1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ôn học sinh giỏi sinh 8

14 581 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 150,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mõi,mạch đập là do nguyên nhân gì?tính lợng máu do tâm thất đẩy vào động mạch trong thời gian một phút nếu mỗi lần co tâm thất đẫy đợc 1 lợng

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ễN LUYỆN HỌC SINH GIỎI

MễN: SINH HỌC 8 Năm học: 2010-2011

Phần I HỆ THỐNG HểA KIẾN THỨC

- Thỏng 9 : Sinh 6

1 Tế bào thực vật:

- Cấu tạo của tế bào thực vật, so sỏnh với tế bào động vật

- Sự lớn lờn và phõn chia của tế bào diễn ra như thế nào

+ Tế bào ở bộ phận nào của cõy cú khả năng phõn chia

+ Sự lớn lờn và phõn chia của tế bào cú ý nghĩa gỡ đối với thực vật

2 Chương: Rễ

+ Cỏc loại rễ, cỏc miền của rễ

+ Cấu tạo miền hỳt của rễ

+ Sự hỳt nước và muối khoỏng của rễ

+ Biến dạng của rễ

3 Chương: Thõn

+ Cấu tạo trong của thõn non

+ Thõn dài ra và to ra do đõu?

+ Vận chuyển cỏc chất trong thõn

+ Biến dạng của thõn

4 Chương Lỏ

+ Đặc điểm cấu tạo phự hợp với chức năng của lỏ

+ Quang hợp

+ Hụ hấp

+ Thoỏt hơi nước

- Thỏng 10-> 19/3/2011 Sinh 8

1.Cấu tạo chức năng của cỏc hệ cơ quan

1.1 Hệ tuần hoàn

- Thành phần của mỏu, chức năng của từng thành phần

- Mụi trường trong cơ thể gồm mỏu, nước mụ và bạch huyết

Vai trũ của bạch cầu Nêu và giải thích hoạt động của bạch cầu trong việc tham gia bảo cơ thể

- Khỏi niệm đụng mỏu, nguyờn tắc khi truyền mỏu

- Cấu tạo hệ tuần hoàn mỏu, trỡnh bày đường đi của mỏu trong hệ tuần hoàn

- Cấu tạo phự hợp với chức năng của tim và mạch mỏu

- Chu kì hoạt động của tim ,vẽ sơ đồ chu kì hoạt động của tim Tại sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mõi,mạch đập là do nguyên nhân gì?tính lợng máu do tâm thất đẩy vào động mạch trong thời gian một phút nếu mỗi lần co tâm thất đẫy đợc 1 lợng máu là 70ml biết rằng nhịp đập của tim là 75 lần trên một phút

- Huyết áp là gì ,nguyên nhân tạo ra huyết áp vì sao càng xa tim huyết áp trong hệ tim mạch càng nhỏ?ở một ngời huyết áp 120/80 em hiểu điều dó nh thế nào?

- Cỏc biện phỏp vệ sinh hệ tim mạch

1.2 Hệ hụ hấp

Trang 2

- Vai trũ của hụ hấp Cấu tạo cỏc cơ quan của hệ hụ hấp phự hợp với chức năng

- Hoạt động hụ hấp vệ sinh hệ hụ hấp

1.3 Hệ tiờu húa

- Vai trũ của tiờu húa Cấu tạo cỏc cơ quan tiờu húa

- Quỏ trỡnh tiờu húa diễn ra ở khoang miệng

- Tiờu húa ở dạ dày

- Tiờu húa ở ruột non

- Sự hấp thu chất dinh dưỡng và thải phõn

- Vận dụng giải thớch 1 số vấn đề: cõu thành ngữ “nhai kĩ no lõu”, khi ăn chỏo hay uống sữa cỏc loại thức ăn này được biến đổi như thế nào?, Một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thỡ sự tiờu húa ở ruột non như thế nào?, muốn quỏ trỡnh thải phõn được điều hũa, khụng bị tỏo bún em phải làm gỡ?,…

- Vệ sinh hệ tiờu húa

1.4 Hệ bài tiết

- Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu

- Quỏ trỡnh bài tiết nước tiểu

- Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu

1.5 Thần kinh và giỏc quan

- Nơ ron là đơn vị cấu tạo hệ thần kinh, cấu tạo tớnh chất của nơron

- Cấu tạo hệ thần kinh

- So sỏnh đặc điểm cấu tạo và chức năng của cỏc bộ phận: Trụ nóo, nóo trung gian, tiểu nóo

- Cấu tạo và chức năng của đại nóo

- Cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng

- Cơ quan phõn tớch thị giỏc

- Cơ quan phõn tớch thớnh giỏc

- So sỏnh giữa phản xạ cú điều kiện và phản xạ khụng điều kiện

- Vệ sinh hệ thần kinh

1.6 Nội tiết

- Chức năng của cỏc tuyến nội tiết

- Sự điều hũa phối hợp hoạt động của cỏc tuyến nội tiết

2 Trao đổi chất và năng lượng

- Sự trao đổi chất diễn ra ở 2 cấp độ tế bào và cơ thể

- Chuyển húa vật chất và năng lượng gồm 2 mặt đối lập nhưng thống nhất là đồng húa và dị húa

- Thõn nhiệt Cơ chế điều hũa thõn nhiệt

CHƯƠNG III:Hệ TUầN HòaN

? Máu gồm những thành phần nào ? nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của từng thành phần?

