1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập về công ty TNHH ngân hạnh

37 471 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 250 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay xu hướng toàn cầu hoá và khu vực hoá trên thế giới đang diễn ra rất mạnh mẽ. Tất cả các Công ty đều mong muốn được tham gia vào hệ thống phân công lao động quốc tế. Hoạt động kinh doanh nói chung, hoạt động ngoại thương nói riêng không chỉ đem lại lợi Ých cho mỗi quốc gia, cho người sản xuất cũng như người tiêu dùng mà còn đem lại một khoản lợi nhuận không nhỏ cho các công ty tham gia vào lĩnh vực này. Tuy nhiên, thị trường thế giới vô cùng phức tạp và chứa đựng rất nhiều rủi ro. Tham gia vào thị trường thế giới, các Công ty phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt không chỉ giữa các doanh nghiệp trong nước mà phải cạnh tranh với nhiều doanh nghiệp đến từ nhiều quốc gia trên thế giới. Chính vì vậy, bất kỳ công ty nào muốn tồn tại và phát triển được trong thị trường cạnh tranh khốc liệt như vậy đều phải đi tìm lời giải cho bài toán: “Công ty phải làm gì và làm như thế nào để đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất”. Công ty TNHH Ngân Hạnh tham gia vào thị trường nhập khẩu chưa lâu, song đã đạt được một số thành công nhất định nhưng vẫn chưa phát huy hết nguồn lực của Công ty và Công ty cũng còn gặp nhiều khó khăn trong hoạt động ngoại thương. Việc đánh giá kết quả hợp đồng và tìm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động là một việc làm rất cần thiết để giúp Công ty tồn tại và phát triển phù hợp với xu hướng hội nhập kinh tế của Việt Nam. Trong quá trình thực tập tại Công ty, em đã cố gắng thu thập số liệu, thống kê, từ đó phân tích, so sánh tổng hợp và đánh giá tất cả những tài liệu mình có được để hoàn thành bài viết. Tuy nhiên, vì thời gian còn hạn chế nên bài viết không thể tránh khỏi những sai sót. Vì vậy em mong nhận được ý kiến đóng góp từ thầy cô, bạn bè để bài viết được hoàn chỉnh hơn.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay xu hướng toàn cầu hoá và khu vực hoá trên thế giới đang diễn

ra rất mạnh mẽ Tất cả các Công ty đều mong muốn được tham gia vào hệthống phân công lao động quốc tế Hoạt động kinh doanh nói chung, hoạt độngngoại thương nói riêng không chỉ đem lại lợi Ých cho mỗi quốc gia, cho ngườisản xuất cũng như người tiêu dùng mà còn đem lại một khoản lợi nhuận khôngnhỏ cho các công ty tham gia vào lĩnh vực này

Tuy nhiên, thị trường thế giới vô cùng phức tạp và chứa đựng rất nhiềurủi ro Tham gia vào thị trường thế giới, các Công ty phải đối mặt với sự cạnhtranh gay gắt không chỉ giữa các doanh nghiệp trong nước mà phải cạnh tranhvới nhiều doanh nghiệp đến từ nhiều quốc gia trên thế giới Chính vì vậy, bất kỳcông ty nào muốn tồn tại và phát triển được trong thị trường cạnh tranh khốc

liệt như vậy đều phải đi tìm lời giải cho bài toán: “Công ty phải làm gì và làm như thế nào để đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất”.

Công ty TNHH Ngân Hạnh tham gia vào thị trường nhập khẩu chưa lâu,song đã đạt được một số thành công nhất định nhưng vẫn chưa phát huy hếtnguồn lực của Công ty và Công ty cũng còn gặp nhiều khó khăn trong hoạtđộng ngoại thương Việc đánh giá kết quả hợp đồng và tìm giải pháp nâng caohiệu quả hoạt động là một việc làm rất cần thiết để giúp Công ty tồn tại và pháttriển phù hợp với xu hướng hội nhập kinh tế của Việt Nam

Trong quá trình thực tập tại Công ty, em đã cố gắng thu thập số liệu,thống kê, từ đó phân tích, so sánh tổng hợp và đánh giá tất cả những tài liệumình có được để hoàn thành bài viết Tuy nhiên, vì thời gian còn hạn chế nênbài viết không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy em mong nhận được ý kiếnđóng góp từ thầy cô, bạn bè để bài viết được hoàn chỉnh hơn

