-Không có khả năng nghe và nói, bẩm sinh từ nhỏ Câu 4: Giải thích cơ sở sinh học của quy định : nam chỉ lấy 1 vợ nữ chỉ lấy 1 chồng và những người có quan hệ huyết thống trong phạm vi 4
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN SINH 9 (HKI)
Chương II:
Câu 1: Cơ chế NST giới tính ở người được thể
hiện như thế nào? Giải thích vì sao tỉ lệ con
trai, con gái sinh ra là xấp xỉ 1:1
• Cơ chế NST giới tính ở người được thể
hiện do sự phân li và tổ hợp của cặp
NST giới tính trong quá trình phát sinh
giao tử và thụ tinh
• Cơ thể chỉ cho một loại giao tử :
+ Nữ: chứa cặp gen XX tương đồng.⇒tạo
ra loại trứng duy nhất mang NST X
+ Nam: chứa cặp XY không tương đồng
⇒Tạo ra 2 loại tinh trùng với tỉ lệ ngang
* Tỉ lệ con gái và con trai sinh ra là xấp xỉ
1:1 là vì: sự phân li của cặp NST XY trong
phát sinh giao tử tạo ra 2 loại tinh trùng
mang NST X và Y có số lượng như nhau
Qua thụ tinh của 2 loại tinh trùng này với
trứng mang NST X tạo ra 2 loại tổ hợp XX
Câu 6: Giải thích vì sao ADN có tính đa
dạng và đặc thù? Nêu ý nghĩa của nó đối với di truyền ở sinh vật?
- ADN được cấu tạo bởi từ hàng vạn đến hàng triệu nuclêôtit với 4 loại khác nhau là
A, T, G, X các loại nuclêôtit sắp xếp tạo nên tính đa dạng và tính đặc thù cho ADN.+ Tính đa dạng của ADN: 4 loại nuclêôtit
A, T, G, X sắp xếp với thành phần, số lượng và trật tự khác nhau tạo nên vô số loại ADN ở các cơ thể sinh vật
+ Tính đặc thù của ADN: mỗi loại ADN trong cơ thể sinh vật có thành phần, số lượng và trật tự xác định của các nuclêôtit
- Tính đa dạng của ADN là cơ sở tạo nên
sự phong phú về thông tin di truyền ở các loài sinh vật
- Tính đặc trưng của ADN góp phần tạo nên sự ổn định về thông tin di truyền ở mỗi loài sinh vật
*Một số công thức áp dụng-Số nucleotit mỗi loại trong ADN:
Trang 2và XY cũng với số lượng ngang nhau, có sức sống ngang nhau Vậy nếu tỉ lệ con trai, con gái sinh ra xấp xỉ 1:1.
Câu 2: Nêu những diễn biến cơ bản của nhiễm
sắc thể trong giảm phân, nguyên phân
* Nguyên phân:
Kì đầu (2n kép)
NST kép bắt đầu đóng xoắn, co ngắn, có hình thái rõ rệt
và đính nhau ở tâm động vào các sợi tơ của thoi phân bào
Kì giữa (2n kép)
Các NST kép đóng xoắn cực đại và xếp thành một hàng
ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì sau (4n đơn)
Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2NST đơn phân
Kì giữa Các cặp NST kép tương đồng tập
trung xếp thành 2 hàng song song
ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Câu 3: So sánh sự khác nhau cơ bản giữa
nguyên phân và giảm phân
-Xảy ra tại cơ quan sinh dưỡng,
-Trong suốt đời sống của cơ thể
-1 lần phân bào
-Xảy ra tại cơ quan sinh dục vào thời
kì chín (2n) -Trong giai đoạn trưởng thành
-2 lần phân bào liên tiếp nhưng NST
ADN
= 2A + 2G = 2T + 2G = 2A + 2X = 2T = 2X
Tổng số chu kỳ xoắn trong ADN20
Đột biến gen gồm 3 loại: Mất một hoặc một số cặp Nu
Thêm một hoặc một số cặp Nu
Thay thế một hoặc một số cặp Nu
• Đột biến gen thường có hại cho bản than sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong KG đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp Protein
• Còn đột biến gen nhân tạo lại tạo ra những giống có lợi cho nhu cầu của con người
Câu 2: so sánh đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Giống nhau:
- Đều là những biến đổi trên cấu trúc vật
Trang 3- Không có sự tiếp hợp và trao đổi
Các nhiễm sắc thể kép xếp thành một
-Từ một tế bào qua 1 lần nguyên phân
tạo ra 2 tế bào con đều có bộ NST 2n
chỉ nhân đôi một lần
- Có sự tiếp hợp và trao đổi đoạn
- Các nhiễm sắc thể xếp thành hai hàng
ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
- Từ một tế bào, qua 2 lần phân bào tạo
4 tế bào con đều có bộ NST n
Câu 4: Nêu ý nghĩa của quá trình nguyên
phân, giảm phân và thụ tinh
* Ý nghĩa của nguyên phân:
- Giúp cho cơ thể lớn lên
- Khi cơ thể đã lớn đến một giới hạn nào đó thì nguyên phân vẫ tiếp tục giúp tạo ra tế bào mới thay thế các tế bào già chết đi
- Là cơ sở của sự sinh sản hữu tính
- Bộ NST 2n của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ tế bào của 1 cơ thể và qua các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản hữu tính
* Ý nghĩa của giảm phân:
- Giảm phân tạo ra các loại giao tử, có bộ NST khác nhau về nguồn gốc và chất lượng NST, là cơ sở tạo ra biến dị tổ hợp trong thụ tinh
* Ý nghĩa của thụ tinh:
- Khôi phục duy trì ổn định bộ NST đặc trưng qua các thế hệ cơ thể
- Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống
và tiến hóa
Câu 5: Nhiễm sắc thể giới tính là gì? Phân
biệt NST thường và NST giới tính?
• NST giới tính là NST mang gen quy định tính đực, cái và những tính trạng lien quan tới giới tính
• Phân biệt NST thường và NST giới tính
Luôn luôn đồng dạng với nhau, tồn tại thành từng cặp tương đồng
Tùy giới Cá thể đực và cái mang các cặp
chất di truyền trong tế bào AND hoặc ARN của cơ thể
- Đều phát sinh từ tác động của môi trường trong và ngoài cơ thể
- Phần lớn thường có hại cho bản thân sinh vật
Khác nhau:
Đột biến gen
- Là những biến đổi trong cấu trúc của các gen liên quan tới 1 hoặc 1 số cặp Nu
- Gồm có các dạng: mất them hoặc thay thế 1 hoặc một số cặp Nu…Câu 3: Nêu khái niệm về thường biến và mức phản ứng, giữa thường biến và mức phản ứng khác nhau như thế nào?
*Thường biến là những biến đổi về kiểu hình, phát sinh trong đời sống cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường
*Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen trước môi thường khác nhau
*Khác nhau:
Thường biến
- Là những biến đổi về kiểu hình của một kiểu gen trước tác động của môi trường cụ thể
- Không di truyền
- Phụ thuộc vào tác động của môi trường
Câu 4: Trình bày mối quan hệ giữa KG,
MT, KH của sinh vật và môi trường ảnh hưởng khác nhau như thế nào đối với tính trạng của sinh vật
- Kiểu hình là kết quả tương tác giữa
KG và MT
- Kiểu hình của một cơ thể không chỉ phụ thuộc vào KG mà còn phụ thuộc vào điều kiện môi trường
- Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của tính trạng trước những môi trường khác nhau
- Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng (kiểu hình) đã được hình
Trang 4tính NST tương đồng giống nhau về
hình dạng và kích thước
Biểu hiện
kiểu hình
Tính trạng lặn biểu thị ở trạng thái đồng hợp lặn.
Câu 6: So sánh kết quả lai phân tích F1
trong 2 trường hợp di truyền độc lập và di
truyền liên kết
- Mỗi gen nằm trên
giống và tiến hóa
- Hai cặp gen nằm trên cùng một cặp
NST tương đồng
- Hai cặp tính trạng di truyền độc lập,
phụ thuộc vào nhau
- Các gen phân li cùng với nhau trong
giảm phân tạo giao tử
- Làm giảm xuất hiện biến dị tổ hợp, có ý
nghĩa duy trì từng nhóm tính trạng tốt của P sang các thế hệ sau
Câu 7: Thế nào là di truyền liên kết? Nguyên
nhân của hiện tượng di truyền liên kết? Hiên
tượng di truyền liên kết gen đã bổ sung cho qui
luật phân ly độc lập của Menđen ở những điểm
nào
* Di truyền liên kết là hiện tượng 1 nhóm tính
trạng được di truyền cùng nhau, được quy định
bởi các gen trên 1 NST cùng phân li trong quá
trình phân bào
* Nguyên nhân của hiện tượng di truyền liên
kết là các cặp gen quy định tính trạng này nằm
trên 1 NST cùng phân li về giao tử và cùng tổ
hợp lại trong quá trình thụ tinh
thành sẵn mà truyền một kiểu gen quy định cách phản ứng trước môi trường
KH là kết quả của sự tương tác giữa
KG và MT
- Các tính trạng chất lượng phụ thuộc vào KG VD:số hạt lúa trên 1 bông
- Các tính trạng số lượng phụ thuộc vào
MT VD: hạt gạo thơm dẻo
Câu 5: Trình bày cơ chế diễn biến sự hình thành thể đa bội (4n) do nguyên phân và giảm phân không bình thường.
- Do nguyên phân: hợp tử 2n=6 qua nguyên phân bị đột biến tạo thành 4n=12 và nguyên phân nhiều lần liên tiếp tạo thành cơ thể 4n=12.
