1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ Án Tổ Chức Thi Công ĐH Xây Dựng

185 591 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 5,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án tổ chức thi công ( kỹ thuật thi công 2 ) trường Đại học Xây dựng, thi công nhà cao tầng, đạt 9 điểm, vô cùng đầy đủ các bước, có thể coi là bài Đồ Án Mẫu hoàn thiện nhất của sinh viên trường Đại học Xây dựng. Chúc các bạn đạt thành tích cao trong môn học thú vị này.

Trang 1

Các công trình đợc xây dựng luôn luôn có tính chất kinh tế, kỹthuật, văn hoá, nghệ thuật và xã hội tổng hợp Một công trình mới

đợc xây dựng thờng là kết tinh của các thành quả khoa học, kỹthuật và nghệ thuật của nhiều ngành ở thời điểm đang xét và nólại có tác dụng góp phần mở ra một giai đoạn phát triển mới tiếptheo cho đất nớc

Vì vậy, các công trình xây dựng có tác dụng quan trọng đối vớitốc độ tăng trởng kinh tế, đẩy mạnh phát triển khoa học kỹ thuật,góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân,góp phần phát triển văn hoá và nghệ thuật kiến trúc, có tác độngquan trọng đến môi trờng sinh thái

Ngành xây dựng tiêu hao lớn về nhân lực, vật lực, tài lực củaquốc gia và xã hội Hàng năm Nhà nớc phải dành đến 20% ngânsách cho xây dựng cơ bản Những sai lầm trong xây dựng thờnggây nên những thiệt hại khá lớn và khó sửa chữa trong nhiều năm.Theo báo cáo của Chính phủ tại kỳ họp thứ bảy của Quốc hội khoá

9 (năm 1995) vốn đầu t phát triển của toàn xã hội năm 1994 có thể

đạt tới 48.000 tỷ đồng, khối lợng đầu t xây dựng đã thực hiệnthuộc vốn ngân sách Nhà nớc là 8833 tỷ đồng

Tỷ lệ đầu t bằng vốn trong nớc so với tổng sản phẩm quốc dân(GDP) năm1993 là 12,7 % Theo dự báo để nâng cao thu nhập tínhcho một đầu ngời lên gấp đôi đến năm 2000 cần khoảng 40 tỷUSD, trong đó phần lớn là dành để xây dựng

Ngành xây dựng cũng có một phần đóng góp đáng kể vào giátrị tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân Nhiều giá trịthống kê cho thấy GDP của ngành xây dựng chiếm % rất lớn trongtổng GDP của cả nớc:

+ Liên xô (cũ): sản phẩm của ngành xây dựng chiếm khoảng11% tổng sản phẩm xã hội, giá trị tài sản cố định sản xuất củangành xây dựng kể cả ở các ngành có liên quan nh vật liệu xâydựng, chế tạo máy xây dựng chiếm khoảng 20% giá trị tài sản cố

định của toàn bộ nền kinh tế Quốc dân

+ ở một số nớc t bản phát triển giá trị sản phẩm của ngànhxây dựng chiếm khoảng từ 6% đến 10% cá biệt lên tới 20%

Trang 2

Về mặt văn hóa - nghệ thuật, các công trình xây dựng làmphong phú thêm cho nền nghệ thuật của đất nớc, đồng thời biểuhiện những nét đặc trng trong bản sắc văn hoá của dân tộc Tiếpthu tinh hoa văn hoá nhân loại và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

là điều kiện quan trọng để phát triển bền vững

Về mặt khoa học công nghệ, thực tiễn sản xuất ra các côngtrình xây dựng cùng với việc đáp ứng tốt các yêu cầu về kinh tế, kỹthuật đã tạo điều kiện để nền khoa học công nghệ trong nớc tìmtòi, học hỏi kinh nghiệm và tiếp thu những thành tựu của khoa họccông nghệ tiên tiên trên thế giới Từ đó tạo ra cơ sở để khoa họccông nghệ trong nớc liên tục phát triển, xoá bỏ khoảng cách tụt hậu,tiến kịp với đà phát triển của thế giới và tạo ra nền tảng cho sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Ngành xây dựng cũng góp phần quan trọng trong việc giảiquyết các vấn đề xã hội nh: bảo vệ môi trờng, tạo công ăn việc làmcho ngời dân, góp phần giảm lợng thất nghiệp cho xã hội đặc biệt

là ở các thành phố lớn từ đó giảm tệ nạn trong xã hội

Hiện nay, xu thế hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế đã đem lạinhiều cơ hội cũng nh không ít thách thức cho nền kinh tế quốcdân nói chung và ngành xây dựng cơ bản nói riêng Đầu t nớc ngoài

đã đem lại phần lớn lợng vốn đầu t cho xây dựng cơ bản trong nớc

Điều đó tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển xây dựng cơ bản

nh-ng đồnh-ng thời cũnh-ng đặt ra nhữnh-ng đòi hỏi buộc nh-ngành xây dựnh-ng cơbản trong nớc phải không ngừng phát triển để tăng u thế cạnh tranhtrớc các lực lợng hoạt động trong lĩnh vực xây dựng của nớc ngoài,tận dụng tối đa nguồn vốn đầu t nớc ngoài

II ý nghĩa, mục tiêu, nhiệm vụ của thiết kế Tổ chức thi công công trình xây dựng.