Gồm huyết tơng và các tế bào máu ( hồng cầu ,bạch cầu ,tiểu cầu)

Nớc

_ CáC chất dinh dỡng (pr lp gl vita -Duy trì máu ở trạng thái lõng để lu thông dễ dàng trong mạch; vận chuyển

Trang 3

min )

_Các chất cần thiết khác: Hốc môn

_Các muối khoáng

_Các chất thải của tế bào : u rê, a xít

ric

các chất dinh dỡng cá chất cần thiết khác và chất thải

*_Hồng cầu : màu đỏ ,lõm hai mặt

-Không có nhân

-kích thớc nhỏ hơn bạch cầu và luôn

luôn lớn hơn tiểu cầu

*Bạ

-Vận chuyển khí cho tế bào

? Vẽ sơ đồ mối quan hệ cho nhận giữa các nhóm máu?

A ,Bạch huyết là gì?Nêu rõ nguồn gốc của bạch huyết

B, Hãy so sánh bạch huyết với máu

C, Nêu và giải thích hoạt động của bạch cầu trong việc tham gia bảo cơ thể

TL;

A, Bạch huyết là một thể dịch trong suốt , màu vàng nhật gồm huyết tơng và huyết cầu, chủ yếu là bạch cầu

B, Nguồn gốc : khi máu chảy trong mao mạch máu huyết tơng thấm qua thành mao mạch chảy vào các khe hở giữa các tế bào tạo thành nớc mô , nớc mô chảy dần vào một hệ thoóng mạch kínmột đầu tạo thành bạch huyết

C, So sánh bạch huyết với máu :

Giống : Đều là thành phần của môi trờng bên trong cơ thể gồm huyết tơng và huyết cầu,đều tham gia vận chuyển ccác chất cho cơ thể , đều tham gia bảo vệ cơ thể

Khác :

- Màu vàng nhạt

_ Không có hồng cầu , lợng tiểu cầu ít

- Vận chuyển các chất trong mạch bạch

huyết

- Màu đỏ

Có hồng cầu ,lợng tiểu cầu nhiều -Cận chuyển ccá chất trong mach máu Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu :

Thực bào và sản xuất kháng thể

Tạo kháng thể : khi có sự xâm nhập của pr têin lạ từ độc tố của vi khuẩn vi rút gây bệnh ….những pr tein lạ này sẽ kích thích bạch cầu sản xuất ra kháng thẻ chống lại

Sự thực báo :B c thay đổi hình dạng di chuyển tớ nơ có vi rút ,vi khuẩn gây bệnh bao vây và tiêu diệt chúng ,

* Có trờng hợp nào máu trong mạh động lại thành cục

Có 2 trờng hợp

+thành động vật bị xơ vữa làm tiểu cầu bị vở gây đông máu trong mạch,

do ngng kết

Các nhóm máu ở ngời ?giải thích tại sao các nhóm máu lại có thể truyên đợc cho nhau?

TL: vì chất bị ngng trong hồng cầu không bị chất gây ngng có trô\ong huyết tơng ngời nhận gây kết dính

Nhóm máu O,hồng cầu không có A,B huyết tơng có

*Chu kì hoạt động của tim ,vẽ sơ đồ chu kì hoạt động của tim

_Tại sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mõi,mạch đập là do nguyên nhân gì?tính lợng máu do tâm thất đẩy vào động mạch trong thời gian một phút nếu mỗi lần co tâm thất đẫy đợc 1 lợng máu là 70ml biết rằng nhịp đập của tim là 75 lần trên một phút

TL;

Chu kì hoạt động của tim

Mỗi chu kỳ co giản gồm ba pha………

Trang 4

Tim hoạt động suốt đời mà không mệt mõivì ; mỗi chu kì co của tim là0,8s trong đó pha nghỉ chung là 0.4slà thời gian để cơ tim phục hồi hoàn toàn

Sự co dản nhịpnhàng của động mạch lan truyền trên mạch tạo thành mạch đập ứng với sự co bóp của tim

