− Liên hệ được với thực tế địa phương về những biểu hiện, nguyên nhân, hậu quả củaBĐKH và các thiên tai thường hay xảy ra ở nước ta.. − Mục tiêu của chương trình: Cung cấp cho HS những k
Trang 1− Biết được một số loại hình thiên tai phổ biến thường hay xảy ra các các vùng địa lícủa nước ta: lũ quét, ngập úng, hạn hán, bão, mưa lớn, cháy rừng, triều cường, cát bay, sạt lở
bờ song, biển, giá rét kéo dài, xâm nhập mặn, sạt lở đất, lốc tố, băng tan, nước biển dâng
− Phân tích được một số nguyên nhân gây BĐKH và các thiên tai phổ biến ở nước ta :
+ Sự tác động tiêu cực của con người vào các thành phần tự nhiên làm thay đổithể tổng hợp tự nhiên
+ Vấn đề khai thác và sử dụng các loại tài nguyên thiên nhiên hoá thạch nhưthan, dầu mỏ, khí đốt ; khai thác và chặt phá rừng bừa bãi
+ Sự phát triển kinh tế – xã hội, nhất là phát triển công nghiệp và giao thôngvận tải, gây ô nhiễm môi trường, tăng hiệu ứng nhà kính
+ Các nguyên nhân khác : Vấn đề gia tăng dân số và đô thị hoá tự phát ; cácnguyên nhân có nguồn gốc tự nhiên
− Hiểu được hậu quả của BĐKH và các thiên tai phổ biến ở nước ta : lũ lụt, hạn hán,nắng nóng ; sạt lở đất ở miền núi, xói lở bờ sông/biển ; băng tan, nước biển dâng
− Biết được một số giải pháp và cách ứng phó, thích ứng với BĐKH và các biện phápphòng, chống thiên tai, để giảm thiểu thiệt hại do BĐKH và thiên tai gây ra
− Liên hệ được với thực tế địa phương về những biểu hiện, nguyên nhân, hậu quả củaBĐKH và các thiên tai thường hay xảy ra ở nước ta
1.2 Kĩ năng
− Xác định được những biểu hiện, nguyên nhân và hậu quả thiên tai ở địa phương Có
kĩ năng phòng ngừa và giảm thiểu hậu quả do thiên tai gây ra
- Phân tích số liệu thống kê về những biểu hiện, nguyên nhân của BĐKH, các hậu quả
do BĐKH và thiên tai về sản xuất, cơ sở vật chất,
− Quan sát thực tế, phân tích hình ảnh, tư liệu về nguyên nhân, biểu hiện và hậu quả
do BĐKH và thiên tai gây ra cho con người
1.3 Thái độ
− Đồng cảm, chia sẻ với mọi người không may mắn khi bị những tai họa do BĐKH vàthiên tai gây ra Có được những hành động thiết thực ủng hộ, giúp đỡ nhân dân khi thiên taixảy ra
− Có hành vi tích cực góp phần giảm thiểu thiên tai và tác động của thiên tai đến đời sống, laođộng và học tập
− Tuyên truyền để mọi người thấy được sự nguy hiểm của thảm họa do BĐKH và thiên taigây ra
Trang 2Môn Địa lí trong trường THCS có nhiều khả năng giáo dục ứng phó với BĐKH Trong
chương trình môn Địa lí có nêu:
− Vị trí môn Địa lí trong trường phổ thông : Giúp HS có được những hiểu biết cơ bản,
hệ thống về Trái Đất – môi trường (MT) sống của con người, về thiên nhiên và những hoạtđộng kinh tế của con người trên phạm vi quốc gia, khu vực và thế giới ; rèn luyện cho HSnhững kĩ năng hành động, ứng xử thích hợp với MT tự nhiên, xã hội
− Mục tiêu của chương trình: Cung cấp cho HS những kiến thức phổ thông, cơ bản,cần thiết về :
+ Trái Đất, các thành phần cấu tạo của Trái Đất, các hiện tượng, sự vật địa lí và
tác động qua lại giữa chúng ; một số quy luật phát triển của MT tự nhiên trên Trái Đất ; dân
cư và các hoạt động của con người trên Trái Đất ; mối quan hệ giữa dân cư, hoạt động sảnxuất và MT ; sự cần thiết phải khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ MT nhằmphát triển bền vững
+ Đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế − xã hội của một số khu vực khác nhau vàcủa một số quốc gia trên thế giới ; một số đặc điểm của thế giới đương đại
+ Đặc điểm tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế − xã hội của ViệtNam ; những vấn đề đặt ra đối với cả nước nói chung và các vùng, các địa phương nơi HSđang sinh sống nói riêng
+ Vận dụng tri thức địa lí để giải thích các hiện tượng, sự vật địa lí và bước đầutham gia giải quyết những vấn đề của cuộc sống phù hợp với khả năng của HS
− Bồi dưỡng cho HS tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước thông qua việc ứng xửthích hợp với tự nhiên và tôn trọng các thành quả kinh tế, văn hoá của dân tộc cũng như củanhân loại
Căn cứ vào vị trí và mục tiêu của môn học, có thể thấy môn Địa lí trong trường phổthông có nhiều khả năng giáo dục BĐKH và phòng chống thiên tai Vì môn Địa lí trang bị cho
HS những kiến thức tổng hợp về Địa lí tự nhiên và Địa lí kinh tế − xã hội, mà từng thành phầnhoặc tổng hợp thể tự nhiên hay kinh tế − xã hội đều liên quan hoặc trực tiếp, hoặc gián tiếpđến BĐKH hoặc thiên tai Tùy từng trường hợp cụ thể, các đối tượng địa lí tự nhiên hay kinh
tế − xã hội có lúc là tác nhân, có khi lại là đối tượng phải hứng chịu hậu quả của BĐKH vàthiên tai
Qua việc rà soát chương trình và sách giáo khoa Địa lí từ lớp 6 đến lớp 9, nhiều bài cókhả năng giáo dục ứng phó với BĐKH và phòng chống, giảm nhẹ hậu quả của thiên tai Tuynhiên, việc giáo dục ứng phó với BĐKH thông qua các bài này hầu hết được thể hiện ở mức
độ liên hệ Đây là vấn đề hết sức khó khăn cho GV Vì lúc này, GV phải biết tìm kiếm và lựachọn thông tin về BĐKH và phòng chống thiên tai một cách hợp lí để làm sao khi lồng ghépkhông gây quá tải cho bài học, không biến bài học địa lí thành bài giáo dục ứng phó vớiBĐKH và phòng chống thiên tai
