Báo cáo thực tập về công ty TNHH Tân chung
Trang 1CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TÂN CHUNG
Tên cơng ty : Cơng ty TNHH Tân Chung
Tên giao dịch : Smart Co., Ltd
Địa chỉ cơng ty : KCN Mỹ Xuân A, Tân Thành, Bà Rịa – Vũng Tàu
Cơng ty bắt đầu hoạt động từ tháng 5/2000, đăng ký thuế ngày 24/03/2000
- Chính sách khuyến khích đầu tư SXKD của tỉnh BR - VT
- Nhu cầu về mặt hàng gỗ ngày càng cao
- Cĩ nguồn nguyên liệu dồi dào
- Thị trường mở rộng và cĩ hướng xuất khẩu sang các nước như: Mỹ, EU
- Cĩ đội ngũ cán bộ cơng nhân năng động, sáng tạo, cĩ tinh thần học hỏi, cĩ
trình độ chuyên mơn, nhiệt tình và cĩ uy tín với khách hàng
Từ lúc thành lập và chính thức đi vào hoạt động cho đến nay cơng ty cĩ nhiềuthuận lợi cũng như trải qua nhiều khĩ khăn nhưng cơng ty luơn tìm cách đứng vững, nângcao uy tín, ngày càng được sự tín nhiệm của đơng đảo khách hàng
- Hạn chế về vốn
- Thị trường tiêu thụ cịn ít
- Bị cạnh tranh gay gắt giữa các cơng ty sản xuất đồ gỗ
1.2.1 Chức năng:
Công ty TNHH Tân Chung là đơn vị hạch toán độc lập có chức năng sản xuấtcác sản phẩm hàng gỗ trang trí nội thất, đồ gỗ gia dụng và văn phịng: bàn ăn, bàn làmviệc, bàn trang điểm, ghế, giường, tủ và một số sản phẩm gia dụng khác…
Trang 2Ngoài ra công ty còn là đơn vị được phép xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng do công
ty sản xuất và nhập khẩu thiết bị, vật tư, nguyên liệu, nguyên liệu hóa chất phục vụ cho sảnxuất của công ty
1.2.2 Nhiệm vụ:
- Tự chủ sản xuất kinh doanh, tham gia hợp tác kinh tế, mở rộng thị trường tiệu thụ
- Không ngừng cải tiến công nghệ, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất để nângcao chất lượng sản phẩm
- Bảo toàn, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh
- Đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân lành nghề, nâng cao hiệu quả sử dụng MMTB
- Thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ đối với Nhà nước và bảo vệ môi trường
Gỗ nguyên liệu
Trang 31.3.3 Mô tả công nghệ:
cách tương ứng với từng mặt hàng.
hàng.
Ở bất kỳ thành phần kinh tế nào thì bộ máy quản lý doanh nghiệp luôn có ý nghĩa rấtquan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh, do đó việc xây dựng bộ máyquản lý, có tính khoa học cao là yêu cầu quan trọng giúp cho việc thực hiện các nhiệm vụsản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao
Cơ cấu tổ chức như sau:
- Nhân sự bao gồm 349 người trong đó:
+ Lao động gián tiếp, quản trị, điều hành, kỹ thuật: 27 người
+ Lao động trực tiếp sản xuất: 322 người
Trang 41.4.2 Chức năng các phịng ban:
Giám đốc: Là người đứng đầu tổ chức và điều hành mọi hoạt động của cơng ty,chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của cơng ty Là người đại diện tồnquyền của cơng ty trong mọi hoạt động kinh doanh, cĩ quyền ký kết mọi hợp đồng kinh tế
và chịu trách nhiệm về các hợp đồng đĩ, cĩ quyền tổ chức bộ máy quản lý… và kỷ luật cán
bộ cơng nhân viên trong cơng ty
Bộ phận kế hoạch: phụ trách công tác xây dựng kế hoạch, ký hợp đồng vớikhách hàng, liên hệ đặt hàng, mua hàng, chuyển hợp đồng cho các bộ phận liên quan.Lập kế hoạch và ra lệnh sản xuất cho các phân xưởng Báo cáo tình hình thực hiện kếhoạch
Bộ phận thống kê: báo cáo tình hình vật tư so với mức quy định, báo cáo tìnhhình thực hiện kế hoạch của các phân xưởng hàng ngày theo số liệu thực hiện của cácphân xưởng, căn cứ từ lệnh sản xuất cung cấp đầy đủ vật tư cho các phân xưởng
Phòng tổ chức hành chính
- Tổ chức sắp xếp, quản lý nhân sự trong công ty nhằm hình thành một đội ngũ cánbộ công nhân viên đoàn kết có nghiệp vụ chuyên môn cao
- Quản lý thực hiện các pháp chế của Nhà Nước, những quy định của công ty đốivới cán bộ công nhân viên