2.1 ý nghĩa của thiết kế TCTC công trình xây dựng:

* Thiết kế TCTC công trình đơn vị:

Cụm từ “công trình đơn vị” đợc dùng trong công ác tổ chứcthi công nhằm chỉ hai loại sản phẩm xây dựng:

+ Hạng mục công trình hoàn chỉnh trong các dự án xây dựnggômg nhiều hạng mục

+ Một công trình đơn chiếc, chỉ có một hạng mục

Thiết kế tổ chức thi công công trình đơn vị là giải pháp quantrọng nhằm tạo ra những dự kiến và căn cứ tổ chức thi công hợp lý,làm tăng hiệu quả quản lý thi công công trình Thiết kế tổ chứcthi công công trình là nội dung quan trọng hàng đầu của công tácchuẩn bị thi công Công việc này phải đợc làm trớc tiên vì nhiềucông tác chuẩn bị tiếp sau phải căn cứ vào kế hoạch tiến độ đểtiếp tục triển khai

Văn bản tổ chức thi công từng hạng mục là loại hồ sơ kinh tế – kỹthuật có tầm quan trọng đặc biệt trong quản lý thi công công

Trang 3

trình vì trongđó nhiều vấn đề đã đợc dự kiến và làm rõ trongtiến độ thi công hạng mục nhe:

+ Danh mục công việc từ tổng thể đến chi tiết, kèm theokhối lợng công tác, nhu cầu lao động, xe máy và thời gian thực hiệncho từng đầu việc

+ Thời gian bắt đầu, kết thúc và quan hệ trớc sau về khônggian – thời gian, về công nghệ và tổ chức sản xuất của các côngviệc

+ Thể hiện tổng hợp những đòi hỏi về chất lợng sản xuất, antoàn thi công và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực

Hồ sơ thiết kế tổ chức thi công đợc thiết lập có cơ sỏ khoa học,biết khai thắcnng lực vốn có của đơn vị thi công, đảm bảo tínhtiên tiến, khả thi và đợc chấp nhận sẽ trở thành văn bản có tínhquyền lực trong quản lý và chỉ đạo thi công – mọi hoạt động saunày luôn luôn phải tuân theo kế hoạch tiến độ thi công đã duyệt.Tiến độ thi công hạng mục còn là căn cứ thiết lập các kế hoạchphục vụ sản xuất tiếp theo nh: kế hoạch lao động – tiền lơng, kếhoạch sử dụng xe máy, ké hoạch cung ứng vật t, kế hoạch đảm bảotài chính, v.v

* Thiết kế tổ chức thi công trình nhiều hạng mục:

Để xây dựng các công trình có quy mô lớn hay các quần thểkiến trúc gồm nhiều hạng mục, cần phải sử dụng những khoản vật

t và tài chính rất lớn đối với các dự án đầu t trọng điểm cấp quốcgia nh dự án lọc dầu Dung Quất, đờng giao thông xuyên Việt, thuỷ

điện Sơn La thì vốn đầu t cho các công trình nh vậy sẽ còn lớnhơn nhiều, kỹ thuật thi công rất phức tạp, thời gian thi công có thểkéo dài cả chục năm

Việc lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các dự án đầu t loại lớnhoặc xây dựng các quần thể kiến trúc nếu không đợc nghiên cứu,giải quyết có cơ sở khoa học và khả thi sẽ dẫn đến lãng phí rất lớn,

có thể ảnh hởng dến chất lợng công trình và thời gian xây dựng.Thiết kế tổ chức và lập kế hoạch tổng tiến độ tổng thể thựchiện dự án xây dựng đợc tiến hành ở hai giai đoạn với hai mục

đích quản lý khác nhau:

+ ở giai đoạn làm báo cáo khả thi, những giải pháp kỹ thuật,

tổ chức và kế hoạch tiến độ tổng thể đã đợc đề xuất, nội dung

và mục đích của các vấn đề đa ra trong báo cô khả thi

+ Trong giai đoạn thực hiện dự án, hồ sơ tổ chức thi côngcông trình sẽ đợc xác lập lại Các nhà thầu chịu trách nhiệm thiết

kế tổ chức thi công và lập kế hoạch tổng tiến độ thi công côngtrình, nó là thành phần quan trọng trong hồ sơ dự thầu

Sau khi thắng thầu, đơn vị trực tiếp thi công công trình còn

có thể phải điều chỉnh – thậm chí thiết kế lại biện pháp kỹ thuật,

tổ chức thi công và kế hoạch tiến độ thi công phù hợp với thực lựccủa đơn vị và những yêu cầu mới đặt ra của chủ đầu t hay nhà

Trang 4

thầu nhng vẫn tôn trọng những điều khoản đã cam kết trong hợp

đồng thi công đã ký

Cần hiểu rằng, đến giai đoạn thực hiên dự án xây dựng, lợi íchcủa chủ đầu t và của nhà thầu phải đợc dung hoà và đi đến thốngnhất trong các văn bản hợp đồng thực hiện dự án

Đối với các dự án xây dựng công trình, lợi ích của chủ đầu t cần

đợc khống chế trên ba loại chỉ tiêu chính, đó là:

+ Chất lợng các hạng mục công trình và chất lợng toàn côngtrình đạt mức cao nhất (tất nhiên là phù hợp với các điều kiện đãcó)

+ Khối lợng các công tác thực hiện đầy đủ, giá cả công trìnhhợp lý

+ Tổng thời gian xây dựng ngắn nhất, thực hiện đúng cácmốc thời gian bàn giao các hạng mục và thời gian phân kỳ đa côngtrình vào khai thác – sử dụng trớc từng phần

Các nhà thầu lại theo đuổi những mục tiêu và lợi ích riêng, thờngthể hiện qua các chỉ tiêu:

+ Chi phí sản xuất ở mức tối thiểu

+ Chất lợng công trình đợc chấp nhận

+ Thời gian thi công và bàn giao sản phẩm sớm hơn thời hạn

đã cam kết trong hợp đồng thi công

Những mục tiêu trên đây của cả hai bên – chủ đầu t và các nhàthầu sẽ đợc thực hiện thuận lợi nếu làm đợc tốt mọi công tác chuẩn

bị thi công và biết tổ chức lao động thực sự khoa học trên công ờng

tr-Tóm lại:

Thiết kế tổ chức thi công là phần quan trọng trong thi côngxây dựng công trình do đơn vị thi công đảm nhận Thiết kế thicông hợp lý nhằm xây dựng biện pháp thi công hiệu quả nhất, phùhợp với điều kiện thực tế của đơn vị Thiết kế tổ chức thi công hợp

lý sẽ dẫn đến kế hoạch thi công toàn diện, khắc phục sự lãng phíthời gian và tài nguyên

Trên cơ sở thiết kế tổ chức thi công ta có thể xác định đợccác chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật nh: giá thành dự toán, giá trị dự toánxây lắp, thời hạn xây dựng công trình Dựa trên cơ sở đó đơn vịlập ra kế hoạch cung cấp phân phối vốn cho từng giai đoạn thicông

Tổ chức thi công là một khâu quan trọng, khâu cuối cùng để

đa một dự án, một công trình từ trên giấy ra ngoài thực tế Tổchức sản xuất hợp lý sẽ biến những kết quả nghiên cứu về côngnghệ xây dựng thành hiện thực Hơn nữa ngày nay trong công

Trang 5

việc công nghiệp hoá đòi hỏi phải chuẩn bị chu đáo về mặt tổchức, kỹ thuật, phải tôn trọng các tiêu chuẩn, định mức, quy trìnhquy phạm và đảm bảo chất lợng cao trong thi công xây lắp nênviệc nghiên cứu “thiết kế tổ chức thi công” là cần thiết và quantrọng.