3 Đổi mới phương pháp và tổ chức hoạt động dạy học
3.1 Phương pháp hình thành biểu tượng địa lí
Biểu tượng địa lí là hình ảnh của sự vật, hiện tượng địa lí mà học sinh có được trongcác giờ học địa lí hoặc tự tri giác ở ngoài thực tế Biểu tượng bao giờ cũng có tính riêng lẻ và
là những hình ảnh cụ thể
Ở cấp THCS, nhất là các lớp đầu cấp, tư duy của HS còn thiên về tính cụ thể, khả năng
tư duy trừu tượng còn hạn chế, do đó việc hình thành các biểu tượng địa lí làm cơ sở cho việclĩnh hội các khái niệm địa lí là quan trọng và hết sức cần thiết
Thông qua những biểu tượng cụ thể, sinh động, học sinh nhận thức kiến thức địa lí một cách
tự nhiên, nhẹ nhàng và có thể nhớ kiến thức được lâu dài hơn, vững chắc hơn
Phương pháp hình thành những biểu tượng địa lí tốt nhất với học sinh là hướng dẫn cho các
em quan sát các sự vật, hiện tượng có thể trực tiếp quan sát được trên thực địa như một khúc
sông, một dãy núi, một khu rừng, một phiên chợ, một nhà máy, bến cảng … ở địa phương
Trang 3hoặc quan sát trên tranh ảnh, phim đèn chiếu, video clip,… Với những sự vật, hiện tượng địa
lí không thể quan sát được do không có ở địa phương, không có tranh ảnh…, giáo viên nên
dùng phương pháp mô tả hoặc trên cơ sở những hình ảnh đã có trong trí nhớ của học sinh
nhưng chưa đầy đủ, giáo viên phát triển, bổ sung thêm các chi tiết mới để hình thành biểutượng mới
Khi dạy học tích hợp nội dung giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chốngthiên tai sử dụng phương pháp hình thành biểu tượng địa lí đem lại hiệu rõ rệt Với lí do làphần lớn các nội dung giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai đượctích hợp vào các bài học dưới dạng liên hệ, trong quá trình tổ chức hoạt động học tập cho HS,
GV có thể cho HS quan sát, phân tích tranh ảnh về nội giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu
và phòng chống thiên tai, từ đó hình thành được các kiến thức và kĩ năng liên quan đến nộidung giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai
3.2 Phương pháp hình thành kĩ năng xác lập mối quan hệ nhân quả
Các mối quan hệ trong địa lí rất phong phú và đa dạng; đó là mối quan hệ giữa cáchiện tượng tự nhiên với nhau, giữa tự nhiên với kinh tế- xã hội, giữa các hiện tượng địa lí kinhtế- xã hội với nhau Trong các mối quan hệ đó, có những mối quan hệ nhân quả và những mốiquan hệ thông thường
Các mối quan hệ nhân quả là những mối quan hệ biểu hiện mối tương quan phụ thuộc một chiều giữa các sự vật, hiện tượng địa lí, trong đó có hai thành phần: một bên là nhân, một bên là quả Chỉ có nhân sinh ra quả, chứ quả không sinh ra nhân Ví dụ: hiện tượng khí hậu
khô hạn, hiếm mưa ở các vùng chí tuyến đã làm cho các vùng này trở thành hoang mạc,nhưng hiện tượng hoang mạc không phải là nguyên nhân của hiện tượng khí hậu khô hạn,hiếm mưa
Các mối quan hệ nhân quả trong địa lí cũng rất phức tạp và có thể phân ra:
- Các mối quan hệ nhân quả đơn giản và các mối quan hệ nhân quả phức tạp Ví dụ 1:nắng nóng kéo dài gây ra hậu quả hạn hán nặng và gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp làmối quan hệ địa lí đơn giản (một nguyên nhân sinh ra một kết quả) Nhưng ví dụ 2: trong sảnxuất do dây chuyền lạc hậu, lại sử dụng quá nhiều nhiên liệu hóa thạch, về lâu dài sẽ làm choTrái Đất nóng lên, từ đó làm tan các khối băng ở hai cực là cho nước biển dâng cao, gây ngậplụt nhiều vùng đất thấp ven các đại dương, từ đó ảnh hưởng đến không gian cư trú, đến quỹđất sản xuất, sản lượng nông nghiệp sẽ giảm,… là mối quan hệ nhân quả địa lí phức tạp (haihay nhiều nguyên nhân sinh ra một hay nhiều kết quả)
- Các mối quan hệ nhân quả trực tiếp và các mối quan hệ nhân quả gián tiếp Hai ví dụtrên (ví dụ 1, 2) cũng là mối quan hệ nhân quả trực tiếp, bởi vì chính những nguyên nhân đó
đã sinh ra những hệ quả đó Trong các mối quan hệ nhân quả gián tiếp thì mối quan hệ giữanguyên nhân và kết quả không dễ dàng nhận thức được Ví dụ, khi các khối khí di chuyển(nguyên nhân) thì thời tiết ở những nơi chúng đi qua thay đổi (kết quả) Muốn hiểu được mốiquan hệ nhân quả này cần phải hiểu được một số mối quan hệ trung gian Nếu phân tích ra sẽnhư sau: thời tiết là kết quả tổng hợp của các yếu tố: nhiệt độ, gió, mưa… Mỗi khối khí đều
có những đặc điểm riêng về nhiệt độ, khí áp, độ ẩm… Vậy khi khối khí di chuyển, những đặctính của nó sẽ ảnh hưởng đến mặt đất tiếp xúc, làm cho chế độ nhiệt, gió, mưa thay đổi (tứcthời tiết thay đổi) Có hiểu được các mối quan hệ trung gian như vậy thì mới hiểu được mốiquan hệ nhân quả một cách đầy đủ
Khi hướng dẫn học sinh xác lập các mối quan hệ nhân quả, giáo viên cần giúp các em
phân biệt đâu là nguyên nhân, đâu là kết quả Giáo viên cũng nên giúp học sinh xây dựng các
sơ đồ thể hiện các mối quan hệ nhân quả nhằm giúp các em dễ dàng nhận ra và biết cách hệthống hoá các mối quan hệ này Trong sơ đồ nên dùng mũi tên để thể hiện quan hệ giữa nhân
