MỤC LỤC lời nói đầu 1 phần I:Khái quát chung về Tổng công ty rau quả và nông sản 3 I. Lịch sử hình thành và phát triển của tổng công ty: 3 1. Thời kỳ 19881990: 4 2. Thời kỳ 19911995: 4 3. Thời kỳ 1996 đến nay: 5 IITổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý SXKD của Tổng Công ty rau quả, nông sản : 6 1. Khối sản xuất công nghiệp tại Tổng công ty rau quả, nông sản : 6 2. Khối sản xuất nông nghiệp tại Tổng công ty rau quả, nông sản: 6 3. Khối kinh doanh xuất nhập khẩu tại Tổng công ty rau quả, nông sản : 6 4. Khối nghiên cứu khoa học và đào tạo tại Tổng công ty rau quả, nông sản: 7 5. Hệ thống tổ chức quản lý của Tổng Công ty rau quả, nông sản: 7 5.1. Chức năng quyền hạn của Tổng công ty rau quả, nông sản: 7 5.2. Nghĩa vụ của Tổng công ty rau quả, nông sản: 9 5.3. Cơ cấu tổ chức hoạt động của Tổng công ty rau quả, nông sản: 11 5.4. Tình hình chung của Tổng công ty rau quả, nông sản: 14 5.4.1. Tình hình tài chính của Tổng công ty: 14 5.4.2. Tình hình nhân sự của Tổng công ty: 15 5.4.3. Tình hình khoa học kỹ thuật của Tổng công ty: 16 PHầN II :Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại tổng công ty rau quả, nông sản 18 I.Tổ chức bộ máy kế toán tại tổng công ty: 18 1.Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán: 18 1.1.Chức năng của phòng kế toán: 18 1.2.Nhiệm vụ của phòng kế toán: 18 2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Tổng công ty rau quả, nông sản: 19 2.1.Khái quát chung về bộ máy kế toán tại Tổng công ty rau quả, nông sản: 19 2.2.Tổ chức bộ máy kế toán tại Tổng ty rau quả, nông sản: 19 II.Tổ chức công tác kế toán tại Tổng công ty rau quả, nông sản: 21 1.Những vấn đề chung về công tác tổ chức kế toán tại Tổng công ty: 21 2.Những đặc điểm chủ yếu trong vận dụng chế độ chứng từ tại Tổng công ty: 22 3. Những đặc điểm chủ yếu trong vận dụng chế độ tài khoản tại Tổng công ty: 23 4. Những đặc điểm chủ yếu trong vận dụng chế độ sổ sách tại Tổng công ty rau quả, nông sản: 26 5.Những đặc điểm chủ yếu trong qui trình hạch toán các phần hành kế toán cụ thể tại Tổng công ty rau quả, nông sản: 28 6.Những đặc điểm chủ yếu trong trình bày báo cáo và sử dụng báo cáo trong quản lí tại Tổng công ty rau quả, nông sản: 30 7. Những đặc điểm chủ yếu trong công tác kiểm tra kiểm soát, phân tích tài chính tại Tổng công ty rau quả, nông sản: 31 Phần III: một số đánh giá và kiến nghị 32 I.Đánh giá chung về thực trạng công tác tổ chức kế toán tại Tổng công ty rau quả, nông sản : 32 II. Một sè ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tại tổng công ty rau quả, nông sản: 33 Lời kết 34
Trang 1lời nói đầu
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tếthị trường có sự quản lý của nhà nước đã mở ra cơ hội và những thử thách cho
sự phát triển của doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nóiriêng phải đổi mới phương thức kinh doanh và hoàn thiện tổ chức bộ máy kếtoán Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tếthị trường có sự quản lý của nhà nước đã mở ra cơ hội và những thử thách cho
sự phát triển của doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nóiriêng phải đổi mới phương thức kinh doanh và hoàn thiện tổ chức bộ máy kếtoán
Các doanh nghiệp hoạt động với phương châm lấy doanh thu để bù đắpchi phí và đảm bảo có lãi Thực tiễn đặt ra cho các doanh nghiệp là làm saophải sử dụng có hiệu quả nhất các loại vốn Các doanh nghiệp hoạt động vớiphương châm lấy doanh thu để bù đắp chi phí và đảm bảo có lãi Thực tiễnđặt ra cho các doanh nghiệp là làm sao phải sử dụng có hiệu quả nhất các loạivốn, nguồn vốn, tài sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh để tối đa hóa lợinhuận Các doanh nghiệp được tự chủ trong kinh doanh, phát huy khả năngcủa mình, tù lo đầu vào, đàu ra, tù trang chải chi phí tự tìm kiếm kháchhàng ,bạn hàng tiêu thụ
