MỤC LỤC Lời nói đầu3 3 Phần I: TỔNG QUAN VỀ VIỆN KINH TẾ BƯU ĐIỆN 4 I. Chức năng của Viện kinh tế Bưu Điện 6 6 II. Các nhiệm vụ của Viện kinh tế Bưu Điện6 6 III. Quyền hạn của Viện kinh tế Bưu Điện7 7 IV. Nghĩa vụ của Viện kinh tế Bưu Điện8 8 V. Tổ chức bộ máy của Viện kinh tế Bưu Điện9 9 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ tin học – Dự án 9 VI. Hệ thống thông tin của Viện kinh tế Bưu Điện10 10 VII. Định hướng đề tài 12 12 Phần II: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 13 13 I. Cơ sở phương pháp luận về phần mềm 13 13 II. Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình C .NET17 17 Kết luận23 23 Tài liệu tham khảo24 24
Trang 1Lời nói đầu
Trong xã hội hiện nay tin học đã và đang là một những vấn đề không thểthiếu đối với bất kỳ một tổ chức, một công ty nào, với việc ứng dụng rộng rãitin học vào các vấn đề quản lý hiện nay thì tin học ngày càng có vai trò quantrọng Việc thu thập thông tin là một vấn đề rất cần thiết, để có thể đứng vững
và cạnh tranh trong xã hội thông tin không có thông tin thì bất kỳ một cơquan, mét doanh nghiệp nào cũng không thể tồn tại Do đó việc sử dụng máytính vào lĩnh vực thu thập thông tin cũng là một vấn đề hết sức quan trọng.Ngày nay, trong các xã hội phương Tây của chúng ta, số lượng nhân viên thuthập, xử lý và phân phối thông tin nhiều hơn số lượng nhân viên ở bất kỳ nghềnào khác Hàng triệu máy tính được lắp đặt trên thế giới và nhiều triệu km cápquang, dây dẫn và sóng điện từ nối con người, máy tính cũng như các phươngtiện xử lý thông tin lại với nhau Xã hội của chúng ta thực sự là một xã hộithông tin, thời đại của chúng ta là thời đại của thông tin
Ứng dông tin học để xây dựng các phần mềm quản lý phục vụ cho các
cơ quan tổ chức ngày càng phát triển rộng rãi Vì vậy, là một sinh viên tin họckinh tế tôi có nhiều cơ sở để vận dụng kiến thức đã học của mình để xây dựngcác phần mềm quản lý phục vụ việc quản lý của các cơ quan tổ chức
Từ những nhận định trên, tôi có ý định xây dựng một phần mềm trongthời gian thực tập tốt nghiệp tại Viện kinh tế Bưu Điện với nội dung của báocáo gồm:
Phần I: Tổng quan về Viện kinh tế Bưu Điện
Phần II: Cơ sở phương pháp luận
Tôi xin trân thành cảm ơn cô giáo Trần Thu Hà và các cán bộ tại Việnkinh tế Bưu Điện đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong thời gian thựctập
Trang 2Phần I: Tổng quan về viện kinh tế bưu điện
Trong công cuộc đổi mới của đất nước vừa qua, Tổng công ty Bưu chính
Viễn thông Việt Nam luôn được đánh giá là một Doanh nghiệp Nhà nước chủđạo, đi đầu trong sự nghiệp Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá đất nước Tổngcông ty đã xây dựng được một cơ sở hạ tầng truyền thông, thông tin quốc giahiện đại, đồng bộ, vững chắc và rộng khắp ngang tầm với các nước trong khuvực và trên thế giới, góp phần quan trọng thúc đẩy sự phát triển Kinh tế - xãhội của đất nước, được Đảng và Nhân dân ghi nhận Cùng với sự thành côngchung của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Viện Kinh tế Bưuđiện - đơn vị với chức năng nghiên cứu các vấn đề về quản lý kinh tế, xâydựng các cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển - đã có nhữngđóng góp quan trọng
Giai đoạn hội nhập, cạnh tranh đang mở ra cho Tổng công ty Bưu chínhViễn thông Việt Nam nhiều thời cơ và thử thách mới, đòi hỏi phải có sự đổimới cả về tư duy, hành động, còng nh về tổ chức và cơ chế quản lý Đây cũngchính là những trọng trách đặt ra cho mỗi cán bộ nghiên cứu kinh tế Bưu điện.Hiểu rõ về đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành Bưu chính Viễn thông,
về chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam,chế độ quản lý kinh tế nội bộ hiện nay của Tổng công ty và một số việc đangtriển khai của Viện Kinh tế Bưu điện là một trong những nhiệm vụ cần thiếtcủa một cán bộ mới, để từ đó có thể tìm được một hướng nghiên cứu pháttriển lâu dài
Viện kinh tế Bưu điện được thành lập theo Nghị định số 68/CP của Hộiđồng Chính phủ ngày 08/04/1975 với tên gọi là Viện Kinh tế và Quy hoạchBưu điện thuộc Tổng Cục Bưu điện
Theo Nghị định số 390/CP ngày 2/11/1979, Viện Kinh tế và Quy hoạchBưu điện đổi tên thành Viện Kinh tế Bưu điện
Trang 3Theo Nghị định số 51/CP ngày 01/08/1995 của Chính phủ, Viện Kinh tếBưu điện là thành viên thuộc Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt nam.Theo quyết định số 516/TTg ngày 11/7/1997 của Chính phủ về việcthành lập Học Viện Công nghệ Bưu chính - Viễn thông, Viện Kinh tế Bưuđiện trở thành thành viên của Học Viện.
Gần đây nhất là căn cứ các quyết định số 635/QĐ-TCCB-LĐ ngày23/03/1999 của Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu chính Viễn thông ViệtNam, quyết định số 1276/QĐ-TCCB-HV ngày 28/10/1999 của Giám đốc HọcViện Công nghệ Bưu chính Viễn thông và công văn số 1128/TCCB-HV ngày15/12/2004 của Giám đốc Học Viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, thì môhình tổ chức của Viện Kinh tế Bưu điện như sau:
Mô hình tổ chức quản lý của Viện Kinh tế Bưu điện
Trong đó, đứng đầu Viện Kinh tế Bưu điện là Viện trưởng, giúp việc choViện trưởng là Phó Viện trưởng Phó Viện trưởng được Viện trưởng phâncông quản lý điều hành một số hoạt động của Viện và chịu trách nhiệm trướcViện trưởng về vấn đề được phân công
Viện được chia làm hai bộ phận: Bộ phận tham mưu, giúp việc và Bộphận nghiên cứu Tuy nhiên, tuỳ tình hình cụ thể công việc, có thể Viện
- Phßng Nghiªn cøu ThÞ tr êng
C¸c bé phËn tham m u, gióp viÖc
Trang 4trưởng sẽ thành lập những nhóm nghiên cứu đan xen giữa các bộ phận để thựchiện tốt nhiệm vụ được giao.
I CHỨC NĂNG CỦA VIỆN KINH TẾ BƯU ĐIỆN
Viện kinh tế Bưu điện có chức năng nghiên cứu, tham mưu, tư vấn vàtham gia đào tạo về lĩnh vực kinh tế bưu chính viễn thông, công nghệ bưuchính viễn thông, công nghệ thông tin phục vụ sự phát triển của Tổng công ty
và xã hội
II CÁC NHIỆM VỤ CỦA VIỆN KINH TẾ BƯU ĐIỆN
1 Nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu đón đầu và nghiên cứu ứng dụng vềkinh tế bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin
2 Nghiên cứu xây dựng dự báo phát triển các dự án chiến lược kinh tế vàquy hoạch phát triển Tổng công ty
3 Nghiên cứu, xây dựng các quy chế quản lý tổng công ty, các đề án tổchức sản xuất, tổ chức lao động khoa học, xây dựng kế hoạch và hạchtoán kinh tế của Tổng công ty
4 Nghiên cứu các vấn đề thuộc lĩnh vực giá cước, thị trường dịch vụ Bưuchính viễn thông, công nghệ thông tin
5 Nghiên cứu xây dựng chính sách đòn bẩy kinh tế và nghiên cứu đón đầucác chính sách kinh tế mới
6 Nghiên cứu các hoạt động về tài chính tiền tệ và các hình thức huy độngvốn phục vụ cho sự nghiệp phát triển của bưu chính viễn thông
7 Tham gia chương trình nghiên cứu của nhà nước, các đơn vị trong vàngoài Tổng công ty, các tổ chức bưu chính viễn thông quốc tế về lĩnhvực kinh tế bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin
8 Triển khai các hoạt động tư vấn trong lĩnh vực bưu chính viễn thông,công nghệ thông tin
Trang 59 Tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức kinh tế ở các cơ sở đàotạo của Học Viện công nghệ bưu chính viễn thông theo chủ trương củaHọc Viện, Tổng công ty và nhà nước.
