Ngày giảng: Lớp 8A:........2013 Tiết 1 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP MÔN HỌC I. Mục tiêu 1. Kiến thức Học sinh hiểu được sách giáo khoa và tài liệu tham khảo có vai trò quan trọng trọng bộ môn Vật lý như thế nào? Phương pháp học tập bộ môn Vật lý là học sinh được quan sát và làm thí nghiệm để từ đó phát hiện ra kiến thức mới cần tìm hiểu dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên. 2. Kỹ năng Rèn kỹ năng quan sát và làm thí nghiệm cho học sinh, biết sử dụng sách giáo khoa và các tài liệu có liên quan đến môn học giúp cho môn học đạt hiệu quả tốt nhất. 3. Thái độ Có ý thức học tập tốt Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: SGK lý 8, SBT lý 8 2. Học sinh: SGK lý 8, SBT lý 8, vở ghi, đồ dùng học tập. III.Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 8A: .....…. Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra bài cũ: (không) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung chương trình vật lí 8 GV: Giới thiệu nội dung chương ICơ học gồm có 23 tiết GV: Giới thiệu nội dung chương IINhiệt học gồm có 12 tiết HS: Nghiêm túc trong giờ học, lắng nghe GV hdẫn Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh sử dụng SGK, tài liệu học tập bộ môn vật lí GV: Giới thiệu các kí hiệu dùng trong sách GV: Giới thiệu Cấu trúc thông thường của một mục trong một bài học (10) (17) 1. Tìm hiểu nội dung SGK Chương I: Cơ học Chương II: Nhiệt học 2. Sử dụng SGK, tài liệu học tập bộ môn vật lí Các kí hiệu dùng trong sách giáo khoa ■ Thu thập thông tin ● Xử lí thông tin ▼ Vận dụng C.. câu hỏi C… Câu hỏi , bài tập khó Cấu trúc thông thường của một mục GV: + Nội dung kiến thức bài học trong SGK vật lí 8 được viết theo cấu trúc mạch thảng. + Nội dung của tiết học có liên quan chặt chẽ đến ND của tiết học sau. Nội dung kiến thức trong SBT, tài liệu chủ đề tự chọn nâng cao, STK đều liên quan đến các kiến thức cơ bản chính của SGK, bởi vậy các em nên tìm đọc và tích cực học tập làm thêm các bài tập ở các loại sách tham khảo bổ trợ kiến thức để nắm bắt kĩ hơn các nội dung chính của bài học trên lớp với khuôn khổ và TG có hạn Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phương pháp học tập bộ môn GV: HS phải thực sự + Có ý thức học bài cũ, tăng cường việc tự học, tích cực sử dung ĐDHT trong các phần TNchuẩn bị bài mới ở nhà sẽ giúp HS dễ tiếp thu hiểu bài nhanh hơn, sâu hơn + Nhận thức được tầm quan trọng của bộ môn vật lý và phải vận dụng nó vào hoạt động cs, Sxuất HS: Nghiêm túc trong giờ học, lắng nghe GV hdẫn tự tìm cho mình phương pháp học tập tốt nhất (10) trong một bài học trong SGK Thí nghiệm Kết luận Vận dụng Câu trúc thông thường một bài học trong Sách tham khảo Kiến thức cơ bản cần nhớ Đề bài tập Hướng dẫn giải và đáp số 3. Phương pháp học tập bộ môn Có ý thức cao trong hoạt động học tập: chủ động, tích cực trong thảo luận nhóm; năng động, tự giác trong làm học tập. Dành nhiều thời gian hơn cho việc làm bài tập Nắm chắc kiến thức lí thuyết Học thuộc phần ghi nhớ Làm các bài tập và câu hỏi trong SGK và SBT Đọc trước bài học hôm sau 4. Củng cố (5’) Giáo viên hệ thống hóa lại các cấu trúc trọng tâm Phương pháp học tập bộ môn cơ bản là: Quan sát, tìm tòi phát hiện, tiến hành thí nghiệm, tư duy trên giấy, thu thập thông tin, sử lý thông tin, thông báo kết quả làm việc. Quan trọng nhất là các em phải tự rèn luyện cho mình thói quen ý trí nghị lực thì kết quả học tập sẽ được nâng lên gấp bội 5. Hướng dẫn về nhà (2’) Tham khảo thêm các phương pháp học tập bộ môn khác mà em hoặc của người khác đã đạt kết quả cao trong học tập để từ đó giúp học tập tốt môn vật lí 8. Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập Chuẩn bị cho giờ sau Bài 1: Chuyển động cơ học Ngày giảng Lớp 8A:….... 2013 CHƯƠNG I: CƠ HỌC Tiết 2 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được khái niệm về chuyển động cơ học và các dạng chuyển động cơ học thường gặp trong cuộc sống. 2. Kĩ năng Nắm được tính tương đối của chuyển động cơ học, nêu được ví dụ về chuyển động cơ học (chỉ rõ được vật mốc). 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Đồng hồ, con lắc, xe lăn 2. Học sinh Mỗi nhóm: Xe lăn, búp bê, bóng bàn, khúc gỗ. III. Tiến trình day học 1. Ổn định (1’) Lớp 8A: ......... Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra Bài đầu tiên nên không kiểm tra. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu cách xác định vật chuyển động hay đứng yên. HS: suy nghĩ và trả lời C1 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C1 HS: suy nghĩ và trả lời C2 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C2 HS: suy nghĩ và trả lời C3 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C3 (12’) I. Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên? C1: để nhận biết được ô tô, chiếc thuyền … đang chuyển động ta căn cứ vào sự thay đổi vị trí của chúng so với vật khác. C2: ví dụ một người đi trên đường thì người đó đang chuyển động so với hàng cây bên đường. C3: một vật được coi là đứng yên khi nó không thay đổi vị trí so với vật mốc. VD: ô tô đang chạy được coi là đứng yên so với người ngồi trên ô tô. Hoạt động 2: Tính tương đối của chuyển động và đứng yên. HS: suy nghĩ và trả lời C4 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C4 HS: suy nghĩ và trả lời C5 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó đưa ra kết luận chung cho câu C5 HS: suy nghĩ và trả lời C6 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C6 HS: suy nghĩ và trả lời C7 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C7 HS: suy nghĩ và trả lời C8 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C8 (10’) II. Tính tương đối của chuyển động và đứng yên. C4: so với nhà ga thì hành khách đang chuyển động vì vị trí giữa chúng được thay đổi. C5: so với toa tàu thì hành khách đang đứng yên vì vị trí giữa chúng không thay đổi. C6: … với vật này … đứng yên … C7: hành khách đang ngồi trên ô tô được coi là chuyển động so với hàng cây bên đường nhưng lại đứng yên so với ô tô. C8: Mặt trời mọc đằng Đông và lặn đằng Tây được coi là chuyển động so với người quan sát đứng trên Trái đất Hoạt động 3: Nghiên cứu một số chuyển động thường gặp. GV: cung cấp thông tin về các chuyển động thường gặp HS: nắm bắt thông tin và trả lời C9 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C9 (5’) III. Một số chuyển động thường gặp. C9: 1. chuyển động thẳng VD: chuyển động của quả táo rơi 2. chuyển động cong VD: chuyển động của con lắc 3. chuyển động tròn VD: chuyển động của cánh quạt Hoạt động 4: Vận dụng. HS thảo luận với câu C10 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C10 HS: suy nghĩ và trả lời C11 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C11 (8’) IV. Vận dụng. C10: ô tô chuyển động so với người và cột điện ở ven đường; đứng yên so với người lái ô tô. người đứng ven đường chuyển động so với ô tô; đứng yên so với cột điện cột điện chuyển động so với ô tô; đứng yên so với người đứng ven đường. C11: nói như vậy là không chính xác vì có lúc khoảng cách giữa vật và vật mốc không đổi nhưng vật vẫn chuyển động so với vật mốc. VD: chuyển động của đầu kim đồng hồ so với trục kim. 4. Củng cố (7’) Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà (2’) Học bài và làm các bài tập 1.1 đến 1.6 (Tr4_SBT). Chuẩn bị cho giờ sau. Mỗi nhóm: Bảng phụ 2.1 có ghi rõ nội dung. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2013 Tiết 3 VẬN TỐC I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được công thức tính và đơn vị của vận tốc. 2. Kĩ năng Tính được vận tốc của một số vật. 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế. Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Thước kẻ, phấn mầu. 2. Học sinh Mỗi nhóm: Bảng phụ 2.1 có ghi rõ nội dung. III. Tiến trình day học 1. Ổn định (1’) Lớp 8A: ......... Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra (4’) CH:nêu định nghĩa và đặc điểm của chuyển động cơ học? ĐA:sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học; chuyển động và đứng yên có tính tương đối tùy thuộc vào vật được chọn làm mốc. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Định nghĩa về vận tốc. GV: cho HS quan sát bảng 2.1 HS: thảo luận với câu C1 + C2 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C1 + C2 HS: suy nghĩ và trả lời C3 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận cho câu C3 (7’) I. Vận tốc là gì? C1 + C2: Bảng 2.1 STT Họ và tên học sinh Quãng đường chạy s(m) Thời gian chạy t(s) Xếp hạng Quãng đường chạy trong 1 giây 1 Nguyễn An 60 10 3 6 2 Tràn Bình 60 9,5 2 6.3 3 Lê Văn Cao 60 11 5 5.4 4 Đào Việt Hùng 60 9 1 6.7 5 Phạm Việt 60 10,5 4 5.7 C3: … nhanh … chậm … … quãng đường … đơn vị … Hoạt động 2: Công thức vận tốc. GV: cung cấp công thức tính vận tốc và giải thích các đại lượng HS: nghe và nắm bắt thông tin (3’) II. Công thức tính vận tốc. : vận tốc : quãng đường đi được : thời gian đi hết quãng đường Hoạt động 3: Đơn vị của vận tốc. HS: suy nghĩ và trả lời C4 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận cho câu C4 HS: suy nghĩ và trả lời C5 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận cho câu C5 HS: suy nghĩ và trả lời C6 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận cho câu C6 HS: thảo luận với câu C7 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C7 HS: suy nghĩ và trả lời C8 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận cho câu C8 (20’) III. Đơn vị vận tốc. C4: Đơn vị độ dài m m km km cm Đơn vị thời gian s phút h s s Đơn vị vận tốc ms mphút kmh kms cms Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét trên giây (ms) và kilômét trên giờ (kmh) C5: a, 36 kmh cho biết trong 1 giờ ô tô đi được 36 kilômét. 