Để đảm bảo cho các bộ phận của quá trình SXKD chạy đều và ăn khớpvới nhau như một guồng máy lớn đòi hỏi phải có bộ máy tổ chức quản lý đểđiều hòa và phối hợp sao cho tất cả đều hướng vàoviệc thực hiện mục tiêu củadoanh nghiệp
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thốngcông cụ quản lý kinh tế tài chính có vai trò tích cực trong việc quản lý điềuhành và kiểm soát của hoạt động kinh tế Với tư cách là công cụ quản lý kinh
tế tài chính, kế toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế Vì vậy, kế
Trang 2toỏn có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với hoạt đông tài chính Nhànước mà cũnvụ cựng quan trọng và cần thiết với hoạt đông tài chính doanhnghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay xu hướng hội nhập toàn cầu hóaluôn được đề cập tới, các doanh nghiệp phải cạnh tranh gay gắt với nhau Vấn
đề đặt ra với mỗi doanh nghiệp thương mại phải liên tục phát triển mở rộngbuôn bán, nhằm đáp ứng một cách tốt hơn nhu cầu của khách hàng, thực hiệnvai trò là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng của doanh nghiệp thương mạiViệt Nam hiện nay góp phần không nhỏ vào tiến trình công nghiệp hóa hiệnđại hóa đất nước
Trong thời gian thực tập thực tế tại Tổng công ty rau quả, nông sản, được
sự giúp đỡ của ban giám đốc, phòng kế toán và cỏc phũng ban có liên quan,cùng với sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Quang đã giúp đỡ em tìmhiểu thực tế công tác tổ chức quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 3
phần I:Khái quát chung về Tổng công ty rau quả và nông sản
I Lịch sử hình thành và phát triển của tổng công ty:
Tổng công ty rau quả, nông sản được thành lập trên cơ sở sáp nhập
Tổng công ty xuất nhập khẩu nông sản và thực phẩm chế biến và Tổng công
ty rau quả Việt Nam theo quyết định số 65/2003/QĐ-TTg (ngày 22/04/2003)
của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tổng công ty rau quả, nông sản có tên giao dịch quốc tế là:
VIETNAM NATIONAL VEGETABLE, FRUIT AND AGRICULTURAL
PRODUCT COPORATION
Viết tắt là:VEGETEXCO
Trụ sở chính của công ty đặt tại: Số 2 – Phạm Ngọc Thạch – Quận
Đống Đa – Hà Nội
Tổng công ty rau quả, nông sản là doanh nghiệp nhà nước có tư cách
pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại các ngân hàng theo qui
định của Nhà nước; được tổ chức và hoạt động theo điều lệ tổ chức và hoạt
động của Tổng công ty – Ban hành kèm theo quyết định số
66/2003/QĐ/BNN-TCCB (ngày 11/06/2003)
Tổng công ty được quản lý bởi Hội đồng quản trị và được điều hành
bởi Tổng giám đốc Tổng công ty chịu sự quản lý nhà nước của các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh thành phố
trực thuộc Trung ương; đồng thời chịu sự quản lý của các cơ quan này với tư
cách là một cơ quan thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp
Nhà nước theo qui định tại luật doanh nghiệp nhà nước và các qui định khác
của pháp luật
Đây là một Tổng công ty nhà nước bao gồm các đơn vị thành viên có
mối quan hệ gắn bó với nhau về lợi Ých kinh tế, tài chính, công nghệ, tiếp thị,
dịch vụ cung ứng, tiêu thụ và đào tạo cán bộ, hoạt động chủ yếu trong chuyên
ngành rau quả, nông sản Tổng Công ty là một tổ chức kinh doanh chuyên
Trang 4ngành kinh tế kỹ thuật trong lĩnh vực rau quả, bao gồm các hoạt động từ sảnxuất đến chế biến công nghiệp, xuất nhập khẩu rau quả và nghiên cứu khoahọc kỹ thuật Tổng công ty do Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và Phát triển nôngthôn quyết định thành lập nhằm tăng cường tích tụ tập trung vốn và các nguồnlực, thực hiện chuyên môn hoá và hợp tác, thực hiện nhiệm vụ Nhà nướcgiao; nâng cao kả năng và hiệu quả kinh doanh của từng đơn vị thành viêncủa toàn Tổng công ty, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế Tuy mới hoạt độngđược gần 14 năm nhưng Tổng Công ty đã có quan hệ làm ăn với hơn 100nước khác nhau trên thế giới Quá trình hoạt động và phát triển của TổngCông ty có thể chia làm 3 thời kỳ:
1 Thời kỳ 1988-1990:
Đây là thời kỳ hoạt động theo cơ chế bao cấp Sản xuất kinh doanh củaTổng Công ty trong thời gian naỳ đang nằm trong quỹ đạo của chương trìnhhợp tác rau quả Việt-Xụ (1986-1990) Đây là chương trình hợp tác lớn thứ 2sau chương trình hợp tác dầu khí và là một trong những mục tiêu chiến lượccủa Đảng và Nhà nước Thực hiện chương trình hợp tác này cả 2 bên đều cólợi Về phía Liờn Xụ, đáp ứng được nhu cầu rau quả tươi cho vùng ViễnĐụng Liờn Xụ Cũn về phía Việt Nam được cung cấp các vật tư chủ yếu phục
vụ cho sản xuất nông nghiệp và có 1 thị trường tiêu thụ lớn, ổn định Kimngạch xuất khẩu rau quả thu được từ thị trường này chiếm 97,7% tổng số kimngạch của Tổng Công ty (10 năm đầu)
2 Thời kỳ 1991-1995:
Đây là thời kỳ đầu cả nước bước vào hoạt động theo cơ chế thị trường.Hàng loạt chính sách mới của nhà nước ra đời và tiếp tục được hoàn thiện đãtạo cho Tổng Công ty rau quả Việt Nam cơ hội có môi trường thuận lợi chohoạt động sản xuất kinh doanh Nhưng bên cạnh đó Tổng Công ty cũng khônggặp Ýt khó khăn
Ban đầu, Tổng Công ty rau quả Việt Nam được nhà nước giao chonhiệm vụ làm đầu mối nghiên cứu, sản xuất, chế biến và xuất khẩu rau qủa
Trang 5Nhưng đến thời kỳ 1991-1995 thỡ đó cú hàng loạt doanh nghiệp được phépkinh doanh và xuất khẩu mặt hàng này Hơn nưó, cỏc doanh nghiệp cũng vàoViệt Nam đầu tư kinh doanh về rau quả khá nhiều, tạo ra thế cạnh tranh rấtquyết liệt đối với Tổng Công ty.
Thứ hai, chương trình hợp tác rau quả Việt-Xụ thờỡ kỳ này không cònnữa Việc chuyển đổi hoạt động từ bao cấp sang cơ chế thị trường bước đầu ởcác cơ sở của Tổng Công ty còn lúng túng, bỡ ngỡ, vừa làm vừa tìm cho mìnhmột hướng đi sao cho thích hợp với môi trường mới
Trong bối cảnh này, Tổng Cty đã tích cực mở rộng thị trường kimngạch xuất khẩu với các thị trường khác ngoài Liờn Xụ (cũ) từ 1 triệu USD(1990) đã tăng lên 23,5 triệu USD (năm 1995) Mặt khác, do cố gắng cải tiếnmẫu mã, nâng cao chất lượng, đổi mới công nghệ và tranh thủ các thiết bị mớinên sẩn phẩm của Tổng Công ty đã bước đầu xâm nhập vào các thị trườngmới Trong đó, mỗi năm đã xuất được hầng trăm Conteiners dứa hộp sang thịtrường Hoa Kỳ
3 Thời kỳ 1996 đến nay:
Mặc dù gặp nhiều khó khăn, những năm qua Tổng Công ty vẫn liên tụchoạt động có hiệu quả Năm 1996 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt trên 36triệu Rúp và USD, tổng doanh thu đạt 510 tỷ đồng, nép ngân sách nhà nước31,3 tỷ đồng, lãi ròng 2,4 tỷ đồng Năm 1996 cũng là năm Tổng Công ty bắtđầu hoạt động theo quyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn(s[s 395, ngày 29/12/1995) về việc thành lập lại Tổng Công ty rau quả ViệtNam theo quyết định 90 TTg của Thủ tướng Chính Phủ, với vốn đăng ký125,5 tỷ đồng Tổng Cty quản lý 29 đơn vị thành viên (6 Cty, 8 nhà máy, 6nông trường, 1 viện nghiên cứu rau quả và 1 bệnh viện, ngoài ra có 2 đơn vịliên doanh với nước ngoài Năm 2005, tổng doanh thu đạt 3488,818 tỉ đồng,tổng lợi nhuận trước thuế là 119,020 tỉ đồng Năm 2006 tổng doanh thu đạt3616,231 tỉ đồng, tổng lợi nhuận trước thuế là 122,780 tỉ đồng Nh vậy nhìn
Trang 6chung tình hình kinh doanh của Tổng công ty rất khả quan, doanh thu tăngtheo hàng năm với con số rất cao.
Hiện nay, tên giao dịch quốc tế của Tổng Công ty là VEGETEXCO,trụ sở chính của Tổng Công ty đặt tại số 2- Phạm Ngọc Thạch- Đống Đa, HàNội
II-Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý SXKD của Tổng Công ty rau quả, nông sản :
Tổ chức hoạt động SXKD ở Tổng Công ty gồm 4 khối:
1 Khối sản xuất công nghiệp tại Tổng công ty rau quả, nông sản :
Gồm 15 nhà máy chế biến:
-Sản phẩm đóng hộp, sản phẩm lạnh, sản phẩm sấy khô, sản phẩm muối vàdầm dấm nh: rau, quả, dưa chuột, nấm mỡ, thịt, cá
-Gia vị: ớt, tỏi, gừng, nghệ, quế, tiêu
-Nước quả cô đặc: chuối, dứa, đu đủ
-Bao bì hộp kim loại, hòm gỗ, hò, carton
2 Khối sản xuất nông nghiệp tại Tổng công ty rau quả, nông sản:
Tổng công ty có 28 nông trường với 40000 ha đất canh tác trên toànquốc.Cỏc nông trường này trồng cấc loại cây công nghiệp ,cây nông nghiệpnhư dứa ,chanh ,chuối ,lạc,cao su ,cà phê và chăn nuôi gia súc nhưchõu ,bũ ,lợn Tổng công ty có 28 nông trường với 40000 ha đất canh táctrên toàn quốc.Các nông trường này trồng cấc loại cây công nghiệp ,cây nôngnghiệp như dứa ,chanh ,chuối ,lạc,cao su ,cà phê và chăn nuôi gia súc nhưchâu ,bò ,lợn
3 Khối kinh doanh xuất nhập khẩu tại Tổng công ty rau quả, nông sản :
Tổng Công ty có 3 Công ty XNK: ở Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ ChíMinh Các mặt hàng XK: Tổng Công ty có 3 Công ty XNK: ở Hà Nội, ĐàNẵng và TP Hồ Chí Minh Các mặt hàng XK:
-Quả tươi: chuối, dứa, cam, bưởi và các loại quả nhiệt đới khác
-Rau tươi: bắp cải, cà rốt, cà chua, dưa chuột
Trang 7-Sản phẩm đóng hộp, đông lạnh
-Hoa tươi và cây cảnh
-Các sản phẩm nông nghiệp khác nh chè, cafe, cao su
Các mặt hàng nhập khẩu của Tổng Công ty gồm có:
-Vật tư nông nghiệp: phân bón, thuốc trừ sâu, hạt giống rau
-Vật tư công nghiệp: sắt tấm, hộp rỗng, lọ thuỷ tinh, carton, axi cho thựcphẩm và đường
-Máy móc thiết bị cho các nhà máy chế biến
5 Hệ thống tổ chức quản lý của Tổng Công ty rau quả, nông sản:
5.1 Chức năng quyền hạn của Tổng công ty rau quả, nông sản:
Một là, Tổng Công ty có quyền quản lý sử dụng vốn, đất đai và cácnguồn lực khác của Nhà nước giao cho theo quy định của pháp luật để thựchiện các mục tiêu, nhiệm vụ chiến lược phát triển kinh tế-xã hội
Hai là, Tổng Công ty được quyền tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh
nh sau:
- Cho doanh nghiệp hoạch toán độc lập nhân danh Tổng Công ty thhiệnmột số hình thức và mức độ đầu tư ra ngoài Tổng Công ty theo phương ánđược hội đồng quản trị phê duyệt
- Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức kinh doanh phù hợp với mục tiêu,nhiệm vụ nhà nước giao;
- Đổi mới công nghệ phù hợp, trang thiết bị phù hợp với qui định củanhà
Trang 8nước và phát triển của Tổng công ty;
- Đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của tổng công ty ở trong nước và ởnước ngoài theo qui định của pháp luật;
-Kinh doanh những ngành nghề phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ nhànước giao; mở rộng qui mô kinh doanh theo khả năng của tổng công ty và nhucầu của thị trường; kinh doanh những ngành nghề khác ngoài những ngànhnghề đã đăng ký nếu được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
- Lùa chọn thị trường và thống nhất thị trường giữa các đơn vị thànhviên ; được xuất khẩu, nhập khẩu theo qui định của nhà nước;
- Quyết định khung giá hoặc giá mua, giá bán vật tư, nguyên liệu, sảnphẩm dịch vụ chủ yếu; thống nhất giá xuất khẩu tối thiểu, giá nhập khẩu tối
đa đối với các sản phẩm của tổng công ty, trừ nhòng sản phẩm dịch vụ do nhànước định giá;
- Xây dựng và áp dụng các định mức lao động, vật tư, đơn giá tiênlương trên đơn vị sản phẩm trong kuụn khổ các định mức, đơn giá được các
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Phân cấp việc tuyển chọn, thuê mướn, bố trí, sử dụng, đào tạo laođộng, lùa chọn hình thức trả lương, thưởn và các quyền khác của người sửdụng lao động theo quy định của bộ luật lao động và các qui định khác củapháp luật;
- Mời và tiếp các đối tác kinh doanh nước ngoài của tổng công ty ởViệt Nam; quyết định cử đại diện của Tổng công ty ra nước ngoài công tác,học tập, tham quan khảo sát theo phân cấp hiện hành
Ba là, Tổng Công ty có quyền quản lý tài chính nh sau:
-Cho thuê, thế chấp, nhượng bán tài sản thuộc quyền quản lý của TổngCông ty để tái đầu tư, đổi mới công nghệ (trừ những tài sản đi thuờm đimượn, giữ hộ, nhận thế chấp);
Trang 9- Được sử dụng các quĩ của Tổng công ty để phục vụ kịp thời nhu cầukinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn, có hiệu quả, trường hợp sử dụng nguồnvốn, quĩ khác với qui định thì phải theo nguyên tắc có hoàn trả;
- Tù huy động vốn để hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng không làmthay đổi hình thức sở hữu của Tổng công ty; được thế chấp quyền sử dụng đấtgắn liền với với tài sản thuộc quyền quản lý của Tổng công ty tại các ngânhàng Việt Nam để vay vốn theo quy định của pháp luật;
- Được thành lập, quản lý và sử dụng các quĩ tập trung, tỷ lệ trích, chế
độ quản lý và sử dụng các quĩ theo qui định của Bộ tài chính
- Được sử dụng phần lợi nhuận còn lại sau khi đã làm đủ nghĩa vụ đốivới nhà nước, lập quỹ đầu tư phát triển và các quĩ khác theo qui định hiệnhành của nhà nước;
- Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá, hoặc các chế độ ưu đãi kháccủa Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ sản xuất hoặc cung ứng dịch vụphục vụ an ninh, quốc phòng, phòng chống thiên tai, hoạt động công Ýchhoặc cung cấp sản phẩm dịch vụ theo chính sách giá cả của Nhà nước không
đủ bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ này
Bốn là, Tổng Công ty được chủ động thanh lý những tài sản kém, mấtphẩm chất, lạc hậu kỹ thuật, không còn nhu cầu sử dụng tài sản hư hángkhông thể phục hồi được và tài sản đã hết thời gian sử dụng
Năm là, Tổng Công ty được quyền thay đổi cơ cấu vốn, tài sản phục
vụ cho việc kinh doanh và điều hoà vốn nhà nước giữa doanh nghiệp thànhviên thiếu tương ứng với nhiệm vụ kinh doanh đã được Tổng Công ty phêduyệt
Ngoài ra, Tổng Công ty và các đơn vị thành viên có quyền từ chối và tốcỏo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực và thông tin không được pháp luậtquy định của bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào những khoản tự nguyện đónggóp vì mục đích nhân đạo và công Ých
5.2 Nghĩa vụ của Tổng công ty rau quả, nông sản:
Trang 10Ngay từ những ngày đầu thành lập, Tổng Công ty có những nghĩa vụsau:
Thứ nhất, Tổng Công ty thực hiện nhiệm vụ kinh doanh các sản phẩmrau quả liên doanh với các tổ chức nước ngoài về các lĩnh vực sản xuất nôngnghiệp, chế biến công nghiệp và xuất khẩu rau quả
Thứ hai, Tổng Công ty có trách nhiệm không ngừng phát triển vốnđược giao từ kết quả hoạt động kinh doanh của mình Tổng công ty có nghĩa
vụ thực hiện các khoản nợ phải thu, phải trả ghi trong bảng cân đối tài sảncủa công ty tại thời điểm thành lập Trả các khoản tín dụng quốc tế mà Tổngcông ty sử dụng theo quyết định của chính phủ; Trả các khoản tín dụng doTổn công ty trực tiếp vay hoặc các khoản tín dụng đã được Tổng công ty bảolãnh cho các đơn vị thành viên vay theo hợp đồng bảo lãnh, nếu các đơn vịnày không có khả năng trả
Thứ ba, Tổng Công ty có nghĩa vụ thực hiện đúng pháp lệnh kế toánthống kê, chế độ kế toán, kiểm toán và công bố kết quả hoạt động tài chínhhàng năm của mình theo hướng dẫn của bộ tài chính và chịu trách nhiệmtrước pháp luật về nội dung đã công bố Tổng công ty thực hiện các nghĩa vụnép thuế và các khoản nép ngân sách Nhà nước theo qui định của pháp luật.Trường hợp tài sản do Tổng công ty điều động giữa các đơn vị thành viêntheo hình thức ghi tăng, ghi giảm vốn thì không phải nép lệ phí trước bạ; cácbán thành phẩm luân chuyển nội bộ giữa các đơn vị thành viên để tiếp tụchoàn chỉnh, các dịch vụ luân chuyển nội bộ giữa các đơn vị thành viên đểphục vụ sản xuất không phải nép thuế doanh thu
Thứ tư, Tổng Công ty phải tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứngdụng tiến bộ khoa học công nghệ và đào tạo bồi dưỡng cán bộ và công nhânphục vụ cho việc kinh doanh rau quả
Thứ năm, Tổng công ty có nghĩa vụ quản lý hoạt động kinh doanh nh :
Trang 11- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăn ký; chịu tráchnhiệm trước nhà nước về kết quả hoạt động của Tổng công ty và chịu tráchnhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do Tổngcông ty thực hiện;
- Xõy dùng chiến lược phát triển, kế hoạch 5 năm và hàng năm phù hợp vớinhiệm vụ nhà nước giao và nhu cầu thị trường;
- Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đòng kinh tế đã ký với các đối tác;
- Bảo đảm cân đối lớn của nhà nước, đáp ứng các nhu cầu của thị trường vàthực hiện việc bình ổn giá theo qui định của nhà nước đối với những hànghoá, dịch vụ thiết yếu mà Tổng công ty đang kinh doanh;
- Đổi mới, hiện đại hoá công nghệ và phương thức quản lý,sử dụng các khoảnthu từ thu chuyển nhượng tài sản để tái đầu tư, đổi mới thiết bị của Tổng côngty;
- Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo qui định của Bộ luật laođộng, bảo đảm cho người lao động tham gia quản lý;
- Thực hiện các quy định của nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môI trường,quốc phòng và an ninh quốc gia;
Sự bố trí cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Tổng Công ty rau quả ViệtNam như trên có ưu điểm là các bộ phận chức năng được tạo lập có khả năng
và kinh nghiệm chuyên sâu hơn các bộ phận khu vực được sở dụng mang lạilợi Ých để chú trọng 1 số sản phẩm nhất định đã tạo ra ưu thế hơn Như vậy,
cơ cấu tổ chức bộ máy hợp lý sẽ là 1 điều kiện quan trọng quyết định sự thànhcông trong sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty khi hoạt động trong nềnkinh tế thị trường
Hiện nay, hệ thống tổ chức của công ty gồm:
- Bộ máy quản lý điều hành Tổng công ty
- 26 đơn vị thành viên (công ty nhà nước): Công ty xuất nhập khẩurau quả I, Công ty rau quả Hà Tĩnh, Văn phòng tổng công ty…
Trang 12- 8 công ty cổ phần: Công ty cổ phần in bao bì Mĩ Châu, Công ty cổphần thực phẩm xuõt khẩu Hưng Yờn…
- 5 công ty liên doanh: Công ty Dona, Công ty Tovecan…
5.3 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Tổng công ty rau quả, nông sản:
*Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Trang 13BIỂU 1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC TỔNG CễNG TY RAU QUẢ VÀ NễNG SảN
Hội đồng quản trị
- Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Tổng cụng ty,chịu trỏch nhiệm về sự phỏt triển của Tổng cụng ty theo nhiệm vụ Nhà nướcgiao
- Hội đồng quản trị cú từ 5 – 7 thành viờn do Bộ trưởng Bộ NN&PTNT bổnhiệm Nhiệm kỡ của thành viờn Hội đồng quản trị là 5 năm
Tổng giỏm đốc
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Phó TGĐ 3 kiêmGĐ công ty
Xí nghiệp Tam Hiệp
Các công ty sản
xuất và kinh doanh
phía Bắc
Trang 14Tổng giám đốc do Bộ trưởng Bộ NN&PTNT bổ nhiệm, miễn nhiệm.Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân của Tổng công ty, chịu trách nhiệmtrước Hội đồng quản trị, trước người mình bổ nhiệm và trước pháp luật vềđiều hành hoạt động của Tổng công ty.
Phó Tổng giám đốc
Là người giúp Tổng giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vựchoạt động của Tổng công ty theo phân công của Tổng giám đốc, chịu tráchnhiệm trước pháp luật và trước Tổng giám đốc về nhiệm vụ được Tổng giámđốc phân công thực hiện
Kế toán trưởng Tổng công ty
Là người giúp Tổng giám đốc chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạtđộng tài chính hoặc có liên quan đến tài chính, công tác kế toán thống kê củaTổng công ty, cú cỏc quyền và nhiệm vụ theo qui định của pháp luật
Ban kiểm soát
Có 5 thành viên, trong đó 1 thành viên Hội đồng quản trị là trưởngban theo sự phân công của Hội đồng quản trị và 4 thành viên khác do Hộiđông quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát
là 5 năm
Cỏc phòng ban chức năng của Tổng công tyGồm 10 phòng kinh doanh, chi nhánh Tổng công ty tại Lạng Sơn, xínghiệp Tam Hiệp có chức năng kinh doanh xuất nhập khẩu và nội tiêu
Các phòng kinh doanh tại văn phòng Tổng công tyGồm 10 phòng kinh doanh, chi nhánh Tổng công ty tại Lạng Sơn, xínghiệp Tam Hiệp có chức năng kinh doanh xuất nhập khẩu và nội tiêu
Trang 155.4 Tình hình chung của Tổng công ty rau quả, nông sản:
5.4.1 Tình hình tài chính của Tổng công ty:
Biểu 2: Mét số chỉ tiêu tài chính của Tổng công ty
Nguồn: Báo cáo tài chính – Tổng công ty rau quả, nông sản.
Tài sản và nguồn vốn của Tổng công ty tập trung tại văn phòng quản
lý và các đơn vị thành viên nhằm tiến hành các công việc tổ chức từ sản xuấtnông nghiệp, chế biến và tiêu thụ Trong những năm qua, tài sản và nguồnvốn của Tổng công ty liên tục tăng, cho thấy tiềm lực lớn mạnh và kết quả sảnxuất kinh doanh tốt của Tổng công ty Từ năm 2005 đến năm 2006, tổng tàisản của Tổng công ty tăng 3.904 tỉ đồng tương ứng 0.15% Điều đó chứng tỏqui mô tài sản của Tổng công ty tăng Tổng nguồn vốn chủ sở hữu tăng155.543 tỉ đồng tương ứng 0.61%, điều đó cho thấy hầu nh tất cả tài sản củaTổng công ty đều được đầu tư từ vốn chủ sở hữu ĐIều đó càng làm tăng tínhchủ động trong hoạt động tài chính Doanh thu tăng theo hàng năm với con
số rất tích cực, từ năm 2005 đến năm 2006, doanh thu của Tổng công ty tăng127.413 tỉ đồng tương ứng 3.65 % Điều này cho thấy tình hình sản xuất kinhdoanh rất khả quan của Tổng công ty
Trang 16Ngoài những chỉ tiêu trên, ta xem xét một số chỉ tiêu cơ bản sau:
2005
Năm2006
Hệ sè thanh toán nhanh của Tổng công ty năm 2006 tăng so với năm
2005 Tuy nhiên chỉ tiêu naày tại hai thời điểm là thấp Tổng công ty chưa có
đủ vốn bằng tiền để thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ sè thanh toán bình thường năm 2006 tăng so với năm 2005 tuynhiên hai chỉ tiêu tại hai thời điểm trên đều lớn hơn 1, chứng tỏ Tổng cụngtythừa tài sản để thanh toán nợ phải trả Đó là nhân tố tăng tính chủ động tronghoạt động tài chính của Tổng công ty
Nh vậy nhìn chung kết quả kinh doanh chung của Tổng công ty là khảquan Tuy nhiên, Tổng công ty cần có những biện pháp làm tăng khả năngthanh toán nợ ngắn hạn, góp phần làm tăng uy tín của Tổng công ty
5.4.2 Tình hình nhân sự của Tổng công ty:
Trang 17Trong 15 năm kể từ năm 1992 đến năm2006, Tổng công ty đã tổ chứcbội dưỡng và đào tạo cho 566 lượt cán bộ, trong đó có 213 lựot cán bộ quản
lý và 353 lượt cán bộ kĩ thuật nghiệp vụ Ngoài ra các đơn vị thành viên còn
tự tổ chức đaos tạo hàng ngàn lượt cán bộ và lao động để phục vụ kịp thời chohoạt động sản xuất kinh doanh của mình Trong những năm qua, song songvới hoạt động sản xuất kinh doanh,cựng với nhiều biện pháp khác, công tác tổchức cán bộ đã kịp thời chuyển hướng tổ chức lại các đơn vị, giảm đầu mối,giảm mạnh bộ máy quản lý gián tiếp, gấp rút đào tạo cán bộ, kiện toàn và đổimới hầu hết đội ngò lãnh đạo các đơn vị,, tổ chức lại lực lượng lao động, gópphần ổn định và đưa hoạt động sản xuất kinh daonh của Tổng cụngty từngbước phát triển
Tuy nhiên, tổng công ty vẫn còn chưa làm tốt công tác đào tạo cán bộ
Vì vậy, nhiều nơi còn bị động, lúng túng do thiều nguồn khi phải bổ xung,thay thế, có trường hợp phải bổ nhiệm khi cán bồ chưa đủ tiêu chuẩn Trongthời gian tới, Tổng công ty cần có những chương trình qui hoạch đào tạo cán
bộ khoa học hơn nữa để lực lượng cán bộ luôn là một thế mạnh, một động lựcphát triển mạnh mẽ của Tổng công ty
5.4.3 Tình hình khoa học kỹ thuật của Tổng công ty:
Trong công tác khoa học – kĩ thuật, Tổng công ty đã triển khai 523 đềtàinghiờn cứu (trong đó có 47 đề tài cấp nhà nước, 283 đề tài cấp cấp bé, 193
đề tài cấp Tổng công ty); Xây dựng các tiêu chuẩn ngành, hệ thống quản lýchất lượng…với tổng kinh phí là 8.842 triệu đồng Kết quả:
Về nông nghiệp
- Đã tuyển chọn, nhập nội, khảo nghiệm, xây dựng các tập đoàn giốngcây ăn quả như nhãn, vải, bưởi, hồng, cam, quýt, dứa, xoài…cỏc loại giốngrau như cà chua, dưa chuột, ngô ngọt, ngô rau…và đưa ra sản xuất đại trà,góp phần tăng nhanh diện tích cây ăn quả ở các tỉnh phía Bắc, làm thay đổi cơcấu các loại rau ở một số vùng đồng bằng Bắc bộ
Trang 18- Đang tiếp tục khảo nghiệm một số giống rau quả nhõpụ nội như lê,kiwi, vải, cà chua, dứa lai, dưa chuột…, đã đưa cây măng Bát độ vào sản xuấtthử trên nhiều tỉnh, thu được kờt quả bước đầu.
Về công nghiệp
- Đã nghiên cứu sản phẩm mới và nâng cao chất lượng một số sảnphẩm đồ hộp và rau quả, đưa ra được các qui trình công nghệ chế biến đối vớidứa, vải, dưa chuột bao tử, nấm ngô rau, ngô ngọt, măng, đậu Hà lan, aga, lôhội, sản phẩm lạnh đụng IQF…nghiờn cứu đoỏng sản phẩm chế biến vào bao
bì kích thước lớn (A10, 20kg) đối với sản phẩm vả, măng, dưa chuột, dứa…đạt kết quả bước đầu trongnghiờn cứu, xử lý sau thu hoạch đối với rau quảtươi gần đây đã chuyển hướng nghiên cứu thực nghiệm để trực tiếp phục vụsản xuất đáp ứng nhu cầu của khách hàng, kinh phí thấp nhưng đã đem lạihiệu quả cao
- Đã xây dựng và ban hành 10 tiêu chuẩn cấp nghành, đẩy mạnh việcxây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất luộng ISO 9001-2000 và hệthống HACCP, có 5 công ty đã nhận chứng chỉ ISO 9001-2000 làTOVECAN, Quảng Ngãi, Đồng Giao, Tõn Bỡnh, Long An