- Tổ chức các cuộc họp theo lệnh của Giám đốc, tổ chức công tác giao tế, đón tiếp,hướng dẫn khách đến liên hệ, tham quan
- Quản lý tiền lương cấp bậc và chế độ tiền lương, tính lương và trích các khoảntrích theo quy định
- Chăm lo đời sống các bộ nhân viên và công tác phúc lợi, bảo vệ an toàn phòngcháy chữa cháy
Phòng kỹ thuật :
Quản lý máy mĩc thiết bị, quản lý hồ sơ kỹ thuật vá các hồ sơ cĩ liên quan, quản lý
chất lượng sản phẩm, kiểu dáng cơng nghệ
Phòng kế toán:
Trang 5Kiểm tra và sử lý nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các chứng từ Theo dõi tình hình thu chi,công nợ, tình hình nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu, hàng hóa.
- Hoạch toán chi tiết và tổng hợp kết quản hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Định kỳ (mỗi tháng, quý, năm) lập báo cáo tài chính trình ban Giám Đốc ký và nộp
cơ quan quản lý
- Tổ chức, bảo quản, lưu trữ các chứng từ, sổ sách kế toán
- Chịu trách nhiệm về các thông tin tài chính, công tác kế toán và thông tin kịp thời cácgiữ liệu tài chính giúp Ban Giám Đốc cân nhắc, có quyết định kịp thời trong hoạt động sảnxuất kinh doanh
1.5 Tổ chức bộ máy kế toán.
1.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.
S ơ đồ 3 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
sự phát triển của công ty
Trang 6- Lập bảng thanh toán tiền lương công nhân và các khoản trích theo lương.
+ Kế toán tiền mặt: gồm có phiếu thu, phiếu chi, sổ quỹ
+ Kế toán tiền gửi ngân hàng: gồm giấy báo nợ, giấy báo có, sổ phụ ngân hàng
ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu
+ Kế toán vật tư: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng kê nhập xuất tồn
+ Kế toán công nợ: Bảng đối chiếu công nợ, phiếu thu, phiếu chi
Hệ thống báo cáo tài chính đang sử dụng:
+ Bảng cân đối kế toán (mẫu B01 – DN)
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02 – DN)
+ Danh mục các yếu tố chi phí trong kỳ
+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
- Hàng ngày khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Kế toán căn cứ các chứng từ gốcnhập số liệu vào máy Cuối tháng tổng hợp số liệu gửi về kế toán tổng hợp, từ đó ghi vào
sổ cái và căn cứ sổ cái để lập bảng cân đối tài khoản, đối chiếu bảng cân đối tài khoản với
sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, đối chiếu sổ cái với tổng hợp chi tiết
Trang 7Sơ đồ 5: Sơ đồ hình thức chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổnghợp chi tiết
: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu kiểm tra
Trang 8CHÖÔNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
1.1.1 Nội dung:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải bỏ
ra để tiến hành quá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định
Phân loại theo lĩnh vực hoạt động:
- Chi phí sản xuất kinh doanh
- Chi phí hoạt động tài chính
- Chi phí khác
Phân loại theo nội dung chi phí:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật liệu, nhiênliệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ báocáo, trừ nguyên liệu, vật liệu xuất bán hoạc xây dựng cơ bản
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ các khoản phải trả cho người lao động như:tiền lương, tiền công, các khoản trợ cấp, phụ cấp có tính chất lương trong kỳ báo cáo Chỉtiêu này bao gồm cả chi phí về BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn được tính theo lương
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là chi phí khấu hao của tất cả các loại tài
sản của Doanh nghiệp Dùng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản phải trả cho nhà cung cấp điệnnước, điện thoại, vệ sinh các dịch vụ phát sinh trong kỳ báo cáo
- Các khoản chi phí khác: Bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh khác chưa đượcphản ánh trong các chỉ tiêu trên, đã chi trả bằng tiền trong các kỳ báo cáo như: Tiếp khách,hội nghị
Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụ tham gia trực tiếp vào việc chế tạo sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương và các khoản trích theo lương củacông nhân trực tiếp chế tạo sản xuất sản phẩm
- Chi phí sản xuất chung: Là chi phí sản xuất còn lại trong phạm vi phân xưởng sảnxuất ( trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp)
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định mà chi phí sản xuất
Trang 9cần phải tập hợp để phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm Tuỳtheo đặc điểm về tổ chức quản lý, về quy trình sản xuất cũng như đặc điểm của sản phẩm
mà đối tượng hoạch toán chi phí sản xuất có thể là: sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sảnphẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn sản xuất, phân xưởng sản xuất…
1.1.2 Kế toán chi phí sản xuất:
1.1.2.1 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp:
tiếp cho các đối tượng sử dụng có liên quan khi xuất dùng
- Chi phí nguyên vật liệu phụ: Là nguyên vật liệu có tác dụng đảm bảo cho quá trìnhsản xuất được bình thường, nó không cấu tạo nên thực thể của sản phẩm
Tính giá nguyên vật liệu xuất kho:
Chi phí nguyên vật liệu được tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng hoặc tính theo giáhoạch toán
Nguyên vật liệu xuất kho có thể được xác định theo một trong 04 phương pháp sau:+ Phương pháp thực tế đích danh
+ Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ
+ Phương pháp nhập trước xuất trước – FIFO
+ Phương pháp nhập sau xuất trước – LIFO
Doanh nghiệp chọn phương pháp nào thì phải đảm bảo tính nhất quán trong suốt niên
Tổng tiêu thức phân bổ
Chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp phân bổ
cho từng đối tượng
Trang 10Nội dung và kết cấu của TK621:
Bên nợ: Trị giá NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩn ở phân xưởng.
Bên có: - Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho.
- Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên vật liệu thực sử dụng cho hoạt động sảnxuất kinh doanh trong kỳ vào các tài khoản liên quan để tính giá thành sản phẩm
- Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
- Phiếu xuất kho
- Phiếu chi (nếu có nghiệp vụ kinh tế phát sinh)
- Bảng tổng hợp xuất vật tư
- Sổ chi tiết TK 621
- Sổ cái TK 621
(1) Khi xuất kho nguyên vật liệu, để sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm
Nợ TK621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi tiết theo từng đối tượng)
Có TK152: (chi tiết theo từng loại nguyên vật liệu)
(2) Trường hợp mua nguyên vật liệu về không nhập kho mà giao ngay cho bộ phận sảnxuất
Nợ TK621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi tiết theo từng đối tượng)
Nợ TK 133
Có TK111,112,131
(3) Trường hợp nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
Nợ TK152: (chi tiết theo từng loại vật liệu, theo giá xuất kho)
Có TK621: ( chi tiết theo từng đối tượng)
(4) Cuối kỳ kết chuyển nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí đểtính giá thành sản phẩm
Nợ TK154
Có TK621: (chi tiết theo từng đối tượng)
Trang 11Sơ đồ 6: Sơ đồ hoạch toán:
(3)
(1)
(4)
1.1.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp: Khái niệm:
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất ở các phân xưởng như: Tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các khoản BHXH, BHYT và Kinh Phí Công Đoàn, được tính vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
Công thức phân bổ:
- Sử dụng tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
- Nội dung và kết cấu TK622:
Bên nợ: - Tập hợp chi phí NCTT cho sản xuất SP phát sinh trong kỳ.