10 Tổ chức biên soạn các tài liệu, nội san kinh tế có liên quan đến hoạtđộng của Học Viện, Tổng công ty
11 Quan hệ hợp tác quốc tế trong nghiên cứu và đào tạo về kinh tế bưuchính viễn thông, công nghệ thông tin
12 Thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu của lãnh đạo Học Viện và Tổngcông ty
III QUYỀN HẠN CỦA VIỆN KINH TẾ BƯU ĐIỆN
1 Chủ động làm việc với các cá nhân, đơn vị trong và ngoài Tổng công ty
về những lĩnh vực liên quan đến, tiếp nhận chủ trương, lập phương án,báo cáo Giám đốc Học Viện để đưa vào kế hoạch giao và tổ chức thựchiện
2 Quản lý, sử dụng tài sản, nguồn vốn, đất đai và các nguồn lực khác doHọc Viện giao theo quy định hiện hành của học Viện và pháp luật nhànước để thực hiện nhiệm vụ của Viện được quy định tại điều 3 trên đây
và các nhiệm vụ khác được giao
3 Tổ chức việc huy động, thu hót lực lượng cán bộ khoa học giỏi có kinhnghiệm, các chuyên gia giỏi trong và ngoài Tổng công ty tham gianghiên cứu tại Viện
4 Trên cơ sở định biên lao động đã được Giám đốc Học Viện phê duyệt,tuyển chọn, thuê mướn, bố trí sử dụng, đào tạo lao động hoặc cho thôiviệc theo quy định của Học Viện, của Tổng công ty và pháp luật hiệnhành
5 Mời và tiếp khách nước ngoài đến làm việc với Viện về những vấn đềliên quan đến nhiệm vụ được giao, phù hợp với quy định hợp tác quốc
tế của Học Viện, Tổng công ty và quy định của nhà nứơc
Trang 66 Được cung cấp và xử lý các số liệu, tài liệu liên quan ở các đơn vị thuộcTổng công ty theo quy định của Tổng công ty để phục vụ cho nhiệm vụđược giao.
7 Từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quyđịnh cho bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào trừ các khoản tựnguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công Ých
IV NGHĨA VỤ CỦAVIỆN KINH TẾ BƯU ĐIỆN
1 Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực được Học Viện, Tổng công ty vàNhà nước giao để thực hiện chức năng, nhiệm vụ quy định tại quy chếnày
2 Chịu trách nhiệm trước Học Viện, Tổng công ty và Nhà nước về kếtquả hoạt động của Viện
3 Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn trên cơ sở chứcnăng, nhiệm vụ được giao phù hợp với mục tiêu, phương hướng pháttriển của Học Viện và Tổng công ty
4 Đề xuất đổi mới trang thiết bị, đổi mới phương thức quản lý, đào tạo,bồi dưỡng cán bộ, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chủ động tổ chức thựchiện khi được giám đốc Học Viện phê duyệt
5 Thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ đối với người lao động theoquy định của Nhà nước, đảm bảo cho người lao động tham gia quản lýViện
6 Chấp hành các chính sách chủ trương của Nhà nước thực hiện các quyđịnh về chuyên môn nghiệp vụ và các quy định khác của cơ quan quản
lý Nhà nước, Tổng công ty và Học Viện
7 Thực hiện nghĩa vụ theo quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên,môi trường và an ninh quốc gia
Trang 78 Báo cáo định kỳ và đột suất các hoạt động của Viện theo quy định củaViện và của các cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật,chụi trách nhiệm về số liệu báo cáo của đơn vị mình.