- Do giảm phân: Bố mẹ đều có 2n=6, qua giảm phân bị đột biến đều cho giao tử đột biến 2n=6, hai giao tử 2n=6 kết hợp tạo thành hợp tử 4n=12 Hợp tử 4n=12 qua nguyên phân bình thường nhiều đợt liên tiếp tạo thành
cơ thể 4n=12 (vẽ hình trang 70 minh họa
Câu 6: Sự biến đổi số lượng một cặp NST thường gặp ở dạng nào? Cơ chế hình thành
ra sao?
Dị bội chỉ xảy ra ở thể 1 nhiễm và 3 nhiễm: 2n-1, 2n+1
Thể dị hợp bội chỉ xảy ra ở thể thực vật (cây cà độc dược, cây lúa, cây cà chua)Hiện tượng biến đổi số lượng ở 1 hoặc 1
số cặp NST gọi là thể dị bội h.23.2 trang 68
*giải thích: do trong quá trình giảm phân, trong tế bào sinh giao tử của 1 cơ thể bố hoặc mẹ không phân li để tạo ra 2 giao tử đột biến n+1 và n-1
2 loại giao tử này không kết hợp với giao
tử bình thương n của giao tử bố hoặc mẹ
sẽ tạo ra 2 loại hợp tử dị bội đó là 2n+1 (thể 3 nhiễm) (vd: bệnh đao) thể 1 nhiễm 2n-1 (vd: bệnh tocno)
CHƯƠNG V:
Câu 1: Nêu khái quát các phương pháp
Trang 5* Bổ sung: Trong mỗi tế bào có chứa nhiều cặp
NST (trong mỗi NST có chứa nhiều cặp gen)
cho nên các gen nằm trên NST khác nhau phân
li đọc lập Các gen nằm chung gọi là di truyền
liên kết Hai hiện tượng xảy ra đồng thời và
ảnh hưởng đến nhau và chúng bổ sung cho
nhau
Ngoài ra còn giải thích vì sao trong tự nhiên có
những tính trạng luôn đi kèm với nhau
Chương III:
Câu 1: Nêu những điểm khác nhau cơ bản về
cấu trúc và chức năng của AND và ARN
Đặc điểm
Cấu trúc Chuỗi xoắn
kép
Chuỗi xoắn đơn
Cấu tạo Có 4 loại:
Truyền đạt thong tin di truyền
Vận chuyển axit amin Tham gia cấu trúc ribôxôm
Câu 2: So sánh sự khác nhau giữa quá
trình nhân đôi ADN với quá trình tổng hợp
- ADN tự nhân đôi theo
nguyên tắc: khuôn mẫu,
bổ sung và bán bảo toàn
- A của ADN liên kết với
T ở môi trường nội bào
- Cả hai mạch đơn của
ADN đều được dùng làm
Câu 3: Trình bày sự hình thành chuỗi axit
nghiên cứu di truyền người? Việc nghiên cứu di truyền người có những điểm khó khăn nào so với nghiên cứu
- Tính trạng nào trội tính trạng nào lặn
- Tính trạng do một gen hay nhiều gen quy định
- Sự di truyền của tính trạng có liên quan đến giới tính hay không
*Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh:
là theo dõi sự phát triển các tính trạng tương ứng của những đứa trẻ được sinh ra cùng lúc từ một cặp bố mẹ để nhằm kết luận về vai trò của KG đối với sự hình thành tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng
*sự khó khăn khi nghiên cứu di truyền người:
- Người sinh sản nhiều và đẻ ít con hơn so với động vật
- Vì những lí do XH, không thể áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến
Câu 2:Hãy giải thích cơ sở khoa học của lời khuyên người phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35
- không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35 tuổi vì tỉ lệ con mắc bệnh đao tăngCâu 3: Biểu hiện của bệnh bạch tạng so sánh bệnh bạch tạng với bệnh câm điếc bẩm sinh?
- Biểu hiện bệnh bạch tạng: do đột biến gen lặn gây ra,
- da và tóc có màu trắng mắt có màu
Trang 6amin? Vì sao nói Protein có vai trò quan trọng
đối với tế bào và cơ thể
* Diễn biến: Sự hình thành chuỗi aa:
- mARN rời khỏi nhân ra chất tế bào để tổng
hợp chuỗi aa
- Các tARN một đầu gắn với 1 aa, đầu kia
mang bộ 3 đối mã vào ribôxôm khớp với
mARN theo nguyên tắc bổ sung A – U; G – X
để đặt aa vào đúng vị trí
- Khi ribôxôm dịch 1 nấc trên mARN (mỗi nấc
ứng với 3 nuclêôtit) thì 1 aa được nối tiếp
- Khi ribôxôm dịch chuyển hết chiều dài của
mARN thì chuỗi aa được tổng hợp xong
* Nói P có chức năng:
- Là thành phần quan trọng cấu tạo nên tế bào,
cơ thể
- Là thành phần tham gia vào các hoạt động
sống của tế bào, cơ thể
- Là enzim làm nhiệm vụ xúc tác cho các phản
ứng
- Là hoocmon điều hoàn quá trình trao đổi chất
- Là kháng thể chống lại các vi sinh vật gây
bệnh
- Làm nhiệm vụ vận chuyển và dự trữ các chất
và năng lượng
Câu 4: Viết sơ đồ mối quan hệ giữa gen và tính
trạng? Nêu bản chất mối quan hệ đó?
Gen→ mARN → P → Tính trạng
Bản chất:
- Trình tự các Nu trong ADN (gen) quy định
trình tự các Nu trong ARN qua đó nó cũng quy
định được trình tự các axit amin cấu tạo nên
Protein P tham gia vào cấu tạo hoạt sinh lí của
tế bào dẫn đến biểu thị thành tính trạng
Câu 5: So sánh sự khác nhau về cấu tạo và
chức năng giữa ADN và Protein?
-Không có khả năng nghe và nói, bẩm sinh từ nhỏ
Câu 4: Giải thích cơ sở sinh học của quy định : nam chỉ lấy 1 vợ nữ chỉ lấy 1 chồng
và những người có quan hệ huyết thống trong phạm vi 4 đời không được kết hôn với nhau
- Nam chỉ lấy 1 vợ nữ chỉ lấy 1 ck trong cấu trúc dân số tỉ lệ nam; nữa nói chung xấp xỉ 1:1 và nếu xét riêng ở tuổi trưởng thành , có thể kết hôn với nhau theo quy đinh của pháp luật thì tỉ
lệ đó cũng xấp xỉ 1:1
- Thí dụ ở 1 quốc gia trải qua hàng chục năm không có chiến tranh, không có biến dộng địa chất và bệnh dich lớn thì
tỉ lệ nam:nữ ở các độ tuổi có thẻ kết hôn được thống kê như sau:
Từ 18-35 tuổi 100
Từ 35- 45 tuổi 95
Từ 45- 55 tuổi 85
- Như vậy quy định những người trong
độ tuổi kết hôn theo quy định, nam chỉ lấy 1 vk và nữ chỉ lấy 1 ck là cơ sở khoa học phù hợp
- Những người có quan hệ huyết thống trong phạm vi 4 đời thì không được kết hôn với nhau
- Hôn nhân giữa những người có quan
hệ huyết thống gọi là hôn phối gần;
điều này theo luật hôn nhân gia đình thì bị cấm vì thường các đột biến gen lặn có hại khi xuất hiện đều không biểu hiện nếu ở trạng thái dị hợp( Aa) tuy nhiên, nếu xảy ra thì hôn phối gần
sẽ tạo điều kiện cho các gen lặn tổ hợp tạo thể dồng hợp biểu hiện kiểu hình gây hại và đây cũng là 1 nguyên nhân
Trang 7Có khả năng nhân đôi
Có khả năng lưu giữ và truyền đạt
làm suy thoái nòi giống
- thí dụ Aa (tính trội) X Aa (tính trội) =>
F1 : ¼ aa (tính lặn xấu)
- vì vậy, qui định những người có quan
hệ huyết thống trong phạm vi 4 đời không được kết hôn với nhau là có cơ
sở khoa học phù hợpCâu 5; trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở những điểm nào? Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh có vai trò gì trong nghiên cứu di truyền người?
Trẻ đồng sinh cùng
trứng Trẻ đồng sinh khác trứng
Do 1 trứng thụ tinh với 1 tinh trùng
Do 2 hay nhiều trứng thụ tinh
2 hay nhiều tinh trùngCác phôi bào tách ra
từ 1 hợp tử, phát triển riêng thành các
cơ thể độc lập
Mỗi hợp tử phát triển thành
cơ thể độc lập
Có cùng kiểu gen, cùng giới tính, cùng tính trạng
Kiểu gen giống hoặc khác (nhưng thường là khác), giới tính có thể không giống nhauNghiên cứu ảnh
hưởng của môi trường lên gen
Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường lên các tính trạng
có thể giống nhau và cũng có nhiều điểm khác biệt nhau
Chương II: Nhiễm sắc thể
Câu 1: a/ Tính đặc trưng của bộ NST được thể hiện như thế nào? Số lượng NST
trong bộ lưỡng bội của loài có phản ánh trình độ tiến hoá của loài không? Lấy ví
dụ minh hoạ Nói trong tế bào lưỡng bội, NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng, có đúng không?
b/ Cơ chế nào đảm bảo cho bộ NST của loài ổn định?
a, - Tính đặc trưng:
+ Số lượng: Mỗi loài SV có một bộ NST đặc trưng về số lượng: VD: người: 46 NST; …
Trang 8+ Hình thái: NST có hình thái đặc trưng ở kì giữa của nguyên phân Mỗi loài có một bộ NST với hình dạng đặc trưng riêng: VD: ở ruồi dấm có 2 cặp hình chữ V, 1 cặp hình hạt, 1 cặp hình que (ở ruồi cái)
+ Cấủ trúc: Trên NST, mỗi gen nằm ở một vị trí , mang tính đặc trưng cho loài
- Số lượng NST không phản ánh trình độ tiến hoá của loài, VD: bộ NST ở người: 46, ở gà 78…
- Không phải tất cả các cặp NST trong tế bào sinh dưỡng đều tồn tại thành cặp tương đồng, VD: ở những loài đơn tính, cặp NST giới tính XY
b, Cơ chế đảm bảo ổn định bộ NST:
- ở những loài sinh sản hữu tính: nhờ sự kết hợp 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
- ở những loài sinh sản vô tính: nhờ quá trình nguyên phân
Câu 2: Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc
thể thường Tại sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi? Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn?