Ơ ngời lớn mỗi phút tâm thất co đẩy vào động mạch 5,25 lít máu

*Huyết áp là gì ,nguyên nhân tạo ra huyết áp vì sao càng xa tim huyết áp trong

hệ tim mạch càng nhỏ?ở một ngời huyết áp 120/80 em hiểu điều dó nh thế nào? TL;dòng máu chảy trong động mạchluôn luôn có một áp lực gọi là huýet áp Huyết áp sinh ra do lực co của tâm thất ,lúc tâm thất co ta có huyết áp tối đa ,lúc tâmthất giản ta có huyết áp tối thiêủ

Càng xa tim huyết áp càng giảm do vận tốc máu giảm dần→áp lựcgiảm

Huyết áp 120/80 chứng tỏ sức sức khỏe ngời đó bình thờng Lúc tâm thất

co huyết áp tối đa là 120,lúc tâm thâtý giảm huyết áp tối thiểu là 80

Ngơi bị cao huyết áp thờng dẫn đến suy tim vì tim phải tăng cờng dộ làm việc đẻ dẩy máu vào động mạch,lâu ngày làm mỏi tim→suy tim

Dựa vào chu kì co giản của tim ,hãy tính xem ở ngời bình thờng mỗi phút tim co giản đợc bao nhiêu nhịp

*Giải thích cơ chế của sự miẽn dịch?cơ sở khao học của việc tiêm vắc xin và tiêm kháng huyết thanh

*Nguyên nhân làm cho máu vận chuyển trong hệ mạch không tuân theo

nguyên tắc bình thông nhau?

Tính lợng máu di qua tim trong vòng 15 phút ứng với nhịp tim là 80 lần trên phút

Nguồn năng lợng cần thiết cho sự hoạt động của timn lấy từ đâu?

Tại sao cần phải luyện tim ?

Tại sao khi lao động nhịp tim và nhịp hô hấp lại tăng

Tại sao nhịp tim trẻ em nhanh hơn nhịp tim ngời lớn

MTL:Máu vận chuyển trong hệ mạch không theo nguyên tắc bình thônhg nhau

vì:………

Lựơng máu đi qua trong vòng 15 phút ứng với nhịp tim 80lần trênphút: …

Nguồn năng lợng cần thiết cho hoạt động của tim lầy từ………

Cần phải luyyệ tim vì :

Cơ tim khẻo hoạt động tim đợc tăng cờng ,làm cho cơ thể thích nghi với những

đieeuf kiện thay đổi của môi trờng Muồn vậy ta caanf phải luyện tim nghĩa la ftập cho tim có sức chụi đựng cao hơn :làm cho ccác mạch máu nuôi dỡng tim cung cấp cho tim một lợng máu đầy đủ ,giùp cho tim hoạt độngmđợc mạnh mẽ : các hiònhg thức luyện tim tốt là lao động tập thể dục chạy bơi v.v

Nhịp tim trẻ em nhanh hơn nhịp tim ngời lớn vì:

*Tim có đặc điẻm cấu tạo nh thế nào để thực hiện đợc nhiệm vụ vừa hút máu vừa đẫy máu?

Nguyên nhân làm cho máu vận chuyển trong mạch?vận tốc máu không giống nhau ở động mạch chủ ,mao mạch có ý nghĩa gì?

TL:Tim có nhiệm vụ là co bóp đẩy máu tuần hoàn trong mạch

1 Cơ tạo tim :Là loại cơ dày chắc chắn tạo lực co bóp mạnh,bên cunhj đó lực giản cơ tim tạo lực hút đẻ đa máu ở các tỉnh mạch về tim

2 bao xung quanh tim là một màng liên kết mõng

Mặt trong của màng liên kết có một chất dịch nhầy giúp tim khi co tránh

ddwowcj sự ma sát với các bộ phận khác gần nó

3 Tim có yếu tố thần kinh tự giúp cho tim có thẻ co bóp liên tục ,kể cả khi cơ thể ngủ

4 Độ dày cảu các cơ xoang tim :Thành cơ tâm thất dày hơn thành cơ tâm nhỉ đảm bảo cho lực co bóp lứon đa máu vào động mạch Thành cơ tâm thất trái dày hơn thành cơ tâmthất phải giúp cho nó có lực lứon tống máu trong vòng tuần hoàn lớ

5 Cá van tim :trong tim có hai loại van van ngăn giữa tâm nhỉ và tam thất , van giữa tâm thất với động mạch( van bán nguyệt)

Van nhỉ thất giúp máu lu thông một chiều từ tâm nhỉ xuống tâm thất

Trang 5

Van giữa tam thất và động mạch: giúp máu chỉ lu thông một chiều từ tâm thát xuống động mạch chủ và động mạch phổi

