Các nguyên tắc chung của chẩn đoán bệnh bằng y học hạt nhân1 Nghiệm pháp thăm dò chức năng -Đưa dược chất phóng xạ thích hợp vào thể bệnh nhân theo đường uống, tiêm TM, hít.. Y HỌC HẠT
Trang 1Y H C H T NHÂN Ọ Ạ
Trang 2Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
BA NHÓM CHÍNH:
1 NGHIỆM PHÁP THĂM DÒ CHỨC
NĂNG
2 GHI HÌNH NHẤP NHÁY CÁC CƠ
QUAN, TỔ CHỨC HOẶC TOÀN CƠ THỂ
3 CÁC NGHIỆM PHÁP INVITRO
Trang 3Các nguyên tắc chung của chẩn đoán bệnh bằng y học hạt nhân
1 Nghiệm pháp thăm dò chức năng
-Đưa dược chất phóng xạ thích hợp vào thể bệnh nhân
theo đường uống, tiêm TM, hít
-DCPX sẽ tập trung vào cơ quan cần thăm dò
-Theo dõi sự dịch chuyển, chuyển hóa của DCPX bằng ghi
đo hoạt độ phóng xạ theo thời gian
Trang 42 Ghi hình các cơ quan
-Đưa dược chất phóng xạ thích hợp vào thể bệnh nhân theo đường uống, tiêm TM, hít.
- DCPX sẽ tập trung tại cơ quan cần khảo sát, lưu giữ một thời gian đủ để quan sát tại cơ quan đó
- Ghi hình sự phân bố của dược chất phống xạ tại cơ
quan, toàn thân ta có được hình ảnh hình thể và chức năng của cơ quan cần thăm dò
Trang 6Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
I-THĂM DÒ CHỨC NĂNG:
THĂM DÒ CHỨC NĂNG TUYẾN GIÁP:
- Đo độ tập trung I-131 tại tuyến giáp
1.Chỉ định
2.Chuẩn bị bệnh nhân
3.Đo độ tập trung I-131 tại tuyến giáp sau 2h và 24h.4.Đánh giá kết quả
Trang 8Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
1.1 Nguyên lý ghi hình tuyến giáp: khả năng bắt Iot với
nồng độ cao và giữ lâu dài trong tuyến
1.2 Chỉ định
- Xác định vị trí, hình dạng, kích thước và cấu trúc TG
- Đánh giá các nhân TG
- Đánh giá tình trạng chức năng của nhân TG
- Đánh giá trước và sau phẫu thuật bệnh nhân ung thư
Trang 9Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
1.3 Dược chất phóng xạ: I-131; Tc-99m, I-123
1.4 Thiết bị ghi hình: gamma camera, máy SPECT1.5 Đánh giá kết quả:
Trang 10Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
2 * XẠ HÌNH THẬN HÌNH THỂ
2.1 Nguyên lý ghi hình: sử dụng các DCPX phát tia
Gamma, hấp thu nhanh ở thận, tham gia vào quá trình lọc ở cầu thận, chế tiết và bài xuất ở các ống thận
2.2 Chỉ định:
- Xác định kích thước, vị trí và giải phẫu của thận
- Nghi chấn thương thận, u và nang thận
- Xác định thận lạc chỗ
- Đánh giá hình ảnh và chức năng thận ghép
- Đối với bệnh nhân mẫn cảm với thuốc cản quang
2.3 Dược chất phóng xạ: DMSA-Tc-99m
Trang 11+ Vùng mờ nhạt hoặc ổ khuyết HĐPX khi thận bị tổn
thương: u, nang, nhồi máu, áp xe, vỡ chấn thương, lao thận, …
+ Thận lạc chỗ
Trang 12Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
2 * XẠ HÌNH THẬN CHỨC NĂNG:
2.1 Nguyên lý: sử dụng các DCPX là chất mà đường bài xuất duy
nhất ra khỏi cơ thể là qua thận Tiêm tính mạch sau đó ghi hình HĐPX của từng thận theo thời gian sẽ đánh giá được chức năng từng thận.