Trang 2

Cuối cùng, em xin cảm ơn Công ty TNHH Ngân Hạnh đã tạo điều kiệncho em thực tập tại Công ty và đặc biệt là cô Thuỷ đã hết sức giúp đỡ hoànthành bản thu hoạch báo cáo khảo sát tổng hợp này

Trang 3

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH NGÂN HẠNH

1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển Công ty Ngân Hạnh

1.1 Quá trình hình thành

Tiền thân của Công ty TNHH Ngân Hạnh là Công ty TNHH kỹ nghệlạnh Thăng Long Công ty TNHH kỹ nghệ lạnh Thăng Long được thành lậptheo Giấy phép số 000467 GP/TLDN – 02 của UBND Thành phố Hà Nội vàđược trọng tài kinh tế Thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận kinh doanh sè

043354 ngày 20/7/1993 Trong thời gian đầu mới thành lập, Công ty kinh doanhchủ yếu trong các lĩnh vực sau:

- Lắp đặt dây chuyền công nghệ chế biến thực phẩm

- Chế biến thực phẩm

- Sửa chữa tủ lạnh, máy làm kem, nước đá

Năm 1997, với những qui chế và chính sách mở cửa của nhà nước, đặcbiệt là những chính sách khuyến khích xuất nhập khẩu, các công ty có thể tự dothực hiện Hợp đồng xuất nhập khẩu miễn là kê khai và đóng thuế đầy đủ

Đồng thời, trong nước, nhu cầu tiêu thụ đồ uống ngày càng gia tăng đòihỏi Công ty phải phát triển và mở rộng qui mô hơn nữa để đáp ứng nhu cầutrong nước Trước tình hình như vậy, Sau khi đã nghiên cứu kỹ lưỡng tình hìnhthị trường trong và ngoài nước, Ban giam đốc quyết định thành lập một công tymới lấy tên là Công ty TNHH Ngân Hạnh

Ngày 22/9/1997 theo Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh sè 053980 của

Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà nội Công ty TNHH Ngân Hạnh chính thứcđược thành lập và hoạt động trong những lĩnh vực sau:

- Buôn bán hàng tư liệu sản xuất, cung cấp nguyên liệu và thiết bị sảnxuất bia

- Chế biến thực phẩm (nước giải khát, nước đá, bia hơi)

- Dịch vụ lắp đặt dây chuyền công nghệ chế biến thực phẩm

Trang 4

Công ty mới thành lập có sè vốn đăng kí là 1.530.000.000 đ bao gồm 4thành viên trong Hội đồng quản trị Công ty hoạt động theo điều lệ của Công ty

và chịu sự quản lý của UBND TP Hà Nội Khi mới thành lập trụ sở chính củaCông ty đặt tại 134 Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội và kho chính của Công ty đặttại Nam Hồng, Đông Anh, Hà Nội Thời gian đầu mặc dù gặp nhiều khó khănnhưng với sự nỗ lực của toàn bộ tập thể cán bộ công nhân viên Công ty, Công

ty ngày càng phát triển và kinh doanh có hiệu quả

Năm 2003, Công ty tăng sè vốn lên 13.000.000.000đ và hoạt động thêm

uy tín trong lĩnh vực cung cấp nguyên liệu và thiết bị sản xuất bia

1.2 Cơ cấu tổ chức

Công ty TNHH Ngân Hạnh gồm có 28 cán bé nhân viên hoạt động chínhthức, ổn định, thường xuyên liên tục Trong đó có 70% đã tốt nghiệp cáctrường đại học, số nhân viên còn lại của Công ty đều đã tốt nghiệp trung cấp trởlên, rất năng động và nhiệt tình trong công việc Hiện nay, Theo chủ trương củaBan giám đốc hạn chế tối thiểu chi phí quản lý, Cơ cấu của công ty được tổchức nh sau: Đứng đầu là Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Công ty NgoàiHội đồng quản trị và Ban giám đốc, Công ty được tổ chức thành 3 phòng chính:Phòng kinh doanh, Phòng xuất nhập khẩu và Phòng kế toán tài vụ

Trang 5

2 Giới thiệu chung về hoạt động nhập khẩu và tiêu thụ nội địa tại Công ty

2.1 Đặc điểm chung của sản phẩm nhập khẩu

Bia là một loại đồ uống không thể thiếu trong cuộc sống đặc biệt tronggiai đoạn hiện nay khi mức sống của con người đã được nâng cao Bia trở thànhmột loại đồ uống phổ biến Nguyên liệu chính để sản xuất bia bao gồm: malt,hoa hublon, Cao CO2, một số chất phụ gia: Enzyme, Hương bia, Clare