và quả Việc hướng dẫn học sinh xác lập các mối quan hệ nhân quả và vẽ sơ đồ cũng nên đi từđơn giản đến phức tạp
3.3 Phương pháp trực quan
Trang 4Trong dạy học địa lí, việc sử dụng các phương tiện trực quan có một ý nghĩa rất lớn.Bởi vì, HS chỉ có thể quan sát được một phần nhỏ các sự vật, hiện tượng địa lí trong tự nhiên ;còn phần lớn các sự vật, hiện tượng địa lí, HS không có điều kiện quan sát trực tiếp mà chỉ cóthể hiểu biết các sự vật, hiện tượng địa lí đó bằng con đường nhận thức trên cơ sở các phươngtiện trực quan
Phương tiện trực quan trong dạy học địa lí khá đa dạng Loại phương tiện trực quan cónhiều khả năng giáo dục BĐKH đó là bản đồ giáo khoa, Át lát Địa lí, tranh ảnh, băng/ đĩa
hình,
a) Sử dụng bản đồ giáo khoa, Át lát Địa lí
Bản đồ giáo khoa là “Cuốn sách giáo khoa thứ hai” của môn Địa lí và nó cũng là mộttrong những phương tiện trực quan để HS khai thác tri thức Budanôp, nhà địa lí người Nga
đã nói : “Trong giảng dạy địa lí, trước hết phải dùng bản đồ Vì bản đồ giống như khung cốt
mà tất cả các tri thức địa lí đều được dựa vào đấy Đưa các tri thức địa lí vào đó sẽ nhớ được
dễ dàng, đồng thời việc dùng bản đồ địa lí có thể dẫn đến sự liên hệ có hệ thống”1 Tuy nhiên,không phải bản đồ giáo khoa nào cũng có khả năng giáo dục BĐKH Vì vậy, khi giảng dạybài học địa lí có nội dung liên quan đến giáo dục BĐKH, người GV cần phải lựa chọn bản đồsao cho hợp lí Các bản đồ có thể được sử dụng để giáo dục BĐKH là bản đồ khí hậu, bản đồrừng, bản đồ khoáng sản, bản đồ địa lí tự nhiên,
Việc hướng dẫn HS khai thác kiến thức từ các bản đồ cũng rất có khả năng để giáo dụcBĐKH Ngoài các bước như :
− Cho HS đọc tên bản đồ để biết đối tượng, hiện tượng địa lí được thể hiện trên bảnđồ;
− Đọc bảng chú giải của bản đồ để biết các đối tượng, hiện tượng địa lí được thể hiệntrên bản đồ như thế nào (loại kí hiệu nào) ;
− Xác định vị trí của đối tượng dựa vào các kí hiệu ;
− Tìm ra một số đặc điểm của đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ dựa vào kíhiệu bản đồ ;
− Dựa vào bản đồ để xác lập các mối liên hệ giữa các đối tượng và hiện tượng địa lí; Chúng ta cần chú ý tới việc : Vận dụng kiến thức địa lí để nhận xét, giải thích, liên hệcác hiện tượng địa lí có liên quan tới vấn đề BĐKH
Ví dụ, khi dạy bài 32 : Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước ta − lớp 8, GV yêu cầu HS
dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam (trang 7) và kiến thức đã học, hãy xác định hướng di chuyểncủa bão, tần suất, phạm vi ảnh hưởng và hậu quả do bão gây ra ở nước ta
Dựa vào Atlát và kiến thức đã học, HS sẽ thấy được :
− Các cơn bão ảnh hưởng đến nước ta đều đi từ phía đông (Biển Đông) Sau đó dichuyển về hướng tây, tây bắc, thậm chí cả hướng tây nam
− Mỗi năm trung bình có 9 – 10 cơn bão xuất hiện ở Biển Đông, trong đó
có 3 – 4 cơn bão trực tiếp đổ vào nước ta
− Một số cơn bão di chuyển không theo quy luật, rất phức tạp Một số cơn bão tanngay ngoài biển, một số đổ bộ vào đất liền
− Thời gian hoạt động của bão thường bắt đầu từ tháng VI cho đến tháng XII Tần suấtnhiều nhất là từ tháng VIII đến tháng X, đặc biệt là tháng IX (từ 1,3 – 1,7 cơn bão/ tháng)
− Phạm vi ảnh hưởng chủ yếu là các tỉnh ven biển, nhất là ven biển miền Trung (HàTĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị)
− Hậu quả : bão lớn kèm theo sóng lừng, nước dâng gây lũ lụt làm thiệt hại nặng nề
về người và tài sản, ảnh hưởng tới đời sống và hoạt động sản xuất, nhất là dân cư sống venbiển
b) Sử dụng tranh/ảnh địa lí
1 Nguyễn Dược, Nguyễn Trọng Phúc: Lý luận dạy học Địa lí (phần Đại cương),
NXB ĐHQG Hà Nội, 1996
Trang 5Việc sử dụng tranh/ ảnh có nội dung về BĐKH giúp HS có thể dễ dàng nhận biết đượcnguyên nhân, biểu hiện và hậu quả của BĐKH Cùng với tranh/ảnh giáo khoa, GV nên sửdụng những ảnh minh hoạ có nội dung liên quan đến BĐKH gắn với bài học
Bản chất của phương pháp sử dụng tranh/ảnh địa lí là hướng dẫn HS quan sát, phântích tranh/ảnh để lĩnh hội kiến thức
Khi hướng dẫn HS quan sát, trước hết GV cần xác định mục đích, yêu cầu khi quan sáttranh/ảnh Sau đó, yêu cầu HS nêu tên của bức tranh/ảnh để xác định xem bức tranh/ảnh đóthể hiện hiện tượng gì, vấn đề gì và ở đâu ? Cuối cùng, GV gợi ý HS nêu nguyên nhân và hậuquả của hiện tượng
Như vậy, khi sử dụng tranh/ảnh, GV cần chuẩn bị những câu hỏi hướng dẫn HS khaithác nội dung được thể hiện trên bức tranh/ảnh và những câu hỏi yêu cầu HS vận dụng nhữngkiến thức đã học để giải thích các hiện tượng được thể hiện trên bức tranh/ảnh có liên hệ trựctiếp hoặc gián tiếp với vấn đề BĐKH
Ví dụ 1 : Sử dụng ảnh 17.1 − SGK Địa lí 7 (Bài 17 : Ô nhiễm môi trường ở đới ôn
hoà)
− Mục đích quan sát : MT không khí ở đới ôn hoà
− Tên bức tranh : Khí thải ở một khu liên hợp hoá dầu
− Mô tả hiện tượng : Một khu công nghiệp hoá dầu đang phát thải khí độc hại vào MT
− Nguyên nhân : Do nhu cầu sử dụng nhiên liệu ngày càng nhiều trong công nghiệp vàgiao thông vận tải
