1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tổ chức thi công nhà công trình 1 tầng được thiết kế với 3 khẩu độ l=18m,l=24m,20 bước cột, khoảng cách giữa các bước cột là 6m, tổn chiều dài 120m, diện tích xây dựng 9360m2

46 508 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng phục vụ cho công tác xây dựng: - Cự li vận chuyển đất thải khỏi công trường :3 Km - Cự li vận chuyển vật liệu xây dựng đến công Căn cứ vào đặc điểm

Trang 1

Phần I: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

Công trình nhà công nghiệp một tầng được xây dựng tại Đà Nẵng Đây là nơi có nhiều điều kiện thuận lợi cho công tác xây dựng cơ bản của công trình như :là một địa bàn tương đối rộng, bằng phẳng nên ít tốn công vận chuyển san lấp Mặc khác đây là nơi có nguồn vật tư ,vật liệu và nhân lực dồi dào.Với các điều kiện đó ,rất thuận tiện cho công tác thi công công trình và bàn giao đúng tiến độ

Nhà công trình một tầng được thiết kế với 3 khẩu độ

Diện tích cửa chiếm 30% tổng diện tích tường

Phần móng được thi công là móng bêtông cốt thép lắp ghép

Cột ,dàn,dầm cầu chạy ,dầm móng bằng bêtông cốt thép đúc sẵn

Mái lợp hai loại panel:panel mái tấm lợp và panel mái cửa trời

Điều kiện thi công

Thời hạn xây dựng : 255 ngày

Công trình được xây dựng trên nền đất cát mịn

ẩm ,điều kiện địa chất thuỷ văn bình thường

Các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng phục vụ cho công tác xây dựng:

- Cự li vận chuyển đất thải khỏi công trường :3 Km

- Cự li vận chuyển vật liệu xây dựng đến công

Căn cứ vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật công trình và yêucầu về chất lượng công trình mà ta quy định tổ chức thi công theo các phương pháp sau :

-Tổ chức cơ giới hoá bộ phận kết hợp với thủ công

Trang 2

-Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền

-Dùng các tổ đội chuyên nghiệp để thi công các công tácchủ yếu ,còn các công tác khác tuỳ trường hợp sử dụng màphân bố hợp lí

PHẦN III : TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC THI CÔNG

I LIỆT KÊ CÔNG VIỆC VÀ CÁC CẤU KIỆN LẮP GHÉP

- Đổ bê tông cách nhiệt

- Làm lớp bảo vệ mái bằng gạch lá nem

5 Công tác hoàn thiện:

- Trát tường

- Queút vôi

- Sơn cửa

- Láng nền

6 Các công tác khác:

- Lắp đặt thiết bị , hệ thống điện , nước , vệ sinh

- Lắp đặt các hệ thống cung cấp năng lượng

- Lắp đặt hệ thống phòng hoả

Trang bị tổng hợp , dọn dẹp nhà và bàn giao công trình

II SƠ ĐỒ CÔNG TRÌNH:

Trang 3

III.CHỌN CẤU KIỆN LẮP GHÉP

1 Cột biên A,D (Tiết diện chữ

Chiều cao toàn bộ cột: Hc =13,2 m

Cao trình vai cao: Hc = 9,8 m

Cao trình vai thấp : Ht = 7,6 m

Tiết diện cột trên 500x600

H 1 cột biên

Trang 4

H 3 Dầm cầutrục

H 4 Dàn vì kèo mái

H 5 Dàn cửa mái

Trọng lượng 1,2T

5 Panel mái và Panel cửa

mái

a Panel mái 1,5x6 mChi phí bê tông 0,55m3

Trang 5

H.6 Panel mái

H.7 Panel cửa mái

H.8 Dầm móng

7.Chọn kích thước móng:

Độ sâu đặt móng được chọn theo điều kiện địa chất

đất dưới công trình.Với nhà máy công nghiệp một tầng,

móng thường đặt ở cao trình -1,5m đến -1,8m so với cốt nền

hoàn thiện Ta chọn loại móng đơn giản gồm hai bậc, đế

móng và cổ móng

Để thuận tiện cho việc thi công phần ngầm công trình

và giảm bớt ảnh hưởng bất lợi của điều kiện thời tiết, ta

chọn đế móng cao có mép trên cổ móng ở cao trình

-0,15m tuy có tốn kém thêm một ít bê tông nhưng bù lại sẽ

được lợi về thời gian thi công

1 Móng cột biên tại vị trí không có khe nhiệt độ

675 1150 150

Hình 9 : Sơ đồ cấu tạo

Trang 6

3 Móng cột giữa tại vị trí không có khe nhiệt độ

(M3) : (Hình 11)