Thiết kế tổ chức thi công sẽ giúp tìm đợc một phơng án thicông hợp lý nhất để thực hiện thi công một dự án, một công trìnhxây dựng

Thông qua việc thiết kế tổ chức thi công ta xác định đợc tiến

độ thi công cho toàn bộ công trình hay từng hạng mục công trình,

từ đó xác định đợc thời gian đa công trình hay hạng mục côngtrình vào sử dụng

Công trình xây dựng thờng có vốn đầu t lớn và thời gian thicông kéo dài nên việc thiết kế thi công đợc thực hiện tốt sẽ giúpcho chủ đầu t và bên thi công có một kế hoạch vốn hợp lý, tránh bị

ứ đọng vốn lâu dài gây thiệt hại cho các bên tham gia thi công

Ngoài ra việc thiết kế tổ chức thi công còn giúp tổ chức thicông có kế hoạch về vật t, xe máy, và nhân công phù hợp, tránh đợcnhững tổn thất không đáng có trong quá trình thi công, làm tănglợi nhuận, tiết kiệm đợc những chi phí của nhà thầu, góp phần làmtăng đời sống cán bộ công nhân viên

Thiết kế tổ chức thi công tốt còn đa ra đợc một tổng mặtbằng tối u nhất làm cho quá trình thi công hợp lý phù hợp với côngnghệ sản xuất Nó thể hiện khả năng công nghệ, cơ sở vật chất kỹthuật và trình độ sản xuất của doanh nghiệp xây dựng

2.2 Mục tiêu của thiết kế TCTC công trình xây dựng.

Nhằm tìm kiếm một giải pháp từ tổng thể đến chi tiết trongquá trình làm chuyển biến sản phẩm xây dựng từ hồ sơ trên giấy(bản vẽ, thuyết minh) trở thành công trình thực hiện đa vào sửdụng với thời gian nhanh nhất, chất lợng đảm bảo và chi phí thấpnhất

2.3 Nhiệm vụ của thiết kế TCTC công trình xây dựng.

a Về công nghệ: phải đa ra các giải pháp công nghệ để thựchiện công tác xây lắp phù hợp với đặc điểm công trình, khối lợngcông việc và điều kiện thi công

b Về kỹ thuật: Phải phù hợp với qui trình, qui phạm, thể hiện quaviệc lựa chọn máy móc thiết bị thi công với các thông số kỹ thuậthợp lý phù hợp với biện pháp công nghệ đảm bảo các yêu cầu về chấtlợng của công trình, phù hợp với điều kiện tổ chức, điều kiện tự

Trang 6

nhiên và mặt bằng công trình, đảm bảo quá trình thi công liêntục, đảm bảo nguồn cung ứng về nguồn lực kịp thời và đồng bộ…

c Về tổ chức: Phải thể hiện đợc sự nỗ lực chủ quan của đơn vịthi công hớng tới hiệu quả cao hơn trong việc phân chia và phối hợpcác quá trình sản xuất trên công trờng, tổ chức cung ứng và phục

vụ thi công,… phù hợp với năng lực của đơn vị thi công, điều kiện tựnhiên và mặt bằng xây dựng, đảm bảo an toàn và vệ sinh môi tr-ờng

d Về kinh tế: phơng án phải đợc thiết kế sao cho giá thành thựchiện từng công việc cũng nh toàn bộ công trình là thấp nhất trêncơ sở đảm bảo về chất lợng, thẩm mỹ, thời gian và an toàn

e Về lĩnh vực phục vụ kiểm tra đôn đốc: Thiết kế tổ chức thicông phải là văn bản định hớng chung cho quá trình thi công, làmcăn cứ để đánh giá kết quả công việc qua từng công đoạn và giai

đoạn thi công, tạo điều kiện để điều chỉnh các quyết định, làmcơ sở để phòng ngừa rủi ro

2.4 ý nghĩa của việc thiết kế tổ chức thi công.

Thiết kế tổ chức thi công công trình - hiểu theo nghĩa baoquát, là xác lập những dự kiến về một giải pháp tổng thể, khả thinhằm biến kế hoạch đầu t và văn bản thiết kế công trình trởthành hiện thực đa vào sử dụng phù hợp những mông muốn về chấtlợng, tiến độ thực hiện, về tiết kiệm chi phí và an toàn xây dựngtheo yêu cầu đặt ra trong từng giai đoạn từ các công tác chuẩn bị

đến thực hiện xây dựng công trình

Tạo ra các điều kiện sản xuất tốt hơn luôn luôn là mong muốncủa những ngời quản lý sản xuất Khác với tổ chức sản xuất các sảnphẩm thông thờng, trong sản xuất xây lắp, phải trên cơ sở một loạihình hay một sản phẩm xây dựng cụ thể, với vị trí xây dựng đã

đợc xác định tiến hành nghiên cứu, đề xuất các phơng án thi công

có lợi nhất Ngay cùng một loại hình xây dựng, địa điểm xây dựng

và điều kiện thi công khác nhau sẽ dẫn đến kết quả hoạt động thicông hoàn toàn khác nhau Nói cách khác, giải pháp thi công tối u(hoặc chấp nhận đợc) đối với một công trình luôn luông phải gắnliền với các điều kiện kỹ thuật và tổ chức thi công có thể lựa chọn.Khi đa ra các giải pháp công nghệ và tổ chức xây dựng, mộtmặt cần quán triệt chủ trơng, chính sách đầu t xây dựng của