*Những điểm khác nhau cơ bản giữa NST giới tính và NST thường:
- Thường tồn tại 1 cặp trong tế bào
lưỡng bội
- Tồn tại thành cặp tương đồng (XX)
hoặc không tương đồng (XY)
- Chủ yếu mang gen quy định giới
tính của cơ thể
- Thường tồn tại với số cặp lớn hơn
1 trong tế bào lưỡng bội
- Luôn luôn tồn tại thành cặp tương đồng
- Chỉ mang gen quy định tính trạng thường của cơ thể
*Có thể điều chỉnh tỉ lệ đực, cái ở vật nuôi Ý nghĩa
- Quá trình phân hóa giới tính không những chịu ảnh hưởng của cặp NST giới tính mà còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài (ví dụ hoocmôn, nhiệt độ môi trường)
- Ý nghĩa: Ứng dụng trong sản xuất như điều khiển tỉ lệ đực : cái trong chăn nuôi theo hướng có lợi cho con người
b NST là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ tế bào
Trang 9- Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng hình thái và cấu trúc được duy trì ổn định
- NST chứa ADN, là cấu trúc mang gen, trên đó có các thông tin di truyền qui định các
a Vì sao ARN được xem là bản sao của gen cấu trúc?
b Thực chất của giảm nhiễm xảy ra ở lần phân bào thứ mấy của giảm phân? Giải thích điều đó?
+ mARN được tổng hợp trên mạch khuôn của gen cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung: Trình tự các nucleotit trên mạch khuôn của gen cấu trúc quy định trình tự các ribonucleotit trên mARN theo nguyên tắc bổ sung A-U, T-A, G-X, X-G Vì vậy ta nói mARN là bản sao của gen cấu trúc
+ Thực chất của giảm nhiễm xảy ra ở lần phân bào thứ nhất
Giải thích: Vì ở kỳ sau I mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li về một cực của tế bào nên kết quả kỳ cuối I mỗi tế bào chứa bộ NST đơn bội(n) nhưng ở trạng thái kép
Kỳ sau II mỗi NST kép chẻ dọc thành 2 NST đơn và phân li đều về 2 cực của tế bào Kết quả kỳ cuối II mỗi tế bào vẫn chứa bội NST đơn bội (n) nhưng chỉ khác ở trạng thái đơn
Câu 5:
a Giải thích cơ chế duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể của loài qua các thế hệ cơ thể? Nguyên nhân nào làm cho bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài không được duy trì ổn định?
b Kiểu gen BbDd cho các loại giao tử nào? Nếu có sự rối loạn phân ly của cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng trong lần giảm phân I thì kiểu gen trên có thể cho ra các loại giao tử nào?
a Cơ chế duy trì ổn định bộ NST
* Đối với sinh vật sinh sản vô tính:
- Trong sinh sản vô tính thế hệ mới được tạo thành từ 1 hoặc 1 nhóm tế bào của cơ thể
mẹ tách ra không qua thụ tinh
- Nguyên phân đảm bảo cho hai tế bào con sinh ra có bộ NST giống hệt nhau và giống hệt bộ NST của tế nào bố mẹ (quá trình nguyên phân)
* Đối với sinh sản hữu tính:
- Cơ chế duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ cơ thể được đảm bảo nhờ kết hợp quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
Trang 10- Trong sinh sản hữu tính mỗi cá thể được phát triển từ một hợp tử Nhờ quá trình
nguyên phân hợp tử phát triển thành cơ thể mà tất cả các tế bào sinh dưỡng trong cơ thể
đều có bộ NST giống bộ NST của hợp tử ( 2n)
- Khi hình thành giao tử nhờ quá trình giảm phân các giao tử chứa bộ NST đơn bội (n)
giảm đi một nửa so với bộ NST của tế bào sinh dưỡng
- Khi thụ tinh sự kết hợp hai bộ NST đơn bội (n) của hai giao tử đực và cái trong hợp tử
đã khôi phục bộ NST lưỡng bội đặc trưng cho loài
* Nguyên nhân làm cho bộ NST của loài không được duy trì ổn định đó là do tác động
của các tác nhân gây đột biến trong hoặc ngoài cơ thể cản trở sự phân bào bình thường
trong nguyên phân hoặc giảm phân dẫn đến làm cho bộ NST của thế hệ sau bị biến đổi
về mặt số lượng ở một hay một số cặp NST nào đó hoặc toàn bộ bộ NST
b Kiểu gen sẽ cho 4 loại giao tử: BD, Bd, bD, bd
- Các loại giao tử tạo ra do rối loạn: có 10 loại
BbDd, O; BbD, d; Bbd, D; BDd, b; bDd, B
1 Nêu những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân ?
- Kì trung gian:
+ Nhiễm sắc thể ở dạng sợi mảnh, duỗi xoắn
+ Cuối kì nhiễm sắc nhân đôi thành nhiễm sắc thể kép, trung tử tách thành hai
- Kì nguyên phân:
+ Kì đầu : Nhiễm sắc thể kép bắt đầu đóng xoắn, co ngắn, có hình thái rõ rệt và vào các sợi tơ của thoi phân bào tại tâm động
+ Kì giữa : Các nhiễm sắc thể kép đóng xoắn cực đại và xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
+ Kì sau : Từng nhiễm sắc thể chẻ dọc ở tâm động thành hai nhiễm sắc thể đơn phân li về hai cực của tế bào
+ Kì cuối : Các nhiễm sắc thể đơn dãn xoắn dài ra ở dạng sợi mãnh
2 Giải hích vì sao bộ nhiễm sắc thể của những loài sinh sản hữu tính lại được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể ?
- Nhờ có giảm phân, giao tử được tạo thành mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội Qua thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội được phục hồi Như vậy, sự phối hợp của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đã duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể
3 Nêu những điểm khác nhau của nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính ? Vì sao trong cấu trúc dân số tỉ lệ nam: nữ xấp xỉ 1:1 ?
Nhiễm sắc thể thường Nhiễm sắc thể giới tính
- trong tế bào lường bội 2n luôn luôn tồn tại
thành từng cặp tương đồng
- Trong tế bào lưỡng bội 2n cặp NST giới tính có thể tương đồng XX hoặc không tương đồng XY
- Trong tế bào lưỡng bội 2n số cặp nhiễm
sắc thể thường là n - 1
- Trong tế bào lưỡng bội 2n số cặp NST giới Tính là 1
- Gen trên NST thường quy điịnh tính
trạng thường không liên quan đến giới tính
- Gen trên NST giới tính quy định tính trạng giới tính và tính trạng thường di truyền liên kết giới tính
Trang 11- Trong cơ dân số tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1:1 là do sự phân li của cặp nhiễm sắc thể XY, trong phát sinh giao tử tạo ra hai loại tinh trùng mang nhiễm sắc thể X và Y có số lượng ngang nhau Qua thụ tinh của hai loại tinh trùng này với trứng mang nhiễm sắc thể X tạo ra hai loại hợp tử XX và XY có số lượng ngang nhau, do đó tỉ lệ nam nữ xấp xỉ 1:1.
Câu 1 Nêu một ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài sinh vật Phân biệt bộ
NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội Tính đặc trưng về bộ NST ở tế bào mỗi loài sinh
vật?
Trả lời
Bộ NST đặc trưng về hình dạng số lượng và cấu trúc
Ví dụ Bộ NST của ruồi giấm 2n=8
Có 2 cặp hình chữ V và 1 cặp hình hạt ở con cái
Con đực một cặp
Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội:
NST tồn tại thành từng cặp tương
đồng hoặc tương đồng không hoàn
toàn Mỗi cặp NST gồm 2NST đơn có
nguồn gốc khác nhau
Gen trên NST tồn tại thành từng cặp
alen
Tồn tại ở tế bào sinh dưỡng và mô tế
bào sinh dục nguyên thủy
Chỉ tồn tại thành từng chiếc và xuất phát từ một nguồn gốc
Gen tồn tại thành từng chiếc có nguồn gốc xuất phát từ bố hoặc mẹTồn tại trong tế bào giao tử
Câu 2 Trình bày cơ chế đặc trưng và ổn định của bộ NST ở các loài sinh sản hữu tính?
Trả lời
Cơ chế: Bộ NST đặc trưng của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ nhờ sự
kết hợp giữa 3 cơ chế: Nguyên phân - Giảm phân - Thụ tinh:
- Qua giảm phân, bộ NST phân li dẫn đến hình thành giao tử đơn bội
- Trong thụ tinh, sự kết hợp giữa các giao tử tạo ra 2n trong các hợp tử
- Qua nguyên phân, hợp tử phát triển thành cơ thể trưởng thành Trong nguyên
phân có sự kết hợp giữa nhân đôi và phân đôi NST về 2 cực tế bào dẫn đến bộ NST 2n
được duy trì ổn định qua các thế hệ tế bào
Câu 3 Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình phân
chia tế bào? Mô tả cấu trúc đó?