2.2 Chỉ định:
2.3 Dược chất phóng xạ:
Trang 14Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
3 CHẨN ĐOÁN BỆNH NÃO:
* XẠ HÌNH NÃO QUY ƯỚC
3.1 Nguyên lý ghi hình:
khi hàng rào máu não tổn thương, một số chất trong máu
có thể xâm nhập vào vùng tổn thương
3.2 Dược chất phóng xạ:
- Tc-99m- pertechnetate
- Tc-99m-DTPA
- Tc-99m-GHA,…
Trang 15Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
3.3 Thiết bị ghi hình: máy Gamma camera, máy SPECT
Trang 16Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
* XẠ HÌNH TƯỚI MÁU NÃO:
- Nhằm phát hiện sự phân bố máu và sự tưới máu ở nhiều
+ Đánh giá tổn thương não
- Dược chất phóng xạ: Tc-99m HMPAO, Tc-99m-ECD
Trang 17Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ:
- Đối với các DCPX bình thường không đi qua hàng rào
máu não: nếu bình thường sẽ trống HĐPX, nếu có tổn thương sẽ cho một điểm nóng trên nền lạnh
- Đối với DCPX bình thường vẫn đi qua hàng rào máu
não: bình thương sẽ xuất hiện vùng giảm hoặc trống HĐPX
- thường thì chất phóng xạ phân bố đồng đều, nếu có
tổn
Trang 18Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
Xạ hình não bình thường: ghi hình bằng máy Gamma Camera với Tc-99m-O4: không có HĐPX ở trong tổ chức não.
Trang 19Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
Khối u nguyên bào xốp:
( Gliomablastoma)
Ghi hình với máy Gamma
Camera: khối u tương
ứng với vùng tăng HĐPX
bất thường trong tổ
chức não.
Trang 21Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
Trang 22Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
Hình ảnh xạ hình não ở bệnh nhân bị chết não
(brain death): không còn HĐPX tập trung ở hai bán cầu đại não (DCPX: HMPAO: là chất qua được hàng rào máu não)
Trang 23Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
4 CHẨN ĐOÁN BỆNH TIM MẠCH:
Gồm có ba nhóm:
- Nhóm 1: đánh giá tưới máu cơ tim và sinh lực của tế
bào cơ tim
- Nhóm 2: Dùng các hạt nhân phóng xạ để chụp hình
dựa trên hoạt tính sinh học của chúng như chụp hình dùng chất đọng trong vùng nhồi máu cơ tim
- Nhóm 3: các kỹ thuật đánh giá hiệu quả chức năng
của hoạt động tim mạch
Trang 24Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
Các kỹ thuật y học hạt nhân dùng trong chẩn đoán bệnh tim mạch
- Kỹ thuật pha sớm (first pass)
- Xạ tâm thất ký
- Tưới máu cơ tim
Trang 25Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
LƯU TRÌNH ĐẦU TIÊN (PHA TƯỚI MÁU ĐẦU TIÊN, PHA SỚM)
- Tiêm DCPX vào tĩnh mạch với tốc độ nhanh ở dạng
đậm đặc, quan sát sự dịch chuyển của DCPX này
có thể xác định và đánh giá được tốc độ tuần hoàn
từ tay phải (hoặc tay trái) đến tim, các luồng thông trong tim, các thông số chức năng tim và vận động thành cơ tim.