Đảng và Nhà nớc, tuân theo các quy trình, quy phạm, các văn bảnpháp quy của ngành, mặt khác, phải biết vận dụng tối đa nhữngtành tựu khoa học về công nghệ và tổ chức sản xuất tiên tiến ởtrong và ngoài nớc Tất cả đợc xem xét gắn liền với tính chất, quymô và đặc điểm cụ thể của công trình, điều kiện về địa lý, yêu

Trang 7

cầu về thời gian thi công, khả năng huy động nhân lực, trình độtrang bị cơ giới thi công, điều kệin cung ứng vật t, điều kiện cơ sởhạ tầng phục vụ thi công v.v Do vậy, cần phải có những văn bảnchứa đựng những dự định, những chỉ dẫn từ tổng thể đến chitiết về kinh tế – kỹ thuật và tổ chức sản xuất phù hợp với những yêucầu và đặc điểm thi công xây dựng để làm phơng tiện quản lý,chỉ đạo thực hiện công tác chuẩn bị thi công và xây lắp côngtrình thuận lợi và có hiệu quả đó chính là văn bản thiết kế thicông công trình xây dựng.

Thiết kế tổ chức thi công công trình xây dựng là biện phápquan trọng và không thể thiếu, nó là biện pháp, là phơng tiện đểquản lý hoạt động thi công một cách khoa học Thông qua thiết kế

tổ chức thi công công trình, hàng loạt vấn đề cụ thể về tổ chức

và công nghệ, kinh tế và quản lý thi công sẽ đợc biểu hiện, thờngbao gồm những vấn đề chủ yếu sau đây:

+ Định rõ phơng hớng thi công tổng quát, bố trí thứ tự khởicông và hoàn thành các hạng mục

+ Lựa chọn các phơng án kỹ thuật và tổ chức thi công chính + Lựa chọn máy móc và các phơng tiện thi công thích hợp + Thiết kế tiến độ thi công

+ Xác định các nhu cầu vật chất – kỹ thuật chung và các nhucầu phù hợp tiến độ đã lập

+ Quy hoạch tổng mặt bằng thi công hợp lý (có thể phải lậpcho một số giai đoạn)

+ Đa ra những yêu cầu cần thực hiện của công tác chuẩn bịthi công

+ Dự kiến mô hình cơ cấu tổ chức và quản lý sản xuất trên công trờng, làm cho mọi hoạt động đợc phối hợp nhịp nhàng, đợc chỉ huy và kiểm soát thống nhất

Ch ơng 1: giới thiệu chung.

I Giới thiệu chung về quy hoạch, kiến trúc, kết cấu công trình:

Trang 8

 Nhà A2: Công trình cao 5 tần, diện tích mặt bằng:66,9m x 9,765m = 653,278 m2.

Phía Tây là đờng liên khu

Phía Nam là đờng nội bộ

Điều kiện mặt bằng khá thuận lợi cho việc TCTC

Trang 10

2 §Æc ®iÓm kiÕn tróc:

a Nhµ A1:

Trang 11

 Măt bằng: Công trình hình dạng chữ nhật mang tính chấtchạy dài, chiều dài 46,8 m , chiều rộng 12,2 m Côngtrình co diện tích sử dụng lớn, các tầng đợc chia thành cácphòng, trung bình mỗi tầng có từ 5 – 6 phòng rộng, 2hoặc 4 cửa ra vào

 Tầng 1 đợc chia thành 5 phòng: 2 phòng lớn: 7,8m x 8m

= 62,4 m2, 2 phòng nhỏ 3,9m x 8m = 31.2 m, 1 phòng

vệ sinh có diện tích bằng phòng nhỏ

 Tầng 2 và 7 đợc chia thành 6 phòng: 3 phòng lớn: 7,8m x8m = 62,4 m2, 2 phòng nhỏ 3,9m x 8m = 31.2 m, 1phòng vệ sinh có diện tích bằng phòng nhỏ

 Tầng 3 đến tầng 6 đợc chia thành 7 phòng: 2 phònglớn: 7,8m x 8m = 62,4 m2, 4 phòng nhỏ 3,9m x 8m =31.2 m2.1 phòng vệ sinh có diện tích bằng phòng nhỏ.Giao thông trong công trình đợc bố trí khá hợp lý với 2cầu thang đối xứng chiếm diện tích bằng 1 ô sàn phòngnhỏ, 1 thang máy, 2 hành lang dài, có chiều rộng 2,4 m, 1.8

m kết hợp với 2 hành lang ngắn có chiều rộng 1,5 m đi xungquanh ngôi nhà ở các tầng

 Mặt đứng: Chiều cao tầng 1 : 4,2m , các tầng còn lại là3,6 m Tổng chiều cao công trình : 29,4 m kể cả mái vàtum Mặt đứng đợc bố trí tơng đối đơn giản

b Nhà A2:

 Mặt bằng công trình hình chữ nhật có kích thớc:66,9mx9,6m

Mặt bằng tầng 1, 2 gồm 5 ô sàn có kích thớc7,28mx7,28m, một ô sàn có kích thớc 11,03m x 7,28m và haicầu thang bộ chiếm diện tích của 2 ô sàn 3,78mx7,28m

Hai bên hành lang và chiếu nghỉ thang bộ bố trí nhà vệsinh

Hành lang đợc bố trí ở hai bên và mặt trớc công trình.Hành lang bên có kích thớc: 1,2mx7,6m Hành lang chính cókích thớc: 6,9mx2,1m

Mặt bằng tầng 3, 4, 5 gồm 6 ô sàn có kích thớc7,28mx7,28m, một ô sàn có kích thớc 3,53m*7,28m và hai cầuthang bộ chiếm diện tích của hai ô sàn 3,78m*7,28m

Hai bên hành lang và chiếu nghỉ thang bộ bố trí nhà vệ sinh.Hai cầu thang bộ đợc bố trí đối xứng Mái dốc, hình khối kiếntrúc đơn giản