_cac cac yêu tố giúp máu vận chuyển liên tục và theo một chiều trong mạch :1

Sự co giản của tim

Tim co tạo lực đẩy máu vào ddongj mạch và khi tim giản tạo ra một lực hút từ

động mạch trở về tim,Sự co dản của tim là yếu tố quan trọng nhất trong sự vận chuyển máu trong mạch

2Sự co dản của động mạchvà sự co bóp của các cơ thành tĩnh mạch

: Tạo lực hổ trộ cho sự co dản của tim

3Sự thay đỏi thể tích và áp suất của lồng ngực khi hô hấp : Hỗ trợ cho lực đẩy và hút máu của tim

Cá c van tĩnh mạch :có trong các tĩnh mạch chân g iúp máu từ các mạch này di chuyển theo chiều hớng lên về tim mà không bị chảy ngợc xuống do tác dụng của trọng lực

-Máu chảy nhanh ở động mạch và chậm ở mao mạch

Múa chảy nhanh ở ddoongj mạch để kịp thời đa máu tớicác cơ quan,Tại các tế bào (mm)máu chảy chậm giúp cho sự trao đổi chất diển ra đầy đủ

Chức năng của can nhỉ thất và van thất động khác nhau nh thế nào?

? Máu đợc vận chuyển trong cơ thể ntn theo những con đờng nào(thể hiện bằng sơ đồ con đờng vận chuỷen đó)

?Vẽ khái quát sơ đồ vòng tuần ho n lớn vòng tuần ho n nhỏ có tỉnh nmạch à à nào chứa máu đỏ tơi không ?cho biết cơ chế hình thành máu đỏ tơi và máu

đỏ thẩm?

TL+ Vẽ và chú thích 2sơ đồ:…

+ Tĩ nh mạch phổi chứa máu đỏ tơi

+Cơ chế hình thành máu đỏ tơi :Máu từ tâm thất phải đến phổi chứa nhiều CO2

(46mmhg)Và ít O2(40mmhg) Trong phế nang không khí có nhiều

O2(10mmHG)ít CO2 (40mmhg)do vậy Co2 máu sang phế nangvà O2 từ phế nang sang máu

Kễt quả máu chứa nhiều O2 và ít CO2 trở thành máu đỏ tơi theo tĩnh mạch phổi

đổ về tâm nhĩ trái đến xuống tâm thất trái đếnđộnh mạch chủ rồi đổ vào tế bào +cơ chế hình thành máu đỏ thẩm:Máu từ tâm thâtý trái theo động mạch chủ đến

tế bào chứa nhiều ôxi(100mmhg)ít CO2 (40mmhg)trong khi ở tế bào ôxi

(30mmhg) CO2(5mmHG)nên CO2 Từ tế bào khuyếch tán sang máu Cò n ô xi

từ máu sang tế bào kết quả máu chứa nhiều CO2 ítO2 nên trở nên đỏ thẩm vào tĩnh mạch chủ vào tâm thất trái rồi đến phổi

-Chỉ rõ cấu tạo của tim mạch phù hợp với chức phận của nó.:

TL;

+Cấu tạo tim

_Hình nón ngợc nên lực đẩy mạnh,ngoài cùng có màng tim có tác dụng bảo vệ

và đệm

_Cơ tim cấu tạo giống cơ vân nhng hoạt động không theo ý muốn

_Trong cơ có các hạch thần kinh tự động

_ Thành tâm thất dày hơn thành tâm nhĩ (đặc biệt là tâm thất trái) có tác dụng

đẩy máu

Van nhĩ thất giúp máu chảy một chiều từ nhĩ xuống thất Van tổ chim ngăn không cho máu từ động mạch vào tim

+Cấu tạo mạch :

Động mạch gồm 3 lớp dày vững chắc nhng mềm mại có tác dụng chịu áp lực lớn ,cơ thành gây áp lực cộng hỡng đẫy máu đi

_Tĩnh mạch 3 lớp nhng mõng hơn vì chủ yếu thu máu hoạt động nhẹ hơn,Máu

về tim do hai lực :Lực đẩy theo quán tính và lực dịch chuyển co bóp cuả tĩnh mạchkết hợp áp suất âm ở klhoang tim tạo ra

Trang 6

_Mao mạch có một lớp rất mõng nên trao đổi chất dễ dàng cung cấp dinh dỡng thu chất thải

? Trình bày phản xạ điều hòa hoạt động của hệ tim mạch trong các trờng hợp sau

_ lúc huyết áp tăng cao

_Lúc hoạt động lao động.

TL:

+Lúc huyết áp tăng coa :áp thụ quan bị kích thích ,xuất hiện xung truyền về trung ơng phụ trách tim mạch nằm trong các nhân xám thuộc phân hệ đói giao cảm theo giây thần kinh li tâm tới tim làm giảm nhịp co và lực cođồng thời làm gỉam các mạch da và mạch ruột gây hạ huyeets áp

+ Hoạt động lao động :Khi lao động xảy ra sự ô xi háo glucôzơđể tạo năng lợng cần cho sự co cơ ,đồng thời sản phẩm phân hủy của quá trình này là CO2tích lủy dần trong máu Thực chất là H+ ĐƯẻc hình thành do:

CO2+H2O→H2CO3 H2

HCO3

H+Sẽ kích thích háo thụ quan gây ra xung thần kinh hớng tâm truyền về trung khu hô hấp và tuần hàon nằm trong hành tủy , truyeenf tới trung khu giao cảm theo dây giao cảm đến tim , mạch máu đến cơ làm tăng nhịp ,lục co tim và mạch máu đến cogiản để cung cấp O2Cần cho nhu caauf năng lợng co cơ ,đồng thời chuyển nhanh sản phẩm phân hủy đến cơ quan bài tiết

? Câu hỏi vận dụng

? Vì sao tim trẻ em đập nhanh hơn tim ngời lớn?

Các vận động viên thể thao luyện tập lâu năm thờng có nhịp tim trên phút tha hơn ngời bình thờng Chỉ số này là bao nhiêu và diều đó có ý nghĩa gì?có theer giải thích diều này thế nào khi nhịp tim trên phút ít đi mà nhu cầu ô xi của cơ rthẻ vẫn đợc dảm bảo?

TL:

Chứ số nhịp tim trên phút của các vận động viên thể thao luỵen tập lâu năm Trạng thái NHịp tim (số lần trên

lúc nghỉ ngơi 40→ 60 _ Tim đợc nghỉ ngơi

nhiều hơn _ khả năng tăng năng năng suất của tim cao hơn

Lúc hoạt đọng gắng sc 180→240 _ khả năng hoạt động của

cơ thể tăng lên GIải thích;ởcsác vận ddongj viênluyện tập lâu năm thờng có chỉ sồ nhịp tim trên phút nhỏ hơn ngời bình thờng , Tim của họ đập chậm hơn , ít hơn mà vẫn cung cấp đủ ô xi cho cơ thể vì mỗi lần đập tim bơm did đợc nhieeuf máu hơn hay nói cách khác là hiệu suất của tim cao hơn

Ch ơng IV HÔ H Ấ P

? Chức năng của các cơ quan hô hấp.Các bộ phận của cơ quan hô hấp có cấu tạo phù hợp với chức năng nh thế nào?.Phân biệt hô hấp bình thờng và hô hấp sâu TL:

A, Các bộ phận của hệ hô hấp;

+Đờng dẫn khí;

_ Khoang mũi ,có lông ngăn bụi, thành phủ lớp biểu bì có nhiều tuyến nhầycó tác dụng dử bụi và diệt vi khuẩn.Có mạng lới mao mạch có tác dụng sỏi ấm và làm ẩm không lkhí

_ Thanh quản :cấu tạo bằng sụn có các dây thanh quản tạo thành khe thanh

âm,có sụn thanh thiệt ngặ không cho thức ăn lọt vào khí quản

Trang 7

_Khí quản và phế quản;Cấu tạo bằng vòng sụn do đó đờng dẫn khí không bị xẹp,ở khí quản các vòng sụn hình móng ngựa,do vậy thức ăn vận chuyển dễ dàng trong thực quản.Mặt trong lót biểu bì có lông rung và tuyến nhầy,có tác dụng bảo

vệ và diệt khuẩn

+Số lợng phế nang lớn làm tăng diện tích TĐKcủa phổi

_Phế nang là một túi mõng đợc bao quanh bởi một lới mao quản →Trao đổi khí

dễ dàng

+Bộ phận quan trọng nhất là phổivì quá trình TĐKdiễn ra ở phế nang nằm trong phổi

#Phân biệt hô hấp bình thờng và hô hấp sâu:

Hô hấp bình thờng Hô hấp sâu

_Có sự tham gia của các cơ nâg sờn

.,cơ giữa sờn ,cơhoành

_Hít vào là chủ động ,thở ra là bị động

_Là những phản xạ KĐK m,à trung

khu ở hành tủy

_ Lợng kk trao đổi qua phổi trong mỗi

cử đoọng hô hấp khoảng 500ml

Có thêm sự tham gia của cơ ngực và cơ bbụng

_Cả hít vào và thở ra điều là chủ

đônngj

Là họat động có ý thức Lktq khoảng 3500ml

? Hãy giải thích câu mói : chỉ cần ngừng thở 3-5 phút thì máu qua phổi sẽ chẵng có O 2 để màg nhận

