KIỂM TRA BÀI CŨCâu1: Phát biểu nào là đúng khi nói về tần số của dao động?. Tần số là số dao động mà vật thực hiện trong 1phútA. Tần số là số dao động mà vật thực hiện trong 1giây..
Trang 1V Ậ T L Ý 7
TRƯỜNG THCS CÁT HANH
GD PHÙ CÁT Chúc các em học tập tốt
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu1: Phát biểu nào là đúng
khi nói về tần số của dao
động?
A Tần số là số dao động mà
vật thực hiện trong 1phút.
B Tần số là số dao động mà
vật thực hiện trong 1giây.
C Tần số là số dao động mà
vật thực hiện trong 1giờ.
B
Câu2: Tần số 70 Hz cho biết:
A Số dao động là 70 Hz.
B Vật thực hiện được 70 dao động trong 1 giờ.
C Trong mỗi giây vật thực hiện được 70 dao động.
C
Câu3: Điền từ vào chỗ trống để có phát biểu đúng.
Dao dộng càng nhanh, tần số dao động ……… ….âm
phát ra……… càng cao
càng lớn
Khi nào vật phát ra âm to? Khi nào vật phát ra âm nhỏ?
Trang 3Thí nghiệm 1:
Đầu thước lệch nhiều: Đầu thước lệch ít:
C1: Quan sát dao động của đầu thước, lắng nghe âm phát
ra, rồi điền vào bảng 1.
TIEÁT 13
I ÂM TO – ÂM NHỎ
Trang 4Bảng 1 Cách làm thước
dao động
Đầu thước dao động mạnh hay yếu
Âm phát ra
to hay nhỏ a) Nâng đầu
thước lệch
nhiều
b) Nâng đầu
thước lệch ít
C2: Đầu thước lệch khỏi vị trí cân bằng càng………… biên độ dao động càng…………, âm phát ra càng
……….
nhiều (ít) lớn (nhỏ)
to(nhỏ)
TIEÁT 13
Thí nghiệm 1:
I ÂM TO – ÂM NHỎ
Trang 5C3: Quả cầu bấc lệch càng
………… , chứng tỏ biên độ dao động của mặt trống càng
……… , tiếng trống càng
………
nhiều (ít)
lớn (nhỏ)
to (nhỏ)
Kết luận: Âm phát ra càng ………
khi ………… dao động của nguồn
âm càng lớn.
to Lắng nghe tiếng trống và quan sát dao động của biên độ
quả cầu trong hai trường hợp:
a) Gõ nhẹ b) Gõ mạnh.
TIEÁT 13
Thí nghiệm 1:
Thí nghiệm 2:
I ÂM TO – ÂM NHỎ
Gõ vào mặt trống
Trang 6TIEÁT 13
TIEÁT 13
Thí nghiệm 1:
Thí nghiệm 2:
Kết luận: Âm phát ra càng to khi biên độ dao động của nguồn âm càng lớn.
I ÂM TO – ÂM NHỎ
Độ to của âm được đo bằng đơn vị đề xi ben (dB).
II ĐỘ TO CỦA MỘT SỐ ÂM
Trang 7Bảng 2
Tiếng nói thì thầm: 20dB Tiếng nói chuyện bình thường: 40dB Tiếng nhạc to : 60dB Tiếng ồn rất to ngoài phố: 80dB Tiếng ồn của máy móc nặng trong công xưởng : 100dB
Tiếng sét: 120dB
Ngưỡng đau (làm nhức tai)
Tiếng động cơ phản lực ở cách 4m: 130dB
TIEÁT 13
Thí nghiệm 1:
Thí nghiệm 2:
Kết luận: Âm phát ra càng to khi biên độ dao động của
nguồn âm càng lớn.
I ÂM TO – ÂM NHỎ
Độ to của âm được đo bằng đơn vị đề xi ben (dB).
II ĐỘ TO CỦA MỘT SỐ ÂM
Trang 8Bài tập: Trong các giá trị dưới đây:
A 40dB B 70dB
C 100dB D 130dB
a) Giá trị nào ứng với giới hạn
về ô nhiễm tiếng ồn?
b) Giá trị nào là ngưỡng đau
có thể làm điếc tai?
c) Giá trị nào tai có thể nghe được bình thường?
B B.
D D.
A A.