− Hậu quả : Bầu khí quyển bị ô nhiễm nặng nề, tăng hiệu ứng nhà kính khiến Trái Đấtnóng lên, làm cho khí hậu toàn cầu biến đổi
Ví dụ 2 : Sử dụng ảnh 20.5 – SGK Địa lí 7 (Bài 20 : Hoạt động kinh tế của con người
ở hoang mạc)
− Mục đích quan sát : Nguyên nhân dẫn đến các hoang mạc ngày càng mở rộng
− Tên bức tranh : Một vùng đất ở rìa hoang mạc Xa-ha-ra bị cát lấn
− Mô tả hiện tượng : Bức ảnh cho thấy các khu dân cư đông đúc nhưng rất ít cây xanh
− Nguyên nhân : Thứ nhất, là do nhu cầu về thức ăn cho chăn nuôi và củi đun nấu, nênngười dân đã chặt hạ cây xanh ; Thứ hai, là do BĐKH
− Hậu quả : Xu hướng các hoang mạc (đới nóng) ngày càng mở rộng
Ví dụ 3 : Sử dụng ảnh 21.5 – SGK Địa lí 7 (Bài 21: Môi trường đới lạnh)
− Mục đích quan sát : Hiện tượng băng trôi
− Tên bức tranh : Băng trôi
− Mô tả hiện tượng : Những tảng băng lớn (cao) đang tan dần và trôi về phía xích đạo
− Nguyên nhân : Trái Đất nóng lên
− Hậu quả : Băng ở hai vùng cực tan dần, mực nước biển dâng cao, nhiều vùng venbiển, đồng bằng, nhiều quốc đảo có nguy cơ ngập lụt
Hoặc ví dụ 4 : Cho HS quan sát một bức ảnh địa lí về cảnh khai thác, chặt phá rừng
bừa bãi sẽ dẫn đến hậu quả gì ? Bức ảnh về cảnh hạn hán/lũ lụt do nguyên nhân nào gâynên ?
− Băng/đĩa hình là một loại phương tiện trực quan có nhiều ưu điểm trong việc cung
cấp những thông tin động về BĐKH và phòng chống thiên tai, tạo điều kiện thuận lợi cho HS
khai thác kiến thức
Trang 6− Khi sử dụng băng/đĩa hình, GV có thể tiến hành theo các bước sau :
+ Bước 1 : Định hướng nhận thức Bước này nhằm giúp HS biết được mụcđích, yêu cầu và những vấn đề chính cần tìm hiểu
+ Bước 2 : GV mở băng/đĩa hình cho HS xem từng đoạn Sau mỗi đoạn, GVtắt băng/đĩa hình và đặt câu hỏi vừa nhằm kiểm tra nhận thức của HS, vừa gợi ý cho HS nêulên những ý quan trọng nhất trong đoạn băng/đĩa hình vừa xem
+ Bước 3 : Kết thúc, GV yêu cầu HS nêu những ý chính đã nhận thức được quabăng/đĩa hình đã xem Cuối cùng, GV tóm tắt, củng cố và khắc sâu những nội dung chính
Lưu ý :
− Hầu hết kiến thức giáo dục BĐKH và phòng chống thiên tai có trong một số bài họcchỉ ở mức độ liên hệ, cho nên GV phải tính đến độ dài của đoạn phim, có chọn lọc những nộidung đặc sắc nhất của băng đĩa, kết hợp các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực để manglại hiệu quả cho bài học và góp phần giáo dục về tác hại của BĐKH và phòng chống thiên tai
− Việc lồng ghép những đoạn phim vào bài học đúng lúc, đúng chỗ, vừa phải sẽ gópphần làm cho bài HS động, hấp dẫn Tuy nhiên, việc lồng ghép đoạn phim vào bài học cònphụ thuộc vào điều kiện của từng trường (máy chiếu, đầu chiếu, điện ), trình độ công nghệthông tin của GV
d) Phương pháp sử dụng biểu đồ, số liệu thống kê
− Phương pháp sử dụng biểu đồ giúp HS dễ dàng nắm bắt được đặc điểm của các đối
tượng, hiện tượng địa lí tự nhiên và kinh tế – xã hội
Những biểu đồ có thể sử dụng để minh họa cho sự BĐKH và phòng chống thiên tainhư : Biểu đồ khí hậu (HS có thể so sánh sự thay đổi nhiệt độ và lượng mưa giữa các năm vớinhau), biểu đồ phát thải khí CO2, biểu đồ phát triển của các ngành công nghiệp nặng, biểu đồbiến động về diện tích rừng, biểu đồ về tần suất của bão, biểu đồ so sánh hậu quả của lũ quét
ở một số khu vực trong một số năm, biểu đồ về lượng mưa của nhiều năm để thông qua đó dựbáo được quy luật của các năm mưa lớn, năm hạn hán, GV phân tích mối quan hệ nhân quả
để liên hệ, dẫn dắt HS tìm ra nguyên nhân, hậu quả, dự báo các hiện tượng thiên tai có thể xảyra
− Bản thân các số liệu thống kê không phải là kiến thức địa lí, song nó có một ý nghĩa
nhất định đối với việc hình thành các tri thức địa lí Vì vậy, bản chất của phương pháp này là
sử dụng các số liệu thống kê để minh hoạ, cụ thể hoá các khái niệm và nêu bật ý nghĩa củanhững kiến thức địa lí
Sử dụng số liệu thống kê còn là minh chứng để HS thấy được những biểu hiện, nguyênnhân và hậu quả của BĐKH
Ví dụ : Khi dạy bài 21 : MT đới lạnh − Lớp 7, để lí giải cho HS biết tại sao trong
những năm gần đây băng ở hai cực tan chảy, diện tích băng thu hẹp lại ? Nguyên nhân chính
là do Trái Đất nóng lên Nói như vậy là đúng, nhưng để thuyết phục hơn, GV nên đưa ra sốliệu để minh chứng Theo số liệu do Ban Liên Chính phủ về BĐKH (IPCC) đưa ra năm 2007,nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng khoảng 0,740C trong thời kì 1906 − 2005 và tốc độ tăngcủa nhiệt độ trong 50 năm gần đây gần gấp đôi so với 50 năm trước đó Nhiệt độ trên lục địatăng nhanh hơn so với trên đại dương
Trong 50 năm qua (1958 − 2007), nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam tăng lênkhoảng từ 0,50C đến 0,70C Nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn nhiệt độ mùa hè và nhiệt độ ởcác vùng khí hậu phía Bắc tăng nhanh hơn ở các vùng khí hậu phía Nam2
2.2 Phương pháp thực địa
Các công tác ngoài thực địa có thể kể đến là tham quan địa lí, khảo sát địa lí địaphương Phương pháp thực địa bao gồm một hệ thống các phương pháp : thực địa, điều tra,phỏng vấn, nghe báo cáo,