9 Tổ chức tự kiểm tra, kiểm soát, kiểm kê trong Viện, chịu sự quản lý,kiểm tra, kiểm soát của Học Viện và của các cơ quan quản lý Nhà nướctheo thẩm quyền với mọi hoạt động của Viện
V TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA VIỆN KINH TẾ BƯU ĐIỆN
1 Phòng Hành Chính - Quản trị
2 Phòng Tổng hợp
3 Phòng Kế toán - Thống kê - Tài chính
4 Phòng Thông tin tư liệu và Hợp tác quốc tế
5 Phòng nghiên cứu Quy hoạch - Chiến lược
6 Phòng nghiên cứu Cơ chế quản lý
7 Phòng nghiên cứu định mức Kinh tế - Kỹ thuật
8 Phòng nghiên cứu Tài chính - Pháp lý
9 Phòng nghiên cứu Thị trường
Trang 8- Tư vấn, thiết kế, xây dựng và thẩm định các dự án đầu tư.
- Quản trị mạng tin học của Viện, tổ chức xây dựng, quản
lý, khai thác, duy trì, bảo dưỡng các phầm mềm, phần cứng hệ thốngmạng tin học của Viện
3 Quyền hạn:
- Đựơc quan hệ với các cá nhân, đơn vị trong và ngoàiTổng công ty để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ được giao
VI Hệ thống thông tin của viện kinh tế bưu điện
Sau quá trình hoạt động từ năm 1999 đến nay, hệ thống mạng LAN củaViện không ngừng phát triển Từ hệ thống mạng nhỏ bé, chỉ có 15 máy tínhkết nối với 1 máy chủ và 1 máy in mạng nay đã phát triển gấp khoảng 10 lần,tổng số máy tính nối mạng hiện nay là khoảng 150 máy gồm 2 máy chủ và
150 máy trạm, số lượng máy in cũng tăng lên rất lớn, 50 chiếc máy in Dướiđây là bảng liệt kê số lượng máy phân bổ theo từng đơn vị của Viện:
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ SỐ LƯỢNG
MÁY TÍNH
SỐ LƯỢNG MÁY IN
MÁY VĂN PHÒNG KHÁC
Phòng nghiên cứu Cơ
Trang 9Hệ thống máy tính và máy in trên hiện đều sử dụng bình thường và nằmrải rác ở các phòng, các bộ môn trong toàn Viện Tuy nhiên, với số lượng máynhiều và khí hậu thời tiết nh ở nước ta thì hệ thống máy tính, máy in rất dễháng hóc làm ảnh đến quá trình làm việc Vì vậy, cần phải thường xuyên bảotrì, bảo dưỡng máy Với hệ thống máy văn phòng như trên, khối lượng côngviệc bảo trì bảo dưỡng hiện nay là rất lớn và ngày càng trở nên vô cùng quantrọng vì nó gắn liền với mọi hoạt động nghiên cứu của Viện.