Trả lời
Được nhìn rõ nhất ở kì giữa vì ở kì này NST co ngắn cực đại nên quan sát được
đặc điểm hình thái số lượng,
Cấu trúc: Mỗi NST gồm hai crômatit gắn với nhau ở tâm động
Mỗi crômatit gồm chủ yếu 1 phân tử ADN và prôtêin lọi hítôn
Câu 4 Vai trò của NST đối với sự di truyền tính trạng?
Trang 12NST có cấu trúc mang gen mỗi gen nằm ở một vị trí xác định trên NST những biến đổi về cấu trúc và số lượng của NST sẽ gây ra những biến đổi ở các tính trạng di truyền
NST có khả năng nhân đôi (bản chất là do ADN nhân đôi) nhờ đó mà thông tin di truyền được sao chép qua các thề hệ
Câu 5 Phân tích những chức năng các thành phần của tế bào tham gia vào quá trình
- Chức năng của tế bào chất và các bào quan
+ Tế bào chất: khi thoi vô sắc được hình thành hoàn chỉnh để tạo điều kiện các
NST phân li về 2 cực của tế bào, đến kì cuối các tơ vô sắc hòa tan trở lại vào tế bào chất Trong phân bào tế bào chất phân chia ngẫu nhiên cho các tế bào con
+ Bào quan: Các bào quan tăng lên để phân chia cho các tế bào con
Vào kì trung giản trung tử tự nhân đôi thành hai trung tử di chuyển về 2 cực của tế bào, tạo điều kiện để thoi vô sắc hình thành và lan dần vào giữa
- Chức năng của nhân
+ Màng nhân và nhân con biến mất hoàn toàn ở kì đầu, giúp NST hoạt dộng, biến đổi và phân li về 2 cực của tế bào và hình thành trở lại vaò kí cuối góp phân tái tạo cấu trúc đặc trưng của tế bào
+ NST có những hoạt động mang tính chu kì giúp thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ
Câu 5 Những biến đổi hình thái của NST được biểu hiện qua sự đóng và duỗi xoắn
điển hình ở các kì nào? Tại sao nói sự đóng và duỗi xoắn của NST có tính chất chu kì?
Trả lời
ở kì trung gian NST ở dạng sợi mãnh, duỗi xoắn cực đại, tại kì này xảy ra sự nhân đôi ADN
- Kì đầu các crômatit trong mỗi NST kép đóng xoắn
- Kì giữa NST kép đóng xoắn cực đại hình dạng và kìch thước điển hình, lúc này mỗi NST kép nằm tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
- Kí sau mỗi crômatit trong từng NST kép tách nhau tại tam động thành 2 NST đơn, các NST duỗi xoắn
- Kì cuối các NST duỗi xoắn cực đại và có dạng sợi mãnh để chuyển vào kì trung gian của đợt phân bào tiếp theo
Như vậy có thể nói trong nguyên phân từ kì đầu đến kì giữa NST đóng xoắn dàn tới mức cực đại đãm bảo cho NST nằm gọn trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
Từ kì sau đến kì cuối NST đơn tháo xoắn dần và đạt tới mức duỗi xoắn cực đại ở
kì cuối Do dó người ta nói NST đóng xoắn có tính chất chu kì
Trang 13Câu 6 Một cơ thể lưỡng bội 2n có cặp gen dị hợp BbCc Hãy dùng sơ đồ phân bào và
nêu những sự kiện quan trọng để chứng minh cho quá trình sau:
2n Nguyªn ph©n → 2n
Trả lời
Sơ đồ:
Những sự kiện quan trọng:
- NST nhân đôi ở kì trung gian
- NST kép xếp thành một hàng trên mặt phẳn xích đạo của thoi vô sắc ở kì giữa
- Sự chia đôi và phân li đồng đều của NST về 2 cực của tế bào
Câu 7 Một tế bào gồm các NST được kí hiệu là A đồng dạng với a, B đồng dạng với b,
tiến hành phân bào
a Hãy cho biết bộ NST của các tế bào nói trên là bộ NST lưỡng bội hay đơn bội? Tại sao?
b khi các NST đó tập hợp trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc thì kí hiệu của các NST như thế nào? Tại sao?
Bài 1 Bộ NST ở lúa nước 2n = 24 Hỏi ở kì giữa của nguyên phân có số lượng NST
đơn, crômatit, tâm động là bao nhiêu?
Vấn đề 2 Tính số TB con sau nguyên phân
Từ 1 tế bào ban đầu
Qua phân bào đợt 1 tao ra 2 tế bào con
đợt 2 tạo ra 4 tế bào conđợt 3 tạo ra 8 tế bào con
X đợt tạo ra 2X tế bào con
Từ a tế bào ban đầu với số lần nguyên phân bằng nhau thì số tế bào con sinh ra là:
2x.a
Từ nhiều tế bào ban đầu nguyên phân với số lần không bằng nhau
a Tế bào qua nguyên phân x1 đợt số tế bào con tạo ra là: a.2 x 1
Trang 14b Tế bào qua nguyên phân x2 đợt tế bào con tạo ra là: b x 2
2
⇒ Tổng số tế bào con tạo ra là ∑a = a.2 + b.2 x 1 x 2
Vấn đề 3 Xác định số NST môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân
1 Số NST tương đương với nguyên liệu môi trường cung cấp
a Một tế bào nguyên phân liên tiếp x lần thì số NST tương đương với nguyên liệu môi trường cung cấp là:
(2x - 1) a 2nb.Có a tế bào (mỗi tế bào chứa 2n NST) nguyên phân với x lần bằng nhau tạo a.2x
tế bào con, do đó số NST tương đương với nguyên lệu môi trường cung cấp là
a 2x 2n - a 2n = 2n a (2x - 1)
2 Số NST mới hoàn toàn do môi trường cung cấp là:
a 2x 2n - 2a 2n = 2n a(2x - 2)
Bài 1 Có 10 hợp tử của cùng 1 loài nguyên phân một số lần bằng nhau và đã sử dụng
của môi trường nội bào nguyên liệu tương đương với 2480 NST đơn Trong các tế bào con được hình thành số NST mới hoàn toàn được tạo ra từ nguyên liệu môi trường là 2400
1 Xác định tên loài
2 Tính số lần nguyên phân của mỗi hợp tử
2n = 8, k = 5
Bài 2 Có 5 tế bào sinh dưỡng đang nguyên phân với số lần bằng nhau tạo ra một số tế
bào mới chứa 960 NST đơn ở trạng thái chưa nhân đôi
Môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu để tạo ra 840 NST đơn cho quá trình phân bào liên tiếp
a Xác định bộ NST lưỡng bội của loài và số lần nguyên phân của tế bào nói trên
b Tính số lượng NST có trong các tế bào con khi chúng đang ở kì sau của của lần nguyên phân thứ 2
2n = 24, k = 3
Số lượng NST ở kì sau của lần nguyên phân thứ 2 = 480 NST
Bài 3 Có hai tế bào nguyên phân với số lần không bằng nhau và đã tạo ra tổng số tế
bào con 40 tế bào Biết số tế bào 1 có số lần nguyên phân nhiều hơn tế bào 2
Xác định số lần nguyên phân của mỗi tế bào
x = 5 x = 3
Bài 4 Có một nhóm tế bào của loài tinh tinh có 2n = 48 đang tiến hành một đợt nguyên
phân Các NST ở 2 trạng thái khác nhau Tỗng số NST kép xép trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc và NST đang phân li về hai cực của tế bào bằng 864 trong đó số NST đơn nhiều hơn số NST kép là 96 chiếc Xác định:
a Nhóm tế bào đang nguyên phân ở kì nào?
b Số tế bào của mỗi kì, số tế bào con tạo ra khi kết thúc đợt nguyên phân của nhóm tế bào nói trên?
Trả lời
a Kì giữa và kì sau
b Số tế bào đang ở kì giữa là 8
Số tế bào đang ở kì sau là 5
c 26 tế bào
Trang 15Bài 5 Bộ NST của loài được kí hiệu như sau
A đồng dạng với a
B đồng dạng với b
C đồng dạng với c
a Viết bộ NST ở các kì của nguyên phân
- Đầu kì trung gian
- Cuối kì trung gian
- Kì giữa
- Kì cuối
Bài 6 ở gà có bộ NST 2n = 78
a Tế bào này nguyen phân 5 đợt liên tiếp Tính số tế bào con hình thành
b Tổng số NST trong các tế bào con là bao nhiêu?
c Tổng số NST môi trường nội bào cung cấp cho các tế bào con là bao nhiêu?
Bài 7 Khi quan sát một tế bào sinh dưỡng của vịt nhà ở kí giữa nguyên phân người ta
đếm được 160 cromatit
a Tế bào này nguyên phân 4 đợt liên tiếp Tính số tế bào con hình thành
b Môi trường nội bào phải cung cấp bao nhiêu NST trong quá trình phân bào trên?