2 Bộ tài nguyên và MT: Kịch bản BĐKH, nước biển dâng cho Việt Nam, 2009.
Trang 7Bản chất của các phương pháp này là thu thập thông tin từ thực tế nhằm khai thác,củng cố và bổ sung kiến thức.
Đối với việc giáo dục ứng phó với BĐKH và phòng chống thiên tai, phương pháp thựcđịa có ý nghĩa quan trọng, tạo điều kiện cho HS có thể nhận thức được một cách trực quan các
sự vật và hiện tượng địa lí HS có điều kiện liên hệ những kiến thức được học trong nhàtrường với cuộc sống xung quanh, vận dụng kiến thức đã học và kĩ năng vào thực tiễn Tuynhiên, việc sử dụng các phương pháp này đòi hỏi phải có sự chuẩn bị công phu, kĩ càng vàcần có nhiều thời gian Vì vậy, tùy điều kiện của từng địa phương, từng trường và đối tượng
HS mà GV lựa chọn nội dung và phương pháp cho phù hợp
Ví dụ : Khảo sát một vấn đề của địa phương có liên quan đến BĐKH hoặc thiên tai:
biểu hiện, nguyên nhân, hậu quả, các biện pháp phòng tránh, giảm nhẹ hậu quả của thiên tai.Nhiệm vụ của HS là ghi chép và mô tả những vấn đề quan sát được, phỏng vấn nhân dân ởvùng bị thiên tai, viết báo cáo thu hoạch rút ra từ cuộc khảo sát, GV tổng kết, đánh giá vềphương pháp tiến hành, nội dung và kết quả của các vấn đề đã được khảo sát, tổ chức cho HS
tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau về kết quả làm việc của từng nhóm
Phương pháp khảo sát địa lí địa phương - thực địa
Trong việc dạy học địa lí ở trường phổ thông, khảo sát địa lí địa phương có tầm quantrọng rất lớn, đặc biệt đối với việc dạy và học địa lí địa phương Chính vì vậykhảo sát địa líđịa phương đã được qui định cụ thể và dành một số tiết nhất định trong chương trình Khảosát địa lí địa phương hay tìm hiểu địa phương là một phần của chương trình nhưng dạy dướihình thức ngoài lớp Nó không phải là những bài lên lớp có hệ thống mà chỉ là một hoạt độngđược thực hiện trong chương trình của mỗi khối, lớp trong năm học
Công tác khảo sát địa lí địa phương được tiến hành dưới sự hướng dẫn, tổ chức, chỉđạo của giáo viên, chính vì vậy kết quả phụ thuộc rất nhiều vào trình độ kiến thức, trình
độ hiểu biết địa phương của giáo viên, vào khả năng hướng dẫn, động viên làm cho học sinhhứng thú với công tác khảo sát
- Nội dung khảo sát địa lí địa phương
+ Tìm hiểu các đặc điểm tự nhiên, môi trường ở địa phương (ví dụ tìm hiểu đặc
điểm địa hình, khí hậu; vấn đề sử dụng và bảo vệ đất, rừng, nước…)
+ Tìm hiểu các vấn đề dân cư, xã hội ở địa phương (phong tục, tập quán,
truyền thống văn hoá, sản xuất, tình hình phát triển dân số…)
+ Tìm hiểu sự hoạt động của các ngành kinh tế chủ yếu của địa phương (nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp )
- Hình thức tiến hành khảo sát địa lí địa phương
+ Tổ chức các buổi khảo sát tập trung cho tất cả HS dưới sự hướng dẫn của giáo
viên
+ Tổ chức cho các nhóm, tổ hoạt động độc lập, qua đó phát huy được tính tích
cực chủ động, sáng tạo của các em
- Các phương pháp tiến hành khảo sát địa lí địa phương
+ Phương pháp thực địa + Phương pháp điều tra, tìm hiểu qua nhân dân địa phương + Phương pháp nghe báo cáo
+ Phương pháp phân tích, sử dụng tài liệu (bảng biểu thống kê, số liệu, bản đồ, tranh
Trang 8+ Lựa chọn địa điểm (mang tính điển hình);
+ Xác định kế hoạch và các bước tiến hành;
+ Đọc tài liệu viết về địa phương hoặc đối tượng, hiện tượng địa lí cần khảo
sát;
+ Đi thực địa, nghe báo cáo thực tế;
+ Phân tích, tổng hợp tài liệu;
+ Viết báo cáo, tổng kết.