TL: Trong 3-5 phút ngừng thở ,không khí trong phổi cũmg ngừng lu thông ,nhng tim không ngừng đập,máu khoong ngừng lu thông qua ccxá mao mạch ở phổi ,trao đổi khí ở phổi cũng không ngừng diễn ra ,O2trong không khí ở phổi không ngừng khuyếch tán vào máu và CO2không ngừng khuyếch tán ra Bởi vậy nồng

độ O2 trong không khí ở phổi hạ thấp tới mức không thể đủ áp lực để khuyếch tán vào máu nữa

? Nêu hoạt động điều hào hệ tuần hoàn và hệ hô hấp Nêu cơ chế và ý nghĩa của sự điếu hòa Hãy giải thích các dạng khí trong sự thông khí ở phổi của hoạt động hô hấp bình thờng và hô háp sâu ?

TL:

A,Sự diiêù hòa……

+Điều hòa hoạt động của hệ tuần hoàn

_ảnh hởng của hệ thần kinh : Tim đợc điều hòa hoạt động bằng 2 đôi day thàn kinh tim,Đôi dây thần kinh giao cảm làm tim đập nhanh và mạnh ,co mạch.Đôi dây thần kinh phó giao cảm làm tim đập chậm yếu ,giản mạch

_ ảnh hởng của thể dịch :Chất ađrênalin có tác dụng kích thích tim đập nhanh

và co mạch.Chất a xetincolin làm tim đập chậm ,dãn mạch

+Điều hòa hô hấp :

- khi không hề để ý mà sự hô hấp vẫn diễn ra liên tục là nhờ phản xạ hô hấp

.Nh-ng khi hoạt độg mạnh lợ.Nh-ng khi CO2 trong máu tăng lên tác dụng lên trung khu hô hấp làm tăng nhịp hô hấp

_ Khi nhịn thở hoặc thở sâu là những hạt động hô hấp có sự tham gia của não B,,Cơ chế và ý nghĩa :Khi có các kích thích từ các cơ quan thụ cảm phát sinh xung thần kinh theo dây TK hớng tâm về các trung khu tuần hoàn ,hô hầp,từ đây các trung khu thần kinh theo dây ly tâm tới tim,mạch hoặc các cơ hô hấp làm thay đổi sự tuần hoàn và hô hấp phù hợp với điều kiện môi trờng

_ý nghĩa : đãm bảo cung cấp đầy đủ máu và O2 cho các cơ quan giúp cho cơ thể thích ứng với những điều kiện sống khác nhau

C,Giải thích các dạng khí

+ khí lu thông (nếu đúng)

+khí dự trử hít vào (khí bổ sung);khí dự trử thở ra;khí cặn

Dung tích sống của phổi là tổng các lợng khí :lu thông ,dự trử (hít vào và thở ra) Dung tích phổi là là tổng của dung tích sống và khí cặn của phỏi

*Bài tập:

Trang 8

Ơ một ngời trởng thành có thể tích trao đổi khí nh sau ;

_Hít vào gắng sức 5400ml

_hít vào bình thờng 3700ml

Thở ra gắng sức 1700ml

Thở ra bình thờng 3200ml

+Phân biệt khí lu thông và dung tích sống

+Tính khí lu thông của ngời đó trong thời gian một ngày,biết răng nhịp hô hấp là 18lần trên phút.

Phân biệt khí lu thông và dung tích sống

+khí lu thông là lợng khí trao đổi ở phổi trong mỗi cử động hô hấp bình thờng ở

đây có giá trị là 3700-3200=500ml

+Dung tích sống là lợng khí trao đổi ở phổiqua một lần hít vào gắng sức và thở

ra tận lực ở đây có giá trị là5000-1500=3500

Tính lợng khí lu thông của ngời đó trong một ngày

+Khí lu thông của ngời đó trong mổi cử động hô hấp là 3700-3200=500ml

+Trong một phút lợng khí lu thông của ngời đó là 500x18=900ml

+Trong một ngày =9000x1440=12960lít

*Vì sao nói trao đỏi khí ở tế bào là nguyên nhân bên trong của sự trao đổi khí ở phổi và sự trao đỏi khí ở phổi tạo điều kiện cho sự trao đổi khí ở tế bào ?giải thích tiếng khóc chào đời của đứa trẻ sau khi sinh

T L:Tế bào mới là nơi lấy O2 Và thải CO2., Sự trao đổi khí ở tế bào mới là nguyên nhân bên trong của của sự trao đổi khí bên ngoài thực hiện ở phổi.Đồng thời sự trao đổi khí ở phổi tạo điều kiện cho sự trao đổi khí ở tế bào không có sự trao đổi khí ở phổi thì không có sự trao đổi khí ở tế bào

? Vai trò của hệ tuần hoàn trong quá trình trao đổi khí?vẽ đờng vận chuyển

O 2 bằng nét liền và đờng vận chuyển cácboníc bằng nét đứt từ đó chứng minh rằng giai đoạn trao đổi khí ở tế bào là quan trọng nhất.Tại sao bào thai không thực hiện quá trình trao đỏi khí giữa phổi và môi trơng bên ngoài mà vẩn sống đợc?

Khoang mũi Phổi

ttp ttt

tnp

tnt

Tế bào Nứoc mô

? Nêu cấu tạo phù hợp với chức năng của các cơ quan hô hấp?

-Đờng dẫn lhí

-phổi

Trang 9

+Sốlợng phế nang

+Thành phế nang mõng ,bao quanh là lói mao mạch máu

* Vẽ sơ đồ và giải thích trao đỏi khí

Câu hỏi vận dụng

? Vì sao không nên trùm kín chăn khi ngủ?

TL; khi hô háp ta hít khí ô xi từ khí trời vào và thải CO2Từ Phổỉ ra khi trùm chăn kín để ngủ , lợng không khí trong chăn có hạn , ô xi sẽ ít dần trong khi CO2Thở

ra không khuyếch tán di ,sẽ tăng lên nhiếu lần khiến sự đáp ứng cho nhu cầu ô xi của cơ thể sẽ thiếu

Hít thở sâu có lợi và có hại gì?

Hô hấp sâu là dùng hết sức để dồn khí ở phổi ra và hít không khí vào đầy căng loòng ngực Tác dụng loai nhiều khí CO2ở Phổỉ ra và lấy đợc nhiều ô xi để cung cấp cho cơ thể nhng rõ ràng hít thở sâu phải chủ dộng và phải dùng sức lực và nếu cứ kéo dài thì CO2 bị thải hết ,trung khu tuần hoàn của não sẽ bị thiếu sự kích thích bình thờng của CO2Sẽ mất dần tính khẩn trơng Trung khu hô hấp của não thiếu sự kích của CO2 Sẽ không hoạt động nữa.kết quả là hô nhấp ngày càng chậm sau cùng sẽ dừng lại vì không có nhu cầu thực sự Vậy cạnh mặt có lợi cũng có mặtcó hại của nó

Vì soa trẻ lọt lòng mẹ dã khóc ngay?

T iếng khcs của trẻ sơ sinh khi lọt lòng mẹ không phải là tiếng khóc t hật mà là tiếng khóc giã

Khi ở dạ con ngời mẹ, ô xi cần cho đứa trẻ đều đợc trực tiếp cung cấp từ ngời mẹ qua dây rốn nhng khi đẻ ra rồi thì mối liên hệ với cơ thể mẹ không còn nữa , trẻ phải thiết lập đờng hô hấp cụ thể là lấy ô xi và thải CO2 Cho riêng mình Vậy tiếng khóc ở đây chính là bắt đầu khai thông đờng hô hấp của trẻ au khi lọt lòng trẻ khôg khóc đợc nchẵng những bà mẹ lo lắng mà thầy thuốc cũng sợ hãi

CHƯƠNG V TIÊU HóA

? Sự tiêu hóa thức ăn trong khoang miệng về mặt lí học và mặt hóa học ,mặt naò quan trọng hơn vì sao ?

TL: Về mặt lí học quan trọng hơn ,mặt hóa học chỉ một phần tinh bột biến đổi thành đờng mantô,loại đờng này cơ thểcha hấp thụ đợc : về mặt lí học ; thức ăn càng đợc nghiền nhỏ bao nhiêu thì tỗng bề mặt tiếp xúc với enzim tieeu hóa càng lớn bấy nhiêu ,tạo điều kiện thuận lợi cho sự tiêu hóa ở giai đoạn sau

? Về mặt sinh học thành ngữ nhai kỉ no lâu có ý nghĩa gì?

TL: Nhai kỉ làm thức ăn biến đổi thành những phần tử nhỏ ,tạo điều kiện cho các enzim phân giải hết thức ăn ,do đó có nhiềuchất để nuôi cơ htể

? Cấu tạo của dạ dày phù hợp với chức năng chứa đựng và tiêu hóa thức ăn

nh thế nào?

TL: Dạ dày là phần rộng nhất của ống tiêu hóa, có tác dụng chứa nghiền bóp và nhào trộn thức ăn

Thành dạ dày đợc cấu tạo bởi 3 lớp cơ cơ vòng cơ dọc và cơ chéo nên thành dạ dày rất dày,có khả năng co bóp mạnh nghiền và trộn thức ăn thấm đều dịch vị Trên thành dạ dày còn có nhiều tuyến vị tiết ra dịch vị có enzim pépin có tác dụng biến đổi thức ăn loại prôtêin

Dạ dày thông với ruột qua cơ vòng môn vị có khả năng đóng mỡ cho thức ăn di chuyển một chiều từ dạ dày xuống ruột non từng đợt

? Thành dạ dày đợc cấu tạo chủ yéu bởi prôtêin,vì sao thành dạ dày không

bị phân giải bởi enzimpépin

Vì thành dạ dày có các tuyến tiết chất nhầy múin có tác dụng ngăn nghừa sự ăn mòn của enzimpépin và HCl

? Nêu cấu tạo phù hợp với chức năng tiêu hóa

? Cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ,vì sao nói ruột non là

bộ phận quan trọng nhất trong hoạt động tiêu hóa thức ăn?

Trang 10

Ruột non là bộ phận quan trọng nhất của cơ quan tiêu hóa vì:

+RuộT non là nơi xảy ra quá trình tiêu háo thức ăn triệt để nhất :toàn bộ các chất dinh dỡng trong thức ăn đều đợc các en zim tiêu hóa của dịch tụy dịch mật biến

đổi thành chất đơn giản nhất

( học sinh trình bày cụ thể các en zim và các chất đợc biến đổi thành chất đơn giản)

Ruột non là nơi hấp thụ chất dinh dỡng do cấu tạo ruột làm tăng bề mặt hấp thụ:có nhiều nếp gấp ,nhiều lông ruột và các lông cực nhỏ , trong mổilông ruột

có mạng lới mm máu và mmbạch huyết dày đặc phân bố đến tận các lông ruột + Các chất dinh dỡng đợc hấp thụ qua lớp niêm mác jvào lới mao mạch theo hệ tuần hoàn phân bố tới tận các lông ruột

?Các chất dinh dỡng đợc hấp thụ qua niêm mạc ruột nhờ những cơ chế nào ?

TL

_Theo định luật khuyếch tán ,các chất có khối lợng phân tử thích hợp và nơc sẽ

đợc khuyếch tán qua niêm mác ruột non ,từ nơi có nồng độ cao sang nơicó nồng

độ thấp

-Qúa trình hấp thụ không đơn thuần là quá trình vật lí mà còn là quá trình sinh lí thực hiện qua một màng sống là niêm mạc ruột non:

+ Niêm mạc ruột non có thể hấp thụ một số chất ở nơi có nồng độ thấp sang nơi

có nồng độ cao(máu0

+Niêm mạc ruột non chỉ cho các chất dimh dỡng đi theo một chiều :từ ruột non vào máu và bạch huyếch ,không quay trở lại ruột non dợc

+Niêm m ạc ruột non là một màng thấm có tính chọn lọc :nó có thể không cho một số chất đi qua dù chất này có nồng độ cao

+Khi gli xê rin và a xít béo thấm qua niêm mạc ruột non lại đợc tỗng hợp thành li pít

? Nêu các chất đợc hoặc không đợc biến đỏi qua hoạt động tiêu hóa và

những sản phẫm tạo ra từ chúng đợc hấp thụ?

Những chất đợc biến đổi

G đờng

LI Axýt béo + gli xê rin

PR Axít amim

Các sản phẩm trên đợc hấp thụ để cung cấp cho tế bào của cơ thể

CáC chất không đợc biến đổi :

Vi ta mim , Muối khoáng ,nớc Những chất này khi xuống đến ruột non đợc giữ nguyên và hấp thụ

* Các chất dinh dỡng đợc hấp thụ ở những cơ quan nào ?

TL: Một phàn nớc và muối khoáng ,đờng glucôzơvà rợu cỏthể đợc hấp thụ qua màng dạ dày ,màng ruột già ,nhng cơ quan hấp thụ chủ yếu là lớp niêm mạc ruột non

* Sự tiêu hóa thức ă n diển ra nh thế nào ? các biện pháp vệ sinh ăn uống ?

TL: Tiêu hóa ở khoang miệng………

Tiêu hóa ở dạ dày………

Tiêu hóa ở ruột non ………

(Lu ý nói rõ tiêu hóa lý học và tiêu hóa hóa học)

*Câu nói bát sạch ngon cơm có ý nghĩa gì

TL; thần kinh về vấn đề ăn uống ,tạo cảm gíac thèm ăn làm cho hệ tiêu hóa tiết

ra nhiều

* Trình bày động tác nuốt trong phản xạ nuốt

Vì sao khi cúi đầu xuống phía dới ta vẫn nuốt đợc thức ăn vào dạ daỳ? Vì sao vào dạ tới dạ dày glu xít vẫn tiếp tục đợc biến đổi trong thời gian

đầu?

Trình bày phản xạ tiết dịch tiêu hóa

Ngày đăng: 12/09/2015, 11:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w