Câu 8 ở một loài sinh vật có 2n = 48 Số lượng NST kép trong các tế bào tương ứng
vào thời điểm tập trung trên mặt phẳng xích đạo ít hơn số lượng NST đơn của các tế bào cùng đang phân li về hai cực của tế bào là 2400, còn tổng số NST có trong hai nhóm tế bào này là 5280
a Tính số lượng tế bào con của tứng nhóm ứng với vào thời điểm nói trên đang nguyên phân
b Số lượng tế bào con được tạo ra khi hai nhóm tế bào nói trên kết thúc nguyên phân
a Nhóm 1: 30 tế bào Nhóm 2: 40 tế bào
b Số lượng tế bào con tạo ra từ 2 nhóm tế bào nói trên: 140 tế bào
Bài 9 ở một loài sinh vật có 6 hợp tử nguyên phân với số lần bằng nhau đã tạo ra số tế
bào con mới chứa 9600 NST ở trạng thái chưa nhân đôi Môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tạo ra 9300 NST đơn cho quá trình nguyên phân nói trên
a Xác định số lượng của của 6 hợp tử khi chúng đang ở kì sau
b Xác định số đợt nguyên phân của mỗi hợp tử
c Xác dịnh tổng số tế bào con xuất hiện trong cả quá trình nguyên phân của cả 6 hợp tử
c Tổng số tế bào xuất hiện trong cả quá trình:
6 + 12 + 6.2 2 + 6.2 3 + 6.2 4 + 6.2 5 = 372
Bài 10 Lầy 3 tế bào A, B và C của cơ thể thuộc một loài động vật Cả 3 tế bào này đều
nguyên phân Số lần nguyên phân của tế bào A gấp đôi sồ lần nguyên phân của tế bào
Trang 16B Trong quá trình nguyên phân, môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương
là 21294 NST đơn ở trạng thái chưa nhân đôi
a Xác định bộ NST lưỡng bội của loài
b Xác định số đợt nguyên phân của tế bào? (biết tổng số đợt nguyên phân của 3
tế bào là 14 Số tế bào con sinh ra từ tế bào B là ít nhất)
Vấn đề 4 Số thoi vô sắc được hình thành hoặc bị phá hủy để a tế bào nguyên phân tạo ra các tế bào con sau k đợt nguyên phân
( k )thoi = 2 1 a −
∑
Bài 1 Có 10 tế bào sinh dưỡng của một loài nguyên phân với số đợt bằng nhau và đã
hình thành tổng số 630 thoi vô sắc trong quá trình đó Vào kì giữa của đợt nguyên phân cuối cùng người ta đếm được trong toàn bộ các tế bào lúc đó có 49920 crômatit
1 Xác định số lần nguyên phân và bộ NST lưỡng bội ở mỗi tế bào
2 Trong cùng quá trình nguyên phân đó vào đợt nguyên phân cuối cùng hãy xác định trong các tế bào
a Số tâm động số crômatit và số NST theo trạng thái của chúng ở kì trước
b Số tâm động và số NST theo trạng thái của chúng ở kì sau và kì cuối
c Số NST và trạng thái của chúng ở kì giữa
3 Tính số NST đơn môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nguyên phân nói trên
4 Nếu các lần nguyên phân ấy tốc độ phân bào ở các tế bào bằng nhau, trong mỗi đợt nguyên phân thời gian của mỗi kì phân chia chính thức đều bằng nhau và bằng 1/4 thời gian chuẩn bị
Biết rằng tổng thời gian nguyên phân ở mỗi tế bào là 36 phút Hãy xác định thời gian cho mỗi kì ở mỗi đợt nguyên phân
+ Tìm số hợp tử nói trên+ Tìm số tế bào con sinh ra từ mỗi nhóm hợp tử
b Phải chọn cặp bố mẹ như thế nào để ngay ở F1 có đồng loạt 3 cặp gen dị hợp
Trang 17Câu 1 Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân
Câu 2 Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo
nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (n NST) ở các tế bào con tạo thành sau giảm phân.
ở kì sau 2 từng NST kép đơn bội tách nhau ở tâm động thành hai NST đơn phân
li về hai cực của tế bào
Kết quả 4 tế bào con được hình thành có bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc
Câu 3C Những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa giảm phân và nguyên
phân?
Trả lời
Giống:
- Đều xảy ra các kì phân bào tương tự nhau: kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối
- Đều có sự biến đổi hình thái NST theo chu kì đóng và tháo xoắn
- Đều có sự nhân đôi NST xảy ra ở kì trung gian mà thực chất là sự nhân đôi ADN
- Đều là cơ chế nhằm duy trì ổn định bộ NST của loài
- Lần phân bào hai của giảm phân giống phân bào nguyên phân
Điểm khác cơ bản:
- Xảy ra ở hầu hết các tế bào của cơ
thể trừ tế bào sinh dục ở vùng chín
- Biến đổi NST:
+ Kì trước không xảy ra sự tiếp hợp
và trao đổi chéo giữa các crômatít
Xảy ra ở tế bào sinh dục vùng chín
+ Kì trước 1: Xảy ra sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit trong cùng 1 cặp NST kép tương đồng
+ Kì giữa: Các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo
+ ở kì sau 1 các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập với nhau về 2 cực của tế bào
Trang 18(SGK hình 11 - bài11)
Câu 5 Trình bày qua trình phát sinh giao tử ở thực vật?
Câu 6 Quá trình phát sinh giao tử ở động vật và thực vật giống và khác nhau như thế
nào?
Câu 7 Tại sao có sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loài giao tử đực và các loại giao tử
cái lại tạo được các hợp tử chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc?
Giả sử có 1 tinh bào bậc 1 chứa 2 cặp NST tương đồng Bb và Cc giảm phân sẽ cho ra mấy loại tinh trùng? vì sao?
Giả sử có một noãn bào bậc 1 chứa 3 cặp NST AaBbCc giảm phân sẽ cho ra mấy loại trứng?
Câu 8 Cho sơ đồ
2n Nguyªn ph©n → 2n 2n → Gi¶m ph©n n
a Chứng minh cho mỗi quá trình trên bằng sơ đồ phân bào
b Qua sơ đồ đã vẽ hãy nêu những sự kiện đảm bảo cho NST như sơ đồ đã cho
c Biết rằng cơ thể lưỡng bội 2n nói trêncó 2 cặp gen dị hợp phân li độc lập như hình vẽ
Chứng minh sơ đồ 2 có 4 loại giao tử khác nhau: AB, aB, Ab và ab
Câu 9 Nêu những điểm khác nhau cơ bản về hoạt động của NST trong các kì của
nguyên phân và giảm phân Ý nghĩa của chùng trong di truyền và tiến hóa
2 Độ xoắn là cực đại, các NST kép
xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích
của thoi phân bào
Các NST kép xếp thành đôi trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
3 Kì sau: Mỗi NST kép được chẻ
dọc qua tâm động để tạo thành 2 NST
đơn Có sự phân li đồng đều về 2 cực
của tế bào
Mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li về 1 cực của tế bào Có sự phân
li độc lập và tổ hợp tự do giữa các NST kép trong cặp tương đồng
4 Kì cuối: NST tháo xoắn cực đại
trở lại dạng sợi mãnh ban đầu
NST kép vẫn giữ nguyên hình dạng
và kích thước như ở kì sau
5 Kết quả: Hình thành 2 tế bào con,
mỗi tế bào con có bộ NST 2n giống
hệt bộ NST 2n của tế bào mẹ ban đầu
Hình thành 2 tế bào con, mỗi tế bào con có bộ NST đơn bội nhưng mỗi NST ở trạng thái kép
Không có nguyên phân lần 2 Giảm phân 2 xảy ra ngay sau đó: ở
lần phân bào này, NST không nhân đôi nữa Có sự chẻ dọc của mỗi NST kép qua tâm độc để tạo thành 2 NST đơn
có sự phân li đồng đều của các NST
Trang 19đơn về 2 cực của tế bào.
Kết quả: tạo ra 4 tế bào con có bộ NST đơn bội Sự trao đổi chéo, sự phân
li dộc lập và tổ hợp tự do của các NST
đã tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau làm cơ sở cho sự xuất hiện biến dị tổ hợp
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
- NST thường là những NST mang gen quy định tính trạng thường, giống nhau ở giới đực và giới cái, chiếm phần lớn số lượng trong bộ NST
- NST giới tính là những NST khác nhau giữa giới đực và giới cái, chủ yếu mang các gen quy định giới tính, thường có một cặp
Các loại biến dị đó là: thường biến và biến dị tổ hợp
- Là những biến đổi kiểu hình của
cùng một kiểu gen, do ảnh hưởng trực
tiếp của môi trường
- Biểu hiện đồng loạt, có hướng xác
định
- Phát sinh trong đời cá thể, không di
- Là sự tổ hợp lại các tính trạng, do có
sự tổ hợp lại các gen của P
- Xuất hiện ngẫu nhiên, riêng lẻ, không có hướng xác định
- Xuất hiện qua sinh sản hữu tính, di
Trang 20Câu 3 Ở gà có bộ NST 2n = 78, một nhóm tế bào cùng loại gồm tất cả 2496 NST đơn
đang phân li về hai cực tế bào
a Nhóm tế bào đó đang ở thời kì phân bào nào? Số lượng tế bào là bao nhiêu?