Hai bên nhà bố trí khu vệ sinh

 Mặt đứng: Công trình có tổng chiều cao là 20.5m (mái1m), mỗi tầng cao 3.9m so với cốt 0.00

Trang 12

3 Giải pháp kết cấu:

Công trình A1 và A2 đều là nhà dân dụng thấp tầng nên

đ-ợc chọn giải pháp kết cấu phù hợp với tính chất làm việc của nó

a Phần móng:

Cả 2 công trình đợc sử dụng móng cọc

1 Nhà A1 cao tầng hơn, tải trọng nặng hơn nên cọc đợckhoan sâu tới -17,8 m, cọc phải chia làm 2 đoạn Móngcủa lồng thang máy đợc làm rộng hơn cả để chịu tảitrọng do sự làm việc của thang máy gây ra

2 Nhà A2 thấp tầng hơn, tải trọng nhẹ hơn nên cọc đợckhoan tới độ sâu -8 m Do tính chất của công trình

đối xứng và có chiều dài lớn nên cần bố trí khe lún.Trong trờng hợp này, khe lún đợc bố trí chính giữa, tạitrục 10

b Phần thân:

Nhà A2 sử dụng hệ kết cấu khung ngang bê tông cốtthép toàn khối liên kết với nhau bởi các dầm dọc Ngôi nhà cóchiều dài lớn thì việc sử dụng hệ kết cấu khung phẳng nhvậy là rất hợp lý

Nhà A1 sử dụng hệ kết cấu khung – lõi , có lồng thang máy

là lõi , kết hợp với hệ thống kết cấu khung là các dầm, cộtlàm tăng độ cứng của công trình

Công trình đợc xây dựng trong khu Sài Đồng quận Long Biên

Vị trí công trình 2 mặt là đờng giao thông thuận lợi cho các xetải, máy móc lớn ra vào công trờng và tập kết vật liệu Khoảng cáchgiữa 2 công trình trính A1, A2 la 20.925m, một diện tích khá lớn

Lớp đất cuối cùng là lớp đất sét dẻo cứng

Công trình đợc xây dựng trên khu đất tơng đối bằngphẳng , gần đờng giao thông Tuy nhiên, công trình nằm xatrung tâm thành phố, mặt bằng không rộng lắm nên khá khókhăn cho việc bố trí các trang thiết bị phụ trợ cho sản xuất nh kho,lán trại, vận chuyển vật t, máy móc, thiết bị phục vụ quá trình thicông … Tất cả các công việc trên sẽ đợc nhà thầu tiến hành ngoài

Trang 13

giờ hoặc tránh những giờ cao điểm Mặt bằng thi công côngtrình rộng rãi đảm bảo phát huy đợc các điều kiện tích cực với

điều kiện hiện trạng cụ thể : Đảm bảo vệ sinh môi trờng với điềukiện cung cấp nguồn điện, nguồn nớc, đờng giao thông của khuvực đảm bảo tốt nhất và kĩ thuật hợp lý với kinh tế không có sựcản trở, chồng chéo giữa các công việc trong quá trình thi công.Vì vậy, có thể thi công nhiều công tác cùng một lúc và áp dụng ph-

ơng pháp thi công dây chuyền cho công tác chủ yếu

Nguồn điện sinh hoạt và nguồn điện thi công đợc lấy từ nguồn

điện tại trạm biến thế ở công trờng, có hệ thống dây dẫn riêng về

tủ phân phối điện tại công trờng Bố trí hệ thống đèn pha xungquanh công trình để bảo vệ và phục vụ thi công ban đêm khi cầnthiết

-An ninh, trật tự, phòng cháy nổ:

Tại công trờng thành lập tổ bảo vệ trực 24/24 h kết hợp với tổ bảo

vệ của đơn vị chủ quản và công an phờng để quản lý việc ra vàocủa CBCNV tại công trờng Thành lập tổ phòng cháy với đầy đủ cácdụng cụ phòng chống cháy nổ để xử lý kịp thời mọi sự cố xảy ratrên công trờng

-Vệ sinh môi trờng:

Công trờng sẽ sử dụng lới che chắn bao quanh công trình để tránhbụi Hạn chế sử dụng tiếng ồn bằng cách ít sử dụng các loại máy có

động cơ nổ và giảm thời gian làm đêm nếu thấy không cần thiết.Các loại xe chở đất hoặc vật liệu trớc khi ra khỏi công trình cần đ-

ợc rửa sạch

III Nội dung chính của đồ án và phơng hớng thi công tổng quát:

1 Nội dung chính của đồ án:

 Tính toán khối lợng các công tác chủ yếu: Công tác đất, côngtác bê tông, công tác xây, công tác hoàn thiện v.v…

 Tổ chức thi công các công tác chính:

Trang 14

 Phân chia, sắp xếp thứ tự thực hiện các tổ hợp côngtác xây lắp.

 Thiết kế, lựa chọn giải pháp kỹ thuật và tổ chức thicông phần ngầm

 Lựa chọn giải pháp thi công phần thân nhà

 Lựa chọn giải pháp kỹ thuật và tổ chức thi công phầnmái

 Lắp đặt các thiết bị kỹ thuật và thiết bị côngnghệ

 Công tác trang trí hoàn thiện

 Thiết kế tổng tiến độ thi công

 Lên danh mục các công việc theo thứ tự công nghệ,xác định các chi phí kèm theo

 Thiết kế và vẽ tổng tiến độ thi công

 Tính toán nhu cầu hạ tầng kỹ thuật phục vụ thi công, thiết kế

đoạn và có sự phối hợp giữa các phân đoạn đó

đào ao cả hố móng không còn mấy =>

+ Các trục B, C, D, E đào thành 1 ao

+ Trục A đợc đào 2 rãnh nhỏ do chỉ có 6 ĐC12 giằng móng

- Tính toán kích thớc ao:

