Sản lượng và sinh trưởng là chỉ tiêu hàng đầu trong đánh giá tuyển chọn, việc đánh giá sớm khả năng cho sản lượng và sinh trưởng nhằm có thể đưa sớm các dòng triển vọng vào bước khảo ngh
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN SINH LÝ MỦ SỚM
TRONG TUY ỂN CHỌN GIỐNG CAO SU
Ngành: Nông học Niên khóa: 2008 – 2012 Sinh viên th ực hiện: HỒ THỊ LOAN
Tp.HCM Tháng 7 /2011
Trang 2i
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN SINH LÝ MỦ SỚM TRONG
TUY ỂN CHỌN GIỐNG CAO SU
Tác giả
Hồ Thị Loan
Khóa luận được đệ trình để hoàn thành yêu cầu cấp bằng kỹ sư
Nông nghiệp ngành Nông học
Hội đồng hướng dẫn:
ThS Trần Văn Lợt
KS Kim Th ị Thúy
Tp.HCM Tháng 7/2012
Trang 3ii
Tôi xin chân thành cảm tạ:
- Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, Ban chủ nhiệm Khoa Nông học và quý thầy cô đã tận tình giảng dạy trong suốt quá trình học tập
- Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam, Bộ môn Sinh lý Khai thác, các phòng chức năng đã cho phép và tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực tập
- Th.S Trần Văn Lợt, Bộ môn cây công nghiệp trường Đại học Nông Lâm thành
phố Hồ Chí Minh đã hết lòng hướng dẫn, giảng dạy trong suốt thời gian học tại trường và thực tập tốt nghiệp
- KS Kim Thị Thúy luôn tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và có những đóng góp quý báu trong quá trình thực tập
- Tập thể cán bộ công nhân viên Bộ môn Sinh lý Khai thác – Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ trong việc thu thập số liệu phục vụ cho quá trình thực hiện đề tài
- KS Dương Quang Nghĩa, người chủ quản thư viện – Viện Nghiên cứu Cao su
Việt Nam đã cung cấp các tài liệu, sách báo cần thiết cho quá trình hoàn thiện
đề tài
- Các bạn sinh viên lớp Nông học 34 đã giúp đỡ, động viên trong thời gian học
tập và thực hiện đề tài
- Lòng biết ơn con xin kính dâng cha mẹ, người đã suốt đời tận tụy nuôi dưỡng,
hy sinh cho con đạt được thành quả ngày hôm nay
- Xin cảm ơn các anh chị em trong gia đình đã giúp đỡ và động viện tinh thần trong suốt quá trình học tập
Tp Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 7 năm 2012
HỒ THỊ LOAN
Trang 4iii
Đề tài “ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN SINH LÝ MỦ SỚM TRONG TUYỂN CHỌN GIỐNG CAO SU” Thực hiện từ tháng 02/2012 đến tháng 07/2012 trên vườn thí nghiệm Sơ tuyển Lai Khê 2004 và Tuyển non Lai Khê 2009 tại Lai Khê, Lai Hưng, Bến Cát, Bình Dương, Bộ môn Sinh lý Khai thác, Viện Nghiên
cứu Cao su Việt Nam
Đối tượng nghiên cứu gồm:
Thí nghiệm 1: 33 dvt cao su được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên trên thí nghiệm sơ tuyển tại Lai Khê trồng năm 2004 (kí hiệu STLK04), trong đó dvt PB260, PB235, RRIV4 (dvt cho năng suất cao trong những dvt cao su trồng đại trà hiện nay ở trong nước) là đối chứng
Nội dung nghiên cứu: Theo dõi, đánh giá sản lượng và các chỉ tiêu sinh lý của 40 dvt trên vườn thí nghiệm tuyển non Lai Khê 2009 trước và sau kích thích và 33 dvt trên vườn sơ tuyển Lai Khê 2004
Thí nghiệm 1: 40 dvt cao su được bố trí theo khối đầy đủ ngẫu nhiên trên thí nghiệm tuyển non tại Lai Khê trồng năm 2009 (kí hiệu TNLK09)
Kết quả đạt được:
Thí nghiệm 2: Trong 33 dvt cao su sau khi so sánh, gạn lọc ở 2 giai đoạn cây non
và cây trưởng thành, chọn lọc được 5 dvt triển vọng gồm: LH95/376, LH95/90,
LH98/174, LH97/648, LH95/147.Thông qua đánh giá chỉ tiêu sinh lý mủ và sản lượng thấy được hai giai đoạn cây non và cây trưởng thành
Thí nghiệm 2: Trong 40 dvt cao su chọn lọc được 15 dvt có sản lượng và các chỉ tiêu sinh lý đạt từ trung bình đến cao, có thể là những dvt triển vọng trong các bước
khảo nghiệm tiếp theo: TD08/3318, LH08/0397, TD08/0392, TD08/0053,TD08/0078, TD08/0252, TD08/0720, TD08/0719, TD08/0055, TD08/0062, TD08/1516, TD08/0338, LH08/0255, LH08/0462, TD08/0335 Khi có sự tác động của kích thích Ethephon nồng độ 1,25% thì một số thông số sinh lý mủ có sự biến động
Trang 5iv
TRANG TỰA i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ ix
Chương 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích - yêu cầu - giới hạn 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Giới hạn đề tài 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Tổng quan về cây cao su 3
2.1.1 Nguồn gốc 3
2.1.2 Đặc điểm thực vật học 3
2.1.3 Điều kiện sinh thái 4
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài 4
2.3.1 Tình hình sản xuất trên thế giới 6
2.3.2 Tình hình trong nước 7
2.4 Các bước tuyển chọn giống cao su 7
2.5 Tổng quan về các thông số sinh lý mủ 9
2.5.1 Tổng hàm lượng chất khô (TSC) 10
2.5.2 Đường 10
2.5.3 Thiols 11
2.5.4 Lân vô cơ (Pi) 11
2.6 Phương pháp lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu sinh lý mủ trong phòng 12
Trang 6v
2.6.1 Phương pháp lấy mẫu 12
2.6.1.1 Phương pháp lấy mẫu từng cây 12
2.6.1.2 Phương pháp lấy mẫu gộp 12
2.6.2 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu sinh lý mủ 13
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Thời gian và địa điểm 16
3.2 Vật liệu thí nghiệm 16
3.3 Nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu: Gồm hai thí nghiệm 16
3.3.1.Nội dung nghiên cứu 16
3.3.1.1 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu xác định các thông số sinh lý mủ ở giai đoạn tuyển non: (36 tháng tuổi) 17
3.3.1.2 Thí nghiệm 2: Xác định mối tương quan về đặc tính sinh lý mủ ở giai đoạn cây non với cây trưởng thành: (năm cạo thứ 3) 16