10,8kmh cho biết trong 1 giờ người đi xe đạp đi được 10,8 km. 10ms cho biết trong 1 giây tàu hỏa đi được 10 mét. b, chuyển động của ô tô và tàu hỏa là nhanh nhất còn của xe đạp là chậm nhất. C6: áp dụng ta có C7: áp dụng công thức: ta có: C8: áp dụng công thức: ta có: . 4. Củng cố(8’) Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà(2’) Học bài và làm các bài tập 2.1 đến 2.5 (Tr5_SBT). Chuẩn bị cho giờ sau. Mỗi nhóm: máng nghiêng, bánh xe, bút dạ, đồng hồ. Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy: ………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………. ………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………. ………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………. ………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2012 Tiết 4 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được định nghĩa của chuyển động đều và chuyển động không đều Biết được công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều 2. Kĩ năng Tính được vận tốc của các dạng chuyển động trên 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Máng nghiêng, bánh xe, thước kẻ. 2. Học sinh Dụng cụ học tập. III. Tiến trình day học 1. Ổn định (1’) Lớp 8A: ......... Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra (4’) CH:em hãy cho biết độ dài từ nhà em đến trường và thời gian để em đi từ nhà đến trường. Từ đó tính vận tốc của bản thân em? ĐA:tùy vào từng HS mà có kết quả đo khác nhau. Tuy nhiên phải yêu cầu học sinh vận dụng được công thức tính vận tốc và đúng được đơn vị đo. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Định nghĩa. GV: làm thí nghiệm cho HS quan sát HS: quan sát và lấy kết quả trả lời C1 GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này. HS: suy nghĩ và trả lời C2 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C2 (10’) 7’ I. Định nghĩa. C1: Tên quãng đường AB BC CD DE EF Chiều dài quãng đường s(m) 0,05 0,15 0,25 0,3 0,3 Thời gian chuyển động t(s) 3,0 3,0 3,0 3,0 3,0 trên đoạn AD chuyển động của trục bánh xe là chuyển động không đều trên đoạn DF chuyển động của trục bánh xe là chuyển động đều. C2: a, là chuyển động đều b, là chuyển động không đều c, là chuyển động không đều d, là chuyển động không đều Hoạt động 2: Vận tốc trung bình. HS: thảo luận với câu C3 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C3 (5’) II. Vận tốc trung bình của chuyển động không đều. C3: trục bánh xe chuyển động nhanh lên. Hoạt động 3: Vận dụng. HS: suy nghĩ và trả lời C4 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C4 HS: suy nghĩ và trả lời C5 GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C5 HS: suy nghĩ và trả lời C6 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C6 HS: suy nghĩ và trả lời C7 GV: nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho phần này. (15’) III. Vận dụng. C4: đây là chuyển động không đều vì ô tô lúc đi nhanh, lúc đi chậm; nói 50kmh là nói vận tốc trung bình của ô tô. C5: trên quãng đường dốc: trên quãng đường bằng: trên cả 2 quãng đường: . C6: áp dụng công thức: ta có: . C7: tùy vào HS 4. Củng cố (8’) Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà (2’) Học bài và làm các bài tập 3.1 đến 3.7 (Tr6,7_SBT). Chuẩn bị cho giờ sau. Mỗi nhóm: Giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, thỏi sắt. Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy: ………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………. ………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………. ………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………. ………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2012 Tiết 5 BIỂU DIỄN LỰC I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được khái niệm và cách biểu diễn lực 2. Kĩ năng Biểu diễn được lực 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Lò xo lá tròn, xe lăn, giá TN 2. Học sinh Mỗi nhóm: Giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, thỏi sắt. Thước đo góc, bóng nỉ. III. Tiến trình day học 1. Ổn định (1’) Lớp 8A: ......... Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra Không 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Khái niệm lực. GV: làm thớ nghiệm cho HS quan sỏt HS: quan sỏt và lấy kết quả trả lời C1 GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này. (3’) I. Ôn lại khái niệm lực. C1: hình 4.1: lực làm biến đổi chuyển động của vật hình 4.2: lực làm biến dạng vật Hoạt động 2: Biểu diễn lực. HS: nhớ lại kiến thức về lực đã học ở Vật lý lớp 6 GV: chốt lại Lực là một đại lượng véctơ HS: đọc SGK và nêu thông tin về cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho phần này HS: xem thêm ví dụ trong SGK (10’) II. Biểu diễn lực. 1. Lực là một đại lượng véctơ: mỗi một lực có phương và chiều xác định lực là một đại lượng véctơ 2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực: a, biểu diễn lực bằng một mũi tên: Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (gọi là điểm đặt của lực) Phương và chiều là phương và chiều của lực Độ dài biểu diễn độ lớn của lực theo tỉ lệ cho trước. b, kí hiệu của véc tơ lực: Hoạt động 3: Vận dụng. HS: làm TN và thảo luận với câu C2 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C2 HS: suy nghĩ và trả lời C3 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C3 (15’) 10’ III. Vận dụng. C2: m = 5kg => p = 50N 10N 5 000N C3: lực kéo tác dụng lên vật có: phương hợp với phương nằm ngang một góc 300 chiều kéo vật sang chếch phải độ lớn bằng 30N 4. Củng cố (15’) Kiểm tra viết 15 phút CH: 1. Nêu cách biểu diễn lực. 2. Em hãy biểu diễn một lực 25N tác dụng vào một vật theo phương hợp với phương thẳng đứng một góc 300, chiều chếch xuống dưới về bên trái. Biết cứ 1cm tương ứng 5N ĐA: Câu 1: (4 điểm) Lực là một đai lượng véc tơ được biểu diễn bằng một véc tơ có: Gốc là điểm đặt lực Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ lệ xích cho trước. Câu 2: (6 điểm) 5N 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Học bài và làm các bài tập 4.1 đến 4.5 (Tr8_SBT). Chuẩn bị cho giờ sau. Mỗi nhóm: Đồng hồ, xe lăn, búp bê, máy Atut. Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy: ………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………. ………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………. ………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2012 Tiết 6 SỰ CÂN BẰNG LỰC QUÁN TÍNH I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được định nghĩa về hai lực cân bằng và quán tính 2. Kĩ năng Làm được các thí nghiệm kiểm chứng 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Thước kẻ, phấn mầu 2. Học sinh Xe lăn, búp bê, bảng 5.1, đồng hồ. III. Tiến trình day học 1. Ổn định tổ chức(1’) Lớp 8A: ......... Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra(4’) CH: nêu định nghĩa và cách biểu diễn lực? ĐA: Lực là một đai lượng véc tơ được biểu diễn bằng một véc tơ có: Gốc là điểm đặt lực Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ lệ xích cho trước. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Hai lực cân bằng. HS: suy nghĩ và trả lời C1 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C1 HS: suy nghĩ và dự đoán về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động. HS: suy nghĩ và trả lời C2 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C2 HS: suy nghĩ và trả lời C3 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C3 HS: suy nghĩ và trả lời C4 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C4 HS: làm TN và thảo luận với câu C5 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C5 HS: kiểm lại các dự đoán ban đầu GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung. (20’) 7’ I. Hai lực cân bằng. 1. Hai lực cân bằng là gì? C1: các lực tác dụng lên quyển sách: + trọng lực P + lực đẩy của mặt bàn F1 các lực tác dụng lên quả cầu: + trọng lực P + lực kéo của dây treo F2 các lực tác dụng lên quả bóng: + trọng lực + lực đẩy của mặt đất F3 2. Tác dụng của hai lực cân bằng lên một đang đang chuyển động a, Dự đoán: b, Thí nghiệm kiểm tra: Hình 5.3 C2: quả cân A đứng yên vì tổng lực tác dụng vào nó bằng 0 C3: vì tổng trọng lực của 2 quả cân A và A’ lớn hơn trọng lực của quả cân B nên A và A’ sẽ chuyển động nhanh dần lên. C4: quả cân A sau khi qua lỗ K thì chụi tác dụng của PA kéo xuống và PB kéo lên. C5: Thời gian t(s) Quãng đường đi được s(cm) Vận tốc v(cms) Hai giây đầu: t1=2 s1 = ………….. v1 = ……… Hai giây tiếp theo: t2=2 s2 = ………….. v2 = ……… Hai giây cuối: t3=2 s3 = ………….. v3 = ……… Hoạt động 2: Quán tính. HS: đọc thông tin trong SGK và nên nhận xét về quán tính GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung HS: suy nghĩ và trả lời C6 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C6 HS: suy nghĩ và trả lời C7 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C7 HS: suy nghĩ và trả lời C8 GV: gọi HS khác nhận xét HS: nhận xét, bổ xung cho nhau GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C8. (10’) II. Quán tính 1. Nhận xét: mọi vật không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính. 2. Vận dụng: C6: Búp bê sẽ ngã về phía sau vì nó có quán tính C7: Búp bê sẽ ngã về phía trước vì nó có quán tính C8: a, khi xe rẽ phải đột ngột thì theo quán tính hành khách không thể rẽ theo được và bị nghiêng về bên trái b, khi nhảy từ trên cao xuống gặp mặt đất, cơ thể ta bị dừng lại đột ngột nên theo quán tính chân ta phải gập lại c, vẩy mạnh bút thì theo quán tính mực chảy ra phía ngoài nên ta có thể viết tiếp được d, khi gõ cán búa xuống đất thì búa bị dừng lại đột ngột nên theo quán tính đầu búa vẫn chuyển động và găm chặt hơn vào cán e, giật mạnh tờ giấy nhưng vì có quán tính nên cốc nước không chuyển động theo kịp được nên vẫn đứng yên 4. Củng cố(8’) Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà(2’) Học bài và làm các bài tập 5.1 đến 5.6 (Tr9_SBT) Chuẩn bị cho giờ sau. Mỗi nhóm: Lực kế, miếng gỗ, quả cân, xe lăn. Bao diêm, ổ bi, trục xe đạp Ngày giảng Lớp 8A:….... 2012 Tiết 7 LỰC MA SÁT I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nắm được định nghĩa và điều kiện xuất hiện lực ma sát 2. Kĩ năng Nắm được tác dụng của lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Bu lông, ốc vít, ổ bi, lực kế, quả nặng, hộp gỗ 2. Học sinh Mỗi nhóm: Lực kế, miếng gỗ, quả cân, xe lăn, bao diêm, ổ bi, trục xe đạp III. Tiến trình day học 1. Ổn định tổ chức(1’) Lớp 8A: ......... Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra (4’) CH: Nêu định nghĩa và tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động thẳng đều? ĐA: Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt vào một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau. Dưới tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động thẳng đều thì vật đó vẫn tiếp tục chuyển động thẳng đều. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Điều kiện có lực ma sát. HS: đọc thông tin và trả lời C1 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C1 HS: suy nghĩ và trả lời C2 + C3 GV: gọi HS khác nhận xét, đưa ra kết luận chung cho câu C2 + C3 HS: làm TN và thảo luận với câu C4 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C4 HS: suy nghĩ và trả lời C5 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C5 (15’) I. Khi nào có lực ma sát? 1. Lực ma sát trượt: C1: kéo trượt vật nặng trên mặt đất thì sinh ra ma sát trượt 2. Lực ma sát lăn: C2: bánh xe lăn trên đường sinh ra ma sát lăn. C3: trường hợp a có ma sát trượt còn trường hợp b có ma sát lăn cường độ của lực ma sát trượt lớn hơn của lực ma sát lăn. 3. Lực ma sát nghỉ: C4: vì lực kéo đó chưa đủ lớn để thắng được lực giữ vật đứng yên C5: chiếc ô tô đỗ ở trên đường có lực ma sát nghỉ Hoạt động 2: Ứng dụng lực ma sát. HS: suy nghĩ và trả lời C6 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C6 HS: thảo luận với câu C7 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C7 (10’) 7’ II. Lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật. 1. Lực ma sát có thể có hai: C6: a, lực ma sát hạn chế lực của chân tra dầu, mỡ để làm giảm cường độ của lực ma sát. b, lực ma sát làm giảm độ trơn của ổ trục bi tra dầu, mỡ để làm giảm lực ma sát. c, lực ma sát cản trở chuyển động lắp bánh xe để thay ma sát trượt bằng ma sát lăn. 2. Lực ma sát có thể có lợi: C7: a, nếu không có lực ma sát thì không viết được làm bảng có bề mặt giáp b, nếu không có lực ma sát thì: bu lông (vít và ốc) bị tuột ra tạo độ giáp giữa lớp tiếp xúc. diêm không đánh được tạo giáp trên chỗ đánh diêm. c, nếu không có lực ma sát thì ô tô không đi được làm lốp ô tô có rãnh để tăng ma sát. Hoạt động 3: Vận dụng. HS: suy nghĩ và trả lời C8 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C8 HS: suy nghĩ và trả lời C9 GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C9 (7’) III. Vận dụng. C8: a, vì có ít ma sát trượt lực ma sát có lợi. b, vì có ít ma sát lực ma sát có lợi. c, vì có nhiều ma sát trượt lực ma sát có hại. d, vì cần có thêm ma sát lực ma sát có lợi. e, vì cần ít ma sát trượt lực ma sát có hại. C9: ổ bi có tác dụng hạn chế ma sát của các bộ phận quay. ổ bi biến từ ma sát trượt thành ma sát lăn. 4. Củng cố (6’) Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà (2’) Học bài và làm các bài tập 6.1 đến 6.5 (Tr11_SBT). Chuẩn bị cho giờ sau. Mỗi nhóm: Khay đựng cát, 3 miếng kim loại hình chữ nhật (hoặc gạch). Bảng 7.1 Ngày giảng Lớp 8A:….... 2012 Tiết 8 BÀI TẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức Hệ thống hóa được các kiến thức đã học. 2. Kĩ năng Trả lời được các câu hỏi và bài tập có liên quan. 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên Hệ thống câu hỏi + bài tập. 2. Học sinh Ôn lại các bài có liên quan. III. Tiến trình day – học 1. ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A: ......... Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra (Bài dài nên không kiểm tra bài cũ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Lý thuyết. GV: ra hệ thống các câu hỏi để học sinh tự kiểm tra lại các kiến thức đã học HS: suy nghĩ và trả lời các câu hỏi của giáo viên. GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung. HS: nhận xét, bổ xung cho nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận cho từng câu trả lời của HS. HS: nắm bắt thông tin. (10’) I. Lý thuyết: C1: nêu định nghĩa về chuyển động và đứng yên? cho ví dụ minh họa? C2: nêu ý nghĩa của vận tốc? viết công thức? đơn vị? C3: nêu định nghĩa về chuyển động đều và chuyển động không đều? ví dụ? C4: nêu định nghĩa Lực? cách biểu diễn một lực? C5: nêu định nghĩa về hai lực cân bằng? tác dụng của 2 lực cân bằng? C6: nêu các lực ma sát? cho ví dụ? tác dụng của lực ma sát trong đời sống và sản xuất? Hoạt động 2: Vận dụng. GV: nêu các câu hỏi gợi ý + đây là chuyển động đều hay không đều? + công thức tính liên quan? HS: suy nghĩ và trả lời GV: nêu các câu hỏi gợi ý + để biểu diễn được một lực cần lưu ý các yếu tố nào? + mối quan hệ giữa trọng lượng và khối lượng? HS: suy nghĩ và trả lời (25’) II. Bài tập: Bài 1: Một người đi xe đạp trên quãng đường bằng với vận tốc 1,5 ms trong thời gian 1 phút. Sau đó lên một cái dốc dài 100m hết 1 phút. Tính: a, tổng quãng đường mà người đó đã đi. b, vận tốc trung bình của người đó trên toàn bộ quãng đường? Bài 2: Biểu diễn trọng lực của quả cầu nặng 1kg. Biết 1cm = 2N? 4. Củng cố(7’) Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm 5. Hướng dẫn học ở nhà(2’) Chuẩn bị cho giờ sau kiểm tra 1 tiết. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2012 Tiết 9 KIỂM TRA I. Mục tiêu 1. Kiến thức Hệ thống được kiến thức về chuyển động Cơ học về lực quán tính. 2. Kĩ năng Vận dụng kiến thức đã học vào bài kiểm tra. 3. Thái độ Tự giác, trung thực trong khi làm bài. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Đề kiểm tra phô tô cho mỗi học sinh 2. Học sinh: Máy tính, giấy nháp … III. Tiến trình dạy – học 1. ổn định tổ chức Lớp 8A: ......... Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra 3. Bài mới A. MA TRẬN Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng TNKQ TL TNKQ TL Cấp độ thấp Cấp độ cao TNKQ TL TNKQ TL Chuyển động cơ học. 4 tiết 1. Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ, nêu được công thức tính vận tốc. 2. Nêu được ví dụ về chuyển động cơ. 3. Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ. 4. Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động. Nêu được đơn vị đo của tốc độ. 5. Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình. 6. Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều. 7. Vận dụng được công thức tính tốc độ . 8. Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm. 9. Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều. Số câu hỏi 3(9’) C1.1 C3.3,4 1(3’) C4.2 1(3’) C7.5 1(7,5’) C7.1 6(22,5’) Số điểm 1,5 0,5 0,5 3 5,5 55% Lực – Quán tính 4 tiết 10. Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động. 11. Nêu được quán tính của một vật là gì? 12. Nêu được ví dụ về lực ma sát. 13. Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật. 14. Nêu được lực là một đại lượng vectơ 15. Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan đến quán tính. 16. Biểu diễn được lực bằng véc tơ. 17. Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật. Số câu hỏi 2(6’) C10.6 C12.7 3(9’) C14.8,10 C15.9 1(7,5’) C16.2 6(22,5’) Số điểm 1,0 1,5 2 4,5 45% TS câu hỏi 5(15’) 4(12’) 3(18’) 12(45’) TS điểm 2,5 2,0 5,5 10,0 (100%) B. ĐỀ KIỂM TRA Phần I: Trắc nghiệm khách quan (5 điểm) (Khoanh tròn vào ý trả lời mà em cho là đúng) Câu 1: Công thức tính Vận tốc là: a. b. c. d. . Câu 2: Nếu quãng đường được tính bằng mét (m) và thời gian được tính bằng giây (s) thì đơn vị của vận tốc được tính bằng: a. b. c. d. . Câu 3: Một đoàn tàu chở khách đang chuyển động ra khỏi ga, câu phát biểu nào sau đây không đúng. a. Đoàn tàu chuyển động so với nhà ga. b. Hành khánh trên tàu chuyển động so với nhà ga. c. Nhà ga chuyển động so với đoàn tàu. d. Đoàn tàu chuyển động so với hành khách trên tàu. Câu 4: Một người ngồi trên ô tô nhìn thấy hàng cây ven đường chuyển động ngược với mình. Hãy chỉ ra vật nào đứng yên so với vật nào: a. Ô tô đứng yên so với hàng cây. b. Người đứng yên so với ô tô. c. Hàng cây đứng yên so với ô tô và người. d. Người đứng yên so với hàng cây. Câu 5: Một người đi xe đạp chuyển động trên quãng đường 100m hết 25s. Vậy vận tốc của người đó là: a. b. c. d. Câu 6: Hai lực cân bằng là hai lực có: a. Phương trên cùng một đường thẳng, cùng chiều và cùng độ lớn b. Phương trên cùng một đường thẳng, cùng chiều và khác độ lớn c. Phương trên cùng một đường thẳng, ngược chiều và cùng độ lớn d. Phương trên cùng một đường thẳng, ngược chiều và khác độ lớn. Câu 7: Khi ta viết trên vở thì đã xuất hiện: a. Lực ma sát lăn. c. Lực ma sát nghỉ. b. Lực ma sát trượt . d. Lực hút. Câu 8: Lực là đại lượng véctơ vì a. lực làm cho vật chuyển động b. lực làm cho vật bị biến dạng c. lực làm cho vật thay đổi tốc độ d. lực có độ lớn, phương và chiều Câu 9: Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng người sang phải, chứng tỏ xe: a. đột ngột giảm vận tốc. b. đột ngột tăng vận tốc. c. đột ngột rẽ sang trái. d. đột ngột rẽ sang phải. Câu 10: Trọng lực của trái đất tác dụng vào vật được vẽ theo hình nào là đúng. a b. c. d. Phần II: Tự luận (5 điểm) Câu 1(3điểm): Một người đi xe đạp trong 10 phút đầu với vận tốc 5 ms và trong 20 phút sau với vận tốc 4 ms. Tính: a, Tổng quãng đường người đó đã đi? b, Vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên cả hai quãng đường? Câu 2(2điểm): Biểu diễn lực kéo ( ) lên vật nặng m theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải và có độ lớn 15N. với tỉ lệ 5N = 1cm. C. ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM Phần I: Trắc nghiệm khách quan (5 điểm) Câu 1 câu 10: mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án Phần II: Tự luận (5 điểm) Câu 1: (3 điểm) Tóm tắt: ; 0,5 điểm. a, S =? b, Giải: a, Tổng quãng đường người đó đã đi? Quãng đường thứ 1 người đó đi được là: 0,5 điểm. Quãng đường thứ 2 người đó đi được là: 0,5 điểm. Tổng quãng đường người đó đi được là: 0,5 điểm. b, Vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên cả hai quãng đường? Tổng thời gian người đó đã dùng là: 0,5 điểm. Vận tốc trung bình của người đó là: 0,5 điểm. Câu 2: (2điểm) Biểu diễn đúng phương và chiều được 1 điểm. Biểu diễn theo đúng tỉ lệ được 1 điểm. 5N 4. Củng cố Giáo viên thu bài và nhận xét giờ học 5. Hướng dẫn học ở nhà Chuẩn bị cho giờ sau. Mỗi nhóm: Giá thí nghiệm, quả nặng, Lực kế, cốc nước, bình tràn Ngày giảng Lớp 8A:….... 2012 Tiết 10 ÁP SUẤT I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được khái niệm áp lực và áp suất 2. Kĩ năng Tính được áp suất của một số vật 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Thước kẻ, phấn mầu 2. Học sinh Thước kẻ, bảng 7.1 III. Tiến trình day học 1. Ổn định tổ chức(1’) Lớp 8A: ......... Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra (4’) CH:Nêu các loại lực ma sát và tác dụng của chúng ? ĐA:Lực ma sát gồm lực ma sát nghỉ, ma sát trượt và ma sát lăn. Lực ma sát có thể có hại hoặc có lợi đối với đời sống và sản xuất. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Áp lục là gì? HS: quan sát và trả lời C1 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C1 (5’) I. Áp lực là gì? áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. C1: a, lực của máy kéo tác dụng lên mặt đường là áp lực b, lực của mũi đinh tác dụng lên gỗ là áp lực Hoạt động 2: Áp suất: HS: làm TN và thảo luận với câu C2 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C2 HS: suy nghĩ và trả lời C3 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận cho câu C3 GV: cung cấp thông tin về công thức tính và đơn vị của áp suất HS: nắm bắt thông tin. (15’) II. Áp suất. 1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào? C2: áp lực (F) Diện tích bị ép (S) Độ lún (h) F2 > F1 S2 = S1 h2 > h1 F3 > F1 S3 < S1 h3 > h1 Kết luận: C3: … càng lớn … càng nhỏ … 2. Công thức tính áp suất: p : áp suất F : áp lực S : diện tích bị ép Đơn vị của áp suất paxcan (Pa) 1 Pa = 1 Nm3 Hoạt động 3: Vận dụng: HS: suy nghĩ và trả lời C4 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận cho câu C4 HS: thảo luận với câu C5 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C5 (10’) III. Vận dụng. C4: để tăng, giảm áp suất thì ta giảm, tăng diện tích bị ép VD: để làm giảm áp suất của ngôi nhà thì người ta làm rộng móng nhà ra. C5: áp suất của xe tăng là: áp suất của ô tô là: vì áp suất của máy kéo lên mặt đường nhỏ hơn áp suất của ô tô. 4. Củng cố (8’) Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà (2’) Học bài và làm các bài tập 7.1 đến 7.6 (Tr12_SBT). Chuẩn bị cho giờ sau. Mỗi nhóm: Bình chứa nước, giẻ khô Bình thông nhau Bình hình trụ, dây buộc Ngày giảng Lớp 8A:….... 2012 Tiết 11 ÁP SUẤT CHẤT LỎNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được công thức tính áp suất chất lỏng 2. Kĩ năng Tính đươc áp suất của chất lỏng 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Bình đựng, đĩa, dây, màng cao su. 2. Học sinh Mỗi nhóm: Bình chứa nước, giẻ khô Bình hình trụ, dây buộc III. Tiến trình day học 1. Ổn định tổ chức(1’) Lớp 8A: ......... Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra(4’) CH:Nêu công thức tính áp suất và các yếu tố ảnh hưởng đến áp suất? ĐA: p : áp suất F : áp lực S : diện tích bị ép áp suất phụ thuộc vào diện tích bị ép 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Sự tồn tại của áp suất chất lỏng: HS: làm TN và thảo luận với câu C1 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C1 HS: làm TN và thảo luận với câu C2 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C2 HS: suy nghĩ và trả lời C3 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C3 (25’) I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng 1. Thí nghiệm 1: hình 8.3 C1: màng cao su bị biến dạng chứng tỏ có lực tác dụng vào các màng cao su C2: chất lỏng không tác dụng áp suất theo một phương như chất rắn. 2. Thí nghiệm 2: hình 8.4 C3: chứng tỏ chất lỏng gây áp suất lên các vật nhúng trong nó 3. Kết luận: C4: … đáy … thành … trong lòng … Hoạt động 2: Công thức tính áp suất chất lỏng: GV: cung cấp thông tin về công thức tính áp suất chất lỏng HS: nghe và nắm bắt thông tin HS: đọc các lưu ý trong SGK (5’) II. Công thức tính áp suất chất lỏng p : áp suất d : trọng lượng riêng của chất lỏng h : chiều cao cột chất lỏng 4. Củng cố (8’) Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ. Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà (2’) Học bài và làm các bài tập 8.1 đến 8.2 (Tr14_SBT). Chuẩn bị cho giờ sau. Mỗi nhóm: Bình thông nhau, nước màu, ấm nước. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2012 Tiết 12 BÌNH THÔNG NHAU – MÁY NÉN THỦY LỰC I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được nguyên tắc bình thông nhau. 2. Kĩ năng Vận dụng được nguyên tắc bình thông nhau để giải thích một số hiện tượng có liên quan. 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Bình đựng, bình thông nhau, đĩa, dây, màng cao su 2. Học sinh Mỗi nhóm: Bình chứa nước, giẻ khô Bình thông nhau, nước màu, ấm nước. III. Tiến trình day học 1. Ổn định tổ chức(1’) Lớp 8A: ......... Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra (4’) CH:Nêu công thức tính áp suất chất lỏng? ĐA: p : áp suất d : trọng lượng riêng của chất lỏng h: chiều cao cột chất lỏng. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Bình thông nhau: HS: làm TN và thảo luận với câu C5 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C5 GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này Hoạt động 2: Máy nén thủy lực GV: Giới thiệu về máy nén thủy lực HS: Tham khảo hình 8.7 SGK (15’) (8’) III. Bình thông nhau. C5: áp suất tại điểm A là: áp suất tại điểm Blà: mà: khi cân bằng các mực nước ở trạng thái C Kết luận: …. cùng …. IV. Máy nén thủy lực: Trong máy thủy lực, nhờ chất lỏng có thể truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất, nên ta luôn có: trong đó f là lực tác dụng lên pit tông có tiết diện s, F là lực tác dụng lên pit tông có tiết diện S. Hoạt động 3: Vận dụng: HS: suy nghĩ và trả lời C6 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C6 HS: thảo luận với câu C7 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C7 HS: suy nghĩ và trả lời C8 + C9 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C8 + C9 (12’) IV. Vận dụng. C6: vì lặn sâu vào lòng chất lỏng thì áp suất của chất lỏng rất lớn nên ta phải mặc đồ lặn đặc biệt C7: a, d = 10.000Nm3 h = 1,2 m ta có: b, d = 10.000Nm3 h = 0,4 ta có: C8: ấm 1 đựng được nhiều nước hơn ấm 2 C9: vì bình này hoạt động dựa vào nguyên tắc bình thông nhau nên mực nước ở trong và ngoài luôn bằng nhau. 4. Củng cố (3’) Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà (2’) Học bài và làm các bài tập 8.3 đến 8.5 (Tr14_SBT). Chuẩn bị cho giờ sau. Mỗi nhóm: Cốc đựng nước, mực pha Ống thủy tinh dài 10 – 15 cm. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2012 Tiết 13 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN BÀI TẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được sự tồn tại và độ lớn của áp suất khí quyển 2. Kĩ năng Xác định được độ lớn của áp suất khí quyển 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Bình đựng, ống thủy tinh, bột màu 2. Học sinh Cốc, nước, ống hút, hộp sữa III. Tiến trình day học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A: ......... Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra (4’) CH:Nêu công thức tính áp suất chất lỏng? ĐA: p : áp suất d : trọng lượng riêng của chất lỏng. h : chiều cao cột chất lỏng 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Sự tồn tại của áp suất khí quyển. HS: suy nghĩ và trả lời C1 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C1 HS: thảo luận với câu C2 + C3 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C2 + C3 HS: suy nghĩ và trả lời C4 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C4 (15’) I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển. 1. Thí nghiệm 1: hình 9.2 C1: vì vỏ hộp bị áp suất khí quyển tác dụng nên bị bẹp vào 2. Thí nghiệm 2: C2: nước không chảy ra ngoài vì áp suất của khí quyển cân bằng với trọng lượng của cột chất lỏng. C3: nước chảy ra ngoài vì tổng áp suất khí quyển đẩy xuống + trọng lượng cột chất lỏng > áp suất khí quyển đẩy lên. 3. Thí nghiệm 3: hình 9.4 C4: vì có áp suất khí quyển tác dụng vào vỏ cầu nên đã thắng được lực kéo của các con ngựa. Hoạt động 2: Vận dụng. HS: suy nghĩ và trả lời C8 + C9 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận cho câu C8 + C9 HS: suy nghĩ và trả lời C12 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung C12 (15’) II. Vận dụng. C8: miếng bìa không bị rơi ra vì có áp suất khí quyển đẩy lên. C9: quả bóng nếu bị thủng thì bị áp suất khí quyển đẩy bẹp vào. C12: vì khí quyển là hỗn hợp gồm nhiều khí nên ta không thể tính được trọng lượng riêng của không khí. 4. Củng cố (8’) Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà (2’) Học bài và làm các bài tập 9.1 đến 9.6 (Tr15_SBT). Chuẩn bị cho giờ sau. Mỗi nhóm: Giá thí nghiệm, quả nặng, Lực kế, cốc nước, bình tràn. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2012 Tiết 14 LỰC ĐẨY ÁCSIMÉT I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được điều kiện xuất hiện lực đẩy ácsimét Biết được công thức tính và đơn vị của lực đẩy ácsimét 2. Kĩ năng Tính được lực đẩy ácsimét 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Bình đựng, bình tràn, lực kế, vật nặng, giá TN 2. Học sinh Mỗi nhóm: Giá thí nghiệm, quả nặng Lực kế, cốc nước, bình tràn III. Tiến trình day học 1. Ổn định tổ chức(1’) Lớp 8A: ......... Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra(0’) Bài dài nên không kiểm tra. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó. GV: làm thí nghiệm cho HS quan sát HS: quan sát và lấy kết quả trả lời C1 C2 GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này. (5’) I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó. C1: chứng tỏ có một lực đẩy vật lên trên C2: …. dưới lên trên …. Hoạt động 2: Độ lớn của lực đẩy ácsimét. HS: đọc thông tin và nêu dự đoán về độ lớn của lực đẩy ácsimét GV: hướng dẫn HS quan sát TN HS: thảo luận với câu C3 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C3 GV: đưa ra công thức tính độ lớn của lực đẩy ácsimét. HS: nắm bắt thông tin (13’) II. Độ lớn của lực đẩy ácsimét. 1. Dự đoán: SGK 2. Thí nghiệm kiểm tra: C3: Lực đẩy ácsimét là: F = P1 – P2 (1) trọng lượng của cốc B là: PB + P2 = P1 => PB = P1 – P2 (2) từ (1) và (2) ta có: F = PB 3. Công thức tính độ lớn của lực đẩy ácsimét: Hoạt động 3: Vận dụng: HS: suy nghĩ và trả lời C4 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C4 HS: suy nghĩ và trả lời C5 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C5 HS: suy nghĩ và trả lời C6 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C6 (10’) III. Vận dụng. C4: vì khi còn ở trong nước thì gầu nước được lực đẩy ácsimét đẩy lên nên nhẹ hơn khi lên khỏi mặt nước. C5: vì hai thỏi có cùng thể tích và cùng được nhúng chìm trong một chất lỏng nên chịu lực đẩy ácsimét như nhau. C6: hai đồng có cùng thể tích, nhưng do ddầu > dnước nên thỏi được nhúng trong dầu chịu lực đẩy ácsimét lớn hơn. 4. Củng cố (15’) CH:Tính lực đẩy acsimet của nước tác dụng lên hộp gỗ có diện tích đáy 1m và chiều cao 0,5cm (biết trọng lượng riêng của nước là 10000 Nm3 ) ĐA: áp dụng công thức thay số ta được: . 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Học bài và làm các bài tập 10.1 đến 10.6 (Tr16_SBT). Chuẩn bị cho giờ sau. Mỗi nhóm: 1 lực kế có GHĐ 2,5 N Vật nặng có thể tích khoảng 50cm3 Bình chia độ, giá TN, cốc, khay Báo cáo thực hành. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2012 Tiết 15 THKTTH NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁCSIMÉT I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết cách nghiệm lại lực đẩy ácsimét 2. Kĩ năng Nghiệm lại được lực đẩy ácsimét 3. Thái độ Có ý thức đoàn kết, hợp tác trong hoạt động nhóm Nghiêm túc trong giờ thực hành. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Lực kế, vật nặng, bình đựng 2. Học sinh Mỗi nhóm: 1 lực kế có GHĐ 2,5 N Vật nặng có thể tích khoảng 50cm3 Bình chia độ, giá TN Báo cáo thực hành. III. Tiến trình day học 1. Ổn định tổ chức (1) Lớp 8A: ......... Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Nội dung thực hành: GV: hướng dẫn các nhóm HS nội dung và trình tự thực hành HS: nắm bắt thông tin HS: chẩn bị dụng cụ để thực hành I. Nội dung và trình tự thực hành. 1. Đo lực đẩy ácsimét: đo trọng lượng P của vật khi vật ở trong không khí đo hợp lực F của các lực tác dụng lên vật khi vật nhúng chìm trong nước 2. Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật đo thể tích của vật nặng đo trọng lượng của phần thể tích chất chất lỏng bị vật chiếm chỗ 3. So sánh kết quả đo và rút ra kết luận: Hoạt động 2: Thực hành: HS: tiến hành thực hành theo hướng dẫn GV: quan sát và giúp đỡ các nhóm thực hành. sủa các lỗi HS mắc phải HS: thực hành và lấy kết quả ghi vào báo cáo thực hành. II. Thực hành. Mẫu : Báo cáo thực hành 4. Củng cố: Giáo viên thu bài và nhận xét giờ thực hành. 5. Hướng dẫn học ở nhà: Chuẩn bị cho giờ sau. Mỗi nhóm: Cốc đựng nước. Vật nặng. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2012 Tiết 16 SỰ NỔI I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được điều kiện vật nổi chìm 2. Kĩ năng Tính được độ lớn của lực đẩy ácsimét khi vật nổi trên mặt thoáng 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Bình đựng, vật nặng, lực kế 2. Học sinh Mỗi nhóm: Cốc đựng nước Vật nặng III. Tiến trình day học 1. Ổn định tổ chức(1’) Lớp 8A: ......... Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra(0’) Giờ trước thực hành nên không kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Điều kiện vật nổi, chìm: HS: suy nghĩ và trả lời C1 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C1 HS: thảo luận với câu C2 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C2 (5’) I. Điều kiện vật nổi, vật chìm. C1: vật chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của lực hút trái đất và lực đẩy ácsimét; hai lực này có chiều ngược nhau C2: hình 12.1 Hoạt động 2: Độ lớn của lực đẩy ácsimét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng. HS: suy nghĩ và trả lời C3 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C3 HS: suy nghĩ và trả lời C4 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C4 HS: suy nghĩ và trả lời C5 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C5 (15’) II.Độ lớn của lực đẩy ácsimét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng. C3: miếng gỗ nổi vì lực đẩy ácsimét lớn hơn trọng lượng của nó C4: khi miếng gỗ nổi trên mặt nước thì trọng lượng P của nó không cân bằng với lực đẩy ácsimét vì nếu cân bằng thì miếng gỗ phải lơ lửng
Trang 1- Học sinh hiểu được sách giáo khoa và tài liệu tham khảo có vai trò quan trọng trọng
bộ môn Vật lý như thế nào?