 Chọn độ sâu đặt móng h = -1,5m

 Chiều cao toàn bộ móng sẽ là hm= =1,5 - 0,15 =

1,35m

 Chiều cao đế móng chọn hđ = 0,4m

 Chiều cao cổ móng hc =hm- hđ = 1,35- 0,4 =0,95m

 Kích thước đế móng axb chọn theo bảng ta có

Với cột cao 12,2m tiết diện cột giữa 500x800mm

 Chiều sâu chôn cột vào móng h0 = 0,8m

 Chiều sâu hốc móng hh = h0+ 0,05 = 0,85m

 Kích thước đáy hốc ađh = ac +0,1 = 0,5+0,1 =0,6m

85 0

m x

 Thể tích bê tông móng biên

3 23 , 4 492 , 0 84

- Trọng lượng thép làm móng : 4,23x 0,1 = 0,423 t

- Trọng lượng toàn bộ móng : 10,57+0,423 = 10,993 t

4 Móng cột giữa tại vị trí khe nhiệt độ (Sơ đồ

cấu tạo như hình 12)

Hình 11 :

Sơ đồ cấu tạo móng

giữa tại vị trí không có khe

nhiệt độ

Trang 7

5 Móng cột sườn tường (Sơ đồ cấu tạo như hình

13)

Các móng còn lại tính toán tương tự như khi tính với móng giữa tại vị trí không có khe nhiệt độ Ta được khối lượng của các công tác được ghi ở bảng

725

1550

725 1550

725 725

1600

1600 325

tông (m 3 )

Trọng lượng bê tông (m 2 )

Thể tích bê tông lót (m 3 )

IV THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT HỐ MÓNG

Hình 12 :Sơ đồ cấu tạo

móng giữa

tại vị trí có khe

Hình 13 : Sơ đồ cấu tạo

móng cột

Trang 8

1 Chọn phương án đào và tính khối lượng công tác đào :

a Chọn phương án đào

Công tác đào đất hố móng công trình có thể là đào thànhtừng hố độc lập , đào thành rãnh móng chạy dài hay đàotoàn bộ mặt bằng công trình Với công trình đã cho có thểđào độc lập hay rãnh chạy dài Để quyết định chọnphương án đào cần tính khoảng cách giữa các đỉnh mái dốccủa 2 hố đào cạnh nhau

Hố đào tương đối nông nên đào với nên đào với mái dốctự nhiên, theo điều kiện thi công nền đất thuộc loại đấtsét, chiều sâu hố đào (kể cả lớp bêtông lót) H =1,5+0,1 - 0,15 = 1,45m Chọn hệ số mái dốc m = 1 : 0,75 Nhưvậy bề rộng chân mái dốc bằng: B = 1,45 0,75 = 1,125m

* Kiểm tra khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của 2 hố đàocạnh nhau theo phương dọc nhà:

a/2)

-Đối với móng biên: s = 6 - 2(0,5 + 1,125 + 2/2) = 0,75m

-Đối với móng giữa: s = 6 - 2(0,5 + 1,125 + 2,4/2) = 0,35m

Khoảng cách 0,5m từ mép đế móng đến chân mái dốc để

cho công nhân đi lại thao tác (lắp ván khuôn, đổ và đầm bêtông )

Mái dốc cách nhau gần quá, không đủ rộng để bắt sàn

thao tác cho công nhân đi lại nên ta chọn phương án đào theo dãy

Để không phá vỡ kết cấu đất, ta dùng máy đào đến độ sâu

1,35m sau đó dào thủ công đến độ sâu thiết kế Khi đào đất để

Trang 9

lắp dầm móng , hố móng cột sườn tường ta cũng đào thủ công

vì khối lượng đất đào nhỏ và rãnh đào không sâu

b.Tính khối lượng đào đất:

*.Khối lượng đất dãy cột trục A, D :