b Giả sử nhóm tế bào trên được sinh ra từ một tế bào gốc ban đầu, thì trong toàn
bộ quá trình phân bào đó có bao nhiêu thoi phân bào được hình thành? Biết rằng tốc độ phân bào của các thế hệ tế bào là đều nhau
x = 2946 : 78 = 32 tế bào
b Tính số thoi phân bào:
- Trường hợp 1: các tế bào đang ở kì sau nguyên phân
Số thoi phân bào là: 1 + 2 + 4 + 8 + 16 = 31 thoi
- Trường hợp 2: các tế bào đang ở kì sau giảm phân II
Số tế bào sinh giao tử là: 32 : 2 = 16+ Số thoi trong giai đoạn nguyên phân là: 24 - 1 = 15 thoi+ Số thoi trong giai đoạn giảm phân là: 16 x 3 = 48 thoiTổng số thoi của cả quá trình là: 15 + 48 = 63 thoi
(Thí sinh có thể giải theo cách khác)
Câu 4 Nêu các đặc điểm cấu tạo và hoạt động của ruột non giúp nó đảm nhiệm tốt vai
trò hấp thụ các chất dinh dưỡng
Trả lời
- Lớp niêm mạc ruột non có các nếp gấp với các lông ruột và lông cực nhỏ, ruột non là đoạn dài nhất của ống tiêu hoá (2,8 đến 3m ở người trưởng thành) Do đó tổng diện tích bề mặt bên trong của ruột non tăng lên gấp khoảng 600 lần so với diện tích mặt ngoài và đạt tới 400 đến 500m2
- Trong mỗi lông ruột có mạng mao mạch máu và mạch bạch huyết phân bố dày đặc
- Ruột non có hoạt động nhu động từ từ làm cho thức ăn di chuyển, tạo điều kiện tiếp xúc giữa thức ăn với bề mặt hấp thụ
Câu 5 Ở một loài thực vật lưỡng tính, tính trạng hoa đỏ (do gen A quy định) trội không
hoàn toàn so với tính trạng hoa trắng (do gen a quy định); tính trạng thân cao (do gen B quy định) trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp (do gen b quy định); tính trạng có tua cuốn (do gen D quy định) trội hoàn toàn so với tính trạng không tua cuốn (do gen d quy định) Mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thể
Trang 21Khi lấy hạt phấn của một cây thụ phấn cho một cây khác, ở đời con có tỉ lệ phân
P: (♀) Aa x Aa (♂) → F1: 1AA : 2Aa : 1aa
Hai nhân tử còn lại: (1 : 1) x (1 : 1) tương ứng với tỉ lệ của phép lai phân tích đối với tính trạng chiều cao thân và tính trạng tua cuốn:
1 Ánh sáng có ảnh hưởng tới động vật như thế nào?
2 Cho một quần xã sinh vật gồm các quần thể sau: cào cào, ếch, cỏ, thỏ, rắn, chuột, đại bàng, vi sinh vật
a Hãy vẽ lưới thức ăn trong quần xã trên
b Nếu loại trừ rắn ra khỏi quần xã thì những quần thể nào bị ảnh hưởng trực tiếp
và biến động như thế nào?
Trang 22a Thế nào là tính trạng, cặp tính trạng tương phản? Tại sao Menđen lại chọn các cặp
tính trạng tương phản khi thực hiện các phép lai?
b Theo quan điểm của Menđen, các nhân tố di truyền tồn tại và vận động như thế nào?
a
- Tính trạng: Là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể
- Cặp tính trạng tương phản: Là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tính trạng
- Trong quá trình thụ tinh, sự kết hợp giữa giao tử của bố với giao tử của mẹ đã đưa đến
sự tổ hợp lại các cặp nhân tố di truyền
Câu 2 (1,5 điểm)
a Những cơ chế sinh học nào xảy ra đối với các cặp NST tương đồng ở cấp độ tế bào
đã làm biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính ?
b Kí hiệu bộ NST của một loài sinh vật như sau: Aa BD
Trang 23- Tại kì giữa I các cặp NST kép tương đồng sắp xếp ngẫu nhiên trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
- Ở kì sau I diễn ra sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST kép tương đồng
về hai cực của tế bào Khi kết thúc phân bào hai tế bào mới được tạo thành đều có bộ NST đơn bội kép (nNST kép) khác nhau về nguồn gốc
- Trong quá trình thụ tinh có sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực với các giao tử cái giúp các cặp NST tương đồng tái tổ hợp
b Số loại giao tử được tạo ra: 23= 8 loại
ABDEX, ABDeX, AbdEX, AbdeX, aBDEX, aBDeX, abdEX, abdeX
Câu 6: ( 3 điểm )
Một tế bào trứng của một cá thể động vật được thụ tinh với sự tham gia của
1048576 tinh trùng Số tinh nguyên bào sinh ra số tinh trùng này có 3145728 NST đơn
ở trạng thái chưa nhân đôi Các tinh nguyên bào này đều có nguồn gốc từ một tế bào mầm
1 Hãy xác định bộ NST lưỡng bội của loài
2 Môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu để tạo ra bao nhiêu NST đơn cho quá trình nguyên phân của tế bào mầm?
3 Hợp tử được tạo thành từ kết quả thụ tinh của tế bào trứng nói trên nguyên phân liên tiếp 3 đợt đã lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào để tạo ra 91 NST đơn
a Giải thích cơ chế hình thành hợp tử ?
b Xác định số lượng NST ở trạng thái chưa nhân đôi của thế hệ tế bào cuối cùng
1 - Số tinh nguyên bào: 1048576 : 4 = 262144 (TB)
Trang 24Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình phân chia
tế bào ? Mô tả cấu trúc đó
Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền tính trạng
NST có khả năng tự nhân đôi nhờ đó mà thông tin di truyền quy định tính trạng được sao chép qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể
Câu 2: ( 2 điểm )
Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài sinh vật
Giải thích vì sao bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể ?
- Tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài sinh vật thể hiện:
+ Đặc trưng về số lượng: Ví dụ Người có 2n = 46; Gà có 2n = 78
+ Đặc trưng về hình dạng: Ví dụ dạng hình que, hình hạt
- Bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế
hệ vì:
+ Qua giảm phân, bộ NST đặc trưng của loài (2n) được phân chia liên tiếp 2 lần tạo ra
bộ NST đơn bội ở các giao tử
+ Trong thụ tinh các giao tử mang bộ NST đơn bội kết hợp với nhau tạo nên hợp tử có
bộ NST lưỡng bội đặc trưng cho loài
Sự phối hợp của quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đã đảm bảo duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể
Câu 6: ( 3 điểm )
Một tế bào trứng của một cá thể động vật được thụ tinh với sự tham gia của
1048576 tinh trùng Số tinh nguyên bào sinh ra số tinh trùng trên có 3145728 NST đơn
ở trạng thái chưa nhân đôi Các tinh nguyên bào đều có nguồn gốc từ một tế bào mầm
1 Hãy xác định bộ NST lưỡng bội của loài
2 Môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu để tạo ra bao nhiêu NST đơn cho quá trình nguyên phân của tế bào mầm?
3 Hợp tử được tạo thành từ kết quả thụ tinh của tế bào trứng nói trên nguyên phân liên tiếp 3 đợt đã lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào để tạo ra 91 NST đơn
a Giải thích cơ chế hình thành hợp tử ?
Cấu trúc điển hình của NST biểu hiện rõ nhất ở kì giữa của quá trình phân bào
Vào thời kì này NST đóng xoắn cực đại và có dạng đặc trưng Gồm hai cromatit giống hệt nhau dính nhau ở tâm động (eo thứ nhất ) chia nó thánh hai cánh Một số NST còn
có eo thứ hai
NST là cấu trúc mang gen, mỗi gen nằm trên một vị trí xác định Những biến đổi về cấu trúc và số lượng NST dẫn đến biến đổi tính trạng di truyền
Trang 25b Xác định số lượng NST ở trạng thái chưa nhân đôi của thế hệ tế bào cuối cùng.
1 - Số tinh nguyên bào: 1048576 : 4 = 262144 (TB)
- Số NST trong bộ 2n = 3145728 : 262144 = 12 (NST)
2 - Số đợt nguyên phân của tế bào mầm: 2k = 262144 = 218⇒ k = 18 (đợt)
- Môi trường cung cấp số NST : 12 (218-1) = 3145716 (NST)
phân hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 6, 25% Xác định số hợp tử được hình thành
2) Tại cơ quan sinh dục cái của loài, xét 5 tế bào mầm đều nguyên phân liên tiếp 4 đợt 50% số tế bào con trở thành noãn nguyên bào, tham gia vào quá trình giảm phân tạo
trứng quá trình thụ tinh với các trứng đã tạo ra 20 hợp tử Tính hiệu suất thụ tinh của trứng.
1) Tính số hợp tử:
+ Số tế bào con xuất hiện qua quá trình nguyên phân:
8 x 27 = 1024 tế bào
+ Số tinh nguyên bào thực hiện giảm phân:
1024 x 3,125% = 32 tinh nguyên bào
+ Số tinh trùng sinh ra:
32 x 4 = 128 tinh trùng
+ Mỗi tinh trùng thụ tinh với 1 trứng tạo 1 hợp tử suy ra số hợp tử được hình thành là: 128 x 6,25% = 8 hợp tử
2) Hiệu suất thụ tinh của trứng:
+ Số tế bào con được sinh ra từ các tế bào mầm:
5 x 24 = 80 tế bào
+ Số noãn nguyên bào:
80 x 50% = 40 noãn nguyên bào
+ Vậy, hiệu suất thụ tinh của trứng là:
20/ 40 x 100% = 50%
Câu 2: (2 điểm)
- Trong nguyên phân, hãy nêu tóm tắt các sự kiện nào diễn ra có tính chu kì?
Trang 26- Giải thích tại sao ở kì giữa của quá trình nguyên phân, các NST phải đóng xoắn tối đa, sau đó lại dãn xoắn ở kì cuối?
- Sau khi phân chia xong, các NST phải duỗi xoắn thì các gen mới phiên mả được
Câu 4: (2 điểm) So sánh thường biến với mức phản ứng?