- Phương pháp học tập bộ môn Vật lý là học sinh được quan sát và làm thí nghiệm để
từ đó phát hiện ra kiến thức mới cần tìm hiểu dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáoviên
*Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung
- GV: Giới thiệu Cấu trúc thông
thường của một mục trong một bài
2 Sử dụng SGK, tài liệu học tập bộ môn vật lí
*Các kí hiệu dùng trong sách giáo khoa ■ Thu thập thông tin
● Xử lí thông tin ▼ Vận dụng
C câu hỏi
C *… Câu hỏi , bài tập khó
*Cấu trúc thông thường của một mục
Trang 2- GV:
+ Nội dung kiến thức bài học trong
SGK vật lí 8 được viết theo cấu trúc
mạch thảng
+ Nội dung của tiết học có liên quan
chặt chẽ đến ND của tiết học sau Nội
dung kiến thức trong SBT, tài liệu chủ
đề tự chọn nâng cao, STK đều liên
quan đến các kiến thức cơ bản chính
của SGK, bởi vậy các em nên tìm đọc
và tích cực học tập làm thêm các bài
tập ở các loại sách tham khảo bổ trợ
kiến thức để nắm bắt kĩ hơn các nội
dung chính của bài học trên lớp với
trong các phần TNchuẩn bị bài mới ở
nhà sẽ giúp HS dễ tiếp thu hiểu bài
nhanh hơn, sâu hơn
+ Nhận thức được tầm quan trọng của
bộ môn vật lý và phải vận dụng nó
vào hoạt động c/s, S/xuất
- HS: Nghiêm túc trong giờ học, lắng
- Dành nhiều thời gian hơn cho việc làmbài tập
- Giáo viên hệ thống hóa lại các cấu trúc trọng tâm
- Phương pháp học tập bộ môn cơ bản là: Quan sát, tìm tòi phát hiện, tiến hành thínghiệm, tư duy trên giấy, thu thập thông tin, sử lý thông tin, thông báo kết quả làmviệc Quan trọng nhất là các em phải tự rèn luyện cho mình thói quen ý trí nghị lực thìkết quả học tập sẽ được nâng lên gấp bội
5 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Tham khảo thêm các phương pháp học tập bộ môn khác mà em hoặc của người khác
đã đạt kết quả cao trong học tập để từ đó giúp học tập tốt môn vật lí 8
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau Bài 1: Chuyển động cơ học
Trang 3- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi
1 Giáo viên
- Đồng hồ, con lắc, xe lăn
2 Học sinh
Mỗi nhóm: Xe lăn, búp bê, bóng bàn, khúc gỗ
III Tiến trình day - học
chuyển động hay đứng yên?
C1: để nhận biết được ô tô, chiếcthuyền … đang chuyển động ta căn
cứ vào sự thay đổi vị trí của chúng
so với vật khác
C2: ví dụ một người đi trên đường thìngười đó đang chuyển động so vớihàng cây bên đường
C3: một vật được coi là đứng yên khi
nó không thay đổi vị trí so với vậtmốc
VD: ô tô đang chạy được coi là đứngyên so với người ngồi trên ô tô
**Hoạt động 2: Tính tương đối của
Trang 4Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
C6: … với vật này … đứng yên …
C7: hành khách đang ngồi trên ô tôđược coi là chuyển động so vớihàng cây bên đường nhưng lại đứngyên so với ô tô
C8: Mặt trời mọc đằng Đông và lặnđằng Tây được coi là chuyển động
so với người quan sát đứng trênTrái đất
**Hoạt động 3: Nghiên cứu một số
2 chuyển động congVD: chuyển động của con lắc
3 chuyển động trònVD: chuyển động của cánh quạt
**Hoạt động 4: Vận dụng.
HS thảo luận với câu C10
Đại diện các nhóm trình bày
- người đứng ven đường chuyển động
so với ô tô; đứng yên so với cộtđiện
- cột điện chuyển động so với ô tô;đứng yên so với người đứng venđường
C11: nói như vậy là không chính xác
vì có lúc khoảng cách giữa vật vàvật mốc không đổi nhưng vật vẫnchuyển động so với vật mốc
VD: chuyển động của đầu kim đồng
Trang 5Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
4 Củng cố (7’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Học bài và làm các bài tập 1.1 đến 1.6 (Tr4_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: Bảng phụ 2.1 có ghi rõ nội dung
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi
1 Giáo viên
- Thước kẻ, phấn mầu
2 Học sinh
Mỗi nhóm: Bảng phụ 2.1 có ghi rõ nội dung
III Tiến trình day - học
1 Ổn định (1’)
Lớp 8A: / Vắng:
2 Kiểm tra (4’)
- CH:nêu định nghĩa và đặc điểm của chuyển động cơ học?
- ĐA:sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động
cơ học; chuyển động và đứng yên có tính tương đối tùy thuộc vào vật được chọn làmmốc
- HS: thảo luận với câu C1 + C2
Đại diện các nhóm trình bày
Thời gian chạy t(s)
Xếp hạng
Quãng đường chạy trong 1 giây
1 Nguyễn An 60 10 3 6
2 Tràn Bình 60 9,5 2 6.3
Trang 6Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
- GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C1 + C2
- HS: suy nghĩ và trả lời C3
- GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung
sau đó đưa ra kết luận cho câu C3
3 Lê Văn Cao 60 11 5 5.4
và giải thích các đại lượng
- HS: nghe và nắm bắt thông tin
s : quãng đường đi được
t : thời gian đi hết quãng
sau đó đưa ra kết luận cho câu C6
- HS: thảo luận với câu C7
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
- GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C7
- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét trên giây (m/s) và kilômét trên giờ (km/h)
C5:
a, - 36 km/h cho biết trong 1 giờ ô tô
đi được 36 kilômét
- 10,8km/h cho biết trong 1 giờngười đi xe đạp đi được 10,8 km
- 10m/s cho biết trong 1 giây tàuhỏa đi được 10 mét
b, chuyển động của ô tô và tàu hỏa lànhanh nhất còn của xe đạp làchậm nhất
81
s m h
km
C7: áp dụng công thức:
t s
v=
Trang 7Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
- GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung
sau đó đưa ra kết luận cho câu C8
60
40 12
v
C8: áp dụng công thức:
t
s
v=
60
30 4
v
4 Củng cố(8’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà(2’)
- Học bài và làm các bài tập 2.1 đến 2.5 (Tr5_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: máng nghiêng, bánh xe, bút dạ, đồng hồ
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
……….………….
……….………….
……….………….
……….………….
Ngày giảng Lớp 8A:…./ / 2012
Tiết 4 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU I Mục tiêu 1 Kiến thức - Biết được định nghĩa của chuyển động đều và chuyển động không đều - Biết được công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều 2 Kĩ năng - Tính được vận tốc của các dạng chuyển động trên 3 Thái độ - Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế - Nghiêm túc trong giờ học II Chuẩn bi 1 Giáo viên - Máng nghiêng, bánh xe, thước kẻ 2 Học sinh Dụng cụ học tập III Tiến trình day - học 1 Ổn định (1’) Lớp 8A: / Vắng:
2 Kiểm tra (4’)
- CH:em hãy cho biết độ dài từ nhà em đến trường và thời gian để em đi từ nhà đến
trường Từ đó tính vận tốc của bản thân em?
Trang 8- ĐA:tùy vào từng HS mà có kết quả đo khác nhau Tuy nhiên phải yêu cầu học sinh vận
dụng được công thức tính vận tốc và đúng được đơn vị đo
b, là chuyển động không đều
c, là chuyển động không đều
d, là chuyển động không đều
**Hoạt động 2: Vận tốc trung
bình.
- HS: thảo luận với câu C3
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung
cho câu trả lời của nhau
- GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho câu C3
(5’) II Vận tốc trung bình của chuyển
s m
v AB = =
- 0 , 05 ( / )
3
15 , 0
s m
v BC = =
- 0 , 083 ( / )
3
25 , 0
s m
C4: đây là chuyển động không đều vì ô
tô lúc đi nhanh, lúc đi chậm; nói50km/h là nói vận tốc trung bình của
ô tô
C5:
- trên quãng đường dốc:
Trang 9Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
- GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho câu C5
- HS: suy nghĩ và trả lời C6
- GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung
sau đó đưa ra kết luận chung cho
câu C6
- HS: suy nghĩ và trả lời C7
- GV: nhận xét, bổ xung sau đó đưa
ra kết luận chung cho phần này
) / ( 4 30
120
v = =
- trên quãng đường bằng:
) / ( 5 , 2 24
60
v = =
- trên cả 2 quãng đường:
) / ( 33 , 3 54
180 24
30
60 120
+
+
C6: áp dụng công thức:
t
s
v=
ta có: s=v.t= 30 5 = 150 (km).
C7: tùy vào HS
4 Củng cố (8’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Học bài và làm các bài tập 3.1 đến 3.7 (Tr6,7_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: Giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, thỏi sắt
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
……….………….
……….………….
……….………….
……….………….
Ngày giảng Lớp 8A:…./ / 2012
Tiết 5
BIỂU DIỄN LỰC
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết được khái niệm và cách biểu diễn lực
2 Kĩ năng
Trang 10- Biểu diễn được lực
3 Thái độ
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
**Hoạt động 1: Khái niệm lực.
- GV: làm thớ nghiệm cho HS quan sỏt
- HS: quan sỏt và lấy kết quả trả lời C1
- GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho phần này
(3’) I Ôn lại khái niệm lực.
- HS: đọc SGK và nêu thông tin về
cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực
- GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung
sau đó đưa ra kết luận chung cho
phần này
- HS: xem thêm ví dụ trong SGK
(10’) II Biểu diễn lực.
1 Lực là một đại lượng véctơ:
- mỗi một lực có phương và chiều xácđịnh
⇒lực là một đại lượng véctơ
2 Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:
a, biểu diễn lực bằng một mũi tên:
- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật(gọi là điểm đặt của lực)
- Phương và chiều là phương và chiềucủa lực
- Độ dài biểu diễn độ lớn của lực theo
tỉ lệ cho trước
b, kí hiệu của véc tơ lực: F
**Hoạt động 3: Vận dụng.
- HS: làm TN và thảo luận với câu C2
Đại diện các nhóm trình bày
Trang 11Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
1 Nêu cách biểu diễn lực
2 Em hãy biểu diễn một lực 25N tác dụng vào một vật theo phương hợp với phươngthẳng đứng một góc 300, chiều chếch xuống dưới về bên trái Biết cứ 1cm tương ứng5N
- ĐA:
Câu 1: (4 điểm) Lực là một đai lượng véc tơ được biểu diễn bằng một véc tơ có:
- Gốc là điểm đặt lực
- Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực
- Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ lệ xích cho trước
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: Đồng hồ, xe lăn, búp bê, máy Atut
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
Trang 12- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
- CH: nêu định nghĩa và cách biểu diễn lực?