 Malt: là một loại lúa mạch đã qua chế biến Do đặc điểm địa lý, khíhậu của Việt Nam nằm ở xứ nhiệt đới nên không thể trồng cây lúa mạch Lúamạch sau khi thu hoạch được phơi khô sàng bỏ hạt lép, hạt nhỏ không đủ tiêuchuẩn Sau đó được đem ngâm cho mọc mầm rồi sấy khô được gọi là malt.Hiện nay trên thế giới malt được sản xuất chủ yếu ở: Óc, Đan Mạch, Pháp, Trên thị trường có 2 loại malt chính là malt cô (dùng cho bia thường) và maltđen (sản xuất bia tươi) Hiện nay Công ty chủ yếu kinh doanh malt co nhậpkhẩu từ úc và Đan Mạch, Pháp loại malt đang được dùng chủ yếu ở ViệtNam

 Hublon, Cao CO2: Hoa hublon cũng giống nh malt không thể trồngđược ở Việt Nam Nước sản xuất hoa Hublon là Đức và New Zealand HoaHublon tạo ra vị đắng và mùi thơm đặc trưng cho bia Hoa Hublon có 2 dạnghoa viên và hoa thơm Ngoài ra còn có Cao CO2 được chiết xuất từ hoa Hublon

có thể dùng thay thế cho hoa Hublon Trên thị trường Việt Nam cả 3 hublonloại trên đều được ưa dùng

 Các chất phụ gia: Các chất phụ gia: Enzyme, Clasel, là các chất xúctác không thể thiếu trong quá trình sản xuất bia Nó không chỉ làm cho quá trìnhsản xuất bia nhanh hơn mà còn làm tăng mức hấp dẫn về cảm quan cho bia: làmbia trong hơn, thơm hơn Các sản phẩm này hiện nay Việt Nam còng chưa sảnxuất được và nhập khẩu chủ yếu từ Bỉ, Mỹ,

Trang 6

 Dây chuyền sản xuất bia: chi phí cho dây chuyền, công nghệ sản xuấtbia mới là rất đắt mà các khách hàng Việt Nam khó có thể chi trả được Vì vậyviệc lùa chọn nhập khẩu các dây chuyền cũ là sáng kiến hay của Công ty Công

ty nhập khẩu từ các nhà máy muốn nâng cấp dây chuyền sản xuất của họ ChiPhí cho các dây chuyền này rất thấp chỉ khoảng 50% so với giá trị dây chuyềnmới mà vẫn đạt chất lượng tốt phù hợp vơi nhu cầu của người Việt Nam

Do đặc tính của ngành sản xuất bia, nguyên liệu dùng cho sản xuất biachủ yếu là các nguyên liệu không thể sản xuất ở trong nước do không phù hợp

về khí hậu, công nghệ sản xuất Chính vì vậy nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu làrất cao Việc tham gia vào thị trường nguyên liệu bia là sù lùa chọn đúng đắn vàhợp lý cho công ty TNHH Ngân Hạnh

2.2 Tổ chức nhập khẩu

Để có thể thực hiện và thực hiện tốt hoạt động nhập khẩu Trước khi tiếnhành nhập khẩu bất kỳ sản phẩm nào công ty cũng phải quản lý tốt tất cả cáckhâu từ tổ chức nhân sự, nguồn vốn, qui trình nhập khẩu Phải có sự phối hợpchặt chẽ và linh hoạt giữa tất cả các bộ phận của công ty Thông thường quitrình nhập khẩu một mặt hàng được diễn ra như sau: lập đơn hàng, lập phương

án giá, thực hiện công tác đàm phán thương lượng và ký kết hợp đồng

2.3 Tiêu thụ nội địa

Hiện nay trên thị trường ngành bia, nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng về sốlượng và chất lượng Công ty TNHH Ngân Hạnh cung cấp nguyên liệu và máymóc thiết bị chủ yếu cho các doanh nghiệp sản xuất có qui mô vừa và nhỏ tậptrung chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc và Trung Đa phần đây là các nhà máy sảnxuất bia hơi và bia chai phục vụ cho tầng líp bình dân