Bên có: - Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK 154
- Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
- Bảng chấm công
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành
- Bảng thanh toán lương cho bộ phận trực tiếp sản xuất
- Bảng báo cáo BHXH, BHYT, KPCĐ
- Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp
- Sổ cái TK 622
Chi phí nhân công
trực tiếp phân bổ
cho đối tượng i =
Tổng chi phí nhân công trực tiếp
Tổng tiêu thức phân bổ x
Tiêu thức phân bổ của từng đối tượng
152
111,112,131
(2)
133
Trang 12 Nghiệp vụ phát sinh:
(1) Chi phí tiền lương vá các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân viên trực tiếp sảnxuất trong kỳ hoạch toán
Nợ TK622 (Chi tiết theo từng đối tượng)
Có TK334 (Tổng tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả)
(2) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định ( BHYT: 2%; BHXH: 19%;KPCĐ: 2%)
Nợ TK622 (Chi tiết theo từng đối tượng)
Có TK338 (TK3382,3383,3384)
(3) Trích tiền lương nghỉ phép thường niên của công nhân sản xuất
Nợ TK622 (Chi tiết theo từng đối tượng)
Có TK335 (Tiền lương trích trước)
(4) Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp vào các khoản tínhgiá thành theo từng đối tượng
Nợ TK154
Có TK622: (chi tiết theo từng đối tượng)
Sơ đồ 7: sơ đồ hoạh toán chi phí nhân công trực tiếp
1.1.2.3 Chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung bao gồm:
+ Lương chính, phụ và các khoản trích trên tiền lương của công nhân phụ phục vụ máymóc thiết bị và của nhân viên quản lý phân xưởng
+ Chi phí về vật liệu phục vụ cho quản lý sản xuất tại phân xưởng
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định trong phân xưởng
+ Chi phí sửa chữa tài sản cố định tại phân xưởng
+ Dịch vụ mua ngoài và chi phí khác phục vụ và quản lý tại phân xưởng sản xuất
Trang 13Khi phân bổ chi phí sản xuất chung cần chú ý: Chi phí của phân xưởng nào được phân
bổ vào giá thành sản phẩm do phân xưởng đó sản xuất Đến kỳ tính giá thành toàn bộ chiphí sản xuất chung được phân bổ hết
Công thức phân bổ:
- Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”
- Tài khoản 627 dùng để phản ánh các chi phí dịch vụ sản xuất phát sinh trong quátrình chế biến sản phẩm, thực hiện dịch vụ, lao vụ
- Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng hoạch toán chi phí
- Nội dung và kết cấu của TK627:
Bên nợ: - Tập hợp chi phí sản xuất chung trong kỳ.
Bên có: - Các khoản giảm chi phí sản xuất chung Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản
xuất chung sang tài khoản tính giá thành sản phẩm
- TK 627 không có số dư cuối kỳ
- Bảng khấu hao tài sản cố định
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
- Hóa đơn tiền điện, nước
- Bảng phân bổ công cụ dụng cụ
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ cái TK 627
(1) Khi tính tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân viên phân xưởng
Nợ TK627: (Chi tiết theo từng phân xưởng)
Có TK334: (Tổng tiền lương và phụ cấp phải trả)(2) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
Nợ TK627: (Chi tiết theo từng phân xưởng)
Có TK338: (TK3382,3383,3384- trích trên tiền lương cơ bản)
= Tổng tiêu thức phân bổ của
các đối tượng
Tiêu thức phân bổ của từng đối tượng
x
Trang 14(3) Chi phí nguyên vật liệu, công cụ xuất dùng trong phân xưởng.