- ĐA: Lực là một đai lượng véc tơ được biểu diễn bằng một véc tơ có:
- Gốc là điểm đặt lực
- Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực
- Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ lệ xích cho trước
3 Bài mới
*Hoạt động 1: Hai lực cân bằng.
+ lực đẩy củamặt bàn F1
Trang 13Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
- GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung
sau đó đưa ra kết luận chung cho
câu C4
- HS: làm TN và thảo luận với câu C5
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung
cho câu trả lời của nhau
- GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho câu C5
- HS: kiểm lại các dự đoán ban đầu
- GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung
7’
Hình 5.3C2: quả cân A đứng yên vì tổng lực tácdụng vào nó bằng 0
C3: vì tổng trọng lực của 2 quả cân A
và A’ lớn hơn trọng lực của quả cân
B nên A và A’ sẽ chuyển độngnhanh dần lên
C4: quả cân A sau khi qua lỗ K thì chụitác dụng của PA kéo xuống và PBkéo lên
a, khi xe rẽ phải đột ngột thì theo quántính hành khách không thể rẽ theođược và bị nghiêng về bên trái
b, khi nhảy từ trên cao xuống gặp mặtđất, cơ thể ta bị dừng lại đột ngộtnên theo quán tính chân ta phải gậplại
c, vẩy mạnh bút thì theo quán tính mựcchảy ra phía ngoài nên ta có thể viếttiếp được
d, khi gõ cán búa xuống đất thì búa bịdừng lại đột ngột nên theo quán tínhđầu búa vẫn chuyển động và gămchặt hơn vào cán
e, giật mạnh tờ giấy nhưng vì có quán
Trang 14Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
- GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho câu C8
tính nên cốc nước không chuyểnđộng theo kịp được nên vẫn đứngyên
4 Củng cố(8’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà(2’)
- Học bài và làm các bài tập 5.1 đến 5.6 (Tr9_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: Lực kế, miếng gỗ, quả cân, xe lăn
Bao diêm, ổ bi, trục xe đạp
Trang 15- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi
1 Giáo viên
- Bu lông, ốc vít, ổ bi, lực kế, quả nặng, hộp gỗ
2 Học sinh
Mỗi nhóm: Lực kế, miếng gỗ, quả cân, xe lăn, bao diêm, ổ bi, trục xe đạp
III Tiến trình day - học
- ĐA: Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt vào một vật, có cường độ bằng nhau,
phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau
Dưới tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động thẳng đều thìvật đó vẫn tiếp tục chuyển động thẳng đều
3 Bài mới
*Hoạt động 1: Điều kiện có lực ma
luận chung cho câu C2 + C3
- HS: làm TN và thảo luận với câu C4
Đại diện các nhóm trình bày
- cường độ của lực ma sát trượt lớnhơn của lực ma sát lăn
3 Lực ma sát nghỉ:
C4: vì lực kéo đó chưa đủ lớn để thắngđược lực giữ vật đứng yên
C5: chiếc ô tô đỗ ở trên đường có lực
ma sát nghỉ
Trang 16Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
- HS: thảo luận với câu C7
Đại diện các nhóm trình bày
b, lực ma sát làm giảm độ trơn của ổtrục bi → tra dầu, mỡ để làm giảmlực ma sát
c, lực ma sát cản trở chuyển động →lắp bánh xe để thay ma sát trượtbằng ma sát lăn
2 Lực ma sát có thể có lợi:
C7:
a, nếu không có lực ma sát thì khôngviết được → làm bảng có bề mặtgiáp
b, nếu không có lực ma sát thì:
- bu lông (vít và ốc) bị tuột ra → tạo
độ giáp giữa lớp tiếp xúc
- diêm không đánh được → tạo giáptrên chỗ đánh diêm
c, nếu không có lực ma sát thì ô tôkhông đi được → làm lốp ô tô córãnh để tăng ma sát
b, vì có ít ma sát → lực ma sát có lợi
c, vì có nhiều ma sát trượt → lực masát có hại
ma sát trượt thành ma sát lăn
4 Củng cố (6’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
Trang 175 Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Học bài và làm các bài tập 6.1 đến 6.5 (Tr11_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: Khay đựng cát, 3 miếng kim loại hình chữ nhật (hoặc gạch)
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Hệ thống câu hỏi + bài tập
2 Học sinh
- Ôn lại các bài có liên quan
III Tiến trình day – học
C1: nêu định nghĩa về chuyển động
và đứng yên? cho ví dụ minhhọa?
C2: nêu ý nghĩa của vận tốc? viếtcông thức? đơn vị?
C3: nêu định nghĩa về chuyển độngđều và chuyển động không đều?
C6: nêu các lực ma sát? cho ví dụ?
Trang 18Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
- GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
cho từng câu trả lời của HS
- HS: nắm bắt thông tin
tác dụng của lực ma sát trong đờisống và sản xuất?
*Hoạt động 2: Vận dụng.
- GV: nêu các câu hỏi gợi ý
+ đây là chuyển động đều hay không
đều?
+ công thức tính liên quan?
- HS: suy nghĩ và trả lời
- GV: nêu các câu hỏi gợi ý
+ để biểu diễn được một lực cần lưu ý
1 Giáo viên: Đề kiểm tra phô tô cho mỗi học sinh
2 Học sinh: Máy tính, giấy nháp …
m
Trang 19III Tiến trình dạy – học
là đặc trưng cho
sự nhanh, chậmcủa chuyểnđộng Nêu đượcđơn vị đo củatốc độ
5 Nêu được tốc
độ trung bình là
gì và cách xácđịnh tốc độtrung bình
6 Phân biệtđược chuyểnđộng đều vàchuyển độngkhông đều
7 Vận dụngđược công thứctính tốc đột
s
v = .
8 Xác địnhđược tốc độtrung bìnhbằng thínghiệm
9 Tínhđược tốc độtrung bìnhcủa chuyểnđộng khôngđều
1(3’) C7.5
15 Giải thíchđược một sốhiện tượngthường gặp liênquan đến quántính
16 Biểu diễnđược lực bằngvéc tơ
17 Đề ra đượccách làm tăng
ma sát có lợi vàgiảm ma sát cóhại trong một
số trường hợp
cụ thể của đờisống, kĩ thuật
Trang 20B ĐỀ KIỂM TRA Phần I: Trắc nghiệm khách quan (5 điểm)
(Khoanh tròn vào ý trả lời mà em cho là đúng)
a Đoàn tàu chuyển động so với nhà ga
b Hành khánh trên tàu chuyển động so với nhà ga
c Nhà ga chuyển động so với đoàn tàu
d Đoàn tàu chuyển động so với hành khách trên tàu
Câu 4: Một người ngồi trên ô tô nhìn thấy hàng cây ven đường chuyển động ngược vớimình Hãy chỉ ra vật nào đứng yên so với vật nào:
a Ô tô đứng yên so với hàng cây
b Người đứng yên so với ô tô
c Hàng cây đứng yên so với ô tô và người
d Người đứng yên so với hàng cây
Trang 21Câu 5: Một người đi xe đạp chuyển động trên quãng đường 100m hết 25s Vậy vận tốccủa người đó là:
a Phương trên cùng một đường thẳng, cùng chiều và cùng độ lớn
b Phương trên cùng một đường thẳng, cùng chiều và khác độ lớn
c Phương trên cùng một đường thẳng, ngược chiều và cùng độ lớn
d Phương trên cùng một đường thẳng, ngược chiều và khác độ lớn
Câu 7: Khi ta viết trên vở thì đã xuất hiện:
a Lực ma sát lăn c Lực ma sát nghỉ
b Lực ma sát trượt d Lực hút
Câu 8: Lực là đại lượng véctơ vì
a lực làm cho vật chuyển động b lực làm cho vật bị biến dạng
c lực làm cho vật thay đổi tốc độ d lực có độ lớn, phương và chiềuCâu 9: Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng
người sang phải, chứng tỏ xe:
a đột ngột giảm vận tốc b đột ngột tăng vận tốc
c đột ngột rẽ sang trái d đột ngột rẽ sang phải
Câu 10: Trọng lực của trái đất tác dụng vào vật được vẽ theo hình nào là đúng
Phần II: Tự luận (5 điểm)
Câu 1(3điểm): Một người đi xe đạp trong 10 phút đầu với vận tốc 5 m/s và trong 20phút sau với vận tốc 4 m/s Tính:
a, Tổng quãng đường người đó đã đi?
b, Vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên cả hai quãng đường?
Câu 2(2điểm): Biểu diễn lực kéo (F) lên vật nặng m theo phương nằm ngang, chiều
từ trái sang phải và có độ lớn 15N với tỉ lệ 5N = 1cm
C ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM Phần I: Trắc nghiệm khách quan (5 điểm)
m
Trang 22Câu 1 → câu 10: mỗi câu đúng được 0,5 điểm.
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án
Phần II: Tự luận (5 điểm)
Câu 1: (3 điểm)
Tóm tắt:
s m
v1 = 5 / ; v2 = 4m/s
s p
t1 = 10 = 600
s p
a, Tổng quãng đường người đó đã đi?
- Quãng đường thứ 1 người đó đi được là: S1 =v1.t1 = 5 600 = 3000m 0,5 điểm.
- Quãng đường thứ 2 người đó đi được là: S2 =v2.t2 = 4 1200 = 4800m 0,5 điểm
- Tổng quãng đường người đó đi được là: S =S1+S2 = 3000 + 4800 = 7800m 0,5 điểm.
b, Vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên cả hai quãng đường?