Trang 7

Là một công ty đã hoạt động lâu năm trên lĩnh vực bia công ty có nhiềukinh nghiệm và khá có uy tín với khách hàng vì vậy rất thuận lợi trong hoạtđộng kinh doanh và mở rộng thị trường

Hơn nữa do nhu cầu uống bia của con người ngày càng cao vì bia khôngchỉ đơn thuần là đồ uống mà còn rất tốt cho sức khoẻ vì vậy lượng bia tiêu thụtrong nước đã tăng lên rất nhiều Trước đây bia là một loại đồ uống cao cấp đốivới tầng líp lao động tuy nhiên hiện nay bia đã trở thành đồ uống phổ biến chomọi tầng líp vì vậy nhu cầu về nguyên liệu sản xuất cho ngành bia cho nhữngnăm tới sẽ tăng lên rất cao Đây là một thuận lợi cho các doanh nghiệp tham giavào thị trường nguyên liệu sản xuất bia

II ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH VÀ CÁC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH NGÂN HẠNH NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

1 Tình hình thực hiện Hợp đồng nhập khẩu năm 2003 - 2004 và ước tính 6 tháng đầu năm 2005

1.1 Phương thức nhập khẩu

Hiện nay, hoạt động nhập khẩu được diễn ra dưới rất nhiều hình thứcphong phú, đa dạng và khá phức tạp Các Công ty có thể nhập khẩu trực tiếp,gián tiếp hoặc nhập khẩu tại chỗ vv

Khi tham gia vào hoạt động nhập khẩu Công ty Ngân Hạnh đã lùa chọn 2hình thức nhập khẩu chính đó là nhập khẩu trực tiếp và nhập khẩu thông quangười nhận uỷ thác Trong đó hình thức nhập khẩu trực tiếp chiếm doanh sốchủ yếu, hình thức nhập khẩu qua người nhận uỷ thác chỉ đóng góp một phầnnhỏ khi hàng của Công ty phân phối vào miền nam nơi công ty chưa mở đượcđại diện

Tổng trị giá hợp đồng nhập khẩu hàng năm đạt hơn một triệu Đô là Mỹ.Năm 2004 tổng giá trị nhập khẩu của công ty đạt khoảng 1 605 136 USD trong

đó nhập khẩu trực tiếp đạt 1 360 136 USD và nhập khẩu uỷ thác 245 000 USD

Trang 8

712000105000

0200000

Mặc dự nhập khẩu uỷ thỏc giỳp cụng ty tiết kiệm được chi phớ vậnchuyển Nhưng nhập khẩu uỷ thỏc Cụng ty lại khụng chủ động về việc giaonhận hàng Ngoài ra trong một số trường hợp cú thể mất khỏch hàng khi ngườinhận uỷ thỏc quay sang nhập khẩu trực tiếp Vỡ vậy xu hướng chỉ nhập khẩutrực tiếp của Cụng ty là đỏng mừng

1.2 Thị trường nhập khẩu

Khi tham gia vào hoạt động Ngoại thương, Cụng ty Ngõn Hạnh cú rấtnhiều cơ hội để lựa chọn cỏc đối tỏc đến từ hơn 200 quốc gia trờn thế giơớ Hiệnnay, Cụng ty nhập khẩu chủ yếu từ cỏc quốc gia: australia, Đức, ấn Độ,

6 tháng đấu năm 2005

Trang 9

Năm 2005 nhập khẩu từ australia đạt 700 000 USD và từ Đức 470 000 USD vàchỉ trong 6 thỏng đầu năm nay nhập khẩu từ riờng australia đạt320 000 USD.

Sơ đồ 2: Các đối tác cung cấp chính của công

Singapore Trung Quốc Các n ớc khác

Nhập khẩu từ 3 quốc gia này chiếm 87.45% tổng giỏ trị hợp đồng nhậpkhẩu Đõy là cỏc đối tỏc khỏ lõu năm và cú quan hệ khỏ tốt với Cụng ty Hànghoỏ do cỏc đối tỏc từ australia, Đức, ấn Độ cú chất lượng khỏ tốt Hơn nữa do

cú quan hệ kinh doanh lõu năm nờn phương thức thực hiện hợp đồng với cỏcđối tỏc này khỏ thuận lợi, Cụng ty được hỗ trợ khỏ nhiều từ đối tỏc về kỹ thuậtcũng nh kinh nghiệm Ngoài ra việc tiếp tục kinh doanh với cỏc bạn hàng lõunăm Cụng ty cú thể hoàn toàn yờn tõm về bạn hàng cũng nh được đối tỏc tintưởng vỡ vậy việc thực hiện hợp đồng cũng dễ dàng hơn rất nhiều