Nợ TK627: (TK6272 chi tiết theo từng phân xưởng)
Có TK152, 153(4) Khi phân bổ công cụ dụng cụ xuất kho dùng cho phân xưởng theo phương phápphân bổ dần
Nợ TK627: (Chi tiết theo từng phân xưởng)
Có TK141,,242:
(5) Chi phí khấu hao tài sản đang dùng tại phân xưởng
Nợ TK627: (Chi tiết theo từng phân xưởng)
Có TK214(6) Chi phí điện, nước, điện thoại, thuê nhà xưởng thuộc phân xưởng sản xuất
Nợ TK627: (Chi tiết theo từng phân xưởng)
Nợ TK133
Có TK111,112,331(7) Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng có liênquan để tính giá thành sản phẩm
Nợ TK154: (Chi tiết theo từng đối tượng)
Có TK627: (Chi tiết theo từng đối tượng)
Sơ đồ 8: Sơ đồ hoạch toán chi phí sản xuất chung
Trang 151.2.1 Khái niệm sản phẩm dở dang:
- Sản phẩm dở dang là những sản phẩm mà tại thời điểm tính giá thành, chưa hoànthành hết giai đoạn chế biến Hoặc đã hoàn thành nhưng chưa kiểm nghiệm nhập kho
- Đánh giá sản phẩm dở dang là xác định chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang.Việc làm này có ý nghĩa quan trọng đến việc tính toán chính xác giá thành thực tế của sảnphẩm hoàn thành Do đó vào cuối kỳ kế toán các phân xưởng sản xuất phải tiến hành thựchiện các việc sau:
- Kiểm kê số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Xác định mức độ hoàn thành của chúng Sau đó lập biên bản gửi về phòng kế toán
để nơi đây tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
1.2.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang:
Tùy theo đặc điểm của sản phẩm sản xuất, Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trongnhững phương pháp phù hợp để đánh giá sản phẩm dở dang Có 3 phương pháp:
- Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
- Phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Phương pháp đáng giá theo chi phí định mức
Tại Công ty áp dụng phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Theo phương pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ xác định một loại chi phí là chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, còn tất cả các chi phí khác đều tính hết cho sản phẩm hoànthành
Công thức :
CHI PHÍ
CHI PHÍ CHI PHÍ NVLTTSXDDĐK + PS TRONG Kỳ
x Số LượngSản Phẩm
Dở Dang
Số Lượng SP Số Lượng SP Hoàn Thành + Dở Dang
1.3.1 Nội dung:
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động củaDoanh nghiệp về các mặt kỹ thuật, tổ chức Và nó là cơ sở để tính giá bán và xác định kếtquả kinh doanh Trong điều kiện hoạt động theo cơ chế thị trường, cùng với chất lượng sảnphẩm luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà sản xuất Phấn đấu hạ giá thành vànâng cao chất lượng sản phẩm là nhân tố quyết định để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
Trang 16doanh của Doanh nghiệp, thu nhập của người lao động được cao lên và phát triển củaDoanh nghiệp.
+ Giá thành định mức:Là giá thành sản phẩm được xây dựng trên tiêu chuẩn của chi phí
định mức Giá thành định mức thường được lập cho từng loại sản phẩm trước khi sản xuất
và làm cơ sở để xây dựng giá thành kế hoạch
+ Giá thành kế hoạch: là giá thành được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn chi phí định
mức nhưng có điều chỉnh theo năng lực hoạt động trong kỳ kế hoạch hoặc kỳ hoạch toán
+ Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được xây dựng trên cơ sở chi phí thực tế
phát sinh Giá thành thực tế thường chỉ có được sau quá trình sản xuất
- Khi xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm phải căn cứ:
+ Nhiệm vụ sản xuất mặt hàng được giao
+ Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trên cơ sở các chi phí sản xuất đã được tập hợp, kế toán tiến hành tính giá thành thực
tế của sản phẩm hay lao vụ đã hoàn thành Tuỳ thuộc đặc điểm sản xuất, tính chất của quy trình công nghệ, yêu cầu và trình độ quản lý mà doanh nghiệp có thể áp dụng một hoặc kết hợp một số phương pháp tính giá thành thích hợp sau:
- Phương pháp trực tiếp
- Phương pháp loại trừ chi phí
- Phương pháp hệ số
- Phương pháp tỷ lệ
Hiện tại Công ty TNHH Tân Chung đang áp dụng phương pháp trực tiếp
Phương pháp trực tiếp : Là tập hợp chi phí sản xuất theo từng loại sản phẩm, giáthành đơn vị từng loại sản phẩm
Trang 171.4 Sản phẩm hỏng và thiệt hại ngừng sản xuất:
1.4.1 Khái niệm về sản phẩm hỏng và thiệt hại ngừng sản xuất:
thuật theo quy trình công nghệ sản xuất của Doanh nghiệp
Thiệt hại ngừng sản xuất : Trong quá trình sản xuất, do những nguyên nhân
chủ quan, khách quan, Doanh nghiệp phải ngừng sản xuất (thiếu nguyên liệu, máy mócthiết bị hư hỏng đột xuất, mưa bão, lũ lụt…) Trong thời gian này Doanh nghiệp vẫn phảitrả lương cho công nhân, tài sản cố định vẫn phải khấu hao, Doanh nghiệp vẫn phải bỏ rachi phí để duy trì bộ máy quản lý của Doanh nghiệp