Nền đất trên cùng là á sét, chiều sâu hố đào là 1,6 m =>

hệ số mái dốc m =1,07 Mùa thi công là mùa xuân nên

không cần hệ thống rãnh thu nớc, kích thớc đáy ao đợc

tính bằng chiều dày phủ ngoài ĐC3 và ĐC1, cộng thêm

0,3m để chống cốp pha mỗi bên => ta có kích thớc đáy

ao và miệng ao nh hình vẽ:

Trang 15

h b

a b

a1,b1: Đáy của hố đàoa2,b2: Miệng của hố đào

 Khối lợng đất đào ao : Va = 1641,8 m3

- Tính toán kích thớc đào hố băng trục A:

Trang 16

Ta đề xuất phơng án đào đất nhà A2 nh sau: Đào băng từng

hố móng riêng lẻ bao gồm 3 khoang, khoang 1 (trục C), khoang

2 (giằng móng), khoang 3 (trục A & B) Số liệu tính toán đợc

Trang 17

c, Tính toán khối lợng công tác lấp đất:

Bảng 2.4: Khối lợng đất lấp

Trang 19

Bảng 2.1b Khối lợng bê tông đài móng, giằng móng,

3 Khối lợng công tác xây tờng móng:

Bảng 2.3: Khối lợng công tác xây tờng móng

Trang 20

18 0 0

4 Khối lợng công tác bê tông phần thân:

Tổ chức thi công chia làm 2 đợt:

+Đợt 1: Thi công cột,vách (đối với nhà có vác thang máy)

+Đợt 2: Thi công dầm, sàn, cầu thang bộ

Dây chuyền công nghệ trong một tầng nh sau:

1 Gia công lắp đặt ván khuôn dầm, sàn, cầu thang bộ

2 Gia công lắp đặt cốt thép dầm, sàn, cầu thang bộ

Trang 21

l-bª t«ng

KL bªt«ng §¬nvÞ Khèi lîng

Trang 23

1 Têng 220

T1 7.5 8 4.2 0.22 55.440 55.440T2 18 3.9 4.2 0.22 64.865 38.919

2 Têng 110

T3 5 1.7 4.2 0.11 3.927 3.927T4 15 3.9 0.9 0.11 5.792 5.792

1 Têng 220

T1 8.5 8 3.6 0.22 53.856 53.856T2 22 3.9 3.6 0.22 67.954 40.772

2 Têng 110

T3 5 1.7 4.2 0.11 3.927 3.927

Trang 24

T4 3 3.9 0.9 0.11 1.158 1.158

III TÇng 3- 6

1 Têng 220

T1 9.5 8 3.6 0.22 60.192 60.192T2 21 3.9 3.6 0.22 64.865 38.919

2 Têng 110

T3 5 1.7 4.2 0.11 3.927 3.927T4 11 3.9 0.9 0.11 4.247 4.247T5 2 15.2 0.9 0.11 3.010 3.010

1 Têng 220

T1 8.5 8 3.6 0.22 53.856 53.856T2 21 3.9 3.6 0.22 64.865 38.919

2 Têng 110

T3 5 1.7 4.2 0.11 3.927 3.927T4 22 3.9 0.9 0.11 8.494 8.494T5 2 15.2 0.9 0.11 3.010 3.010

2 Têng 110

T1 4 3.75 3.9 0.11 6.435 5.470T2 23 3.75 0.9 0.11 8.539 8.539

1 Têng 220

T1 10 7.5 3.9 0.22 64.350 51.480T2 20 3.75 3.9 0.22 64.350 54.698T3 16 3.75 3.9 0.22 51.480 41.184

2 Têng 110

T1 4 3.75 3.9 0.11 6.435 5.470T2 24 3.75 0.9 0.11 8.910 8.910

III TÇng 3- 5

1 Têng 220

T1 11 7.5 3.9 0.22 70.785 56.628T2 19 3.75 3.9 0.22 61.133 51.963T3 17 3.75 3.9 0.22 54.698 43.758

2 Têng 110

Trang 25

T1 4 3.75 3.9 0.11 6.435 5.470T2 24 3.75 0.9 0.11 8.910 8.910

DiÖn tÝch(m2)

P§3

T1 2,5 18,480 2 36,96T2 4 8,649 2 17,30V¸ch 1 145,908 1 145,91P§4

T1 2 14,784 2 29,57T2 8 17,297 2 34,59P§5

T1 3 22,176 2 44,35T2 6 12,973 2 25,95

P§3

T3 0 0,000 2 0,00T4 2,5 0,965 1 0,97P§4

T3 0 0,000 2 0,00T4 7,5 2,896 1 2,90P§5

T3 5 3,927 2 7,85T4 5 1,931 1 1,93

T1 2 12,672 2 25,34T2 8 14,826 2 29,65P§5 T1 4 25,344 2 50,69

Trang 26

T2 8 14,826 2 29,65

P§3

T3 0 0,000 2 0,00T4 2 0,772 1 0,77P§4

T3 0 0,000 2 0,00T4 1 0,386 1 0,39P§5

T3 5 3,927 2 7,85T4 0 0,000 1 0,00

T1 2 12,672 2 25,34T2 8 14,826 2 29,65P§5

T1 4 25,344 2 50,69T2 7 12,973 2 25,95

P§3

T3 0 0,000 2 0,00T4 1 0,386 1 0,39T5 1 1,505 1 1,50P§4

T3 0 0,000 2 0,00T4 7 2,703 1 2,70T5 0 0,000 1 0,00P§5

T3 5 3,927 2 7,85T4 3 1,158 1 1,16T5 1 1,505 1 1,50

Trang 27

V¸ch 1 125,064 1 125,06P§4

T1 2 12,672 2 25,34T2 8 14,826 2 29,65P§5

T1 4 25,344 2 50,69T2 7 12,973 2 25,95

P§3

T3 0 0,000 2 0,00T4 6,5 2,510 1 2,51T5 1 1,505 1 1,50

P§4

T3 0 0,000 2 0,00T4 7,5 2,896 1 2,90T5 0 0,000 1 0,00P§5

T3 5 3,927 2 7,85T4 8 3,089 1 3,09T5 1 1,505 1 1,50

T4 4 5,470 2 10,94T5 23 8,539 1 8,54

T1 10 51,480 2 102,96T2 23 54,698 1 54,70T3 16 41,184 2 82,37

T4 4 5,470 2 10,94T5 24 8,910 1 8,91

Trang 28

3 DÇm trÇn 522,54

T1 11 56,628 2 113,26T2 23 51,963 1 51,96T3 17 43,758 2 87,52

T4 4 5,470 2 10,94T5 24 8,910 1 8,91

Trang 29

Lo¹iSµn SL

KÝch thíc

KL èp l¸t(m2)