Năm 2004 Cụng ty cũng đó mở rộng thị trường nhập khẩu sang một sốnước với số lượng chưa nhiều nhưng cũng rất khả quan: nhập khẩu malt từ ĐanMạch, nhập khẩu mỏy múc từ Trung Quốc Vỡ vậy giỏ trị nhập khẩu từ một sốthị trường chủ yếu trước đõy cú giảm nhẹ (australia, ấn Độ ) Tuy nhiờn, tỷ

Trang 10

trọng nhập khẩu từ quốc gia láng giềng (Trung Quốc) và các quốc gia khác lạităng lên đáng kể.

Việc đa dạng hoá thị trường sẽ giúp Công ty giảm được rủi ro khi thịtrường của một số đối tác chính có nhiều biến động

Giá trị và doanh số của hợp đồng nhập khẩu tăng lên hàng năm Đây làtín hiệu rất đáng mừng vì điều này thể hiện công ty ngày càng phát triển lớnmạnh và tiêu thụ được nhiều hàng hơn

Stt Thị trường Mặt hàng

6 tháng đầu năm

2004 6 tháng đầu năm 2005Trị giá

USD Tỷ trọng Trị giáUSD Tỷ trọng

1 Australia - Malt 42.04 % 320 000 39.17%

2 Đức -Dây chuyền thiết

bị, -Hoa Hublon

Trang 11

dây chuyền Trong đó giá trị hợp đồng nhập khẩu của malt và máy móc, thiết

0.87

Hoa Hublon, Cao CO2 N¾p chai

C¸c mÆt hµng kh¸c

Vì malt là nguyên liệu chủ yếu cho quá trình sản xuất bia cho nên nhucầu tiêu thụ malt ở trong nước là rất lớn Hàng năm Công ty nhập khẩu 2 000tấn malt với giá trị hợp đồng lên tới 700 000 USD Trong đó 90% là nhập khẩutrực tiếp về cảng hải Phòng, số còn lại nhập khẩu qua công ty nhận uỷ thác ở

TP HCM

Đối với máy móc thiết bị Công ty thường nhập khẩu cả dây chuyền cũtuy số lượng dây chuyền nhập khẩu không nhiều nhưng do đặc tính của các dâychuyền máy móc thiết bị có giá trị rất cao vì thế giá trị của các hợp đồng nàycũng rất cao Ngoài malt, và máy móc thiết bị, hoa hublon và cao CO2 hàngnăm Công ty cũng nhập khẩu rất nhiều Hoa hublon và cao CO2 cũng là nguyênliệu chiếm tỷ lệ lớn và không thể thiếu trong quá trình sản xuất bia Năm 2004Công ty nhập khẩu từ New Zealand và Đức

Qua bảng số liệu trên ta thấy giá trị hợp đồng nhập khẩu hàng năm tăng lênrất cao, giá của hợp đồng nhập khẩu không mấy biến động Ngoài ra giá trị của

Trang 12

hợp đồng nhập khẩu 6 tháng đầu năm 2005 tăng so với cùng kỳ năm ngoái doCông ty đã đưa thêm vào danh mục nhập khẩu một số mặt hàng mới: NaOH

2 Dây chuyền máy móc, thiết bị 2 dây chuyền 300 000 USD

* Kênh phân phối trực tiếp

Khách hàng có thể mua hàng trực tiếp tại công ty hoặc mua hàng quađiện thoại, qua các văn bản gửi bằng fax hoặc gửi qua đường bưu điện Công ty

sẽ giao hàng tới tận địa điểm khách hàng yêu cầu

* Kênh phân phối gián tiếp: Khách hàng có thể mua hàng thông qua cácđại lý của Công ty, hoặc thông qua các người bán trung gian Hiện nay công ty

có 2 đại lý lớn một ở Hải Phòng và một đại lý ở Đà Nẵng

Do đặc điểm là một công ty thương mại việc quảng cáo thông qua báochí, ti vi rất tốn kém và không hiệu quả Vì vậy công ty lùa chọn hình thức xây