- Chỉ định: đánh giá chức năng thất phải, thất trái;
phát hiện các luồng thông trong tim, bệnh lý các van tim, phát hiện rối loạn vận động thành cơ tim, chẩn đoán biến chứng nhồi máu cơ tim cấp, chẩn đoán cơn đau thắt ngực,…
Trang 26Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
Phương pháp xạ ký tâm thất
- Sử dụng DCPX đã hòa đều trong máu, cho phép ghi
lại hình ảnh tâm thất; sự thay đổi bể máu trong tâm thất qua các giai đoạn của chu chuyển tim sẽ cho ta biết chức năng tâm thu, tâm trương và các hoạt động của thành tim
- Chỉ định:
+ sau nhồi máu cơ tim
+ Suy tim bẩm sinh
+ Phình thành thất
+ Đánh giá chính xác chức năng tâm thất
+ theo dõi tác dụng của thuốc điều trị và sau PT tim
Trang 28Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
GHI HÌNH TƯỚI MÁU CƠ TIM
dòng máu nuôi dưỡng cơ tim và được phân bố trong đó; những vùng được tưới máu bình
thường sẽ thể hiện trên hình ghi là những
vùng có tập trung HĐPX; ngược lại những
vùng tưới máu kém sẽ giảm hoặc mất HĐPX
- GHi hình ở hai trạng thái: nghỉ (rest) và gắng
Trang 29Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
- Thiết bị: máy gamma camera, máy SPECT, máy
PET
- Phân tích kết quả:
+ Vùng giảm HĐPX tương ứng với tưới máu kém
+ Vùng mất HĐPX tương ứng với vùng ít được tưới
máu hoặc vùng bị nhổi máu hoặc sẹo cơ tim.
+ Ở trạng thái nghỉ: HĐPX phân bố đồng đều, ở trạng
thái gắng sức thấy giảm hoạt độ: vùng cơ tim giảm hoạt động hoặc không hoạt động (đông
miên:hibernation)
+ Ở trạng thái nghỉ và gắng sức đều thấy mất HĐPX:
sẹo cơ tim hoặc có ổ nhồi máu.
Trang 32Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
Trang 375 XẠ HÌNH XƯƠNG:
5.1 Nguyên lý ghi hình: vùng xương bị tổn thương thường
đi kèm với tái tạo xương, tăng hoạt động chuyển hóa calci, vì thế dùng các DCPX có chuyển hóa tương
đồng với calci thì chúng sẽ tập trung tại các vùng tái tạo xương với nồng độ cao
5.2 DCPX: Tc-99m-MDP, Tc-99m-HMDP, Tc-99m-EHDP,
…
5.3 Thiết bị ghi hình: máy gamma camera, máy SPECT,
máy PET
Trang 38Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
5.4 Chỉ định:
- Định khu các tổn thương xương
- Phát hiện các di căn vào xương của bệnh nhân ung
thư vú, TLT, …
- Xác định vị trí sinh thiết và mức độ lan rộng của các
tổn thương phá hủy xương
- Sàng lọc phát hiện di căn của ung thư vú, phổi, …
- Phát hiện các di căn xương tới các cơ quan khác
Trang 39xương đa ổ.
Trang 40Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
Ung thư đại tràng di căn xương: CT(-); SPECT (+)
Trang 41Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
6 THĂM DÒ CHỨC NĂNG PHỔI:
6.1 Nguyên lý chung:
- Xạ hình tưới máu phổi: Các hạt đánh dấu phóng xạ
sau khi tiêm tĩnh mạch gây tắc nghẽn tạm thời các mao mạch ở phổi, vì vậy có thể ghi hình phổi Nếu dòng máu bị nghẽn thì sẽ không có HĐPX tại vùng
bị tổn thương.
- Xạ hình thông khí phổi: Bệnh nhân hít DCPX sau
đó ghi hình Những vùng phổi có thông khí kém sẽ đọng lại HĐPX, những vùng thông khí phổi tốt sẽ sạch HĐPX.