- Tổng thời gian người đó đã dùng là: t =t1+2 = 600 + 1200 = 1800s 0,5 điểm.
- Vận tốc trung bình của người đó là: m s
- Biểu diễn đúng phương và chiều được 1 điểm
- Biểu diễn theo đúng tỉ lệ được 1 điểm
5N
4 Củng cố
- Giáo viên thu bài và nhận xét giờ học
5 Hướng dẫn học ở nhà
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: - Giá thí nghiệm, quả nặng, Lực kế, cốc nước, bình tràn
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
m
Trang 23- CH:Nêu các loại lực ma sát và tác dụng của chúng ?
- ĐA:Lực ma sát gồm lực ma sát nghỉ, ma sát trượt và ma sát lăn Lực ma sát có thể có
hại hoặc có lợi đối với đời sống và sản xuất
sau đó đưa ra kết luận cho câu C3
- GV: cung cấp thông tin về công
thức tính và đơn vị của áp suất
Trang 24Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
- HS: suy nghĩ và trả lời C4
- GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung
sau đó đưa ra kết luận cho câu C4
- HS: thảo luận với câu C5
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung
cho câu trả lời của nhau
- GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho câu C5
C4: để tăng, giảm áp suất thì ta giảm,tăng diện tích bị ép
VD: để làm giảm áp suất của ngôi nhàthì người ta làm rộng móng nhà ra.C5:
- áp suất của xe tăng là:
) ( 666 226 5
, 1
000 340
Pa S
F
- áp suất của ô tô là:
) ( 000 800 025
, 0
000 20
Pa S
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Học bài và làm các bài tập 7.1 đến 7.6 (Tr12_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: - Bình chứa nước, giẻ khô
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi
Trang 25*Hoạt động 1: Sự tồn tại của áp
suất chất lỏng:
- HS: làm TN và thảo luận với câu C1
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung
cho câu trả lời của nhau
- GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho câu C1
- HS: làm TN và thảo luận với câu C2
Đại diện các nhóm trình bày
- GV: cung cấp thông tin về công thức
(5’) II Công thức tính áp suất chất lỏng
h d
p = p : áp suất
d : trọng lượng riêng của chất lỏng
Trang 26Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
tính áp suất chất lỏng
- HS: nghe và nắm bắt thông tin
- HS: đọc các lưu ý trong SGK
h : chiều cao cột chất lỏng
4 Củng cố (8’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Học bài và làm các bài tập 8.1 đến 8.2 (Tr14_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: - Bình thông nhau, nước màu, ấm nước
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi
1 Giáo viên
Trang 27- Bình đựng, bình thông nhau, đĩa, dây, màng cao su
2 Học sinh
Mỗi nhóm: - Bình chứa nước, giẻ khô
- Bình thông nhau, nước màu, ấm nước
III Tiến trình day - học
**Hoạt động 1: Bình thông nhau:
- HS: làm TN và thảo luận với câu C5
Đại diện các nhóm trình bày
luận chung cho phần này
**Hoạt động 2: Máy nén thủy lực
- GV: Giới thiệu về máy nén thủy lực
- khi cân bằng các mực nước ở trạngthái C
* Kết luận:
… cùng …
IV Máy nén thủy lực:
Trong máy thủy lực, nhờ chất lỏng cóthể truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất,nên ta luôn có: f S
t = s trong đó f là lựctác dụng lên pit - tông có tiết diện s, F
là lực tác dụng lên pit - tông có tiết diệnS
1 ×
=
) ( 000
p=
⇒
Trang 28Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
Đại diện các nhóm trình bày
0 ×
=
) ( 000
4 Củng cố (3’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Học bài và làm các bài tập 8.3 đến 8.5 (Tr14_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: - Cốc đựng nước, mực pha
- Ống thủy tinh dài 10 – 15 cm
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi
1 Giáo viên
- Bình đựng, ống thủy tinh, bột màu
2 Học sinh
Trang 29*Hoạt động 1: Sự tồn tại của áp suất
- HS: thảo luận với câu C2 + C3
Đại diện các nhóm trình bày
C3: nước chảy ra ngoài vì tổng áp suấtkhí quyển đẩy xuống + trọng lượngcột chất lỏng > áp suất khí quyểnđẩy lên
3 Thí nghiệm 3:
hình 9.4
C4: vì có áp suất khí quyển tác dụngvào vỏ cầu nên đã thắng được lựckéo của các con ngựa
Trang 30Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
sau đó đưa ra kết luận chung C12 khí
4 Củng cố (8’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Học bài và làm các bài tập 9.1 đến 9.6 (Tr15_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: - Giá thí nghiệm, quả nặng, Lực kế, cốc nước, bình tràn
- Biết được điều kiện xuất hiện lực đẩy ác-si-mét
- Biết được công thức tính và đơn vị của lực đẩy ác-si-mét
2 Kĩ năng
- Tính được lực đẩy ác-si-mét
3 Thái độ
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
Trang 31- GV: làm thí nghiệm cho HS quan sát
- HS: quan sát và lấy kết quả trả lời C1
C2:
… dưới lên trên …
*Hoạt động 2: Độ lớn của lực đẩy
ác-si-mét.
- HS: đọc thông tin và nêu dự đoán về
độ lớn của lực đẩy ác-si-mét
- GV: hướng dẫn HS quan sát TN
- HS: thảo luận với câu C3
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
- GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho câu C3
- GV: đưa ra công thức tính độ lớn của
C5: vì hai thỏi có cùng thể tích vàcùng được nhúng chìm trong một
Trang 32Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
sau đó đưa ra kết luận chung cho
4 Củng cố (15’)
- - CH:Tính lực đẩy acsimet của nước tác dụng lên hộp gỗ có diện tích đáy 1m và
chiều cao 0,5cm (biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3 )
- Có ý thức đoàn kết, hợp tác trong hoạt động nhóm
- Nghiêm túc trong giờ thực hành
Trang 331 Ổn định tổ chức (1')
Lớp 8A: / Vắng:
2 Kiểm tra
3 Bài mới
*Hoạt động 1: Nội dung thực hành:
1 Đo lực đẩy ác-si-mét:
- đo trọng lượng P của vật khi vật ởtrong không khí
- đo hợp lực F của các lực tác dụng lênvật khi vật nhúng chìm trong nước
2 Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật
- đo thể tích của vật nặng
- đo trọng lượng của phần thể tích chấtchất lỏng bị vật chiếm chỗ
3 So sánh kết quả đo và rút ra kết luận:
sủa các lỗi HS mắc phải
- HS: thực hành và lấy kết quả ghi vào
Trang 34- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
*Hoạt động 1: Điều kiện vật nổi,
- HS: thảo luận với câu C2
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung
cho câu trả lời của nhau
- GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho câu C2
(5’) I Điều kiện vật nổi, vật chìm.
C1: vật chìm trong chất lỏng chịu tácdụng của lực hút trái đất và lực đẩyác-si-mét; hai lực này có chiềungược nhau
C2: hình 12.1
*Hoạt động 2: Độ lớn của lực đẩy
ác-si-mét khi vật nổi trên mặt
thoáng của chất lỏng.
- HS: suy nghĩ và trả lời C3
(15’) II.Độ lớn của lực đẩy ác-si-mét khi
vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng.
C3: miếng gỗ nổi vì lực đẩy ác-si-métlớn hơn trọng lượng của nó
Trang 35Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
C5: ý B
V d
- HS: thảo luận với câu C9
Đại diện các nhóm trình bày
C8: vì d Fe <d Hg nên khi thả hòn bi sắt
vào thủy ngân thì nó sẽ nổi
C9:
FAM = FANFAM < PMFAN = PN
PM > PN
4 Củng cố (7’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
Trang 36- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi
1 Giáo viên
- Hệ thống câu hỏi và bài tập
2 Học sinh
- Ôn lại tất cả các kiến thức có liên quan
III Tiến trình dạy – học
Trang 37Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
- GV: ra hệ thống các câu hỏi để học
sinh tự kiểm tra lại các kiến thức đã
học
- HS: suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
của giáo viên
và sản xuất?
C5: nêu công thức tính áp suất? ápsuất chất lỏng? cách đo áp suấtchất khí?
C6: nêu nguyên lý của bình thôngnhau?
C7: Nêu tính chất và công thức tínhlực đẩy Acsimet?
C8: Nêu điều kiện để vật nổi, vậtchìm?
C9: Nêu công thức tính công cơ học?công cơ học phụ thuộc vào các yếu
- HS: thảo luận và làm bài 3
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
- GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
(25’) II Bài tập:
Bài 1: một bình cao 1m chứa đầy
nước Tính áp suất tác dụng lên đáybình và lên một điểm cách đáy là0,4m?
Bài 2: một người có trọng lượng
500N Diện tích tiếp xúc với mặt đấtcủa mỗi bàn chân là 150 cm2 Tính ápsuất của người đó lên mặt đất khingười đó:
a, Đứng bằng 1 chân?
b, Đứng bằng cả 2 chân?
Bài 3: một khối kim loại nặng 2kg có
thể tích 500 cm3 Hỏi khi thả vàotrong nước thì vật đó chìm hay nổi.Biết trọng lượng riêng của nước là10.000 N/m3
Trang 38Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
luận chung cho phần này
4 Củng cố (7’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Hướng dẫn học sinh ôn tập ở nhà
5 Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau thi chất lượng học kỳ I
Ngày giảng
Lớp 8A:…./ / 2012
Tiết 18
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
(Thi theo Đề thi của Phòng GD)
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi
1 Giáo viên
- Lực kế, vật nặng
2 Học sinh
- xem thêm thông tin trong sách
III Tiến trình day - học