Trang 13

dựng một mạng lưới rộng khắp, cung cấp đến tận tay tới người tiờu dựng làcỏch làm hiệu quả và hợp lý Hiện nay, thị trường tiờu thụ của Cụng ty rộngkhắp đa số khỏch hàng tập trung ở cỏc tỉnh miền Trung và miền Bắc Cụng tycũng bước đầu xõm nhập vào thị trường miền Nam nhưng với số lượng cũn rấtnhỏ Ngoài việc xõy dựng hệ thống đại lý, cỏc cỏn bộ cụng nhõn viờn phũngkinh doanh cũng thường xuyờn đi xuống tận cơ sở sản xuất để tiếp thị, chào bỏnsản phẩm Với cỏch làm này cụng ty cũng đó giành được rất nhiều hợp đồngbỏn hàng

2.2 Kết quả kinh doanh theo thị trường

Trụ sở chớnh của Cụng ty đặt tại Hà Nội vỡ vậy thị trường tiờu thụ củaCụng ty tập trung chủ yếu tại cỏc tỉnh phớa Bắc và miền Trung Hàng năm,doanh thu từ 2 thị trường này đạt 90% doanh thu bỏn hàng của Cụng ty Tổngdoanh thu năm 2004 của Cụng ty đạt 29 985 000 000 đ Chỉ tớnh riờng doanhthu ở thị trường miền Bắc năm 2004 đạt 16 431 780 000 đ chiếm 54.8% tổngdoanh thu của Cụng ty

Sơ đồ 4: Doanh thu theo khu vực

Miền Bắc, 54.80%

Miền Trung, 33.50%

Khu vực khác,

11 70%

Miền Bắc Miền Trung Khu vực khác

Trang 14

Các công ty ở các tỉnh miền núi phía Bắc: Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang,Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Ninh vv thường mua hàng trực tiếp từ Công ty.Các nhà máy sản xuất ở các tỉnh: Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An vv thìlấy hàng từ đại lý ở Nghệ An

Qua bảng số liệu ta thấy thứ tự khách hàng tập trung ở 10 tỉnh chủ yếu ởtỉnh Lào Cai: Nhà máy sản xuất bia trực thuộc công ty thực phẩm Hoàng LiênSơn hàng năm mua một khối lượng hàng rất lớn Hay các Nhà máy bia ThanhHoá, bia Phủ Lý (Bắc Ninh), bia Dung Quất (Đà Nẵng) còng là những kháchhàng lớn của công ty

2.3 Kết quả kinh doanh theo mặt hàng

Công ty Ngân Hạnh hiện nay cung cấp khoảng 20 mặt hàng từ cácnguyên liệu phục vụ sản xuất: malt, hoa hublon, cao CO2; các chất phụ gia choquá trình sản xuất: hương bia, enzyme, đến các trang thiết bị chứa bán bia:thùng chứa, van, nắp chai Công ty bán từ các máy móc thiết bị sản xuất bialớn: dây chuyền cho đến các thiết bị rất nhỏ: zoăng, màng co, nhãn mác, vảilọc Phương châm hoạt động của Công ty là kinh doanh tất cả các mặt hàng

mà khách hàng cần Mọi yêu cầu của khách hàng khi đến với Công ty NgânhHạnh đêu được đáp ứng Hiện nay 5 mặt hàng đem lại doanh thu lớn nhất chocông ty bao gồm:

2 Dây chuyền máy móc, thiết bị 2 dây chuyền 5 567 000 000

3 Hoa Hublon, Cao CO2 50 000 Kg 4 561 000 000

Trang 15

Trong đó malt chiếm tỷ trọng lớn nhất Malt là nguyên liệu chủ yếutrong sản xuất bia thông thường để sản xuất ra 1000 lít bia hơi chúng ta cần sửdụng 100 Kg Vì vậy với nhu cầu tiêu thụ bia hiện nay của nước ta thì cần phải

sử dụng một khối lượng rất lớn malt Thông thường khi cung cấp hàng hoá chomột Công ty họ sẽ mua tất cả các nguyên liệu phục vụ cho sản xuât

Đối với dây chuyền sản xuất số lượng nhập khẩu không nhiều nhưng giátrị thường rất cao Khi mua một dây chuyền sản xuất bia về Công ty sẽ tiếnhành sửa chữa, vệ sinh sau đo lắp đặt cho một nhà máy sản xuất bia mới xâydựng Hoặc từ dây chuyền này Công ty sẽ bán từng máy móc thiết bị cho cácNhà máy sản xuất cần thay thế, sửa chữa Việc nhập khẩu dây chuyền và bán lạidây chuyền khá phức tạp và giá trị khá cao vì vậy công ty rất thận trọng khitham gia nhập khẩu và tiêu thụ mặt hàng này