KL èp l¸t c¶ph©n ®o¹n(m2)

dµi (m) réng(m)

Trang 30

S7 0 12.2 1.3 0P§4

Trang 31

Các công tác phụ khác nh lắp đặt điện nớc, lát gạch cầu

thang, lắp cửa ra vào, cửa sổ, công tác dọn vệ sinh.v.v… không tính toán cụ thể một cách chính xác Các công tác này sẽ đợc dự trù thời gian, khối lợng, lồng ghép vào dây chuyền sau

Trang 32

+ Hợp đồng nhận thầu: thi công nhanh chóng đa công trình vào sử dụng đồng thời

+ Lực lợng xe máy và lao động hiện có của xí nghiệp

Dự định:

+ Tổ chức thi công song song xen kẽ hai nhà

+ Cơ giới hoá tối đa công tác nặng nhọc có khối lợng lớn: đào

đất, trộn và đổ bê tông

+ Tổ chức theo phơng pháp dây chuyền (lần lợt thực hiện các quá trình trong 2 nhà bằng các tổ chuyên nghiệp trên cơ sở phân chia phân đoạn và phân đợt thi công

Trang 33

II Phân chia các tổ hợp công tác.

Để tổ chức thi công ta chia công trình thành các tổ hợp công tác nh sau:

III Tổ chức thi công các công tác chủ yếu.

1 Công tác thi công phần ngầm:

1.1 Công tác đào đất móng:

Khối lợng thi công đất đào lớn, mặt bằng rộng rãi cho phép ta cơ giới hóa mức độ cao Dự kiến tổ chức thi công đào đất bằng máy đào, máy chạy theo sơ đồ nh sau:

Nh hình bố trí đờng di chuyển của máy đào có thể thấy mặt bằng thi công đợc phân chia thành 4 phân đoạn

Trang 34

Tổng khối lợng đào đất:

Trang 35

đào (s) Đào Đổ m V (m3) h(m)



Đơn giá ca máy: 750.000 đ/ca

Năng suất máy đào:

Kt : Hệ số tơi của đất Kt = 1,2

nck: Số chu kỳ xúc trong 1 giờ: nck = 3600/Tck

Tck:Thời gian của một chu kỳ.

tck : Thời gian của một chu kỳ, khi góc quay jquay = 90o, đất đổ tạibãi

Kvt : Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy xúc. Kvt

Trang 36

Do mặt bằng thông thoáng, có điều kiện thuận lợi cho việc chất

đống đất lại nên ta dự kiến giữ lại 1 phần đất phục vụ công tác lấp đất

=> Khối lợng đất cần trở đi: (có kể tới hệ số tơi của đất)

 Vận tốc ô tô khi có đất 20 km/h, khi không có đất 30 km/h

 Thời gian quay đầu xe và đổ đất 60s

 Khối lợng đất xe trở đợc một lợt là: 7 t

 Dung tích gầu là 0.65 m3 => mỗi lợt xe chạy chở đợc

7x0.95/(1,6x0.65x0.95) = 6.73  7 chu kỳ xúc của máy cho một lợt xe chạy

 Chu kỳ của một lợt xe chạy đổ đất là:

Chi phí của ph ơng án 1:

Chi phí nhân công CNC = 650,24 *30.000=19.507.200 đồng

Chi phí sử dụng máy:

Máy đào đất: Chi phí thuê máy C1= 3.5*750.000=2.625.000

đồng

Chi phí nhân công lái máy C2=3.5*70.000

=245.000 đồng

Trang 37

Ô tô: Cô tô=17*3.5*420.000=24.990.000 đồng

Chi phí chung Cc= 6%*chi phí trực tiếp

=0.06*(19.507.200 +2.625.000 +245.000+24.990.000)

Bán kính đổH Gâu

Đào Đổ m V (m3) h(m)



Đơn giá ca máy: 550.000 đ/ca

Năng suất máy đào:

Kt : Hệ số tơi của đất Kt = 1,2

nck: Số chu kỳ xúc trong 1 giờ: nck = 3600/Tck

Tck:Thời gian của một chu kỳ.

tck : Thời gian của một chu kỳ, khi góc quay jquay = 90o, đất đổ tạibãi

Kvt : Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy xúc. Kvt

= 1,1

Kquay: Hệ số phụ thuộc vào jquay cần với. Kquay=1

Trang 38

Do mặt bằng thông thoáng, có điều kiện thuận lợi cho việc chất

đống đất lại nên ta dự kiến giữ lại 1 phần đất phục vụ công tác lấp đất

=> Khối lợng đất cần trở đi: (có kể tới hệ số tơi của đất)

 Vận tốc ô tô khi có đất 20 km/h, khi không có đất 30 km/h

 Thời gian quay đầu xe và đổ đất 60s

 Khối lợng đất xe trở đợc một lợt là: 7 t

 Dung tích gầu là 0.4 m3 => mỗi lợt xe chạy chở đợc

7x0.95/(1,6x0.4x0.95) = 10.93 m3 4 m3  11 chu kỳ xúc của máy cho một lợt xe chạy

 Chu kỳ của một lợt xe chạy đổ đất là:

Trang 39

n: Số gầu đổ đầy ô tô : 11 gầu

Máy đào đất: Chi phí thuê máy C1= 5*550.000 = 2.750.000

Số công nhân P.A chọn

1.2 Công tác bê tông móng:

Công tác bê tông móng là một trong những công tác quan trọngcủa phần ngầm nói riêng cũng nh của toàn bộ công trình nói chung.Công tác bê tông đợc thực hiện sau khi đào đất móng và đập