Trang 42Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
6.2 DCPX:
- Ghi hình tưới máu phổi: Tc-99m-MAA
- Ghi hình thông khí phổi: Tc-99m-DTPA
6.3 Chỉ định:
- Xạ hình tưới máu phổi: chẩn đoán nghẽn mạch phổi,
chẩn đoán lưu huyết phổi từng vùng trước phẫu thuật cắt bỏ một phần phổi
- Xạ hình thông khí phổi: Chẩn đoán huyết khối phổi,
đánh giá thông khí phổi từng vùng
Trang 43Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
6.4 Máy ghi hình: Gamma camera, SPECT
• 6.5 Đánh giá kết quả:
• Xạ Xạ hình tưới máu phổi: vùng giảm hoặc không có
tưới máu động mạch phổi thể hiện là vùng lạnh
- Xạ hình thông khí phổi: Vùng phổi thông khí kém thì
khí phóng xạ tồn đọng nên là vùng tập trung HĐPX
- Phối hợp ghi hình tưới máu phổi và thông khí phổi:
trong chẩn đoán vùng tăc mạch phổi (pulmonary embolism): là vùng tổn thương trên xạ hình tưới máu phổi và là vùng có thông khí phổi bình thường
Trang 44Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
Trang 45Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
Trang 46Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
Trang 477 XẠ HÌNH GAN7.1 Nguyên lý: tổ chức gan bao gồm tế bào nhu mô gan và
tế bào liên võng nội mô Sau khi tiêm keo phóng xạ
vào tĩnh mạch, tùy loại DCPX sẽ xâm nhập vào tế bào liên võng nội mô hoặc đánh dấu nhu mô gan và cho ta ghi hình gan
7.2 ChỈ định:
* Ghi hình gan: Đánh giá hình dạng, vị trí, kích thước của
gan; Phát hiện và định vị các tổn thương khu trú như ung thư gan, áp xe gan, nang gan,
* Ghi hình gan mật: đánh giá chức năng tế bào nhu mô
gan, đường mật và túi mật,…
Trang 48- Xạ hình gan: tổn thương là vùng giảm hoặc khuyết
HĐPX, thay đổi kích thước,
- Xạ hình gan mật: không thấy hoặc muộn HĐPX vùng
ruột,…
Trang 49Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
Xạ hình gan bình thường với Tc-99m-SC
Trang 50Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
Xạ hình gan với Tc-99m-SC: ổ khuyết gan trái
Trang 51Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
Xạ hình gan với Tc-99m-SC: lách to, xuất hiện hoạt tính tủy xương (tăng áp lực tĩnh mạch cửa)
Trang 52Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
Trang 55Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
Xạ hình gan mật với Tc-99m-HIDA
Trang 56Xạ hình u máu gan với Tc-99m-RBC
Trang 57Xạ hình u máu gan với Tc-99m-RBC
Trang 59Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
1. GHI HÌNH KHỐI U KHÔNG ĐẶC HIỆU 1.1 Theo nguyên tắc tương phản âm tính: nơi có khối
u là vùng khuyết hoặc giảm HĐPX.
- Ung thư tuyến giáp: là nhân lạnh (cold nodule)
- U gan: trong xạ hình gan là vùng lạnh
- Ung thư phổi: là vùng lạnh
1.2 Theo nguyên tắc tương phản dương tính: nơi có
khối u là vùng tập trung hoạt độ phóng xạ cao hơn
Trang 60Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
Ứng dụng lâm sàng của phương pháp
ghi hình không đặc hiệu:
u nguyên bào xốp:
( Gliomablastoma)
Ghi hình với máy Gamma
Camera: khối u tương
ứng với vùng tăng HĐPX
bất thường trong tổ
chức não.
Trang 61Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
Ứng dụng lâm sàng của phương pháp
ghi hình không đặc hiệu:
2 Khối u tuyến nội tiết: Ung thư tuyến giáp thể biệt hóa
(thể nhú, thể nang): xạ hình với Tc-99m hoặc I-131
Trang 62Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
Ứng dụng lâm sàng của phương pháp
ghi hình không đặc hiệu:
3 Ung thư phổi: xạ hình với Ga-67, Tl-201
Trang 64Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
Ứng dụng lâm sàng của phương pháp
ghi hình không đặc hiệu:
4 Ung thư gan và ung thư di căn vào gan: xạ hình với
các chất keo đánh dấu Tc-99m hoặc Ga-67.