1 Giống nhau:
- Đều biến đổi về kiểu hình của cơ thể
- Đều có liên quan đến các tác động của môi trường sống
2 Khác nhau:
Bài 4: (2 điểm) Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của một loài thực vật là 2n =
18 quan sát dưới kính hiển vi, người ta tìm thấy có tế bào mang bộ nhiễm sắc thể bất thường có 19 NST và tế bào khác có 17 NST Hãy giải thích cơ chế tạo ra các loại tế bào có số NST bất thường nói trên
+ 19 = 18 + 1 = 2n + 1 (thể ba nhiễm)
+ 17 = 18 - 1 = 2n - 1 (thể một nhiễm)
(n + 1) = 9 + 1 = 10 và (n – 1) = 9 – 1 = 8
a/ Trong nguyên phân, các sự kiện diễn ra có tính chu kì như:
- NST duỗi xoắn đóng xoắn duỗi xoắn
- NST ở thể đơn thể kép thể đơn
- Màng nhân tiêu biến màng nhân tái hiện
- Thoi phân bào hình thành thoi phân bào tiêu biến
b/ Giải thích:
- CácNST cần đóng xoắn tối đa để dễ di chuyển phân li về hai cực tế bào mà không bị rối
Là biến đổi kiểu hình cụ thể
của một kiểu gen trước tác
động của điều kiện môi trường
cụ thể
Là tập hợp các biểu hiện thường biến khác nhau của một kiểu gen trước các điều kiện khác nhau của môi trường
Không di truyền vì do tác động
môi trường
Di truyền được vì do kiểu gen qui định
Phụ thuộc nhiều vào tác động
của môi trường
Phụ thuộc nhiều vào kiểu gen
+ Sự xuất hiện bộ NST bất thường nói trên được giải thích như sau:
Trong quá trình giảm phân của bố hoặc mẹ, một cặp NST nào đó không phân li tạo ra hai loại giao tử bất thường là:
Trang 27F1: (2n + 1 = 19) : (2n – 1 = 17)
Câu 2: (4 điểm)
So sánh quá trình nguyên phân và quá trình giảm phân?
- Giống :
+ Đều gồm các kì tương tự nhau: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối
+ NST đều trải qua những biến đổi: đóng xoắn, tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi
vô sắc, phân li về các cực của tế bào, tháo xoắn
+ Sự biến đổi của màng nhân, trung thể, thoi vô sắc, tế bào chất và vách ngăn tương tự nhau
+ Đề là cơ chế tham gia vào việc ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ
- Khác:
- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào
sinh dục sơ khai (trong giai đoạn sinh
sản)
- Gồm 1 lần phân bào với 1 lần NST tự
nhân đôi
- Không xảy ra hiện tượng tiếp hợp và
trao đổi chéo NST
- Chỉ có 1 lần NST tập trung ở mặt
phăng xích đạo của thoi vô sắc (xếp
thành 1 hàng) và phân li về 2 cực của
tế bào
- Kết quả: cớ sự phân li đồng đều của
các NST cho 2 tế bào con nên bộ NST
của tế bào con giống hệt bộ NST của tế
bào mẹ
1 tế bào mẹ (2n) -> 2 tế bào con (2n)
- Xảy ra ở tế bào sinh dục chín (trong giai đoạn chín)
- Gồm 2 lần phân bào với 1 lần NST tự nhân đôi
- Xảy ra tiếp hợp và có thể dẫn đến trao đổi chéo từng đoạn tương ứng giữa 2 NST đơn khác nguồn trong cặp NST kép đồng dạng
- Có 2 lần các NST tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc (lần thứ
I xếp 1 hàng, lần thứ II xếp 2 hàng) và phân li về 2 cực của tế bào
- Kết quả: có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST khi đi về tế bào con nên mỗi giao tử chỉ chứa 1 trong 2 NST (có nguồn gốc từ bố hay mẹ) của mỗi cặp đồng dạng 1 tế bào mẹ (2n) ->
+ Hai loại giao tử bất thường này thụ tinh với giao tử bình thường có n = 9 tạo thành hai hợp tử bất thường chứa 19 NST và 17 NST theo sơ đồ sau:
P: 2n = 18 x 2n = 18
Gp: (n + 1 = 10), (n – 1 = 8) n = 9
Trang 284 tế bào con (n)
Câu 3: (2,5điểm) Tìm sự khác nhau giữa nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể
giới tính
Nhiễm sắc thể thường Nhiễm sắc thể giới tính
- Có nhiều cặp trong tế
bào
- Giống nhau giữa cá thể
đực và cá thể cái
- Tồn tại thành từng cặp
tương đồng
- Không xác định giới
tính
- Gen nằm trên nhiễm
sắc thể thường quy định
tính trạng thường
- chỉ có 1 cặp trong tế
bào
- Khác nhau giữa cá thể
đực và các thể cái
- khi thì tương đồng(XX) khi thì không tương đồng(XY)
- Xác định giới tính
- Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định tính trạng giới tính và
quy định một số tính trạng thường liên kết với giới tính
- Ở kì đầu của giảm phân I: Có sự tiếp hợp và có thể có sự bắt chéo giữa các NST trong cặp NST tương đồng Nguyên phân không có
- Ở kì giữa I: Các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, còn trong NP các NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
- Ở kì sau I:
+ Có sự phân li của mỗi NST kép trong cặp tương đồng về 1 cực của tế bào, ở nguyên phân là sự phân li của mỗi NST đơn
+ Có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST kép trong cặp tương đồng, ở nguyên phân
Trang 29- Trong 2 lần phân bào: lần I giảm nhiễm, lần II nguyên nhiễm.
Câu 5 (1,5 điểm) Một tế bào sinh dục của ruồi giấm đực có bộ nhiễm sắc thể được kí
hiệu: AaBbCcXY (mỗi chữ cái ứng với một nhiễm sắc thể đơn)
a) Nếu tế bào đó nguyên phân liên tiếp, trong quá trình đó đã hình thành 127 thoi tơ
vô sắc thì có bao nhiêu lần nguyên phân? Trong quá trình nguyên phân đó, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tạo ra tương đương với bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn?b) Nếu nguyên phân bị rối loạn ở cặp nhiễm sắc thể giới tính XY Viết kí hiệu bộ nhiễm sắc thể trong các tế bào con tạo ra, trong những trường hợp có thể xảy ra
- Số lần nguyên phân: 2k - 1 =127 (k>0) → k = 7 lần nguyên phân
Chương IV: Biến dị
Câu 1: Khi lai hai cây lưỡng bội có kiểu gen AA và aa, người ta thu được một số cây
lai tam bội có kiểu gen AAa Hãy giải thích cơ chế hình thành và đặc điểm của các cây
lai tam bội đó
TL: Khi lai hai cây lưỡng bội có kiểu gen AA và aa, người ta thu được một số cây lai tam bội có kiểu gen AAa Hãy giải thích cơ chế hình thành và đặc điểm của các cây lai tam bội đó
- Cơ chế hình thành cây lai tam bội: do sự không phân ly của cặp NST mang alen A trong quá trình giảm phân nên hình thành loại giao tử không bình thường mang cả hai alen A, giao tử này kết hợp với giao tử bình thường mang alen a hình thành hợp tử AAa (tam bội)
- Đặc điểm của cây tam bội: Bộ NST 3n, cơ quan dinh dưỡng to, khả năng chống chịu tốt, thường bất thụ
Câu 2: Bộ NST của một loài thực vật có hoa gồm 5 cặp NST (kí hiệu I, II, III, IV, V),
khi khảo sát một quần thể của loài này, người ta phát hiện 3 thể đột biến (kí hiệu a, b, c)
Phân tích bộ NST của 3 thể đột biến đó thu được kết quả sau:
Thể đột biến Số lượng NST đếm được ở từng cặp
TL: Tên gọi của 3 thể đột biến
+ Thể đột biến a có 3n NST: Thể tam bội
Trang 30+ Thể đột biến b có (2n + 1) NST: Thể dị bội (2n + 1) hay thể tam nhiễm
+ Thể đột biến c có (2n − 1) NST: Thể dị bội (2n – 1) hay thể một nhiễm
- Đặc điểm của thể đột biến a:
+ Tế bào đa bội có số lượng NST tăng gấp bội, số lượng ADN cũng tăng tương ứng => thể đa bội có quá trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn => kích thước tế bào của thể đa bội lớn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng mạnh và chống chịu tốt + Thể đa bội khá phổ biến ở thực vật
Câu 3: Thế nào là thể dị bội? Hậu quả của hiện tượng dị bội thể?
*Dị bội thể là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp NST bị thay
đổi về số lượng
*Hậu quả của thể dị bội:
- Dạng 2n+1, 2n-1 có thể gây ra những biến đổi về hình thái (hình dạng, kích thước, màu sắc) ở thực vật hoặc gây bệnh NST ở người: bệnh Đao, bệnh Tớcnơ…
Câu 4:
a Thể đa bội là gì? Cơ chế hình thành thể tứ bội?
b Vận dụng kiến thức về mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình và môi trường Hãy giải thích vai trò của các nhân tố nước, phân, cần, giống trong việc nâng cao năng suất cây trồng Để có năng suất cao cần chú ý tới nhân tố nào? tại sao?
- Thể đa bội: là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội số của n(lớn hơn 2n)
- Cơ chế: Do tác nhân đột biến dẫn đến không hình thành thoi phân bào làm cho toàn bộ NST không phân ly được trong quá trình phân bào
- Trong nguyên phân: Thoi phân bào không hình thành dẫn đến tạo ra tế bào con 4n từ
tế bào mẹ 2n (nếu xảy ra ở lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử)
Tế bào mẹ 2n nguyên phân đa bội hoá Tế bào con 4n
- Trong giảm phân và thụ tinh: không hình thành thoi phân bào tạo ra giao tử đột biến lưỡng bội 2n Giao tử đực và cái đều bị đột biến (2n) kết hợp tạo hợp tử 4n
Sơ đồ: P: 2n x 2n
đ b đ b GF1: 2n 2n
F1: 4n
Trang 31b Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường Kiểu gen quy định mức phản ứng của cơ thể trước môi trường Môi trường xác định kiểu hình cụ thể trong giới hạn của mức phản ứng do kiểu gen quy định
- Các nhân tố nước, phân, cần là nói đến các nhân tố của môi trường ( điều kiện và kỹ thuật sản xuất) Giống là nói đến kiểu gen, còn năng suất là nói đến kiểu hình vì vậy
giống sẽ quy định giới hạn của năng suất Nước phân, cần sẽ quy định năng suất cụ thể nằm trong giới hạn do giống quy định
- Để có năng suất cao ta cần chú ý tới giống vì giống sẽ tạo ra giới hạn năng suất cao hay thấp còn nước, phân, cần không thể đưa năng suất vượt qua giới hạn do giống quy định
Câu 5: Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa đột biến NST và đột biến gen?