1.4.2 Phương pháp kế toán sản phẩm hỏng và thiệt hại ngừng sản xuất.
Trên dây chuyền sản xuất:
Sửa chữa được: Khi phát sinh chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng, tập hợp chi phí sửa chữa:Tập hợp chi phí nguyên vật liệu:
Nợ TK621: “sản phẩm hỏng”/ Có TK152Tập hợp chi phí nhân công:
Nợ TK622/ Có TK334,338Tập hợp chi phí sản xuất chung:
Nợ TK627/Có TK111,112,152,334Không sửa chữa được: Kế toán phản ánh trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được theokhoản mục chi phí
dở dang đầu kỳ
+
Chi phísản xuấtphátt sinhtrong kỳ
-Chi phísản xuất
dở dangcuối kỳ
-Giá trịkhoản điềuchỉnh giảmgiá thànhGiá thành thực tế
đơn vị sản phẩm
hoàn thành trong
kỳ
=Tổng giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Trang 18NỢ TK335 / CÓ TK334, 338,152,111,112,………
Ngừng sản xuất ngoài kế hoạch:
Nếu thời gian ngừng sản xuất ngắn, chi phí phát sinh ít
CP phát sinh: NỢ TK 622, 627 / CÓ TK334, 338, 152……
Thu bồi thường : NỢ TK 138 / CÓ TK154
Nếu thời gian sản xuất dài, chi phí phát sinh khá lớn
CP phát sinh : NỢ TK811 / CÓ TK334, 338, 152……
Thu bồi thường : NỢ TK111, 112, 138 / CoÙ TK711
1.5 Sơ đồ kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Sơ đồ 9: Sơ đồ kế tốn tổng hợp
(1) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(2) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
(3) Kết chuyển chi phí sản xuất chung
(4) Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Trang 19CHƯƠNG III:
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY TNHH TÂN CHUNG
2.1.1 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
2.1.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu:
- Nguyên liệu chính để sản xuất là : gỗ cao su xẻ sấy và ván MDF
- Để tạo ra các sản phẩm hoàn chỉnh cần phải có các vật liệu phụ khác tham gia vàoquá trình sản xuất như:
+ Keo ghép gỗ là CU3 và CU-hard…
+ Để gắn kết các chi tiết sản phẩm với nhau ta sử dụng: bulon, ốc, vít, đinh, keo dog…+ Sử dụng giấy nhám để tạo bề mặt cho sản phẩm được trơn láng
+ Sử dụng các loại hóa chất để sơn lên sản phẩm tạo màu sắc phong phú
2.1.1.2 Hoạch toán nhập nguyên liệu, vật liệu.
Giá nhập kho nguyên liệu, vật liệu :
S ơ đồ 10 : Sơ đồ khái quát nghiệp vụ nhập kho vật liệu:
Bộ phận kế hoạch ra lệnh cấp NVL rồi gửi lên ban giám đốc duyệt, chuyển cho bộ phậnkho, tiến hành kiểm tra nguyên vật liệu tồn trong kho để từ đó xác nhận số lượng NVL xuấtdùng cho sản xuất kỳ tới, nếu số lượng không đủ sẽ yêu cầu bộ phận kế hoạch tiến hànhcông việc mua NVL Sau khi mua xong NVL được nhập kho và sẽ phát cho thống kê từng
bộ phận khi có lệnh sản xuất
- Kế toán sử dụng tài khoản 152 để nhập kho nguyên vật liệu
Bộ phận kế hoạch thu mua
Bộ phận khoBan Giám
Đốc
Lệnh cấp NVL
Yêu cầu mua NVL
Duyệt lệnh cấp NVL
Leänh caáp NVLGiá trị vật liệu nhập kho = Giá mua chưa thuế + Chi phí thu mua
Trang 20- Kế tốn nhận được phiếu nhập kho:
Cơng ty TNHH Tân Chung
Do Ông, Bà :……… CMND số: ………
Cấp tại : ……… Ngày: ………
Chứng từ : Hoá đơn số : 092682 Ngày : 15/10/2009
Nhập vào kho: Cty Smart Co., LTD
Người lập phiếu Nhười giao Thủ kho Thủ trưởng đơn vị
Mua NVL bằng tiền mặt, TGNH (chưa thuế)
Mua nguyên vật liệu chưa trả tiền cho người bán
Vay ngắn hạn mua nguyên vật liệu311
331
Mẫu số: 01-VT