Trang 65Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
Ứng dụng lâm sàng của phương pháp
ghi hình không đặc hiệu:
5 Ung thư vú: Xạ hình với Tc99m-Seta MIBI
Trang 66Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
Ứng dụng lâm sàng của phương pháp
ghi hình không đặc hiệu:
6 Ung thư xương và ung thư di căn vào xương: xạ hình
xương toàn thân với Tc-99m MDP
Trang 67Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
2 GHI HÌNH MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ(Radioimmunoscintigraphy: RIS) Nguyên lý: mỗi khối u có một loại tế bào ung thư,
những tế bào này tạo ra những kháng nguyên đặc hiệu, kháng nguyên sẽ kết hợp với kháng thể đặc hiệu của nó
Sử dụng kháng thể đặc hiệu đã đánh dấu ĐVPX phát tia gamma, kháng thể này sẽ kết hợp với kháng nguyên
tương ứng của tổ chức ung thư và tạo thành phức hợp: kháng nguyên – kháng thể đánh dấu phóng xạ; như vậy khối u trở thành nguồn phát tia gamma, kết quả là ta sẽ
có một hình ghi dương tính là hình ảnh của khối u ung thư đặc hiệu
Trang 68+ Kháng thể đơn dòng (monoclonal antibody) để kết hợp
đặc hiệu với kháng nguyên ung thư cần tìm
+ DCPX đánh dấu kháng thể: các ĐVPX phát tia gamma có
mức năng lượng thích hợp và có đời sống ngắn như Tc-99m, I-123,
Trang 69Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
Trang 703 GHI HÌNH KHỐI U THEO NGUYÊN TẮC CHUYỂN HÓA
(PET- Positron Emision Tomography)
Là phương pháp ghi hình khối u có độ nhạy và độ đặc hiệu
cao hơn nhiều so với các phương pháp chẩn đoán
hình ảnh khác
Nguyên lý cơ bản của ghi hình khối u bằng PET là có sự
tập trung đặc hiệu DCPX đã lựa chọn dựa trên những khác biệt về sinh lý học hoặc chuyển hóa giữa khối u
và tổ chức bình thường
Ví dụ: khối u thường tăng tốc độ tổng hợp protein so với tổ
chức lành, do đó nó cần nhiều acid amin hơn; khối u tăng phân hủy glucose hơn do đó nhu cầu sử dụng
glucose cao hơn tổ chức lành
Trang 71Y HỌC HẠT CHẨN ĐOÁN NHÂN
Như vậy nếu ta dùng các chất tiền thân của AND hay
glucose gắn với các ĐVPX thích hợp (C-11, F-18, O-15, ) các DCPX này sẽ thâm nhập vào trong tế bào khối u theo cơ chế chuyển hóa Vì vậy ta sẽ
ghi hình được khối u một cách khá đặc hiệu với cả thông tin về chuyển hóa và hình ảnh giải phẫu của khối u.
Kết hợp hai phương pháp ghi hình PET và CT trên
cùng một máy, bệnh nhân sẽ đồng thời vừa chụp
CT vừa được chụp PET, ta thu được hình ảnh CT (hình ảnh cấu trúc) và hình ảnh của PET (hình ảnh chức năng và chuyển hóa); hai hình được trộn vào làm một.
Trang 72MÁY PET/CT
MÔ HÌNH MÁY PET/CT
MÁY PET/CT TẠI TT YHHN&UB
Trang 73Hình ảnh cấu trúc và chức năng
HÌNH PET/CT
Trang 74Y HỌC HẠT NHÂN CHẨN ĐOÁN
DCPX
Trang 78UNG THƯ VÒM DI CĂN
XƯƠNG
Trang 79UNG THƯ DẠ DÀY
Trang 80UNG THƯ TỤY
Trang 81UNG THƯ GAN
Trang 82UNG THƯ PHỔI
DI CĂN XƯƠNG
Trang 83XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN