1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Sinh học 12 di truyền học quần thể

6 550 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 504 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂGV: NGUYỄN THỊ HUỲNH HOA_ TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN QUANG DIÊU A... MỘT SỐ CÔNG THỨC KHÁC: 1.. Có giao tử đực và cái khác nhau gen trên NST thường - Qua 2 thế hệ Q

Trang 1

DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ

GV: NGUYỄN THỊ HUỲNH HOA_ TRƯỜNG THPT CHUYÊN

NGUYỄN QUANG DIÊU

A QUẦN THỂ TỰ PHỐI

1 Xác định sự thay đổi tần số kiểu gen dị hợp tử sau n thế hệ tự thụ phấn.

Áp dụng công thức: Một quần thể ban đầu có 100% dị hợp tử, sau n thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ kiều gen dị hợp tử giảm xuống còn (1/2)n x 100%

Ví dụ Giả sử ta có một quần thể cây đậu Hà Lan gồm toàn cây cây dị hợp tử Aa Tỉ lệ

kiểu gen của dị hợp tử trong quần thể sẽ là bao nhiêu nếu quần thể đó tự thụ phấn qua 3 thế hệ

Giải

Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen trong quần thể sẽ là (1/2)3 x100% = 12,5%

2 Xác định sự thay đổi tần số kiểu gen trong quần thể sau n thế hệ tự thụ phấn.

Tỉ lệ tăng lên của các kiểu gen đồng hợp tự trong quần thể đúng bằng tỉ lệ giảm đi của kiểu gen dị hợp (h – h × (1/2)n)

Tỉ lệ mỗi kiểu gen đồng hợp bằng ½ tỉ lệ giảm của kiểu gen dị hợp (h x (1-(1/2)n)/2)

→ Giả sử quẩn thể ban đầu có tần số các kiểu gen lần lượt là dAA + hAa + r aa thì tần số các kiểu gen sau n thế hệ tự thụ phấn là

+ Aa = (

2

1

)nh

+ AA = d +

2

) 2

1 (

h

+ aa = r +

2

) 2

1 (

h

Ví dụ 1 Một quần thể khởi đầu có tần số các kiểu gen AA, Aa và aa lần lượt là 0,5; 0,4;

0,1 Xác định tần số các kiểu gen trong quần thể sau 2 thế hệ tự thụ phấn?

Giải

Tần số kiểu gen AA sau 2 thế hệ quần thể tự thụ phấn là

0,5 + 0,4 × (1-(1/2)2)/2 = 0,65

Tần số kiểu gen Aa sau 2 thế hệ quần thể tự thụ phấn là

0,4 × (1/2)2 = 0,1

Tần số kiểu gen aa sau 2 thế hệ quần thể tự thụ phấn là

0,1 + 0,4 × (1-(1/2)2)/2 = 0,25

Ví dụ 2 Ở ngô, tính trạng hạt đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng hạt trắng Có 2 cây

ngô tự thụ phấn, 1 cây mang kiểu gen Aa, 1 cây mang kiểu gen aa Mỗi cây tạo được 2 bắp, mỗi bắp trung bình 200 hạt

Tính chung khi thu hoạch có bao nhiêu hạt đỏ, bao nhiêu hạt trắng?

Giải

Ta có thành phần kiểu gen của quần thể trước thụ phấn là 0,5Aa : 0,5aa Sau 1 thế hệ tự thụ phấn, thành phần kiểu gen của quần thể là

1

Trang 2

AA : 0 + 0,5 × (1-(1/2)1)/2 = 0,125

Aa : 0,5 × (1/2)1 = 0,25

aa : 0,5 + 0,5 × (1-(1/2)1)/2 = 0,625

Tổng số hạt thu được sau 1 thế hệ tự thụ phấn là:

2 × 2 × 200 = 800 (hạt)

Trong đó số hạt đỏ (có kiểu gen AA và Aa) là:

(0,125 + 0,25) × 800 = 300

Số hạt trắng (có kiểu gen aa) là:

0,625 × 800 = 500

B QUẦN THỂ NGẪU PHỐI

1 Xác định một quần thể có ở trạng thái cần bằng di truyển hay không?

Có 2 cách xác định

Cách 1 Quần thể dAA + hAa + raa cân bằng di truyền khi: d.r = ( 2

Ví dụ Cho các quần thể có cấu trúc di truyền sau:

Quần thể 1: 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa

Quần thể 2: 0,5 AA + 0,4 Aa + 0,1 aa

Các quần thể trên có ở trạng thái cân bằng hay không?

Giải

Xét quần thể 1 Ta có: 0,64 × 0,04 = ( 2 → Quần thể 1 cân bằng

Xét quần thể 2 Ta có: 0,5 × 0,1 ≠ ( 2 → Quần thể 2 không cân bằng

Cách 2 Một quần thể cân bằng khi có cấu trúc di truyền: p2AA + 2pqAa + q2

(trong đó p là tần số alen A, q là tần số alen a)

Ví dụ Cho các quần thể có cấu trúc di truyền sau:

Quần thể 1 0,49 AA + 0,42 Aa + 0,09aa

Quần thể 2 0,7 AA + 0,2 Aa + 0,1aa

Các quần thể trên có ở trạng thái cân bằng di truyền không?

Giải

-Xét quần thể 1

Ta có pA = 0,49 + (0,42/2) = 0,7 ; qa = 0,09 + ( 0,42/2) = 0,3

Quần thể có pA = 0,7 ; qa = 0,3 cân bằng di truyền khi có cấu trúc

(0,7)2AA + 2×0,7×0,3Aa + (0,3)2aa hay 0,49AA + 0,42Aa + 0,9aa, chính là cấu trúc di truyền của quần thể 1

→ Quần thể 1 cân bằng di truyền

-Xét quần thể 2

Ta có pA = 0,7 + (0,2/2) = 0,8 ; qa = 0,1 + (0,2/2) = 0,2

Quần thể có pA = 0,8 ; qa = 0,2 cân bằng di truyền khi có cấu trúc

(0,8)2AA + 2×0,8×0,2Aa + (0,2)2aa hay 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa, khác với cấu trúc

di truyền của quần thể 2

→ Quần thể 2 không cân bằng di truyền

Trang 3

2 Xác định tần số các alen khi biết tần số của các kiểu gen trong quần thể cân bằng

di truyền

Khi một quần thể ở trạng thái cân bằng thì cấu trúc di truyền của nó ở dạng p2AA + 2pqAa + q2aa Do vậy tần số alen được xác định đơn giản dựa vào vao tần số kiểu gen đồng hợp

PA = ; qa =

Ví dụ Một quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền có cấu trúc

0,81AA + 0,18Aa + 0,01aa Xác định tần số alen A và a trong quần thể

Giải

Tần số A: PA = = 0,9

Tần số a: qa = = 0,1 (hay qa = 1 – 0,9)

* Lưu ý: trong nhiều trường hợp, bài toán không cho toàn bộ tần số của các kiểu gen mà

chỉ cho tần số của các kiểu gen đồng hợp lặn dưới hình thức cho tỉ lệ kiểu hình lặn trong quần thể Khi đó, ta xác định tần số alen lặn trước rồi vận dụng công thức pA + qa = 1để xác định tần số alen trội

3 Xác định cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối khi biết các tần số alen.

Ví dụ Một quần thể ngẫu phối có tần số alen ở cả 2 giới PA = 0,8 và qa = 0,2 Xác định cấu trúc di truyền của quần thể sau một thế hệ ngẫu phối?

Giải

Khi quần thể ngẫu phối có sự tổ hợp của các giao tử với tần số alen được thể hiện trong bảng sau:

0,8A 0,64AA 0,16Aa 0,2a 0,16Aa 0,04aa Vậy cấu trúc di truyền của quần thể là 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa

C MỘT SỐ CÔNG THỨC KHÁC:

1 Có giao tử đực và cái khác nhau (gen trên NST thường)

- Qua 2 thế hệ QT ngẫu phối mới cân bằng

- alen cân bằng = trung bình cộng của alen đực và cái

Có giao tử đực và cái khác nhau (gen trên NST X không có trên Y)

- Qua nhiều thế hệ QT ngẫu phối mới cân bằng

2 Công thức tính kiểu gen

3

Trang 4

a 1 gen có r alen

- Nằm trên NST thường: KG đồng hợp: r; KG dị hợp: C2

r  KG: r + C2

r

- Nằm trên NST giới tính:

+ X, không alen trên Y: KG là 2r + C2

r

+ Y, không alen trên X: KG là r + 1

+ X, có alen trên Y: 2r + 3C2

r

b 2 gen, gen 1 có r1 alen, gen 2 có r2 alen

- Nếu 2 gen này nằm chung trên 1 NST: Thì tìm alen lớn chung R = r1x r2 rồi sử dụng các công thức tương tự như trên (xét 1 gen)

+ TD: Gen 1 có 2 alen A, a (r1 = 2) và gen 2 có 2 (r2 = 2) alen B, b

 R = 2x 2 = 4 (A, a).(B, b) = AB, Ab, aB, ab

- Nếu 2 gen này nằm riêng trên 2 NST khác nhau: KG của gen 1 x KG của gen 2

D MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP NÂNG CAO VỀ DI TRUYỀN QUẨN THỂ

1 Xác định số kiểu gen trong quần thể

a khi các gen nằm trên NST thường.

Nếu gen 1 có n1 alen, gen 2 có n2 alen… gen n có nn alen, và các gen phân li độc lập thì Tổng số kiểu gen trong quần thể về n gen là

- Số kiểu gen đồng hợp về n gen là × ×…×

- Số gen dị hợp về n gen là × ×…×

Ví dụ Ở một loài thực vật, gen 1 có 2 alen, gen 2 có 3 alen, gen 3 có 4 alen Giả sử mỗi gen nói trên nằm trên 1 cặp NST Số kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể về 3 gen trên là bao nhiêu?