Doanh thu 6 tháng đầu năm tăng rất cao đạt gần 16 tỷ tăng 13.3 % so vớicùng kỳ năm 2004 (Năm 2004 doanh thu đạt 14 tỷ) 6 tháng đầu năm 2005doanh thu từ các mặt hàng malt, dây chuyền sản xuất tăng không đáng kể và 5mặt hàng có doanh thu chủ yếu không thay đổi Riêng mặt hàng nắp chai doanhthu tăng rất mạnh tỷ lệ doanh thu của mặt hàng này tăng từ 1 500 000 000 lênđến 2 200 000 000 đ và sẽ tăng cao hơn nữa ở các tháng cuối năm Sở dĩ doanhthu tăng lên mạnh do năm nay Công ty đã tìm kiếm được một đối tác cung cấphàng có chất lượng cao hơn hẳn trong nước và giá cả lại rất cạnh tranh Hơnnữa năm nay có rất nhiều nhà máy bia tham gia sản xuất bia chai Chắc chắntrong tương lai 5 mặt hàng vẫn là mặt hàng chủ lực của Công ty

Trang 16

Sơ đồ 5: Doanh thu theo mặt hàng 6

tháng đầu năm 2004

7.7552.5

2.23

â

2.4 Kết quả kinh doanh theo mựa vụ

Do đặc điểm ngành là kinh doanh trong lĩnh vực đồ uống giải khỏt, vỡ thếđược tiờu thụ mạnh vào mựa hố, những dịp tết, lễ hội Chớnh vỡ thế doanh thucỏc mặt hàng nguyờn liệu phục vụ sản xuất tăng mạnh vào cỏc thỏng hố: từthỏng 5 đến thỏng 10 Nhưng riờng doanh thu từ việc kinh doanh dõy chuyềnsản xuất lại tăng vào cỏc thỏng từ thỏng 1 đến thỏng 5 Đõy là thời điểm cỏc cơ

sở sản xuất giảm cụng suất để sửa chữa tu chỉnh dõy chuyền, cụng suất của cỏcnhà mỏy sản xuất đạt dưới 100% để phục vụ cho thời gian sản xuất cao điểm

3 Đỏnh giỏ tỡnh hỡnh thực hiện hợp đồng nhập khẩu và tiờu thụ nội địa của Cụng ty.

3.1 Tỡnh hỡnh thực hiện Hợp đồng nhập khẩu

Trong năm 2004 và những thỏng đầu năm 2005, nhỡn chung Cụng tyNgõn Hạnh đó thực hiện tốt cỏc Hợp đồng nhập khẩu Tất cả cỏc Hợp đồngnhập khẩu đều được tiến hành một cỏch chặt chẽ cú hiệu quả Tất cả cỏc khõu

từ lập đơn hàng, lập phương ỏn giỏ, đàm phỏn, kớ kết và thực hiện hợp đồng đềuđược tổ chức một cỏch khoa học, hợp lý và cú sự phối hợp nhịp nhàng Chớnh vỡ

Trang 17

vậy, doanh thu từ các hợp đồng nhập khẩu ngày càng tăng Hơn nữa do việc tổchức Hợp đồng đã được tổ chức giống nh mét bộ máy tự hoạt động Thời gian

để thực hiện một Hợp đồng đã được rút ngắn chính vì vậy trong một năm Công

ty đã thực hiện được nhiều Hợp đồng hơn

Năm 2004 và 6 tháng đầu năm 2005, Công ty không chỉ thực hiện Hợpđồng nhập khẩu với các đối tác đã có quan hệ kinh doanh từ lâu với công ty màCông ty còn thực hiện được rất nhiều Hợp đồng với các đối tác mới, thiết lậpđược thêm nhiều quan hệ hợp tác Đây là một dấu hiệu chứng tỏ Công ty có rấtnhiều kinh nghiệm và phát huy rất tốt năng lực của mình

Sở dĩ Công ty đạt được kết quả nh vậy là do Công ty có một đội ngò cán

bộ xuất nhập khẩu, nhân viên kinh doanh có kinh nghiệm, năng động và rấtnhạy bén trước những biến động của thị trường

Ngoài ra, đội ngò cán bộ lại được sự chỉ đạo tài tình, kịp thời của Banlãnh đạo cũng như Hội đồng quản trị của Công ty Công ty đã được tổ chứcthành một bộ máy chặt chẽ, đoàn kết bộ phận này hỗ trợ bộ phận kia

Một nhân tố nữa cũng góp phần đáng kể trong việc thực hiện thành côngcác Hợp đồng kinh doanh đó là sự hỗ trợ thông tin từ các cơ quan ban ngànhcủa Nhà nước Hơn nữa trong thời gian qua chính sách xuất nhập khẩu còng nhquan hệ ngoại giao của Việt Nam với các nước đối tác của Công ty đã được mởrộng với nhiều hiệp định, hiệp ước tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp

Tuy nhiên, Trong thời gian vừa qua Doanh nghiệp cũng còn gặp nhiềukhó khăn trong việc thực hiện Hợp đồng nhập khẩu Đó là sự điều chỉnh giáthuế, qui trình thủ tục hải quan và kiểm hoá đối với một số mặt hàng Công tyđang nhập khẩu (malt, enzyme ) khiến cho Công ty không kịp thời nắm băt vàdẫn đến tình trạng chậm trễ khi nhận hàng ở cảng Hay sù khan hiếm về ngoại

tệ dẫn đến sự chậm thanh toán cho đối tác

Trang 18

Những khó khăn này tuy nhỏ nhưng gây ảnh hưởng không Ýt đến hoạtđộng của Công ty Trong tương lai Công ty sẽ cố gắng khắc phục những khókhăn này.

3.2 Tình hình tiêu thụ nội địa

Qua những phân tích trên cho thấy, Hoạt động kinh doanh bán hàng trongnước của Công ty Ngân Hạnh rất phát triển và đạt hiệu quả rất cao Doanh thutăng 10% hàng năm Đây là một thành công lớn của Công ty đặc biệt trong tìnhhình hiện nay khi trên thị trường ngày càng xuất hiện nhiều người cung cấp

Ngoài việc kinh doanh bán các mặt hàng truyền thống Công ty còn mởrộng đưa thêm vào danh mục cung cấp nhiều mặt hàng mới: Chất tẩy rửa:NaOH, Clasel Mặc dù là những mặt hàng mới nhưng do làm tốt các công táctiếp thị và phân phối nên việc tiêu thụ các mặt hàng này cũng đạt kết quả khákhả quan Trong tương lai đây sẽ là mặt hàng chủ lực đem lại nhiều lợi nhuậncho Công ty

Không chỉ tiêu thụ, phân phối hàng ở những thị trường vốn có, Công tyngày càng mở rộng và đã tìm ra rất nhiều thị trường tiềm năng mới, hứa hẹn sẽđem lại một mức cầu sản phẩm lớn về mặt hàng Công ty đang kinh doanh.Công ty không chỉ phân phối các sản phẩm đến các thị trường gần mà bắt đầuxâm nhập vào các thị trường: TP Hồ Chí Minh, Quảng Ngãi vv

Thành công trong việc phân phối hàng hoá đến người tiêu dùng trước hếtphải kể đến phòng kinh doanh với đội ngò bán hàng và nhân viên thị trường đãlàm tốt chức năng marketting từ khâu tìm hiểu thị trường đến khâu tiêu thụ.Ngoài ra Công ty còn có rất nhiều lợi thế vì đã tham gia thị trường ngành rấtlâu

Ngày đăng: 05/09/2015, 18:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Các hình thức nhập khẩu - Báo cáo thực tập về công ty TNHH ngân hạnh
Sơ đồ 1 Các hình thức nhập khẩu (Trang 8)
Sơ đồ 2: Các đối tác cung cấp chính của công - Báo cáo thực tập về công ty TNHH ngân hạnh
Sơ đồ 2 Các đối tác cung cấp chính của công (Trang 9)
Sơ đồ 3: Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu - Báo cáo thực tập về công ty TNHH ngân hạnh
Sơ đồ 3 Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu (Trang 11)
Sơ đồ 4: Doanh thu theo khu vực - Báo cáo thực tập về công ty TNHH ngân hạnh
Sơ đồ 4 Doanh thu theo khu vực (Trang 13)
Sơ đồ 5: Doanh thu theo mặt hàng 6 - Báo cáo thực tập về công ty TNHH ngân hạnh
Sơ đồ 5 Doanh thu theo mặt hàng 6 (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w