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 18
3.3.2.1 Sản lượng 18
3.3.2.2 Hàm lượng cao su khô (DRC%) 18
3.4 Xử lý số liệu 19
Chương 4 KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 21
4.1 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu xác định các thông số sinh lý mủ ở giai đoạn tuyển non (36 tháng tuổi) 26
4.1.1.Đặc tính các thông số sinh lý mủ ở giai đoạn tuyển non không kích thích (36 tháng tuổi) 26
4.1.2 Biến động các thông số sinh lý mủ ở giai đoạn cây non (36 tháng tuổi) có kích thích 29
4.2 Thí nghiệm 2: Xác định mối tương quan về đặc tính sinh lý mủ ở giai đoạn cây non với cây trưởng thành: (năm cạo thứ 3) 21
4.2.1 Nghiên cứu sản lượng và thông số sinh lý mủ ở giai đoạn cạo non 21
4.2.2 Nghiên cứu sản lượng và thông số sinh lý mủ ở giai đoạn trư ởng thành (năm cạo thứ 3) 23
4.2.3 Nghiên cứu tương quan giữa các thông số sinh lý mủ ở giai đoạn cây non và cây trưởng thành trên vườn STLK04 25
Trang 7vi
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 36
5.1 Kết luận 36
Nghiên cứu xác định các thông số sinh lý mủ ở giai đoạn cây non (36 tháng tuổi) 36
Mối tương quan về đặc tính sinh lý mủ ở giai đoạn cây non với cây trưởng thành:(năm cạo thứ 3) 36
5.2 Đề nghị: 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
PHỤ LỤC 41
Trang 8IRRDB: International rubber research and Development Board (Hiệp hội nghiên cứu
và phát triển cao su quốc tế)
NCCSVN: Nghiên cứu cao su Việt Nam
Pi: Inorganic Phosphorus (Lân vô cơ)
R-SH: Thiols
STLK04: Vườn sơ tuyển trồng tại Lai Khê vào năm 2004
TNLK09: Vườn tuyển non trồng tại Lai Khê năm 2009
TSC: Total Solid Content (Tổng hàm lượng chất khô)
Trang 9viii
B ảng 3.1: Bảng quy ước phân cấp sản lượng theo Paardekooper (1965) 19 Bảng 3.2: Bảng quy ước phân cấp các chỉ tiêu sinh lý 19 Bảng 4.1: Đặc tính sinh lý của 15 dvt chọn lọc từ phục lục 2 28
B ảng 4.2: Biến động các thông số sinh lý mủ của 40 dvt ở giai đoạn cây non trong
điều kiện có kích thích 30
B ảng 4.3: Kết quả chọn lọc các dòng vô tính với các tính trạng về sản lượng, và
thông số sinh lý mủ ở giai đoạn cạo non 39 tháng tuổi trên vườn ST LK 04 22
Bảng 4.4: Kết quả chọn lọc các DVT với các tính trạng về sản lượng và thông số
sinh lý mủ ở giai đoạn cây trưởng thành (năm cạo thứ 2) trên vườn ST LK 04 23
Bảng 4.5: Kết quả chọn lọc các DVT ở cả 2 giai đoạn (cây non và trưởng thành)
trên vườn ST LK 04 24
Bảng 4.6: Tương quan chỉ tiêu sinh lý mủ giai đoạn cạo non và trưởng thành.(R) 25
Trang 10ix
Bi ểu đồ 1: Diễn biến sản lượng qua các nhát cạo của 5 dvt chọn lọc 32 Biểu đồ 2: Diễn biến hàm lượng đường (Suc) qua các nhát cạo của 5 dvt chọn lọc 33 Biểu đồ 3:Diến biến hàm lượng thiols (RSH) qua các nhát cạo cảu 5 dvt chọn lọc 33
Bi ểu đồ 4: Diễn biến hàm lượng lân vô cơ qua các nhát cạo của 5 dvt chọn lọc 34 Biểu đồ 5:Diễn diến hàm lượng chất khô (TSC) qua các nhát cạo của 5 dvt chọn lọc.35
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cải tiến giống cao su Việt Nam 9
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm trên lô sơ tuyển 2004 (STLK04) 20
Trang 111
Chương 1
1.1 Đặt vấn đề
Xuất xứ từ lưu vực sông Amazone, cây cao su (Hevea brasiliensis) được châu Âu
biết đến sau chuyến thám hiểm châu Mỹ của Christopher Columbus vào năm 1492 Mốc lịch sử đánh dấu sự hiện diện cây cao su ở Việt Nam là do Edouard Raoul năm
1897 đã đưa 2000 hạt cao su từ Ja Va(Indonesia), được trồng thử nghiệm ở nhiều nơi, trong đó có Việt Nam
Qua thực tế cho thấy, cây cao su không những có hiệu quả kinh tế mà còn góp
phần cải thiện đời sống cho người lao động và bảo vệ môi trường Cao su là loại cây cho sản lượng mủ cao, phẩm chất tốt nhất trong các loại cây có nhựa mủ Cao su là một trong bốn nguyên liệu cơ bản của nền công nghiệp hiện đại (than đá, gang thép,
dầu hỏa, cao su)
Sau khi lai tạo, việc tuyển chọn để tìm ra được giống cao su tốt là một quá trình lâu dài và trải qua các công đoạn nghiêm ngặt Sản lượng và sinh trưởng là chỉ tiêu hàng đầu trong đánh giá tuyển chọn, việc đánh giá sớm khả năng cho sản lượng và sinh trưởng nhằm có thể đưa sớm các dòng triển vọng vào bước khảo nghiệm tiếp theo Ngoài việc theo dõi trực tiếp sản lượng, sinh trưởng, thì các yếu tố liên quan khác cũng cần phải được xem xét để có những đánh giá chính xác hơn Nhiều kết quả nghiên cứu đã cho thấy có mối quan hệ giữa các chỉ tiêu sinh lý mủ với sản lượng (Eschabach và ctv, 1984) Qua phân tích các thông số sinh lý sinh hóa mủ cho phép đánh giá mức độ hoạt động của hệ thống sản xuất mủ, góp phần đánh giá tiềm năng sản lượng và đặc tính của giống (P.Bricard and Nicolas, 1989) Đỗ Kim Thành và ctv (2003) cũng chứng minh rằng, qua kết quả phân tích các thông số sinh lý sinh hóa mủ cho phép chúng ta đánh giá và phân nhóm dòng vô tính theo đặc tính sinh lý mủ ở từng giai đoạn Nhằm để cải tiến phương pháp tuyển chọn giống việc nghiên cứu ứng
Trang 122
dụng chẩn đoán sinh lý mủ trong tuyển chọn giống cao su là điều rất cần thiết Vì vậy
đề tài: “Ứng dụng phương pháp chẩn đoán sinh lý mủ sớm trong tuyển chọn giống cao su” đã được thực hiện tại Trạm thực nghiệm cao su Lai Khê, Viện NCCS Việt Nam
1.2 M ục đích - yêu cầu - giới hạn
- Thu thập và đúc kết số liệu kế thừa năm 2007
- Nắm vững phương pháp thu thập số liệu, xử lý số liệu, tính toán và nhận xét
kết quả
1.3 Giới hạn đề tài
- Đề tài chỉ là một phần trong đề tài lớn của nghiên cứu Viện NCCS thực hiện trong 3 năm (từ tháng 10/2011 đến tháng 12/2013) nên việc tổng hợp, phân tích có những hạn chế trong đánh giá toàn phần
- Do thời gian thực hiện đề tài ngắn từ tháng 02/2012 đến tháng 7/2012 và trùng với thời gian cây cao su qua đông nên gặp giới hạn khi thực hiện Vì vậy có thu thập thêm số liệu của năm trước (2007) đề có cơ sở đánh giá chính xác hơn
Trang 133
Chương 2
2.1 T ổng quan về cây cao su
2.1.1 Nguồn gốc
Cây cao su có tên khoa học là Hevea brasiliensis Muell Arg thuộc họ
Euphorbiaceae (họ thầu dầu) Có nguồn gốc hoang dại tại lưu vực sông Amazone (Nam Mỹ) trong một vùng rộng lớn ở khu vực vĩ độ 50 Bắc và Nam, được du nhập vào
Việt Nam năm 1897
2.1.2 Đặc điểm thực vật học
- Về phương diện thực vật học, cây cao su là cây thân gỗ to, sinh trưởng mạnh, thân thẳng, vỏ có màu sáng và tương đối láng, có chu kỳ sống rất dài Trong tình trạng hoang dại, cây có thể cao trên 30m có khi đến 50m, vanh thân có thể đạt 5- 7m, tán rộng và sống trên 100 năm Tuy nhiên trong các đồn điền thì cây cao su có thể cao đến 25m, nhưng do cạo mủ làm giảm sinh trưởng và thông thường cây được đốn hạ để trồng mới sau 25 – 30 năm khai thác
- Rễ cọc mạnh, ăn sâu vào lòng đất, giúp cây chống đổ ngã, đồng thời hút nước
và muối khoáng từ các lớp đất sâu Hệ thống rễ bàng phát triển rộng chủ yếu tập trung
ở lớp đất sâu 0 – 30 cm
- Lá cao su lá kép dạng 3 lá chét với phiến lá nguyên, mọc cách
- Hoa cao su hình chuông nhỏ với 5 lá đài, nhưng không có cánh hoa, dài từ 3,5 – 8,0 mm màu vàng nhạt, hương thơm thoảng, là hoa đơn tính đồng chu với hoa cái có tâm bì dính nhau thành một bầu noãn có ba ngăn, mỗi ngăn chứa một noãn, khó tự thụ,
chủ yếu là thụ phấn chéo giữa các cây khác nhau do tác động của côn trùng Quả cao
su hình tròn, hơi dẹp có đường kính 3- 5 cm, quả nang tự khai, khi chín tự động nứt để tung hạt ra ngoài Hạt có hình tròn, hơi dài hay hình bầu dục, chứa nhiều dầu, dễ mất
Trang 144
sức khi nẩy mầm, vỏ hạt cứng, láng có màu nâu hoặc nâu xám với nhiều đốm và lằn trên vỏ hạt
2.1.3 Điều kiện sinh thái
- Cây cao su thích hợp với những vùng có khí hậu nhiệt đới, yêu cầu nhiệt độ cao, ổn định và tối thích ở 25 – 300C , số ngày mưa tốt nhất là 100 – 150 ngày/năm với lượng mưa từ 1.500 – 2.000 mm/năm Số giờ chiếu sáng thích hợp cho cây cao su là 1.800 – 2.800 giờ/năm (Nguyễn Thị Huệ , 2007)
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
- Ngoài nước: Trong những năm gần đây nhu cầu tiêu thụ cao su thiên nhiên trên
thế giới tiếp tục tăng trưởng mạnh đạt đến 10,14 triệu tấn năm 2010 và nhu cầu này dự báo sẽ còn tiềp tục tăng trưởng mạnh hơn nửa trong dài hạn có thể đạt đến 15 triệu tấn năm 2035, theo đà phát triển kinh tế thế giới và đặc biệt ngành công nghiệp vỏ xe Nhằm đáp ứng nhu cầu trên và theo dự báo cho thấy giá cao su sẽ tiếp tục tăng cao và
ổn định vì vậy, các nước trồng cao su tập trung mạnh vào việc mở rộng diện tích phát triển cao su đặc biệt các vùng có điều kiện sinh thái ít thuận lợi (vĩ độ cao, cao trình cao và đất kém ) và nâng cao năng suất trên đơn vị diện tích đất thông qua con đường
cải tiến giống và phát tirển các tiến bộ kỹ thuật nông học đi kèm Phương hướng cải
tiến giống được tất cả các Viện nghiên cứu cao su trên thế giới tập trung đẩy mạnh nghiên cứu do việc mở rộng diện tích nhưng trong thực tế bị hạn chế ở nhiều nước Ngày nay, bên cạnh mục tiêu tạo tuyển giống có năng suất mủ - gỗ cao, chống chịu
bệnh hại và thích nghi với môi trường, các thông số sinh lý, sinh hóa cao và ổn định đả trở thành mục tiêu chọn giống cao su quan trọng thứ ba sau mủ, gỗ nhằm đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao về chất lượng giống có năng suất cao và bền vững trong suốt chu kỳ thay cho các giống củ có năng suất thấp Để đáp ứng mục tiêu trên, Malaysia đã đạt mục tiêu tạo tuyển giống cao su đạt năng suất 3,5 tấn mủ/ha/năm bình quân chu kì
Hiệp Hội nghiên cứu và phát triển cao su quốc tế (IRRDB) cũng đề xướng chương trình hợp tác giữa các Viện Cao Su để phát triển giống đạt năng suất trên 3 tấn mủ/ha
- Từ năm 1981, IRRDB đã sưu tập một khối lượng rất lớn nguồn di truyền cao su
ở nguyên quán Nam Mỹ nhằm mở rộng nguồn di truyền cho chương trình cải tiến giống cao su khắc phục tình trạng xói mòn gen do nguồn cha mẹ hạn hẹp đã xảy ra ở Châu Á Các nghiên cứu ở các nước cho thấy mức độ phong phú cao về di truyền của
Trang 15giống cao su cũng đang được xúc tiến ở nhiều nước trong vòng 10 năm trở lại đây (Malaysia, Pháp, Trung Quốc, …) tuy nhiên kết quả đến nay đang ở mức phát triển những hiểu biết cơ bản, và những ứng dụng thực tế có hiệu quả vào tạo giống cao su còn tương đối rất hạn chế trong việc xác nhận phổ hệ, đánh giá sự đa dạng di truyền
Vì vậy, con đường tạo tuyển giống thực tế trong vòng 10 năm tới vẫn chủ yếu là lai hữu tính với nguồn di truyền mở rộng, chọn lọc ngoài đồng ruộng với các nổ lực rút
ngắn thời gian tuyển giống cao su và ứng dụng một phần những công cụ sinh học phân
tử vào đánh giá tính đa dạng di truyền
- Trong nước: Mặc dù có những thăng trầm trong quá trình phát triển nhưng cây
cao su đã chứng minh được là một cây trồng có hiệu quả kinh tế tốt với tổng diện tích theo định hướng phát triển ngành cao su đã được nhà nước chấp thuận sẽ lên đến 715.000 ha cao su (theo Số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
với 674.200 ha hiện nay (2010) Hiện nay cao su ở Việt Nam đã phát triển mạnh ra vùng ít thuận lợi (Tây Nguyên, Miền Trung, Miền Bắc) và phát trển mạnh ở khu vực
tiểu điền Từ năm 1976, Viện Cao Su đã bắt đầu chương trình cải tiến giống cao su và
từ năm 1981 đến nay đã liên tục đưa ra các giống mới cải tiến và khuyến cáo các cơ cấu giống tiến bộ dần vào sản xuất Các tiến bộ về giống cao su đã đóng vai trò chủ lực trong việc rút ngắn thời gian kiến thiết cơ bản từ 7 – 9 năm xuống còn 6 – 7 năm và đưa năng suất bình quân từ 800 kg/ha từ thập niên 1980 lên đến năng suất bình quân cả nước đạt 1,5 – 1,8 tấn/ha (2009); năng suất bình quân của TCTCS VN đạt 1,8 tấn/ha trong đó có 78.000 ha đạt năng suất ≥ 2 tấn/ha (2011)
- Chương trình cải tiến giống cao su của Viện mang tính liên tục với mục tiêu nhất quán tạo tuyển được các giống cao su có năng suất mủ cao, năng suất gỗ khá và các đặc tính sinh lý sinh hóa mủ chấp nhận được Năm 2000 đã có 3 giống lai tạo trong nước và 9 giống nhập nội được phép sản xuất diện rộng; 22 giống lai tạo trong nước được công nhận khu vực hóa Kết quả nghiên cứu giai đoạn 2001 – 2005 đã sơ tuyển
Trang 166
được 18 giống có thể đạt năng suất bình quân 2,5 tấn/ha và 80 dòng lai tuyển non đạt tiềm năng sản lượng rất cao cần được tiếp tục đánh giá đầy đủ và chắc chắn hơn Trong giai đoạn 2001 – 2005, chương trình cải tiến giống cao su đã xúc tiến việc vận dụng nguồn di truyền mới đa dạng (nguyên quán Amazone, Nam Mỹ) từ quỹ gen cao
su vào làm cha mẹ lai và bước đầu cho thấy có thể đạt được hiệu quả ưu thế lai tốt cho chương trình cải tiến giống với nguồn di truyền này Kết quả nghiên cứu giai đoạn
2006 – 2010 đã sơ tuyển được 12 giống lai tạo từ 1994-1995 được chọn lọc có sản lượng cao và sinh trưởng từ trung bình đến rất khoẻ đồng thời có các chỉ tiêu sinh lý hứa hẹn
2.3 Tình hình sản xuất cao su trong nước và trên thế giới
2.3.1 Tình hình sản xuất trên thế giới
- Hiệp hội các nước sản xuất cao su thiên nhiên điều chỉnh dự báo sản lượng cao
su thiên nhiên toàn cầu tăng nhờ sản lượng tăng tại các nước: Trung Quốc, Indonesia
và Malaysia Dự báo sản lượng cả năm 2011 đạt 10 triệu tấn so với mức 9,96 triệu tấn đưa ra vào tháng 6/2011 và tăng khoảng 6% so với năm 2010 Đây là mức cải thiện
đáng kể so với mức giảm tương ứng 1% và 4,2% trong hai quý trước
- Diện tích trồng cao su Malaysia năm 2011 dự kiến đạt 1,1 triệu ha với sản lượng đạt 1,04 triệu tấn, tăng lần lượt 2,7% và 4% so với cùng kỳ năm trước Tại Ấn Độ, sản xuất cao su thiên nhiên từ tháng 4 đến tháng 9 tăng 4,3% đã tạo điều kiện cho khối lượng xuất khẩu tăng 3,6 lần cũng như tăng khối lượng tiêu thu nội địa khoảng 2% so
với cùng kỳ năm 2010 Theo ANRPC, thị trường cao su thiên nhiên sụt giảm mạnh từ giữa tháng 9 không liên quan đến yếu tố cung cầu mà chỉ chịu tác động của biến động
tỷ giá trên thị trường Giá cao su thiên nhiên liên tục giảm do đồng tiền của ba nước xuất khẩu cao su tự nhiên hàng đầu thế giới là Thái Lan, Indonesia và Malaysia giảm giá so với đồng USD Trung Quốc vẫn là quốc gia tiêu thụ cao su thiên nhiên lớn trên
thế giới Số liệu Hải quan nước này cho thấy khối lượng cao su thiên nhiên nhập khẩu trong tháng 9 đạt 240.000 tấn, tăng 26,3% so với cùng kỳ năm trước và tăng 20% so
với tháng 8 Nhập khẩu cao su tổng hợp trong tháng 9 đạt 123.573 tấn nâng mức nhập
khẩu cao su tổng hợp 9 tháng năm 2011 đạt 1.091.241 tấn, giảm 7,9% so với cùng kỳ năm trước
Trang 177
- Giá cao su kỳ hạn đã giảm 27% trong năm nay do lo ngại kinh tế Mỹ tăng trưởng chậm và khủng hoảng nợ bùng nổ tại Châu Âu có thể làm hạn chế nhu cầu sử dụng cao
su thiên nhiên để sản xuất lốp xe và găng tay Theo dự báo Deutsche Bank, giá cao su
sẽ duy trì ở mức trung bình 5 USD/kg trong năm 2011, tăng nhẹ lên mức 5,1 USD/kg trong năm 2012 Tuy nhiên đến năm 2013 giá sẽ xuống mức 4,5 USD/kg do dự đoán nguồn cung cao su của Thái Lan sẽ dồi dào Tính từ đầu năm cho đến nay giá cao su thiên nhiên trung bình trong năm 2011 là 4,9 USD/kg
2.3.2 Tình hình trong nước
- Khối lượng cao su xuất khẩu tháng 10 ước đạt 80 ngàn trị giá 342 triệu USD đưa
xuất khẩu 10 tháng đầu năm 2011 đạt 608 ngàn tấn, trị giá 2,6 tỷ USD, tăng 2,7% về lượng và 57,3% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2010 Kim ngạch xuất khẩu cao su tăng trưởng ở hầu hết các thị trường dù lượng xuất khẩu sang một số thị trường sụt giảm
- Nhu cầu tiêu thụ cao su không tăng mạnh như năm 2010 nhưng vẫn duy trì được
xu hướng tăng cho tới cuối năm 2011 Giá cao su xuất khẩu bình quân 9 tháng đầu năm 2011 tăng 56,3% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 4.325 USD/tấn Trung Quốc tiếp
tục là thị trường xuất khẩu lớn nhất của nước ta, chiếm 60,1% thị phần; các thị trường
tiếp theo là Malaysia, Đài Loan và Hàn Quốc với thị phần lần lượt là 7,4%, 4,8% và 4,2% Chủng loại cao su xuất khẩu nhiều nhất vẫn là SVR 3L, SVR 10 và cao su hỗn
hợp Theo dự báo của Trung tâm Thông tin và Thương mại – Bộ Công Thương, kim
ngạch xuất khẩu cao su năm 2011 của Việt Nam có thể đạt khoảng 3,67 tỷ USD với khối lượng hơn 820.000 tấn do nhu cầu cao su thiên nhiên tại các thị trường sản xuất ô
tô chính Châu Á sẽ tiếp tục tăng mạnh.Nghiên cứu xu thế biến động của chuỗi số liệu xuất khẩu cao su những năm qua có thể dự báo giá trị xuất khẩu cao su năm 2011 đạt
mức gần 3,63 tỷ USD tương đương với con số dự báo của tháng trước do khó khăn về
thị trường trong nước và quốc tế
2.4 Các bước tuyển chọn giống cao su
- Tuyển non: mỗi cây lai thực sinh ( phát triển từ hạt lai thu được bằng phương pháp lai hoa nhân tạo) nhân thành dvt Gốc cây lai và dvt (3 cây*2 nhắc hoặc 2 cây * 3 nhắc) được đưa vào vườn tuyển non có mật độ cao (5.550 cây/ha) vào áp dụng phương pháp cạo nhỏ Hamaker – Morris – Mann trên cây 28 – 34 tháng tuổi để đánh giá tiềm
Trang 188
năng năng suất Các đặc tính khác được quan trắc là sinh trưởng, độ dày vỏ, bệnh, đặc tính hình thái, tính đáp ứng chất kích thích Những giống đối chứng được sử dụng là
giống đang phổ biến trong sản xuất và giống cha mẹ
- Sơ tuyển (ST): những dvt xuất sắc từ tuyển non được bố trí trong các thí nghiệm so sánh giống quy mô nhỏ có kiểu bố trí khối đầy đủ ngẫu nhiên, 5 – 10 cây x 2 – 3 nhắc đối với mỗi nghiệm thức và được gạn lọc ở 2 đợt Đợt 1, khi cây 2 – 3 tuổi, áp dụng phương pháp tuyển non để gạn lọc dvt cao sản sớm Đợt 2, tuyển chọn giống khi cây 9 – 10 tuổi và được cạo mủ 3 – 5 năm Các chỉ tiêu chọn giống là sinh trưởng, năng suất,
độ dày vỏ, tính kháng bệnh Những dvt xuất sắc sẽ được khảo nghiệm bổ sung tính đáp ứng với chất kích thích mủ, cấu trúc hình thái, trữ lượng gỗ, đặc tính sinh lý mủ và đặc tính mủ Những giống đối chứng được sử dụng là giống đang phổ biến trong sản xuất
- Chung tuyển: những dvt được gạn lọc từ vườn sơ tuyển được tiếp tục khảo nghiệm ở quy mô lớn hơn có kiểu bố trí khối đầy đủ ngẫu nhiên, 60 – 100 cây x 3 – 4 nhắc đối với mỗi nghiệm thức Giống đối chứng và các chi tiêu nghiên cứu tương tự như ở vườn sơ tuyển nhưng bổ sung các đặc tính tùy vùng sinh thái như kháng gió, kháng lạnh, chống chịu khô hạn Thời gian khảo nghiệm từ 15 – 20 năm
- Sản xuất thử: những giống chọn lọc từ vùng chung tuyển hoặc giống xuất sắc từ vườn sơ tuyển được trồng thử với quy mô 1 – 5 ha/giống và 1 – 2 ô mỗi điểm Giống đối chứng, các chỉ tiêu nghiên cứu và thời gian khảo nghiệm tương tự như ở vườn chung tuyển
Các giống cao su chỉ được khuyến cáo khi đã qua các bước khảo nghiệm cơ bản trong điều kiện thí nghiệm (tuyển non, sơ tuyển, chung tuyển) và khảo nghiệm trong điều
kiện sản xuất thử Chu kỳ khảo nghiệm giống cao su qua nhiều bước dài 25 – 30 năm,
có thể rút ngắn còn 18 – 20 năm nhưng vẫn đảm bảo độ tin cậy bằng cách tiến hành đồng thời hoặc gối đầu các bước
Trang 199
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cải tiến giống cao su Việt Nam
(Nguồn: Bộ môn Giống - Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam)
2.5 Tổng quan về các thông số sinh lý mủ
- Ở người, việc phân tích các thành phần sinh hóa (hàm lượng đường, urê, cholesterol, Ca2+, ) trong máu hoặc những dịch lỏng sinh lý khác (nước bọt, nước tiểu, ) kết hợp với phân tích một số hoạt tính enzyme đặc trưng góp phần chẩn đoán tình trạng sức khỏe tổng quát của cá thể Tương tự, bản chất tế bào chất của latex cho phép ta nghĩ rằng phân tích một số thông số sinh lý sinh hóa mủ nước có thể cung cấp những thông tin hữu ích về tình trạng sức khỏe của hệ thống tạo mủ
Sưu tập cây đầu
Trang 2010
- Kết quả nhiều nghiên cứu trước đây về sinh học và sinh lý học cây cao su Hevea
brasiliensis trong suốt hơn ba mươi năm qua đã củng cố hiểu biết về sinh lý mủ của cây cao su Từ những kiến thức đạt được đã dẫn đến sự chẩn đoán tình trạng sức khoẻ
của hệ thống tạo mủ nhằm xác định chế độ khai thác thích hợp tránh sự khai thác quá
độ hoặc khai thác dưới mức tiềm năng sản lượng của một dòng vô tính nhất định
- Việc lựa chọn các thông số sinh lý để sử dụng phụ thuộc vào tầm quan trọng của chúng trong cơ chế liên quan với sản lượng, nhưng cũng phải suy xét đến tính dễ dàng thao tác và độ tin cậy của phép đo các thông số đó Đó là đường sucrose , lân vô cơ (Pi), thiol (R_SH) và chất khô tổng số (TSC) Theo Jacob (1987), đây là bốn thông số quan trọng nhất và cung cấp hầu như đầy đủ các thông tin thiết yếu để đánh giá tình trạng sinh lý của hệ thống mạch mủ
2.5 1 Tổng hàm lượng chất khô (TSC)
- TSC phản ánh sự sinh tổng hợp xảy ra trong mạch mủ TSC thấp phản ánh sự tái
tạo không đầy đủ giữa hai lần cạo sau khi cây đã cố gắng biến dưỡng quá mức và có
thể dẫn đến việc cạo không có mủ TSC cao hạn chế sản lượng, đúng hơn là hạn chế dòng chảy do độ nhầy của mủ cao Sự thu hút nước vào tế bào mạch mủ khi cạo có thể
là yếu tố hạn chế trong trường hợp này (Eshbach,1984; Jacob và cộng sự, 1992) Kích thích đóng vai trò quan trong, nó làm thuận lợi quá trình vận chuyển nước giữa các màng tế bào làm TSC giảm và giải thích được phần nào dòng chảy dễ dàng nhất sau khi xử lý kích thích đưa đến sản lượng cao (Eshbach và Tonnelier, 1984)
- Người ta không dùng những giá trị tuyệt đối của TSC một cách đơn lẻ vì còn những thông số sinh lý khác phản ánh hoạt động biến dưỡng, cùng ảnh hưởng một lúc lên dòng chảy và sự tái tạo mủ Do vậy, để diễn giải kết quả, cần thiết phải sử dụng nhiều thông số sinh lý mủ sẵn có
2.5.2 Đường
- Đường sinh ra từ hoạt động quang hợp là phân tử cơ bản của tất cả các quá trình tổng hợp ở cây trồng, cho dù đó là sự tổng hợp tinh bột, cellulose, lipid và nhiều chất
biến dưỡng thứ cấp của giới thực vật Cây cao su Heveae cũng nằm trong quy luật đó
Đường là nguyên liệu cho sự trao đổi chất của hệ thống ống mủ, đặc biệt cho sự tổng hợp cao su và là phân tử tạo nên năng lượng Năng lượng này trực tiếp hoặc gián tiếp
cần thiết cho sự trao đổi chất liên quan đến năng suất Theo Lacrotte (1991), hàm
Trang 2111
lượng đường tại chỗ phụ thuộc vào sự cân bằng giữa lượng đi vào trong hệ thống ống
mủ và sự sử dụng nó để tổng hợp mủ Nhiều tác giả đã chứng minh vai trò hàng đầu
của đường đối với năng suất mủ cây cao su (Tupy, 1973; D’Auzac, 1965) Trong điều
kiện đường là yếu tố hạn chế thì sẽ có sự tương quan thuận giữa hàm lượng đường trong mủ và sản lượng Hàm lượng đường cao trong mủ phản ánh sự cung cấp tốt cho
tế bào mạch mủ có thể đi kèm theo sự biến dưỡng tích cực Tuy nhiên, hàm lượng đường cao cũng phản ánh sự sử dụng đường kém và dẫn tới sản lượng thấp Khi sự tái sinh mủ tại chỗ kết thúc, hoạt động biến dưỡng chậm dần thì đường có khuynh hướng tích tụ lại Theo D’
Auzac và cộng sự (1997), khi nồng độ đường thấp hoặc rất thấp phụ thuộc vào dòng vô tính và chế độ khai thác, rõ ràng nó giới hạn năng suất
2.5.3 Thiols
- Thiols trong mủ bao gồm cystein, methionine, và chủ yếu là glutathiol là chất chống oxy hoá có thể chống lại sự oxy hoá do cạo hoặc kích thích bằng ethylen (Chrestin, 1984) Thiols đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định hệ thống mạch mủ,
với chức năng bẫy các dạng oxygen độc hại Nó đã bảo vệ sự phân chia của các tế bào
mủ và chức năng mạch mủ, nhất là dòng chảy khi cạo mủ Nhiều tác giả đã chứng minh thành công mối tương quan thuận rất có ý nghĩa giữa hàm lượng thiols và sản
trường hợp này, cây có khả năng bị khai thác quá mức và bị suy kiệt
2.5.4 Lân vô cơ (Pi)
- Pi trong mủ có thể phản ánh sự biến dưỡng năng lượng trong mủ Nguyên tố này tham gia rộng rãi trong nhiều quá trình bao gồm quá trình dị hóa glicid, quá trình tổng hợp các nucleotide liên quan đến vận chuyển năng lượng (đặc biệt adenosine phosphate) hoặc các phản ứng khử NAD(P)H, trong các acid nucleic và trong quá trình
tổng hợp isoprene (Lynen,1968) Pi sinh ra tại chỗ từ sự thủy phân các phân tử phosphoryl hóa, chủ yếu là từ pyrophosphate vô cơ dưới tác động của men transferase – xúc tác phản ứng nối dài chuỗi polyisopren (Lynen, 1969)
Trang 2212
- D’AUZAC đã chứng minh tương quan rất có ý nghĩa giữa một mặt là năng lượng phosphate linh động và hoạt động sinh tổng hợp, mặt khác giữa năng lượng phosphate linh động này với sản lượng Hơn nữa, Eshbach và cộng sự, (1984); Sudbronto (1978), cũng đã chứng minh tương quan trực tiếp giữa hàm lượng Pi của mủ và sản lượng của một số dòng vô tính Kích thích có tác dụng hoạt hóa biến dưỡng của mạch mủ cũng như làm tăng hàm lượng Pi
2.6 Phương pháp lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu sinh lý mủ trong phòng
2.6.1 Phương pháp lấy mẫu
2.6.1.1 Phương pháp lấy mẫu từng cây
Dùng dao cạo mủ rồi sử dụng ống nghiệm có ướp đá hứng từ 4-5 ml mủ/cây từ phút thứ 5-35 sau khi cạo Mẫu được giữ lạnh trong nước đá suốt thời gian hứng mẫu
nhằm hạn chế các phản ứng sinh hoá vẫn xảy ra trong mủ ở nhiệt độ thường Mẫu
đã hứng được chiết xuất tại lô bằng cách dùng pipette tự động hút từ ống nghiệm chứa mẫu mủ:
Hút 1 ml mủ nước cho vào trong lọ thuỷ tinh có chứa sẵn 9 ml dung dịch acid trichloroacetic (TCA) 2,5% Sau đó mẫu được đưa về phòng thí nghiệm ngay để phân tích hàm lượng thiols, lân vô cơ (Pi), đường từ serum TCA (phương pháp phân tích
mẫu được áp dụng theo quy trình của Viện nghiên Cứu Cao Su Việt Nam – Đỗ Kim Thành và Nguyễn Thúy Hải, 1990)
2.6.1.2 Phương pháp lấy mẫu gộp
Trên mỗi phần cạo (ô cơ sở) chọn 20 cây có sự đồng đều về vanh thân, không
bị bệnh và cụt đọt Mẫu mủ được lấy gộp theo từng phần cạo (ô cơ sở) trong khoảng
thời gian từ 5 – 35 phút đầu sau khi cạo, hứng mỗi cây 10 giọt Mẫu được hứng vào trong một lọ thuỷ tinh có đánh số theo từng phần cạo (ô cơ sở) đặt trong chén nước
đá Mẫu được giữ lạnh trong nước đá suốt thời gian hứng mẫu nhằm hạn chế các
phản ứng sinh hoá vẫn xảy ra trong mủ ở nhiệt độ thường Mẫu đã hứng được chiết xuất tại lô bằng cách dùng pipette tự động hút từ lọ mẫu:
Hút 1 ml mủ nước cho vào trong lọ thuỷ tinh có chứa sẵn 9 ml dung dịch acid trichloroacetic (TCA) 2,5% Sau đó mẫu được đưa về phòng thí nghiệm ngay để phân tích hàm lượng thiols, lân vô cơ (Pi), đường từ serum TCA (phương pháp phân tích
Trang 2313
mẫu được áp dụng theo quy trình của Viện nghiên Cứu Cao Su Việt Nam – Đỗ Kim Thành và Nguyễn Thúy Hải, 1990)
2.6.2 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu sinh lý mủ
Hàm lượng đường: Hàm lượng đường trong mủ được phân tích theo phương pháp Anthrone
1 Nguyên tắc
Với sự có mặt của axit đặc, hexose bị thủy giải để tạo thành furfural Chất này phản ứng với Anthrone tạo nên phức chất có màu xanh Xác định nồng độ bằng phương pháp so màu
Fructose bị thủy giải dễ dàng (Sac-charose = Glucose + Fructose) còn glu-cose cần được nung nóng để phản ứng Vì vậy ta có thể xác định riêng fructose (khi không đun)
hoặc cùng một lúc fruc-tose và glucose (khi đun sôi)
- Lắc đều và đo cùng dãy chuẩn ở bước sóng 627 nm
Hàm lượng lân vô cơ: Hàm lượng lân vô cơ trong mủ được phân tích theo phương pháp so màu sử dụng chất phản ứng ammonium molypdate
1 Nguyên tắc
Pi kết hợp với Molybdate d’ammonium tạo nên phứt chất “ Pi – Mo”, sau
đó phứt chất này bị khử bởi FeSO4
Pi -> Mo – Pi -> (Mo – Pi) khử
Không màu Màu xanh
2.Cách làm
Trang 24- Lắc đều và đo ở bước sóng 680 nm
Hàm lượng Thiol: Hàm lượng thiols trong mủ được phân tích theo phản ứng Ellman (1985)
- Lắc đều và đo trong vòng 30 phút ở bước sóng 412nm
Hàm lượng TSC: Hút 1 ml mủ nước cho vào lọ đã được xác định trọng lượng trước Sau đó, đem về phòng phân tích sấy khô ở nhiệt độ 600C cho đến khi trọng lượng không đổi, đem cân trọng lượng lọ mủ khô sau khi sấy Tổng hàm lượng chất khô (TSC) được xác định theo công thức
Trang 2515
TSC (%) = [(m2 – m0) / (m1 – m0)] x 100
Trong đó: m0: trọng lượng lọ không
m1: trọng lượng lọ chứa mủ tươi
m2: trọng lượng lọ chứa mủ khô
Trang 2616
3.1 Thời gian và địa điểm
Địa điểm: Thí nghiệm được thực hiện tại Vườn STLK04 (Sơ tuyển trồng năm 2004) và tuyển non 2009- Trạm thực nghiệm Lai Khê, Viện NCCS Việt Nam
Loại đất: đất xám phù xa cổ
Thời gian bắt đầu thí nghiệm: Tháng 10/2011-12/2013
Thời gian thực hiện đề tài: Tháng 2-7/2012
- Dụng cụ thí nghiệm: Sơn màu, xà phòng, bịch dẻo, dây thun, hủ DRC
3.3 Nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu: Gồm hai thí nghiệm
3.3.1.Nội dung nghiên cứu
3.3.1.1 Thí nghiệm 1: Xác định mối tương quan về đặc tính sinh lý mủ ở giai
đoạn cây non với cây trưởng thành: (năm cạo thứ 3)
- Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí tại lô STLK 04- Trạm thực nghiệm cao
su Lai Khê – Viện NCCSVN
Trang 2717
- Nội dung các nghiệm thức: Mỗi dòng vô tính là một nghiệm thức, với 3 lần nhắc
- Kiểu bố trí: Thí nghiệm đã được bố trí tại lô STLK 04 vào năm 2007 (cạo non)
và 2012 (cây trưởng thành)
+ Theo khối đầy đủ ngẫu nhiên, 33 dòng vô tính, 3 lần nhắc, 99 ô cơ sở, mỗi ô cơ
sở 6-8 cây
+ Mỗi ô cơ sở 6-8 cây
+ Tổng số cây quan trắc = 594 -792 cây, chế độ cạo S/2 d3 6d/7
- Chỉ tiêu theo dõi :
• Sản lượng: Giai đoạn cây non : Đã quan trắc theo dõi sản lượng mủ của 15 nhát
cạo trong năm 2007, sản lượng mủ nước đã đư ợc đánh đông sau đó được sấy khô và tính gam cao su khô trên cây trên lần cạo (g/c/c) và kg/cây/tháng (15 nhát cạo), giai đoạn cây trưởng thành (tháng 5/2012) đong sản lượng mủ nước trên từng ô cơ sở của tất cả các nhát cạo có lấy lấy mẫu sinh lý mủ , sau đó tính gam cao su khô trên cây trên
- Số lần lấy mẫu phân tích : 3 đợt, mỗi đợt 99 mẫu
- Thời gian lấy mẫu : Tháng 11/2007 và tháng 5/2012
- Phương pháp phân tích: Theo quy trình của phòng phân tích BM.Sinh lý khai thác
3.3.1.2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu xác định các thông số sinh lý mủ ở giai đoạn tuyển non: (36 tháng tuổi)
- Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí tại lô tuyển non 2009- Trạm thực nghiệm cao su Lai Khê – Viện NCCSVN
- Nội dung các nghiệm thức: Mỗi dòng vô tính là một nghiệm thức
Trang 2818
- Kiểu bố trí: + Theo khối đầy đủ ngẫu nhiên, 40 dòng vô tính, 2 lần nhắc, 80 ô cơ
sở
+ Mỗi ô cơ sở 2 cây
+ Tổng số cây quan trắc: 160 cây, chế độ cạo S/2 d3 6d/7
- Chỉ tiêu theo dõi :
• Sản lượng: Theo dõi tất cả các nhát cạo trong năm (khoảng 10 nhát cạo) nhưng
do thời gian làm đề tài ngắn nên trước kích thích lấy 3 nhát cạo, sau kích thích
lấy 3 nhát cạo, sản lượng mủ nước được đánh đông sau đó được sấy khô và tính gam cao su khô trên cây trên lần cạo (g/c/c, 6 nhát cạo)
• Các chỉ tiêu sinh lý mủ: Thiols (R_SH), Lân vô cơ (Pi), Đường (Sucrose) và hàm lượng chất khô tổng số (TSC)
- Phương pháp lấy mẫu theo tiêu chuẩn ngành (số 10 TCN 762 : 2006)
- Số lần lấy mẫu phân tích : 3 đợt, mổi đợt 90-99 mẫu
- Thời gian lấy mẫu : Tháng 6-7/2012
- Phương pháp phân tích: Theo quy trình của phòng phân tích BM.Sinh lý khai thác
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu
3.3.2.1 Sản lượng
Theo dõi từng nhát cạo mủ hằng ngày, sau khi cạo xong ta đong mủ từng ô cơ sở, mủ nước buổi sáng đong lúc 11 giờ, mủ chảy dài vào buổi chiều (khi có bôi kích thích) đong vào lúc 14-15 giờ và mủ tạp (nếu có) được thu vào sáng hôm sau
Cách tính sản lượng:
- Gam/cây/lần cạo (g/c/c) = (V mủ nước*DRC%)+ (P*0,5)/số cây cạo
Trong đó: V: Thể tích mủ nước (ml)
P: Trọng lượng mủ tạp (g)
3.3.2.2 Hàm lượng cao su khô (DRC%)
Một số yêu cầu trong việc lấy mẫu xác định hàm lượng DRC:
- Thời tiết: Không mưa, công nhân cạo mủ và trút mủ đúng giờ quy định
Trang 2919
- DRC(%) được lấy theo từng ô cơ sở, dùng pipette hút 10ml mủ nước bơm vào
lọ có chứa sẵn 10ml acid acetic (5%), mủ đông đem ra cán mỏng, sấy khô ở nhiệt độ 60% cho đến khi trọng lượng không đổi rồi đem cân
- Công thức tính: DRC% = (trọng lượng mủ khô/10)*1000
- Tần số quan trắc: lấy mẫu 2 lần/tháng (ngày 10 và ngày 20 hàng tháng)
3.4 Xử lý số liệu
Với số lượng nghiệm thức lớn, áp dụng phương pháp phân cấp sinh trưởng và sản lượng theo Paardekooper (1965); Tính theo giá trị tương đối % so trung bình của
tổng các giống chọn lọc trong thí nghiệm
Bảng 3.1: Bảng quy ước phân cấp sản lượng theo Paardekooper (1965)
Đối với chỉ tiêu sinh lý mủ, áp dụng phương pháp phân cấp theo phân bố Gaus Tính theo giá trị tương đối của từng chỉ tiêu so với độ lệch chuẩn của tổng giống chọn lọc trong thí nghiệm
Bảng 3.2: Bảng quy ước phân cấp các chỉ tiêu sinh lý
Trang 3020
Bộ Môn Giống STLK 04
Địa điểm: Viện Cao Su, Lai Khê, Bến Cát, Bình Dương Diện tích: 3.33 ha
Kiểu bố trí: khối ngẫu nhiên, 77 dòng vô tính x 8 cây x 3 nhắc Địa hình: Bằng phẳng
Ôâ cơ sở: 8 điểm Loại đất: Xám phù sa cổ
Mật độ: 571 cây/ha (7m x 2,5m) Ngày trồng: 25/07/2004
Cao trình: m, độ vĩ bắc Vật liệu trồng: Bầu ghép cắt ngọn Người lập sơ đồ: Lê Đình Vinh
Trang 3121
Chương 4
4.1 Thí nghiệm 1: Xác định mối tương quan về đặ c tính sinh lý mủ ở giai đoạn
cây non với cây trưởng thành: (năm cạo thứ 3)
4.1.1 Kết quả nghiên cứu sản lượng và các thông số sinh lý mủ ở giai đoạn cạo non
Kết quả phân tích đánh giá sản lượng và các thông số sinh lý mủ của các dòng