Giải

Số kiểu gen tối đa có thể trong quần thể là

× × = 180

Nếu gen 1 có n1 alen, gen 2 có n2 alen… gen n có nn alen và liên kết với nhau trên một NST thì số kiểu gen trong quần thể vể n gen là

- Số kiểu gen đồng hợp về n gen là × ×…×

b Khi các gen nằm trên NST giới tính

* Khi các gen nằm trên NSTgiới tính X.

Trang 5

- Nếu một gen có n alen và nằm trên NST X thì

+ Số kiểu gen ở giới đồng giao là:

+ Số kiểu gen ở giới dị giao tử là: n

+ Số kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể là:

- Nếu gen 1 có n1 alen, gen 2 có n2 alen… gen n có nn alen và liên kết với nhau trên một NST X thì

+ Số kiểu gen ở giới đồng giao là

+ Số kiểu gen ở giới dị giao tử là × ×…×

+ Số kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể là

* Khi các gen nằm trên NST giới tính Y

- Nếu một gen có n alen và nằm trên NST giới tính Y thì số kiểu gen tối đa có thể tạo

ra trong quần thể là n +1

- Nếu gen 1 có n1 alen, gen 2 có n2 alen… gen n có nn alen và liên kết với nhau trên một NST Y thì số kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể về các gen đó là × ×…× +1

Ví dụ 1 Ở ruồi giấm, gen 1 có 2 alen, gen 2 có 3 alen, gen 3 có 4 alen, gen 4 có 2 alen

Giả sử gen 1 và 2 nằm trên cặp NST số I, gen 3 nằm trên cặp NST số II, gen 4 nằm trên NST giới tính X số kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể về 4 gen trên là bao nhiêu?

Giải

Số kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể là

2 Xác định tần số các alen và tần số các kiểu gen khi các gen nằm trên NST giới tính X.

* Khi tần số các alen bằng nhau ở 2 giới và quần thể cân bằng.

- Tần số các alen bằng tần số các kiểu gen ở giới dị giao tử

- Tần số các kiểu gen ở giới đồng giao là p2 XAXA + 2pq XAXa + q2 XaXa

- Tần số các kiểu gen ở giới dị giao tử: p XAY + q XaY

Ví dụ Bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST X gây ra Cho biết trong quần thể người,

tần số nam bị mù màu là 0,08 Tỉ lệ 3 kiểu gen nữ trong quần thể là bao nhiêu?

Giải

Tần số các alen giới tính nam chính bằng tần số các kiểu gen nên ta có

qXa = 0,08 ; pXA = 1- 0,08 = 0,92

Tần số các kiểu gen ở giớ nữ khi đó là 0,922 XAXA + 2×0,92×0,08 XAXa + 0,082 XaXa

5

Trang 6

3 Định luật Hacdi – Vanbec cho các gen có nhiều alen

Khi cần xác định giá trị các kiểu gen ở trang thái cân bằng cho 3 hay nhiều alen, chúng

ta phải coi các alen là thành phần của một đa thức

Cụ thể, nếu một locut gen có 3 alen A1,A2 và A3 với tần số tương ứng là p, q và r và tần các kiểu gen ở trạng thái cân bằng là kết triển khai của tam thức ( p + q + r )2 các tần số đó là

p2A1A1+ q2 A2A2 + r2A3A3 + 2pqA1A2+ 2qrA2A3 + 2rpA3A1

Tương tự, công thức tổng quát để xác định trạng thái cân bằng cho một gen của n alen, kí hiệu là A1,A2, A3… An với tần số tương ứng là p1, p2, p3…pn là kết quả khai triển của biểu thức

(p1 + p2 + p3+…+pn)2

Ví dụ Sự di truyền nhóm máu A, B, AB và O ở người đo 3 alen chi phối là IA, IB và IO, trong đó

Kiểu gen IAIA qui định nhóm máu A

Kiểu gen IBIB, IBIO qui định nhóm máu B

Kiểu gen IAIB qui định nhóm máu AB

Kiểu gen IOIO qui định nhóm máu O

Giả thiết trong một quần thể người, tần số tương đối của các nhóm máu là: nhóm máu A: 0,36; nhóm máu B: 0,23; nhóm máu AB: 0,08; nhóm máu O: 0,33 Hãy xác định tần số tương đối của các alen qui định nhóm máu

Giải

Gọi tần các alen IA, IB và IO lần lượt là p, q và r Ta có tần số các kiểu gen trong quần thể ở trạng thái cân bằng tương ứng với cái tần số sau:

(pIA + qIB + rIO)2 = p2 IAIA+ q2 IBIB + r2 IOIO + 2pq IAIB + 2qr IBIO + 2rp IAIO

Theo bài ra ta có hệ phương trình

p2 + 2pr = 0,36

q2 + 2qr = 0,23

2pq = 0,08

r2 = 0,33

→ r = 0,57; p = 0,26; q = 0,17

Ngày đăng: 28/10/2014, 13:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w