đầu cọc xong

Do khối lợng thi công lớn cho nên để đảm bảo thi công đợc thuậntiện ta chia mặt bằng thi công thành các phân đoạn

Trang 40

Ta chỉ tổ chức thi công dây chuyền cho công tác bê tông lótmóng, vận chuyển lắp dựng cốt thép, sản xuất lắp dựng ván khuônmóng, giằng móng, công tác đổ bê tông móng, giằng móng Cáccông tác còn lại sẽ đợc tính toán hao phí lao động cho từng phân

đoạn và ghép vào tiến độ

Mỗi dây chuyền công tác do một tổ công nhân chuyên nghiệpthực hiện Diện tích phân đoạn phải là mặt trận công tác tối u,

đảm bảo cho tổ công tác hoạt động có năng suất cao nhất Kíchthớc của phân đoạn phải phù hợp với tính năng kỹ thuật của máy móc

và thiết bị thi công và phù hợp với đặc điểm kiến trúc công trình.Chiều sâu thi công của móng là 1,6 m Do chiều rộng của hốmóng lớn nên phải bắc dầm cầu làm bằng thép, trên mặt lát gỗ vánrộng 1m để đổ bê tông móng Khi thi công vữa bê tông đợc vậnchuyển đến sát hố móng bằng xe cải tiến Sau đó công nhân sẽtiếp tục đa bê tông vào vị trí bằng cầu công tác Bê tông đợc đổthẳng từ cầu công tác xuống Sử dụng các máng đổ bê tông bằngtôn nhằm giúp cho quá trình đổ đợc chính xác

Tiến hành tổ chức thi công dây chuyền Lựa chọn công tác đổ

bê tông móng là công tác sử dụng nhiều máy móc, nhân lực và thicông phức tạp làm công tác chủ đạo Phân đoạn các công tác khác t-

ơng tự nh phân đoạn công tác bê tông móng

A-Phơng án 1: (sử dụng bêtông đổ tại chỗ)

Căn cứ vào mặt bằng móng, chia mặt bằng thi công móng của

2 nhà thành 5 phân đoạn, nhà A1 3 phân đoạn, nhà A2 2 phân

đoạn Mặt bằng thi công nh sau:

Ngày đăng: 12/09/2015, 11:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1a Khối lợng bê tông đài móng, giằng móng, chân cột nhà A1 - Đồ Án Tổ Chức Thi Công ĐH Xây Dựng
Bảng 2.1a Khối lợng bê tông đài móng, giằng móng, chân cột nhà A1 (Trang 13)
Bảng 2.4: Khối lợng đất lấp - Đồ Án Tổ Chức Thi Công ĐH Xây Dựng
Bảng 2.4 Khối lợng đất lấp (Trang 13)
Bảng 2.1b Khối lợng bê tông đài móng, giằng móng, chân cột nhà A2 - Đồ Án Tổ Chức Thi Công ĐH Xây Dựng
Bảng 2.1b Khối lợng bê tông đài móng, giằng móng, chân cột nhà A2 (Trang 14)
Bảng 2.3: Khối lợng công tác xây tờng móng - Đồ Án Tổ Chức Thi Công ĐH Xây Dựng
Bảng 2.3 Khối lợng công tác xây tờng móng (Trang 15)
Bảng 2.6: Khối lợng thép, ván khuôn cột, vách - Đồ Án Tổ Chức Thi Công ĐH Xây Dựng
Bảng 2.6 Khối lợng thép, ván khuôn cột, vách (Trang 16)
Bảng 2.8 Khối lợng bê tông sàn - Đồ Án Tổ Chức Thi Công ĐH Xây Dựng
Bảng 2.8 Khối lợng bê tông sàn (Trang 17)
Bảng 2.7 Khối lợng bê tông dầm khung - Đồ Án Tổ Chức Thi Công ĐH Xây Dựng
Bảng 2.7 Khối lợng bê tông dầm khung (Trang 17)
Sơ đồ di chuyển máy tơng tự nh phơng án 1 nhng sử dụng máy đào loại khác. - Đồ Án Tổ Chức Thi Công ĐH Xây Dựng
Sơ đồ di chuyển máy tơng tự nh phơng án 1 nhng sử dụng máy đào loại khác (Trang 29)
Sơ đồ thể hiện công tác bê tông móng đ  ợc thể hiện d  ới dạng sơ đồ xiên nh   sau: - Đồ Án Tổ Chức Thi Công ĐH Xây Dựng
Sơ đồ th ể hiện công tác bê tông móng đ ợc thể hiện d ới dạng sơ đồ xiên nh sau: (Trang 34)
Sơ đồ thể hiện công tác bê tông móng đ  ợc thể hiện d  ới dạng sơ đồ xiên nh   sau: - Đồ Án Tổ Chức Thi Công ĐH Xây Dựng
Sơ đồ th ể hiện công tác bê tông móng đ ợc thể hiện d ới dạng sơ đồ xiên nh sau: (Trang 35)
Bảng thống kê thời gian thực hiện công tác xây tại các phân đoạn các tầng: - Đồ Án Tổ Chức Thi Công ĐH Xây Dựng
Bảng th ống kê thời gian thực hiện công tác xây tại các phân đoạn các tầng: (Trang 74)
Bảng thống kê thời gian thực hiện công tác xây tại các phân đoạn các tầng: - Đồ Án Tổ Chức Thi Công ĐH Xây Dựng
Bảng th ống kê thời gian thực hiện công tác xây tại các phân đoạn các tầng: (Trang 78)
Bảng tổng hợp thời gian thi công công tác trát trong: - Đồ Án Tổ Chức Thi Công ĐH Xây Dựng
Bảng t ổng hợp thời gian thi công công tác trát trong: (Trang 85)
Bảng tổng hợp thời gian thi công công tác bả trong: - Đồ Án Tổ Chức Thi Công ĐH Xây Dựng
Bảng t ổng hợp thời gian thi công công tác bả trong: (Trang 88)
Bảng tổng hợp thời gian thi công công tác sơn trong: - Đồ Án Tổ Chức Thi Công ĐH Xây Dựng
Bảng t ổng hợp thời gian thi công công tác sơn trong: (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w