1.6 Phương pháp dạy học dự án
Một trong những quan điểm xây dựng và phát triển chương trình môn Địa lí ở trường THCS
là tăng tính hành dụng, tính thực tiễn của chương trình và quan tâm đến những vấn đề về địa lí địaphương; vì vậy Địa lí là môn học mà nội dung gắn bó chặt chẽ với thực tiễn, đặc biệt chương trìnhĐịa lí lớp 8 và lớp 9 (Địa lí Việt Nam) Ngoài ra, chương trình còn dành một thời gian thích hợpcho phần địa lí địa phương (tỉnh/thành phố)
Cũng xuất phát từ quan điểm xây dựng và phát triển chương trình nêu trên, nên tiết thựchành trong chương trình cũng chiếm một tỉ lệ đáng kể, nhiều nội dung thực hành gắn với việctìm hiểu các vấn đề của thực tiễn
Từ đặc trưng nội dung môn học nêu trên, cho thấy hình thức dạy học theo dự án có thể
sử dụng hiệu quả trong giảng dạy và học tập Địa lí Hình thức dạy học này sẽ tạo điều kiệncho học sinh gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành và vận dụng kiến thức đã họcvào giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn; từ đó góp phần hình thành và phát triển các nănglực của học sinh như năng lực hoạt động, tham gia, hoà nhập với cộng đồng và biết vận dụngkiến thức, kĩ năng của môn Ðịa lí để giải quyết những vấn đề đặt ra trong cuộc sống
Dạy học theo dự án là một hình thức dạy học, trong đó học sinh thực hiện một nhiệm vụhọc tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành, tự lực lập kế hoạch, thựchiện và đánh giá kết quả Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm, kết quả dự án là nhữngsản phẩm hành động có thể giới thiệu được
Ví dụ về dạy học theo dự án: Tìm hiểu một vấn đề giáo dục phòng chống thiên tai ở
địa phương
• Mục tiêu
- Nêu được những thiên tai thường hay xảy ra ở địa phương; hậu quả của chúng; cách phòngchống và giảm nhẹ hậu quả của thiên tai
- Có khả năng điều tra, khảo sát địa phương; Phân tích, đánh giá, tổng hợp tài liệu; Viết
và trình bày báo cáo về một số thiên tai thường hay xảy ra ở địa phương
- Tuyên truyền vận động người dân không chủ quan với các hiện tượng thiên tai; tuyêntruyền các biện pháp để giảm nhẹ và ứng phó khi thiên tai xảy ra;
- Bước 3: Thực hiện
Học sinh làm việc nhóm theo kế hoạch; các nhóm có thể làm các công việc sau:
+ Khảo sát thực tế, phóng vấn nhân dân và ghi chép lại các hiện tượng thiên taithường hay xảy ra, số lần xảy ra thiên tai trong 10 hoặc 20 năm gần đây, diễn biến, hậu quả,kinh nghiệm phòng chống và khắc phục hậu quả,…
+ Phóng sự ảnh
Ví dụ:
Trang 9 Chụp ảnh tư liệu về hiện tượng ô nhiễm nước, tàn phá rừng
Sắp xếp các ảnh theo thứ tự và làm thuyết minh về phóng sự ảnh
Làm phim về thiên tai;
Lựa chọn chủ đề;
Xây dựng kịch bản;
Quay các cảnh;
Dựng phim, lồng tiếng
- Bước 4: Giới thiệu sản phẩm trước lớp
Sản phẩm của các nhóm ngoài phần bài viết, nên có thêm ảnh chụp hoặc đoạn phimminh hoạ
Mỗi nhóm cử một đại diện lên trình bày vấn đề đã tìm hiểu
Mục đích sử dụng: Đưa ra được một số giải pháp cho một vấn đề cụ thể bằng sức
mạnh tập thể, tập hợp một số lượng tối đa những ý tưởng của mọi HS liên quan đến vấn đề đótrong một khoảng thời gian nhất định, hành động hóa những kiến thức cơ bản và/hoặc tạođộng lực học tập Phương pháp động não kích thích HS phát triển trí tưởng tượng và năng lựcsáng tạo, cho phép HS thoải mái phát biểu ý kiến của mình
Đồ dùng dạy học: một tờ giấy lớn, bút dạ to hoặc bảng và phấn.
Tiến trình thực hiện: Giáo viên đề nghị HS Động não để giải quyết một vấn đề Động
não có thể diễn ra theo một số phương án Điều này tùy thuộc vào số lượng HS và mục đíchcủa hoạt động tương tác
Phương án 1: Động não toàn lớp học
Bước một: Sau khi giáo viên đưa ra vấn đề và đặt câu hỏi giải quyết vấn đề một cáchrành mạch, khúc chiết (nên viết câu hỏi lên bảng), hãy đề nghị tất cả HS phát biểu ý tưởng,nhận xét, bình luận, dẫn ra những câu hoặc từ khóa liên quan đến vấn đề đó
Bước hai: Trong khi HS trình bày ý tưởng, hãy ghi lại tất cả các câu nói lên bảng hoặclên tấm giấy lớn theo trình tự nhất định Điều cần lưu ý:
Không nên bỏ qua bất kỳ ý tưởng nào và cũng không nên đưa bất kỳ một bình luận,nhận xét hoặc câu hỏi nào Nếu tiến hành thảo luận về những ý tưởng và đánh giá chúng, thì
HS sẽ tập trung vào việc bảo vệ quan điểm của mình và sẽ không chú trọng đề xuất những ýtưởng mới và hoàn hảo hơn
Cần phải khích lệ tất cả các em nói ra càng nhiều ý càng tốt Nên ủng hộ và ghi nhận
kể cả những ý tưởng kỳ lạ nhất (nếu khi Động não có ít ý tưởng được nêu ra thì điều này cónghĩa là HS ngại, e dè hay phân vân khi phát biểu ý tưởng mình)
Số lượng được chú trọng Cuối cùng thì lượng biến thành chất Khi được nói ra nhiều ýtưởng, những người tham gia động não có điều kiện để tưởng tượng bay bổng đôi chút
Hãy khuyến khích tất cả các em phát triển và thay đổi ý tưởng của các bạn khác Sựliên kết hoặc thay đổi những ý tưởng được nói ra trước đó thường đưa đến những ý tưởng mớihay hơn những ý cũ
Trong lớp có thể treo khẩu hiệu thế này:
А Hãy nói tất cả những gì xuất hiện trong đầu bạn
В Không bàn luận và phê phán ý tưởng của người khác
С Có thể lặp lại ý tưởng đã được người khác đề xuất.
D Khuyến khích mở rộng ý tưởng được nói.