Cơ chế
phát sinh
NST phân ly không bình thường trong NP và GP
0,25 Rối loạn trong quá trình tự
sao của ADN
0,25 - Nếu đột biến lặn thì không
biểu hiện khi cặp gen dị hợp
- Nếu đột biến trội thì biểu hiên ngay ra KH
0,250,25
Phân lọai
- Đột biến số lượng NST (dị bội , đa bội )
- Đột biến cấu trúc NST : mất đoạn đảo đoạn , lặp đoạn
0,250,25
Gồm: mất cặp, thêm cặp, thay cặp, đảo cặp nuclêôtit
0,25 Biến đổi cấu trúc gen và
AND gián đoạn một hay một
số tính trạng nào đó của sinh vật
ADN (gen) - Chuỗi xoắn kép
- Gồm 4 loại nuclêôtit :
- Lưu giữ thông tin di truyền
- Truyền đạt thông tin di truyền
Trang 32A,T,G,XARN - Chuỗn xoắn đơn
- Gồm 4 loại nuclêôtit : A,G,X,U
- Truyền đạt thông tin
- Vận chuyển axit amin
- Tham gia cấu trúc ribôxôm
Prôtêin - Một hay nhiều chuỗi đơn
- Gồm 20 loại axit amin
- Thành phần cấu trúc của tế bào
- Xúc tác và điều hoà các quá trình trao đổi chất Bảo vệ cơ thể (kháng thể)
- Vận chuyển cung cấp năng lượng
Câu 7: Trình bày vắn tắt cơ chế hình thành các loại tế bào có bộ NST n; 2n; 3n từ loại
tế bào ban đầu có bộ NST 2n ?
- Cơ chế hình thành TB n : Từ TB 2n NST qua giảm phân tạo thành TB mang n NST
- Cơ chế hỡnh thành TB 2n:
+Cơ chế nguyên phân : Từ TB 2n qua nguyên phân tạo TB 2n NST
+ Kết hợp giữa giảm phân và thụ tinh: Từ TB 2n giảm phân tạo TB n NST ,
qua thụ tinh 2 TB n NST kết hợp với nhau tạo thành TB mang 2n NST
- Cơ chế hỡnh thành TB 3n : Giảm phân không bình thường kết hợp với thụ tinh:
TB 2n qua giảm phân bình thường tạo giao tử mang 2n NST , qua thụ tinh kết hợp với
TB mang n NST tạo thành TB mang 3n NST
8 Đột biến gen là gì ? Tại sao đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật ?
- Là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hoặc một số cặp nuclêôtit
- Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ
sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin
9 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là gì ? Tại sao biến đổi cấu trúc nhiễm sắc thể lại
gây hại cho người và sinh vật ?
- Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi trong câu trúc nhiễm sắc thể gồm các dạng : mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn,…
Vì : Phá vỡ cấu trúc của NST, gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của chúng, biến đổi cấu trúc NST, thay đổi sự sắp xếp hài hòa các gen trên NST, thay đổi số lượng gen, gây ra các rối loạn
trong hoạt động của cơ thể, dẫn đến bệnh tật, thậm chí gây chết
10 Cơ chế nào dẫn đến sự hình thành thể dị bội có số lượng của bộ nhiễm sắc thể 2n+1 và 2n-1 ?
11 Thể đa bội là gì ?Cho ví dụ? Vì sao cây đa bội có nhiều đặc điểm tốt hơn cây lưỡng bội ?
- Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số nhiễm sắc thể là bội số của n
- Ví dụ : 3n, 4n, 5n,…
Trang 33- Vì tế bào đa bội có số lượng nhiễm sắc thể tăng gấp bội, số lượng AND cũng tăng tương ứng, vì thế quá trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn, dẫn tới kích thước tế bào của thể đa bội lớn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng phát triển mạnh và chống chịu tốt.
12 Thường biến là gì ? Phân biệt thường biến với đột biến ?
- Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường
- Là những biến đổi kiểu hình của cùng
một kiểu gen
- Là những biến đổi trong vật chất di truyền (gen trên nhiễm sắc thể )
- Phát sinh đồng loạt theo một hướng xác
định tương ứng với điều kiện của môi
trường
- Xuất hiện với tần số thấp (cá thể ) ngẫu nhiên, vô hướng
Câu 4 (1 điểm)
a Trong các dạng đột biến cấu trúc NST thì dạng nào gây hậu quả lớn nhất? Giải thích.
b Cơ thể bình thường có kiểu gen Bb Đột biến làm xuất hiện cơ thể có kiểu gen Ob
Loại đột biến nào có thể xảy ra? Cơ chế phát sinh các dạng đột biến đó?
a
- Trong các dạng đột biến cấu trúc NST thì đột biến dạng mất đoạn gây hậu quả lớn
nhất, vì: đột biến mất đoạn NST thường làm giảm sức sống hoặc gây chết Ví dụ: mất
đoạn NST 21 gây ung thư máu ở người
b
- Loại đột biến có thể xảy ra: đột biến cấu trúc NST dạng mất đoạn và đột biến số lượng
NST thể dị bội
- Cơ chế:
+ Mất đoạn NST: do các tác nhân lí, hóa học làm cấu trúc của NST bị phá vỡ làm mất
đi 1 đoạn gen mang B Giao tử chứa NST mất đoạn (không mang gen B) kết hợp với
giao tử bình thường (mang gen b) tạo nên cơ thể có kiểu gen Bb
+ Thể dị bội: cặp NST tương đồng (mang cặp gen tương ứng Bb) không phân li trong
giảm phân tạo nên giao tử O Giao tử này kết hợp với giao tử bình thường mang gen b
tạo nên thể dị bội Ob
Câu 4: ( 2 điểm )
a Đột biến số lượng NST là gì? Nêu tên và số lượng của các kiểu bộ NST bị đột
biến
b Trình bày sự khác nhau giữa thường biến và đột biến
a - Là những biến đổi số lượng xảy ra ở một hoặc một số cặp NST nào đó hoặc ở tất cả
bộ NST
- Thể dị bội : 2n +1, 2n – 1, 2n – 2 ( thể 3 nhiễm, thể 1 nhiễm, thể 0 nhiễm)
- Thể đa bội : 3n, 4n, …
b Sự khác nhau giữa thường biến và đột biết:
- Những biến đổi ở kiểu - Những biến đổi trong vật
Trang 34- Di truyền
- Riêng lẻ, không định hướng
-Có hại, có lợi hoặc trung tính
Câu 4: ( 2 điểm )
a Đột biến số lượng NST là gì? Nêu tên và số lượng của các kiểu bộ NST bị đột biến
b Trình bày sự khác nhau giữa thường biến và đột biến
a - Là những biến đổi số lượng xảy ra ở một hoặc một số cặp NST nào đó hoặc ở tất cả
bộ NST
- Thể dị bội : 2n +1, 2n – 1, 2n – 2 ( thể 3 nhiễm, thể 1 nhiễm, thể 0 nhiễm)
- Thể đa bội : 3n, 4n, …
b Sự khác nhau giữa thường biến và đột biết:
- Những biến đổi ở kiểu
…
- Di truyền ; Riêng lẻ, không định hướng
- Có hại, có lợi hoặc trung tính
Câu 1: (3 điểm)
a) Biến dị tổ hợp là gì? Nó có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hóa?
Tại sao ở những loài giao phối biến dị lại phong phú hơn những loài sinh sản vô tính?b) Nêu khái niệm kiểu hình? Cho ví dụ minh họa?
c) Muốn xác định kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội cần phải làm gì?
Trang 35Tương quan trội lặn của các tính trạng có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất?
a) Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ làm xuất hiện kiểu hình khác P
- Biến dị tổ hợp là nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa
* Ở các loài giao phối biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính vì:
- Ở loài sinh sản hữu tính và giao phối do có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen trong quá trình phát sinh giao tử đã tạo ra nhiều giao tử khác nhau Các loại giao tử này được tổ hợp lại trong quá trình thụ tinh đã tạo ra nhiều tổ hợp khác nhau làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp
- Ở loài sinh sản vô tính không có sự giảm phân hình thành giao tử, không có sự thụ tinh Cơ thể con được hình thành từ một phàn hay một nhóm tế bào của cơ thể mẹ qua nguyên phân, nên giống hệt cơ thể mẹ ban đầu
b) Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể, trên thực tế khi nói đến kiểu hình của cơ thể, người ta chỉ xét một vài tính trạng đang được quan tâm như màu hoa, màu quả chiều cao cây…
Ví dụ: Kiểu hình của cây đậu Hà Lan:
Cây hạt vàng, vỏ trơn
Cây hạt xanh, vỏ nhăn
c) Muốn xác định kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội ta cần phải thực hiện phép lai phân tích
Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp
Nếu kết quả của phép lai là phân tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp
* Ý nghĩa của tương quan trội – lặn của các tính trạng:
Tương quan trội – lặn là hiện tượng phổ biến ở nhiều tính trạng trên cơ thể thực vật, động vật và người Thông thường các tính trạng trội là các tính trạng tốt, còn tính trạng lăn là những tính trạng xấu Do vậy trong chọn giống ta có thể xác định được các tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào một kiểu gen để tạo ra giống có giá trị kinh tế cao
Câu 4: (5 điểm)