Nh vậy, ta thấy tại Viện tất cả các phòng ban đã được tin học hoá Phòngnào cũng có máy tính phục vụ công việc, tất cả các máy tính đều được nối vớinhau thông qua mạng LAN của Viện Trong tương lai, hệ thống thông tin củaViện sẽ ngày càng được mở rộng và số lượng máy tính sẽ ngày càng tăng đểphục vụ tốt hơn nhu cầu sử dụng máy tính phục vụ công việc tin học hoá củaViện
Trang 10VII ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI CHỌN
Tài sản cố định là một phần rất quan trọng với bất kỳ một tổ chức cơ
quan nào bởi vì tài sản cố định là một loại tài sản có giá trị lớn, thời gian sửdụng dài, đây là cơ sở hạ tầng của cơ quan, nó quyết định rất nhiều đến quátrình làm việc của các cơ quan
Quản lý tài sản cố định là một vấn đề cần thiết cho bất kỳ một cơ quan,
tổ chức nào thông qua việc mua bán các thiết bị, nhập các thiết bị, quản lý các
bộ phận sử dụng các thiết bị đã nhập về, quản lý việc sửa chữa, bảo hành cácthiết bị; quản lý việc sử dụng các thiết bị theo từng bộ phận sử dụng Vì những
lý do trên và một vài yếu tố về Viện kinh tế Bưu Điện cho nên tôi có định
hướng chọn đề tài về “Phân tích, thiết kế Hệ thống thông tin Quản lý Tài Sản Cố Định ở Viện kinh tế Bưu Điện” để viết phần mềm trong thời gian
thực tập tại Viện kinh tế Bưu Điện nhằm mục đích là ứng dụng phần mềm nàyvào việc quản lý Tài sản tại Viện Phần mềm sẽ được viết bằng ngôn ngữ lậptrình C#.Net là một trong những ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được sửdụng khá phổ biến hiện nay
Hiện nay tại Viện kinh tế Bưu Điện việc quản lý tài sản cố định chủ yếu
là dùa trên sổ sách kế toán vẫn chưa có một phần mềm chuyên dụng áp dụngcho việc quản lý các vấn đề này do vậy xuất phát từ nhu cầu thực tế tại Viện
và từ khả năng mà mình đã được học ở trường cộng thêm sự giúp của các cán
bộ tại Viện kinh tế Bưu Điện và sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướngdẫn cho nên tôi đã quyết định sẽ cố gắng hết sức để có thể hoàn thành xuất sắc
đề tài đã chọn này
Trang 11PHẦN II: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
I CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ PHẦN MỀM
Hai mươi năm trước đây, Ýt hơn một phần trăm công luận có thể mô tảmột cách thông minh “phần mềm máy tính” nghĩa là gì Ngày nay, hầu hết cácnhà chuyên môn và nhiều người trong đa số công luận cảm thấy rằng họ hiểuđược phần mềm
Một mô tả về phần mềm trong sách giáo khoa có thể có dạng sau :
“Phần mềm là: (1) các lệnh (chương trình máy tính) khi được thực hiện thìđưa ra kết quả mong muốn, (2) các cấu trúc dữ liệu làm cho chương trình thaotác thông tin thích hợp, và (3) các tài liệu mô tả thao tác và cách dùng chươngtrình” Không có vấn đề cần phải đưa ra các định nghĩa khác đầy đủ hơn.Nhưng ta cần một định nghĩa hình thức nhiều hơn
Phần mềm là phần tử hệ thống logic chứ không phải là hệ thống vật lý
Do đó, phần mềm có đặc trưng khác biệt đáng kể với các đặc trưng của phầncứng:
1 Phần mềm được phát triển hay được kĩ nghệ hóa, nó không đượcchế tạo theo nghĩa cổ điển
Trang 12Quá trình phát triển một phần mềm có thể được mô tả theo mô hình thácnước sau:
+ Kĩ nghệ và phân tích hệ thống Bởi vì phần mềm bao giê cũng là một phần
của hệ thống lớn lên công việc bắt đầu từ việc thiết lập yêu cầu cho mọi phần
tử hệ thống và rồi cấp phát một tập con các yêu cầu đó cho phần mềm Quanđiểm bản chất này là điều bản chất khi phần mềm phải tiếp xúc với các thànhphần khác nh phần cứng, con người và CSDL Kĩ nghệ hệ thống và phân tíchbao gồm việc thu thập yêu cầu ở mức hệ thống với một lượng nhỏ thiết kế vàphân tích mức đỉnh
+ Phân tích yêu cầu phần mềm Tiến trình thu thập yêu cầu được tập trung và
làm mạnh đặc biệt vào phần mềm Để hiểu được bản chất của các chươngtrình phải xây dựng, kĩ sư phần mềm (“ nhà phân tích”) phải hiểu về lĩnh vựcthông tin đối với phần mềm cũng như chức năng cần có, hiệu năng và giaodiện Các yêu cầu cho cả hệ thống và phần mềm cần phải được lập tư liệu vàđược khách hàng duyệt xét lại
+ Thiết kế Thiết kế phần mềm thực tế là một tiến trình nhiều bước tập trung
vào bốn thuộc tính phân biệt của chương trình : cấu trúc dữ liệu, kiến trúcphần mềm, chi tiết thủ tục và đặc trưng giao diện Tiến trình thiết kế dịch các