Trang 10Bước ba: Thảo luận và đánh giá những ý tưởng vừa được HS đề xuất
Phương án 2: "Mạng lưới" hay "quả cầu nhỏ" (clusterz)
Từ khóa (câu hỏi) khởi động được viết vào một „quả cầu nhỏ” ở giữa trang giấy.Những vấn đề liên quan được đưa ra khi thảo luận sẽ được ghi lại trên giấy và dưới dạng mộtquả cầu nhỏ Động não kiểu tự do như thế này tạo điều kiện để HS biểu đạt những ý tưởngnảy sinh trong một khoảng thời gian rất ngắn (3-5 phút)
Hãy thể hiện tóm tắt các ý tưởng của HS dưới dạng những quả cầu nhỏ và kết nốichúng với nhau trên bảng hoặc tờ giấy khổ lớn theo thứ tự nào đó Chú ý là không bình luận,nhận xét hay đặt câu hỏi
Cuối cùng, tiến hành thảo luận và đánh giá những ý tưởng được đề xuất
Phương án ba: Cặp đôi cùng động não
Trước tiên, đề nghị từng em HS lập một danh sách các ý tưởng của mình Một vài phútsau đó, đề nghị các em làm việc thành từng cặp đôi và chia sẻ ý tưởng với nhau, bổ sungthêm vào danh mục ý tưởng và lựa chọn ra những ý tưởng mà cặp đôi cho là hay nhất Sau đó,giáo viên có thể đề nghị các cặp đôi trình bày ý tưởng trước toàn thể lớp học và giáo viên sẽghi tóm tắt những ý tường ấy lên bảng
Khi tiến hành động não theo phương án này, giáo viên cần lưu tâm đến những lờikhuyên dưới đây:
- Ban đầu, giáo viên nên luyện tập với những chủ đề đơn giản để các em quen dần vớiphương pháp này
- Sử dụng thường xuyên phương pháp Động não hơn để giúp HS phát triển tư duysáng tạo và linh hoạt (thường gọi là trực cảm, trực giác)
- Từng bước lôi cuốn HS tham gia “động não” không chỉ cùng cả lớp mà cả cả khilàm việc theo nhóm, theo cặp đôi hoặc cá nhân
1.8 Kĩ thuật tiến hành một cuộc đối thoại
Mục đích sử dụng: Một cách khác của một chiến lược học tập nhóm bao gồm việc
cùng tìm kiếm một giải pháp được các nhóm thống nhất Giải pháp này được phản ánh trongvăn bản cuối cùng, danh sách các đặc tính, một khuôn mẫu v.v
Đồ dùng dạy học:
Các tấm thẻ ghi nhiệm vụ cho mỗi nhóm hoặc tờ giấy ghi các đoạn văn bản cho các
HS đọc
Các phù hiệu màu để phân HS thành các nhóm
Giấy và bút đánh dấu để trình bày các kết quả của các hoạt động nhóm
Tiến trình thực hiện:
Bước 1: Chia lớp học thành 6-8 nhóm làm việc và một nhóm chuyên gia gồm các HS
giỏi,
Bước 2: Giáo viên giao cho các nhóm làm việc một nhiệm vụ chung dự kiến sẽ phải
thực hiện trong vòng 5-7 phút Nhóm chuyên gia phát triển cách thực hiện nhiệm vụ củamình, đồng thời giám sát hoạt động và kiểm soát thời gian làm việc của các nhóm,
Bước 3: Sau khi hoàn thành công việc, các đại diện của từng nhóm viết tóm tắt kết quả
làm việc trên bảng đen hay trên các tờ giấy khổ lớn Sau đó, diễn giả của mỗi nhóm sẽ lầnlượt thuyết trình Nhóm chuyên gia xác định những quan điểm phổ biến đã được các nhómtrình bày
Bước 4: Sau khi các nhóm kết thúc trình bày, nhóm chuyên gia đưa ra một giải pháp
được khái quát hoá cho vấn đề này Các nhóm làm việc thảo luận giải pháp đó và đề xuất sửađổi
Bước 5: Giải pháp cuối cùng được thông qua và được ghi vào vở.
Lời khuyên: Khi tổ chức đối thoại, cần tập trung chú ý vào các điểm mạnh trong
quan điểm của các nhóm, tránh đối đầu và chỉ trích đối với quan điểm của các nhóm nào Rất
Trang 11cần thiết dự tính một số phương án khác để tổ chức hoạt động nhóm Dưới đây là một vài lựachọn:
Phương án 1: Tổng hợp các ý kiến Cách này rất giống với cách hoạt động nhóm đã
nêu trên xét về các mục tiêu và giai đoạn ban đầu Tuy nhiên, sau khi chia thành các nhóm vàthực hiện nhiệm vụ, mỗi nhóm chuẩn bị giải pháp của riêng nhóm cho vấn đề trên một tờ giấyriêng Tờ giấy này sẽ được chuyển cho một nhóm khác (hoặc các nhóm khác) để bổ sung
thêm ý kiến hoặc thể hiện sự không đồng ý bằng gạch chân điểm chưa nhất trì Các tờ thông
tin được xây dựng theo cách này được nộp lên các chuyên gia để một lần bổ sung với các đềxuất riêng của họ và phát triển một báo cáo chung cho cả lớp thảo luận
Phương án 2: Xây dựng một dự án chung Cách này có cùng mục tiêu như thực hiện
cuộc đối thoại và cũng yêu cầu thành lập các nhóm Tuy nhiên, nhiệm vụ phân công cho cácnhóm khác nhau về nội dung và mỗi nhóm có trách nhiệm làm nổi bật những khía cạnh khác
nhau của vấn đề chung Sau khi hoàn thành công việc, mỗi nhóm sẽ báo cáo và trình bày các luận điểm của nhóm lên bảng đen hoặc tờ giấy khổ lớn Cuối cùng nhóm chuyên gia biên tập
và điều chỉnh nội dung các câu trả lời của các nhóm và cơ sở một dự án chung được pháttriển
Phương án 3: Tìm kiếm thông tin Một hình thức khác hoạt động nhóm là tìm kiếm
thông tin (thường để bổ sung cho bài giảng của giáo viên hoặc các tài liệu của tiết học trước,