vô tính chọn lọc ở giai đoạn cạo non 36 tháng tuổi (11/2007) trên vườn STLK04 (được trình bày ở phục lục 3) Qua kết quả cho th ấy, trong tổng số 33 dvt chọn lọc có 10
giống lai tạo từ 1989 – 1998 có sản lượng cao (cấp 4, 5) đồng thời có các chỉ tiêu sinh
lý cao Các giống này có sản lượng cá thể cao hơn đối chứng (PB235) từ 30-128%, trong đó có 3 dvt cao hơn RRIV4 từ 30- 51% và 4 dòng vượt từ 13%-23% so với RRIV4 Nhưng xét riêng từng chỉ tiêu cho thấy, hàm lượng đường biến động từ thấp đến cao (từ cấp 1-5)
Một số dòng có hàm lượng đường thấp (cấp 1) như: LH98/377, LTD98/517, LH93/170, LH93/255, còn một số dvt còn lại đạt từ trung bình đến rất cao (cấp 3,4,5)
so với các đối chứng PB235, RRIV4, PB260, các dvt có hàm lượng đường khá cao như: GT1, LH93/124, LH94/630, LH95/214, LH95/89, LH95/91, LH96/0083
Về hàm lượng chất khô trong tổng số latex (TSC %), nhiều dòng trong nhóm
chọn lọc cũng thuộc nhóm cao hơn so với đối chứng như: LH97/648, LH93/349, LH94/545, LH97/0039, LH94/623, LH95/376, LH95/89
Còn đối với hàm lượng Thiol (RSH) và lân vô cơ (Pi) bên cạnh một số dòng
chọn lọc từ nhóm khá đến cao về cả hai chỉ tiêu trên như: LH98/174, LH95/147, LH95/91, LH95/460, LH95/376, LH95/214, LH95/197, LH98/517 thì còn một số dòng
vô tính th ấp về cả hai chỉ tiêu (cấp 1, 2) như LH93/170, LH94/261, LH94/545, LH95/89 Do hàm lượng Thiol và lân vô cơ thấp nên những dòng vô tính này, xét về
Trang 3222
lâu dài ít có triển vọng trong tương lai Như vậy về các thông số sinh lý không có dòng
vô tính nào xếp cao về cả 4 chỉ tiêu, một số dòng vô tính rất cao ở chỉ tiêu này nhưng
thấp ở các chỉ tiêu khác như dvt LH94/545, LH94/630, LH95/89 có hàm lượng đường
và TSC đạt ở mức từ thấp đến cao nhưng hàm lượng Pi thì quá thấp
Đối với dvt LH95/91 cả 3 chỉ tiêu đường, Thiols, Pi đều ở mức cao (cấp 5) nhưng TSC thì quá thấp (cấp 1) không thể chọn vì trong tương lai có thể dvt này có thể đem đến sản lượng thấp Chính vì thế những dvt được chọn là những dòng có các chỉ tiêu đạt đồng đều từ trung bình đến cao (từ cấp 3-5) Một số dvt không cao ở tất cả các chỉ tiêu nhưng đạt ở mức trung bình (cấp 3, 4) cũng có thể chọn được như dvt: LH95/490, LH89/177, LH95/90
Đối với dvt LH97/468 mặc dù có hàm lượng thiol (RSH) thấp (cấp 1) nhưng 3 thông số đường, TSC, Pi, đạt từ trung bình đến cao cũng có thể chọn để tiếp tục theo dõi Vậy căn cứ vào mức phân cấp của 4 thông số sinh lý trên làm cơ sở để chọn lọc,
có thể chọn được 10 dvt có các chỉ tiêu hứa hẹn trong tương lai (được trình bày ở bảng 4.1)
B ảng 4.1: Kết quả chọn lọc các dòng vô tính với các tính trạng về sản lượng, và thông
số sinh lý mủ ở giai đoạn cạo non 39 tháng tuổi trên vườn ST LK 04
DVT Sản lượng cạo non Cấp hạng về chỉ tiêu sinh lý
Trang 33Kết quả phân tích đánh giá sản lượng và các thông số sinh lý mủ của các dòng
vô tính chọn lọc ở giai đoạn trưởng thành (năm cạo thứ 3, 5/2012) trên vườn STLK04 (được trình bày ở phục lục 3) cho thấy, có 9 giống chọn lọc cho sản lượng từ khá đến cao Trung bình vượt hơn PB 235 từ 20-71% Tuy nhiên đối với dvt RRIV 4 được đánh giá có sản lượng cao và vượt trội so với PB 235 nhưng sản lượng trong giai đoạn quan trắc chỉ đạt tương đương so với PB 235
Nhìn chung các thông số sinh lý mủ cũng như sản lượng ở giai đoạn trưởng thành của các dvt đạt từ trung bình đến rất cao (cấp 3-5), điển hình như 2 dvt như : LH93/349, LH95/89 Mặc dù 2 dvt này có các thông số sinh lý và sản lưởng không cao
ở giai đoạn cạo non nhưng ở giai đoạn trưởng thành vượt trội hơn hẳn so với các dvt khác So với giai đoạn cạo non thì 2 dvt này có hàm lượng Thiol và Pi tăng nhưng TSC giảm hơn Ngoài ra, còn có một số dvt có các chỉ tiêu cũng khá cao như: LH95/147, LH95/376, LH95/90, LH96/138, LTD98/517, LH98/174, LH97/648 Các dvt này không cao đồng đều ở tất cả các thông số, phần lớn cao về hàm lượng Thiol nhưng hàm lượng đường chỉ ở mức trung bình Dvt LH95/147, LH95/90 có hàm lượng TSC thấp (cấp 2) nhưng các chỉ tiêu khác đạt từ khá đến cao (cấp 4-5) cũng có thể chọn để tiếp tục khảo nghiệm
Tương tự như ở giai đoạn cạo non, căn cứ vào mức phân cấp các thông số sinh
lý và sản lượng, những dvt được chọn là những dvt đạt mức phân cấp từ trung bình đến cao đồng đều ở các chỉ tiêu Trong 33 dvt, ở giai đoạn trưởng thành, chọn lọc được
9 dvt triển vọng được trình bày ở bảng 4.2
Bảng 4.2: Kết quả chọn lọc các DVT với các tính trạng về sản lượng và thông số sinh
lý mủ ở giai đoạn cây trưởng thành (năm cạo thứ 2) trên vườn ST LK 04
DVT Cây trưởng thành Cấp hạng về chỉ tiêu sinh lý
Trang 34Bảng 4.3: Kết quả chọn lọc các DVT ở cả 2 giai đoạn (cây non và trưởng thành) trên
vườn ST LK 04
DVT Cây trưởng thành/ cạo non Cấp hạng về chỉ tiêu sinh lý
LH95/376 41,6/6,9 115/140,5 3/5 4/4 3/5 5/5 3/4 LH95/90 56,1/9,6 155/195,5 5/5 3/4 2/4 4/4 5/3 LH98/174 52,9/11,2 146/228,1 5/5 2/4 4/2 ¾ 3/5 LH97/648 50,1/6,4 139/130,3 5/4 3/3 5/5 2/1 3/3 LH95/147 48,3/9,6 133/195,5 4/5 3/4 2/3 5/5 4/4
Từ kết quả bảng các bảng trên (bảng 4.1 và bảng 4.2) ta thấy, trong 33 dvt ở giai đoạn cạo non, chọn lọc được 10 dvt triển vọng; ở giai đoạn trưởng thành chọn lọc được 9 dvt, có 5 dvt triển vọng xuất hiện ở cả 2 giai đoạn (bảng 4.3) Trong đó:
Dvt LH95/376 có sản lượng ổn định, hàm lượng đường và thiol ở mức cao và không thay đổi nhiều nhưng TSC và Pi giảm so với giai đoạn cạo non
Dvt LH95/90 cả 2 giai đoạn sản lượng cao hơn nhiều so với PB235, hàm lượng
Pi ở giai đoạn cạo non chỉ đạt mức trung bình, nhưng sang giai đoạn trưởng thành tăng