300 75

D

300 75 -0.15

*.Khối lượng đất dãy cột trục B, C :

- Móng cột sườn tường Mst: Với loại đất cat am và móng sâu dưới1,5 m có thể đào móng với mái dốc thẳng đứng do đó với móng cột sườn tường ở đây ta cũng đào hố thẳng đứng

Trang 10

*Khối lượng đào đất bằng máy:

*Khối lượng đào đất thủ công:

-Lớp đáy khoang đào bằng máy:

= 2*( 89.6 +103.2)+12*5.746

Chiều rộng của các hố đào nhỏ Chiều sâu khoang đào

1,25m, do đó chọn máy đào gầu nghịch, sơ đồ khoang đào dọc Đất đào lên một phần đỗ tại chổ để lấp khe móng, phần đất thừa dùng xe vận chuyển chở đi đỗ ngoài công trường Phần đất thừa tính (theo thể tích nguyên thổ) bằng thể tích các kết cấu ngầm (móng và dầm móng)

Mặt khác ưu điểm của máy đào gầu nghịch là đào mương rãnh với chiều sâu hố đào nông, chu kỳ làm việc nhanh và lực đào khoẻ

*Thể tích các kết cấu móng:

Trang 11

2 Chọn tổ hợp máy thi công và xe :

a Phương án 1:

Với điều kiện thi công như trên chọn máy đào gầu nghịch 2621A có các thông số kỹ thuật sau:

= 1,20 ( Đất sét thuộc đất cấp III)

*.Khi đào đổ tại chổ:

Ca máy t = 7 giờ

*.Khi đào đổ lên xe:

Trang 12

4000 1125 1500 1125

1500 Chiề u rộ ng đổ đấ t

w

V t

ca

189

68 3207

5 , 3

494 3

89 , 11

=0,85Chiều cao thùng xe 1,8m thoã mãn yêu cầu về chiều cao đổ đất 2,2m

Trang 13

*.Kiểm tra tổ hợp máy theo yêu điều kiện về năng suất:

phút

n số xe hoạt động song song trong 1 ca

0,8.1,1= 0,88

26 95

88 , 0 60 7 8

*.Tính năng suất của máy đào:

= 1,20

*.Khi đào đổ tại chổ:

*.Khi đào đổ lên xe:

*.Thời gian đào đất bằng máy:

7 , 444

-Tổng thời gian đào đất cơ giới: T = 7+ 1= 8 ca

Trang 14

*.Chọn xe phối hợp với máy để vận chuyển đất đi đổ.

Chọn 3 xe Yaz-201E có tải trọng P = 10 tấn,

10

* 3

47 24

*.Kiểm tra tổ hợp máy theo yêu điều kiện về năng suất:

phút

-Số chuyến xe hoạt động trong 1 ca:

3 90

88 , 0 60 7 3

= 12.29 chuyến ; chọn 12 chuyến

-Thời gian vận chuyển: t = 443,7/58.7 = 7.55ca.chọn 7,5 ca

Như vậy có 2 phương án tổ hợp máy thi công đào đất:

-Máy đào EO-2621A và 8 xe Zil-585

-Máy đào EO-3322B1 và 3 xe Yaz-201E

Xét sự phù hợp về thời gian và hệ số sử dụng trọng tải thìphương án 1 thích hợp hơn Để so sánh toàn diện hơn cần tínhthêm các chỉ tiêu kinh tế, nhất là giá thành thi công và chi phí laođộng

Ta chọn phương án 2 để thi công

3.Tổ chức thi công quá trình.

a.Xác định cơ cấu quá trình

Quá trình thi công đào đất gồm 2 quá trình thành phầnlà đào đất bằng máy và sửa chửa hố móng bằng thủ công

Để thi công dây chuyền cần chia mặt bằng công trìnhthành các phân đoạn Ranh giới phân đoạn được chọn sao chokhối lượng công việc đào cơ giới bằng năng suất của máy đàotrong 1 ca để phối hợp các quá trình một cách chặt chẽ

Năng suất ca thực tế của máy đào: 3162.34 /8 =

Trang 15

c.Chọn tổ thợ chuyên nghiệp thi công đào đất:

Cơ cấu tổ thợ chọn theo định mức 726/ĐM-UB gồm 3thợ (1bậc 1, 1 bậc 2 và 1 bậc 3) Định mức lao động lấytheo định mức 24/2005/QĐ-BXD Số hiệu định mức AB-1143,

32.64/31= 1,053 đến 31.35/31 = 1,01

Trang 16

d.Tổ chức dây chuyền kỹ thuật thi công đào đất

Sau khi tính được nhịp công tác của 2 dây chuyền bộ phậntiến hành phối hợp chúng với nhau và tính thời gian của dâychuyền kỹ thuật thi công đào đất Ngoài ra để đảm bảo an toàntrong thi công thì dây chuyền thủ công cần cách dây chuyền cơ giới

1 phân đoạn dự trữ

Các móng sườn tường vì có kích thước nhỏ và cách xa nêntổ chức đào thủ công coi đây là phân đoạn 9 Khối lượng công tác

Kết quả tính như sau:

Phân

j j

j j

j j

j j

k

max

j j

j j

n i

Đồ thi tiến độ:

4.Tính nhu cầu nhân lực, xe máy để thi công đào đất.

Trang 17

Dựa vào kết quả tính toán ở trên, tổng hợp lại theo bảng sau:

a.Nhu cầu ca máy:

Căn cứ đặc điểm kiến trúc, kết cấu của công trình cóthể chia quá trình lắp ghép kết cấu nhà công nghiệp một tầng ra thành các quá trình thành phần sau:

2.1.Tính toán thiết bị treo buộc: dùng cáp treo buộc gồm 4

nhánh dây

Ta chọn góc hợp bởi 1 nhánh dây với phương đứng một góc  =

cos

.

n m

Q

(tấn)

K = 5 : hệ số an toàn

m = 0,785 : hệ số kể đến lực căng không đều trong cácnhánh dây

n = 4 : số nhánh dây

Trang 18

Ta có bảng tính sau :

Ta chọn cáp loại cấu trúc 6x37x1 có đường kính 26mm, cường

loại cáp như vậy là thoả mãn các yêu cầu không bị đứt cáp Đểcẩu móng cột sườn tường ta chọn loại cáp 6x37x1 có đường

Tính toán các thông số làm việc :

5 1 85

3 

= 2,43 m

Trang 19

Với hc = 1,5 m : là khoảng cách từ khớp tay cần đến caotrình của cần trục

Tính toán các thông số làm việc :

5 1 975

Chọn máy cẩu MKG-25BR khi cẩu lắp móng dùng tay cần dài

[Q] = 16 tấn ; [H] = 12mthoả mãn các điều kiện yêu cầu Hệ số sử dụng sức nângcủa máy cẩu:

Trang 20

-Cách mỗi cạnh khối móng khoảng 5cm, đóng 4 cọc thép tròn

10 quét sơn đỏ, các

cọc này tạo thành những đường chuẩn để giác trụchàng cột

Cẩu lắp :

quay bệ máy về phía hố móng

-Nhả cáp hạ móng sao cho đáy móng cách cao trình lắp từ 0,2

- 0,3m, dừng lại điều chỉnh vị trí móng: đường tim ghi trênkhối móng trùng với đường trục hàng cọc giác từ đườngchuẩn tới Sau đó từ từ hạ móng, điều chỉnh cao trình móngđảm bảo chính xác theo thiết kê

-Lắp ghép được tiến hành từ góc đầu nhà

-Sau khi lắp xong tiến hành lắp đầm móng rồi lấp đất đầmthật kĩ để ổn định khối

móng

2 Lắp dầm móng

Khối lượng công tác

Trọng lượng một dầm móng : 1,5T

Số lượng dầm móng : 58 cấu kiện

Biện pháp thi công :

Các cấu kiện vận chuyển đến và bốc xếp đặt tại các vị trí trong tầm với của cần trục khi cẩu lắp

Chọn các thông số kỹ thuật của máy cẩu và vị trí đứng lắp cấu kiện

Thiết bị treo buộc kiểu đòn treo, mã hiệu 2006-87 có các thông số kỹ thuật:

[Q] = 4T; G=0,396 0,528T; htr=0,31,6m

Tính toán các thông số làm việc :

+ Chiều cao nâng móc cẩu :

m h

h h

H

H m  1 1 2  3  0 , 5  0 , 45  1 , 2  2 , 15

+ Chiều cao đỉnh cần : HH mh4  2 , 15  1 , 5  3 , 65m

+ Chiều dài tay cần tối thiểu:Lmin= H h c 2 , 23m

75 sin

5 , 1 65 , 3 sin max  

hc H r

75

5 , 1 65 , 3 5 , 1

Vì trọng lượng dầm móng nhỏ ,lắp tại vị trí thấp nên có thể tăng sức nâng cần trục bằng cách đứng tại 1 vị trí lắp 2 cấu kiện.Nên tầm với tối thiểu lúc này là:

R= (R d) 2 3 2 25 , 8 9 5 , 9m

min      Chiều dài tay cần tối thiểu :

L= (Rr) 2  (Hh c) 2  4 , 4 2  2 , 15 2  4 , 9m

Trang 21

Sức nâng yêu cầu : Qq ckq tr  1 , 5  0 , 5  2T

Chọn máy cẩu MKG-16M dùng kết hợp lắp dầm cầu trục có các thông số cơ bản sau:

Rmin = 4m; Rmax = 10m

Chiều dài tay cần : L=10m

Chiều dài tay với

R(m) Chiều cao nângH(m) Tải trọng Q (T)

-Cẩu lắp: treo buộc cấu kiện tại hai điểm, điểm treo buộc cách đầu mút dầm một khoảng 0 , 2  0 , 4m Máy nâng cấu kiện lên khỏi mặt đất cách một khoảng 0 , 5  0 , 7m, dừng lại khoảng 0,5 phút để kiểm tra an toàn treo buộc rồi giảm dần góc nghiêng tay cần đưa cấu kiện vào vị trí thiết kế Dùng máy kinh vĩ hoặc dây dọi kiểm tra vị trí của cấu kiện theo các vạch tim đã có Thợ lắp ghép dùng xà beng để điều chỉnh vị trí cấu kiện cho đạt yêu cầu

Cố định tạm cấu kiện bằng các bản thép chờ ở cấu kiện vào gối đỡ

Cố định vĩnh viễn bằng cách hàn liên tục các bản chờ

Công tác thi công lấp đất :

Sau khi tiến hành công tác lắp ghép dầm móng xong ta tiến hành công tác lấp đất trên mặt bằng công trình để cho các quá trình lắp ghép các cấu kiện sau được thuận lợi hơn Ta có khối lượng đất đắp bằng 3236,7m3, dùng máy ủi

Trang 22

và thủ công để tiến hành lấp đất đến mặt cổ móng, tức đến cao trình -0,15m

3.Lắp cột

Trước khi lắp cột vào móng, cần trục phải dựng từ

tư thế nằm ngang sang tư thế thẳng đứng theo kiểu quay chuyển

Dựng cột theo cách này, khi nâng cột lên thì chân cột vẫn không rời khỏi mặt đất,ròng rọc chỉ chịu một phần trọng lượng của cột Cần trục thao tác nhẹ nhàng và không

bị quá tải, cột không bị ảnh hưởng bởi chấn động như

trường hợp kéo lê

Chọn kiểu treo buộc: Khi cẩu lắp, điểm treo buộc phải chọn theo điều kiện đảm bảo cường độ chịu lực của cột khi dựng cẩu Thường buộc ở tư thế nằm ngữa, yêu cầu độ nâng cao móc cẩu phải lớn

Thao tác : kiểm tra cao trình đáy cốc móng và chiều dài cột, đổ một lớp bê tông ở đáy cốc móng cho đủ cao trìnhthiết kế, vạch dấu tim trục lên mặt trên cổ móng và trên cột ngang mức với mặt trên cổ móng,mặt vai cột và đỉnh cột.Xếp cột theo vị trí đã tính toán, gá lắp các chi tiết cầnthiết để cố định tạm cột, lắp hệ thống kỹ thuật nếu cần

Treo buộc tại vị trí đã tính toán, cuộn dây cáp cẩu vật để nâng dần cột lên Giữ tầm với không đổi và xoay đầu cần về phía tâm cốc móng, chân cột luôn tựa lên thànhcốc móng Dùng máy kinh vĩ kiểm tra vị trí các vạch tim trên cột và móng trùng nhau Dùng xà beng hoặc kích vít để

Dựa vào mặt bằng công tác, kích thước cột, ta xác định vị trí máy đứng để lắp cột Vị trí máy đứng thể hiệnqua mặt đứng và mặt bằng lắp cột

Chọn thiết bị treo buộc : Chọn loại dây có đòn ngang mã hiệu 1095R-21có các thông số kỹ thuật : [Q]=10T,

G=0,338T, hl=1,6m tính từ đỉnh cột

Chiều dài cột giữa (cột vai lệch) bằng 13,2m với cao trình vai cột 9,8m và 7,6m; trọng lượng 7,8T.Chiều dài cột biên (cột không có cầu trục) 10,8m; trọng lượng 4,32T Ta chọn cột giữa để tính toán

Điểm treo buộc nằm dưới vai cột cách chân cột một khoảng ht = 9,8 m Chọn góc nghiêng đặt cột trên mặt bằng

Trang 23

m H

(0,4 là khoảng cách từ chân cột đến tâm cốc móng)

Vị trí treo buộc cột cách tâm cốc móng theo phương trục ngang nhà một khoảng a'  (h t  0 , 4 ) cos 60 0  ( 9 , 8  0 , 4 ) 0 , 5  5 , 1m

Tầm với thao tác R h t 7 , 2m

45 cos 2

2 , 10 )

cos(

2

4 , 0

0 2

H r

R

Sức trục yêu cầu Q 7 , 8  0 , 5  8 , 3T

Với các cột biên các thông số trên thay đổi với các thông số nhỏ hơn nên ta không cần tính toán lại

Chọn cần trục MKG-25BR, khi lắp cột dùng tay cần 18,5m

Kiểm tra các thông số kỹ thuật của máy khi cẩu lắp: Chọn R=6,5m, tra biểu đồ tính năng với L=18,5m, có

[Q]=12,5T; [H]=17,2m, thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật Tính năng suất sử dụng của máy

Với cột biên: 0 , 3

5 , 12

8 , 0 32 , 4

8 , 0 8 , 7

Sơ đồ lắp dầm cầu trục như hình vẽ:

Chon thiết bị treo buộc là loại đòn treo như khi lắp dầm móng

Phương pháp lắp là nâng bổng, chọn cách sắp xếp như khi lắp dầm móng nghĩa là vị trí xếp song song với vị tríthiết kế mặt bằng

Tính toán các thông số làm việc:

T

m h

h h H

H m  1 1 2 3  7 , 6  0 , 5  0 , 8  1 , 2  10 , 1

chiều cao đầu cần H  10 , 1  1 , 5  11 , 6m

Ngày đăng: 24/03/2015, 17:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 9 : Sơ đồ cấu tạo móng biên - Đồ án tổ chức thi công nhà công trình 1 tầng được thiết kế với 3 khẩu độ l=18m,l=24m,20 bước cột, khoảng cách giữa các bước cột là 6m, tổn chiều dài 120m, diện tích xây dựng 9360m2
Hình 9 Sơ đồ cấu tạo móng biên (Trang 5)
Hình 12 :Sơ đồ cấu tạo móng giữa - Đồ án tổ chức thi công nhà công trình 1 tầng được thiết kế với 3 khẩu độ l=18m,l=24m,20 bước cột, khoảng cách giữa các bước cột là 6m, tổn chiều dài 120m, diện tích xây dựng 9360m2
Hình 12 Sơ đồ cấu tạo móng giữa (Trang 7)
Bảng 1:  Thống kê khối lượng của các cấu kiện. - Đồ án tổ chức thi công nhà công trình 1 tầng được thiết kế với 3 khẩu độ l=18m,l=24m,20 bước cột, khoảng cách giữa các bước cột là 6m, tổn chiều dài 120m, diện tích xây dựng 9360m2
Bảng 1 Thống kê khối lượng của các cấu kiện (Trang 7)
Bảng tính khối lượng công tác sửa hố móng thủ công: - Đồ án tổ chức thi công nhà công trình 1 tầng được thiết kế với 3 khẩu độ l=18m,l=24m,20 bước cột, khoảng cách giữa các bước cột là 6m, tổn chiều dài 120m, diện tích xây dựng 9360m2
Bảng t ính khối lượng công tác sửa hố móng thủ công: (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w