Tiếng nói thì thầm: 20dB
Tiếng nói chuyện bình thường: 40dB
Tiếng nhạc to : 60dB
Tiếng ồn rất to ngoài phố: 80dB
Tiếng ồn của máy móc nặng trong công
xưởng : 100dB
Tiếng sét: 120dB
Ngưỡng đau (làm nhức tai)
Tiếng động cơ phản lực ở cách 4m: 130dB
TIEÁT 13
Thí nghiệm 1:
Thí nghiệm 2:
Kết luận: Âm phát ra càng to khi biên độ dao động của
nguồn âm càng lớn.
I ÂM TO – ÂM NHỎ
Độ to của âm được đo bằng đơn vị đề xi ben (dB). II ĐỘ TO CỦA MỘT SỐ ÂM
Trang 9C5: So sánh biên độ dao động của điểm M trong hai trường hợp.
a)
b)
Điểm M trong trường
hợp a) lệch với vị trí cân
bằng nhiều hơn so với
trường hợp b) nên biên
độ dao động của điểm M
trong trường hợp a) lớn
hơn.
Vì sao tai ta nghe được âm thanh to, nhỏ khác nhau?
TIEÁT 13
Âm phát ra càng to khi biên độ dao động của nguồn âm càng lớn.
I ÂM TO – ÂM NHỎ
Độ to của âm được đo bằng đơn vị đề xi ben (dB).
II ĐỘ TO CỦA MỘT SỐ ÂM
III VẬN DỤNG (SGK)
Trang 10Ta nghe được các tiếng động xung quanh vì âm được truyền bỡi không khí đến tai làm cho màng nhĩ dao động Dao động này được truyền qua các
bộ phận bên trong tai, tạo ra tín hiệu truyền lên não giúp ta cảm nhận được âm thanh( hình 12.4)
Màng nhĩ dao động với biên độ càng lớn ta nghe được
âm càng to.
Âm truyền đến tai có độ to quá lớn có thể làm thủng màng nhĩ Vì vậy trong nhiều trường hợp cần phải chú ý bảo vệ tai
Trang 1112.1 Vật phát ra âm to hơn khi
nào?
A Khi vật dao động nhanh hơn.
B Khi vật dao động mạnh hơn
C Khi tần số dao động lớn hơn.
D Cả 3 trường hợp trên.
12.11: Độ to của âm phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A Tần số dao động
B Thời gian dao động.
C Biên độ dao động.
D Tốc độ dao động.
CỦNG CỐ
Bài1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau cho hợp lí:
Biên độ dao động càng lớn, âm phát ra ………
Độ to của âm được đo bằng đơn vị………
càng to Đêxiben (dB)
Bài2: Dân gian có câu “Thùng rỗng kêu to” Em hiểu điều này thế nào?
Về mặt kiến thức vật lý: Khi gõ vào thùng bên trong rỗng, phần thùng bị gõ có khả năng dao động mạnh nên phát ra âm to.
Trong khi thùng “đặc” chẳng hạn bên trong có đựng gạo, khi gõ vào thùng, thùng không thể dao động mạnh nên phát ra âm nhỏ.
Về ý nghĩa trong cuộc sống: Câu “thùng rỗng kêu to” dùng để châm biếm người làm việc không đạt kết quả nhưng nói thành tích thì giỏi,
huênh hoang tự cho mình hay Nhắc nhở chúng ta luôn chăm chỉ lao động ,
học tập nói ít nhưng làm nhiều
B
C
TIEÁT 13
Kết luận: Âm phát ra càng to khi biên độ dao động của
nguồn âm càng lớn.
Bài tập
Trang 12NHI M V V NHÀ Ệ Ụ Ề
Vì sao tai ta nghe được âm thanh to, nhỏ, cao ,thấp khác nhau? (Đọc lại
phần có thể em chưa biết?)
-Tại sao âm truyền được đến tai ta
Chuẩn bị bài mới “MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM”
Làm bài tập 12.212.11: Sách bài tập Học bài vừa học: Kết luận, ghi nhớ
Hướng dẫn bài 12.8: Khi âm truyền đi xa trong một môi trường đại lượng nào của âm đã thay đổi?
A Vận tốc truyền âm B Tần số dao động của âm.
C Biên độ dao động của âm D Cả 3 trường hợp trên.
Hướng dẫn bài 12.3: Hải đang chơi ghi ta
a) Bạn ấy thay đổi độ to của nôt nhạc bằng cách nào? (Gảy mạnh dây đàn)
b) Dao động và biên độ dao động của sợi dây đàn khác nhau như thế nào khi bạn
ấy gảy mạnh , gảy nhẹ?
Trang 13TRƯỜNG THCS CÁT HANH
Hãy yêu thích việc mình làm
bạn sẽ cảm thấy thú vị hơn
và việc mình làm sẽ có hiệu quả hơn.