường
Bằng (4-6%)x (A+B)= 5%x (108+22)= 9(người)
- Nhóm D: số nhân viên hành chính trên công trường
Bằng 5%x(A+B)= 5%x (145+22)= 9(người)
- Nhóm E: số nhân viên phục vụ (y tế; ăn trưa…) trên công trường
Bằng (5-7%)x(A+B+C+D)= 7%x(145+22+9+9)= 13(người)
Ngòai tỷ lệ đau ốm (khỏang 2%/năm) và tỷ lệ nghỉ phép (khỏang 4%/năm) thì tổng số cán bộ trên công trường sẽ là: ∑= 1,06x(A+B+C+D)= 1,06x144= 153(người)
⇒ tính sơ bộ diện tích nhà ăn là 153x1x1= 153(m2)
Vậy chọn 6x 25 (m) cho diện tích nhà ăn
⇒ tính sơ bộ diện tích khu vệ sinh là 153x1x1,5= 202,5(m2)
Vậy chọn 3,5x 15 (m) cho khu vệ sinh C.3 Tính tóan nhu cầu về nước cho công trường
• Nước dùng cho sản xuất:
- nước phục vụ cho công tác xây tường là 200l/m3 và giả sử mỗi ngày làm việc 1ca (8giờ) ⇒ V1= 200x 286,9/ 10= 5738 (l/ca)
- nước phục vụ cho công tác tô trát tường là 200l/m3 và giả sử mỗi ngày làm việc 1ca (8giờ) ⇒ V2= 200x 3716,02/ 32= 23225 (l/ca)
- nước phục vụ cho công tác trộn vữa là 170l/m3 và giả sử mỗi ngày làm việc 1ca (8giờ) ⇒ V2= 170x137,82/6= 3905 (l/ca)
- nước phục vụ cho công tác bảo dưỡng bêtông là 100l/ca
Vậy Q1=∑Vxk g xS
nx 3600 =
33868x 1,2x 1
8 x3600 = 1,4(l/s)
Trong đó: n là số nước dùng trong 1ngày hay 8h
S là số lượng các trạm sản xuấttrong 1ca; lấy S=1
Kg là hệ số sử dụng không điều hòa; lấy kg= 1,2
Trang 14• Nước dùng cho sinh họat: Q2=Nmaxxb
nx 3600 xk g= 285 x15
8x 3600 x1,5= 0,22(l/s)
Trong đó: Nmax là số công nhân cao nhất tại công trường
B là lượng nước TC sinh họat cho 1công nhân trong 1ca; lấy 1,5l/người
Kg là hệ số sử dụng không điều hòa
• Nước dùng cho công tác cứu hỏa: tra bảng TCXD ta có Q3= 10 (l/s)
Vậy tổng lượng nước dùng cho công trình là:
∑Q= 10+ 0,22+ 1,4= 11,62(l/s)
• Chọn đường ống cho công trình
D= √ 4Qx 100 πxυxυ = √ 4 x11,62 x100 3,14 x1,5 = 31,41 (mm)
Vậy ta chọn ống có D= 34(mm) làm ống dẫn chính vào công trường
C.4 Tính tóan nhu cầu về điện cho công trường
a/ Điện phục vụ cho công trường: thuờng được chia ra làm 3lọai
• điện trực tiếp phục vụ cho sản xuất ( máy hàn; máy cắt…) chiếm khỏang 20- 30% trong tổng công suất tiêu thụ ở công trường
• điện chạy máy ( thường là máy có công suất lớn như: máy bơm bêtông; máy trộn bêtông; cần trục tháp; thang vận…) chiếm khỏang 60- 70% tổng công suất tiêu thu ở công trường
• điện dùng cho sinh họat và chiếu sáng tại công trường và nhà ở chiếm 10- 20% Vậy để tính ra công suất tiêu thụ cho công trường ta tính công suất tiêu thụ cho điện chạy máy; điện phục vụ cho sản xuất rồi suy ra công suất tiêu thụ chođiện sinh họat và chiếu sáng
Ta có bảng công suất tiêu thụ như sau:
⇒ điện phục vụ cho chiếu sáng và sinh họat tại công trường
15%x (56,8+ 61,2)= 17,7 (kW) Công suất cần thiết cho công trường:
Đường dây chính phục vụ cho thi công lấy trực tiếp từ nguồn điện 3pha, có diện tích được tính như sau:
S= 100 xPxL kxU d 2 x 5