1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dap an Dia 12 HK2. 2010 2011

3 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 108 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THPTCẩm Thuỷ 1 KỲ THI HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2010 – 2011 Môn thi: Địa lý ĐÁP ÁN 1 Những biểu hiện của tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần địa * Địa hình - Xâm thực mạnh ở vùn

Trang 1

Trường THPT

Cẩm Thuỷ 1 KỲ THI HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2010 – 2011 Môn thi: Địa lý

ĐÁP ÁN

1 Những biểu hiện của tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần địa

* Địa hình

- Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi: Địa hình bị bào mòn, cắt xẻ mạnh, hình

thành các bề mặt san bằng cổ; Vùng núi đá vôi hình thành hang động, thung

khô, suối cạn…

0,25

- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng: Các đồng châu thổ mỗi năm tiến ra biển gần một

* Sông ngòi: Mạng lưới sông ngòi dày đặc (dẫn chứng); Sông nhiều nước,

giàu phù sa (dẫn chứng); Chế độ nước sông theo mùa, mùa lũ tương ứng với

mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô

0,5

2 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.đến hoạt động

- Thuận lợi: Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển một nền nông nghiệp

lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá sản phẩm, phát triển mô hình nông – lâm kết

hợp, nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi

0,25

- Khó khăn: lũ lụt, hạn hán, sâu bệnh, thời tiết không ổn định, thiếu nước vào

mùa khô…làm giảm năng suất, chất lượng sản phẩm; Độ ẩm cao gây khó

khăn cho bảo quản nông sản

0,25

- Thuận lợi: Phát triển các ngành lâm nghiệp, thuỷ sản, giao thông vận tải, du

lịch…đẩy mạnh các hoạt độngkhai thác, xây dựng vào mùa khô 0,25

- Khó khăn:

Sự phân mùa của khí hậu gây khó khăn cho các hoạt động giao thông vận tải,

xây dựng, du lịch, khai khoáng…; Độ ẩm cao gây khó khăn cho quản lý, bảo

vệ máy móc, thiết bị ;Thiên tai ảnh hưởng đến đời sống và sinh hoạt của

người dân

0,25

3 Những thế mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta 1,0

* Thế mạnh:

- Lực lượng lao động đông, 41,2 triệu người, chiếm 53,5% dân số cả nước

(2005) Mỗi năm tăng thêm gần 1 triệu người

- Lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất; đang được nâng cao về trình

độ

0,5

Hạn chế:

- Lực lượng có trình độ chuyên môn, kỹ thuật còn thiếu, yếu chưa đáp ứng

yêu cầu của sự nghiệp CNH – HĐH

- Phân bố lao động chưa hợp lý giữa các vùng và giữa các ngành

0,5

Trang 2

1 Sự thay đổi sản lượng than, dầu, điện ở nước ta 0,75

- Sản lượng than ở nước ta liên tục tăng (số liệu) 0,25

- Sản lượng dầu thô tăng liên tục và tăng nhanh (số liệu) 0,25

- Sản lượng điện tăng liên tục và càng về sau càng tăng nhanh (số liệu) 0,25

2 Nhận xét và giải thích sự phân bố ngành công nghiệp năng lượng 1,25

- Ngành công nghiệp năng lượng phân bố không đều, những vùng có ngành

công nghiệp phát triển mạnh hơn cả là TD và MN Bắc Bộ, Đông Nam Bộ,

ĐB sông Hồng, Tây Nguyên

0,5

- Ngành công nghiệp khai thác nhiên liệu gắn với sự phân bố các mỏ khoáng

sản Do đó CN khai thác than tập trung ở Quảng Ninh, CN khai dầu dầu khí ở

Đông Nam Bộ

0,25

- Các nhà máy thuỷ điện tập trung chủ yếu ở TD và MN Bắc Bộ và Tây

- Các nhà máy nhiệt điện phân bố ở những nơi khai thác than và dầu khí như

1 Vẽ biểu đồ: Vẽ biểu đồ miền; có đầy đủ tên biểu đồ, chú giải; đảm bảo chính

Cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng Sông Hồng từ 1990- 2005.

- Từ năm 1990 đến năm 2000, cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông

Hồng có sự chuyển dịch theo hướng:

+ Tăng tỉ trọng của khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ (dẫn chứng)

+ Giảm trỉ trọng của khu vực nông – lâm – ngư nghiệp (dẫn chứng)

0,5 0,5

- Năng suất lúa được tính bằng sản lượng chia cho diện tích, đơn vị là tạ/ha 0,25

45.6

25.1

22.7

29.9

31.7

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

%

Nông- Lâm- Ngư nghiệp Công nghiệp- xây dựng Dịch vụ

Trang 3

- Kết quả:

- Nhận xét: Năng suất lúa của nước ta từ năm 1990 đến 2006 liên tục tăng,

năm 1990 mới đạt 31,8 tạ.ha đến năm 2006 năng suất lúa đã đạt 48,9 tạ.ha 0,25

- Nguyên nhân:

+ Do việc áp dụng tiến bộ koa học công nghệ vào sản xuất: giống mới, kĩ

thuật canh tác, phân bón…

+ Do chính sách khuyến nông của Nhà nước

+ Trình độ thâm canh trong sản xuất lương thực không ngừng được nâng cao

+ Thị trường mở rộng

0,25

0,25 0,25 0,25

- Vốn đất của nước ta hạn chế, với hơn 33 triệu ha Bình quân đất trên đầu

người ở nước ta khoảng 0,4ha/người, chỉ bằng 1/6 của thế giới

0,25

- Cơ cấu vốn đất, năm 2005 nước ta có cơ cấu vốn đất như sau: đất nông

nghiệp chiếm 28,4%, đất lâm nghiệp chiếm 43,6%, đất chuyên dùng chiếm

4,2%, đất ở chiếm 1,8%, đất chưa sử dụng, sông suối, núi đá chiếm 22,0%

0,5

- Giữa các vcùng có sự khác nhau về quy mô, cơ cấu vốn đất và bình quân đất

tự nhiên trên người, do đó các vùng cần có chính sách sử dụng đất hợp lý trên

cơ sở Luật đất đai

0,25

- Diện tích đất nông nghiệp tăng khá trong mấy chục năm gần đây Tuy nhiên

khả năng mở rộng hạn chế

0,25

- Diện tích đất lâm nghiệp tuy đã tăng khá, độ che phủ rừng đã đạt trên 40%

nhưng vẫn còn thấp trong điều kiện của một nước nhiệt đới 0,25

- Điện tích đất chuyên dùng và đất ở tăng lên do quá trình công nghiệp hoá,

- Đất chưa sử dụng trong nhứng năm gần đây đang thu hẹp lại do khai hoang,

Ngày đăng: 10/09/2015, 16:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình và sông ngòi ở nước ta 1,0 - Dap an Dia 12 HK2. 2010 2011
Hình v à sông ngòi ở nước ta 1,0 (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w