BÀI 5: Khoanh tròn từ không thuộc nhóm trong mỗi dãy từ sau và điền tiếp vào chỗ trống để nêu tên cho từng nhóm a.ông bà, giáo viên, học sinh, bác sĩ, anh, chị , nhím, đội viên.. BÀI 6:
Trang 1BÀI TẬP ÔN HỌC SINH GIỎI LỚP 2
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 1: Gạch dưới các từ chỉ sự vật:
Mèo, học sinh, đỏ, hoa hồng, ảnh, vở, cao, đọc, cô giáo, xanh, sách, hát, vịt, chăm chỉ, hộp bút, bàn, công nhân, máy bay, trường học, múa.
BÀI 2: Nối mỗi câu sau với mỗi câu đó
1 Na là học sinh giỏi nhất lớp a Cái gì – là gì?
2 Con trâu là đầu cơ nghiệp b Ai – là gì?
3 Sách, vở là đồ dùng học tập c Con gì – là gì?
BÀI 3: Đặt câu theo mẫu sau:
a)Ai – là gì?
b)Cái gì – là gì?
c Con gì – là gì?
BÀI 4: Viết tiếp vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:
a.Lan là b.Thỏ là c.Bút chì, thước kẻ là d là người mẹ thứ hai của em
e là thủ đô của nước Việt Nam
BÀI 5: Khoanh tròn từ không thuộc nhóm trong mỗi dãy từ sau và điền tiếp vào chỗ trống để nêu tên cho từng nhóm
a.ông bà, giáo viên, học sinh, bác sĩ, anh, chị , nhím, đội viên
là nhóm từ chỉ b.bàn, gương, lược, tử sách, bát, thược dược, thước kẻ, ấm diện, tủ lạnh
là nhóm từ chỉ c.sơn ca, voi, bói cá, khỉ, rô phi, tủ li, ngỗng, dê, bò
là nhóm từ chỉ d.mít, bạch đàn, phượng vĩ, xà cừ, trắm cỏ, xoan, sầu riêng
là nhóm từ chỉ
BÀI 6: Gạch dưới các từ chỉ sự vật có trong đoạn văn sau:
Khi trời trong xanh như mùa thu, nắng toả vàng như mật ong mới rót, gió chỉ đủ lạnh để giục trẻ em chạy nhảy chung quanh bầy trâu chú Chín bước chầm chậm Mảnh trăng bẻ đôi đặt trên núi như một luồng lửa cháy rừng rực qua sông, xoay theo chú như một ánh mắt cười lấp lánh
BÀI 7: Viết lại cho đúng chính tả các tên sau
Nhà trẻ hoạ mi, hồ hoàn kiếm, sông hồng, núi trường sơn, hải phòng, lạng sơn, rạch giá, u minh, hòn đất, cửu long, trường tiểu học võ thị sáu
Trang 2BÀI 8: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm
a.Hôm nay, Tình là người đến lớp sớm nhất.
b.Người bạn em quý nhất là Nhung
c.Phần thưởng của Lan là một chiếc hộp bút
d.Mít là một cậu bé sinh ra ở thành phố Tí Hon
BÀI 9: Khoanh tròn vào chữ cái trước kiểu câu Ai – là gì?
a Thế là mùa xuân mong ước đã đến
b mẹ là ngọn gió của con suốt đời
c Ngày 2 tháng 9 là ngày Quốc khánh của nước ta
d Em cứ tưởng là bạn ấy đã đến rồi
e Đó là quyển sách mẹ tặng em hôm sinh nhật
BÀI 10: Gạch một gạch dưới các từ chỉ hoạt động, gạch hai gạch dưới các từ chỉ trạng thái trong bài thơ sau:
Mẹ và cô
Buổi sáng bé chào mẹ Chạy tới ôm cổ cô, Buổi chiều bé chào cô, Rồi sà vào lòng mẹ
Mặt trời mọc rồi lặn Trên đôi chân lon ton Hai chân trời của con
Là mẹ và cô giáo
BÀI 11: Gạch bỏ từ ngữ không thuộc nhám trong mỗi dãy từ sau và ghi tên nhóm từ:
a.thức dậy, gấp chăn màn, đánh răng, rửa mặt, tập thể dục, quét nhà, sách vở, ăn sáng,
đi học
Tên của nhóm từ:
Trang 3b.xếp hàng, vào lớp, điểm danh, phát biểu hăng hái, ghi, đọc, viết, thảo luận, lên bảng,
ra chơi
Tên của nhóm từ: c.về nhà, cất sách vở, nhặt rau, nấu cơm, tắm rử, chăm chỉ, dọn cơm, rửa bát, xem ti vi, học bài
Tên của nhóm từ:
BÀI 12: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau:
a.Buổi sáng, sương muối phủ trắng cành cây bãi cỏ
b.Núi đồi thung lũng làng bản chìm trong biển mây mù
c.Ve sầu là một chú bé hay hát và hát hay lắm Được nhiều người khen, thế là chú ta thích quá cứ hát liên miên hát quên ăn quên ngủ quên cả học hành
d.Đầu năm học mẹ mua cho em đầy đủ sách vở bút chì thước kẻ
BÀI 13: Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai ( ), bộ phận trả lời cho câu hỏi làm gì? ( )
a.Vào buổi sáng, trước khi đi học, em quét sân, tưới học
b.Buổi chiều, em trông em cho bà thổi cơm
c.Buổi tối, trước khi đi ngủ, mẹ thường kể chuyện cho chúng em nghe
d.Mọi người trong gia đình em đề chuẩn bị bữa cơm chiều
BÀI 14: Gạch bỏ từ không thuộc nhóm trong mỗi dãy từ sau:
a.chăm chỉ, ngoan ngoãn, vâng lời, xanh biếc, hiền lành
b.trắng tinh, xanh ngắt, đỏ ối, cao vút, hồng twoi
c.cao cao, tròn trĩnh, vuông vắn, thẳng tắp, chuyên cần
d.ngào ngạt, chót vót, sực nức, ngan ngát, dìu dịu
BÀI 15: Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi thế nào? Trong các câu sau:
Chú gà trống nhà em đẹp làm sao! Bộ lông của chú vàng ón, mượt như tơ Cái mào của chú đỏ chót Cái mỏ như một quả ớt vàng cong cong
BÀI 16: Gạch hai gạch dưới từng cặp từ trái nghĩa trong các câu thơ sau:
a) Khế ngọt, khế chua
Đều chia năm cánh Khế chín đầy cây Vàng treo lấp lánh
b) Gặp mồi, dùng răng mà tha
Mồi to, mồi nhỏ, hai ta cùng về
Bài 17: Tập làm văn
Đề 1: Viết một đoạn văn ngắn nói về một loài cây mà em yêu thích
Đề 2: Viết một đoạn văn ngắn nói về một em bé
Đề 3: Viết một đoạn văn nói về cô giáo của em