bài tập về nhà) và sau đó trả lời các câu hỏi do giáo viên đưa ra Các nhóm HS có thể tìm thấy lời giáp đáp các câu hỏi do giáo viên đưa ra trong các nguồn thông tin khác nhau, cụ thể
là trong
Tài liệu in do giáo viên phát
Tài liệu in do giáo viên giới thiệu hoặc HS tự tìm kiếm
Sách giáo khoa và cách tham khảo
Thông tin truy cập được trên máy tính và trên internet
Các phần mềm ngân hàng dữ liệu
Mỗi nhóm HS được giao nhiệm vụ tìm kiếm và phân tích thông tin liên quan đếnmột chủ đề của bài học trong một thời hạn nhất đinh Vào cuối bài học, tất cả các nhóm đưa ranhững tuyên bố của nhóm Những tuyên bố này sẽ được cả lớp nhắc lại và mở rộng nếu cầnthiết
1.9 Tranh luận, ủng hộ và phản đối
Tranh luận ủng hộ – phản đối (tranh luận chia phe) là một kỹ thuật dùng trong thảoluận, trong đó đề cập về một chủ đề có chứa đựng xung đột Những ý kiến khác nhau vànhững ý kiến đối lập được đưa ra tranh luận nhằm mục đích xem xét chủ đề dưới nhiều góc
độ khác nhau Mục tiêu của tranh luận không phải là nhằm “đánh bại” ý kiến đối lập mà nhằmxem xét chủ đề dưới nhiều phương diện khác nhau
Cách thực hiện:
Các thành viên được chia thành hai nhóm theo hai hướng ý kiến đối lập nhau về mộtluận điểm cần tranh luận Việc chia nhóm có thể theo nguyên tắc ngẫu nhiên hoặc theonguyên vọng của các thành viên muốn đứng trong nhóm ủng hộ hay phản đối
Một nhóm cần thu thập những lập luận ủng hộ, còn nhóm đối lập thu thập những luận
cứ phản đối đối với luận điểm tranh luận
Sau khi các nhóm đã thu thập luận cứ thì bắt đầu thảo luận thông qua đại diện của hainhóm Mỗi nhóm trình bày một lập luận của mình: Nhóm ủng hộ đưa ra một lập luận ủng hộ,tiếp đó nhóm phản đối đưa ra một ý kiến phản đối và cứ tiếp tục như vậy Nếu mỗi nhóm nhỏhơn 6 người thì không cần đại diện mà mọi thành viên có thể trình bày lập luận
Sau khi các lập luận đã đưa ra thì tiếp theo là giai đoạn thảo luận chung và đánh giá,kết luận thảo luận
Ví dụ như giáo viên có thể tổ chức cho học sinh thực hiên việc tranh luận, ủng hộ vàphản đối về việc xây dựng nhiều thủy điện khi dạy bài Tây Nguyên (Địa lí 9) Nhóm ủng hộ
Trang 12xây dựng nhiều nhà máy thủy điện sẽ đưa ra các lí luận của mình để thuyết phục các bạn,ngược lại trường phái phản đối sẽ đưa ra các lí luận để phản bác lại Nhóm nào có lí luậnthuyết phục sẽ được ủng hộ Cuối cùng của cuộc tranh luận GV nên đưa ra ý kiến của riêngmình.
1.10 Kĩ thuật tia chớp
Kỹ thuật tia chớp là một kỹ thuật huy động sự tham gia của các thành viên đối với mộtcâu hỏi nào đó, hoặc nhằm thu thông tin phản hồi nhằm cải thiện tình trạng giao tiếp và khôngkhí học tập trong lớp học, thông qua việc các thành viên lần lượt nêu ngắn gọn và nhanhchóng (nhanh như chớp!) ý kiến của mình về câu hỏi hoặc tình trạng vấn đề
Quy tắc thực hiện:
• Có thể áp dụng bất cứ thời điểm nào khi các thành viên thấy cần thiết và đề nghị;
• Lần lượt từng người nói suy nghĩ của mình về một câu hỏi đã thoả thuận, VD: Hiệntại tôi có hứng thú với chủ đề thảo luận không?
• Mỗi người chỉ nói ngắn gọn 1-2 câu ý kiến của mình;
• Chỉ thảo luận khi tất cả đã nói xong ý kiến
KĨ THUẬT XYZ
Kỹ thuật XYZ là một kỹ thuật nhằm phát huy tính tích cực trong thảo luận nhóm X là
số người trong nhóm, Y là số ý kiến mỗi người cần đưa ra, Z là phút dành cho mỗi người Ví
dụ kỹ thuật 635 thực hiện như sau:
• Mỗi nhóm 6 người, mỗi người viết 3 ý kiến trên một tờ giấy trong vòng 5 phút vềcách giải quyết 1 vấn đề và tiếp tục chuyển cho người bên cạnh;
• Tiếp tục như vậy cho đến khi tất cả mọi người đều viết ý kiến của mình, có thể lặplại vòng khác;
• Con số X-Y-Z có thể thay đổi;
• Sau khi thu thập ý kiến thì tiến hành thảo luận, đánh giá các ý kiến
Trang 13Giới thiệu một số địa chỉ tích hợp Giáo dục ứng phó biến đổi khí hậu và phòng chống
thiên tai trong môn Địa lí 6 trường Trung học cơ sở.
tích hợp
1 Bài 10 Cấu tạo bên
trong của Trái Đất Sử dụng nguồn năng lượng địa nhiệt hay thế nguồn năng lượng hoá thạch, góp phần giảm
biến đổi khí hậu, giảm các hiện tượng cực đoan của thời tiết, khí hậu
Liên hệ
4 Bài 18 Thời tiết và khí
hậu
1 Thời tiết và khí hậu
- Khí hậu trên Trái Đất đang có sự biến đổi:
nhiệt độ không khí của Trái Đất đang tăng lên làm cho Trái Đất nóng lên
- Liên hệ với những thay đổi bất thường về thời tiết và khí hậu ở nước ta trong một số năm gần đây và hậu quả của nó
Liên hệ
7 Bài 24 Biển và đại
dương
2 Sự vận động của nước
biển và đại dương
Thuỷ triều là nguồn năng lượng vô tận Cần tạo ra điện từ nguồn năng lượng thuỷ triều thay thế cho nguồn nguyên liệu hoá thạch
- Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sự tồn tại
và phát triển của thực, động vật Nhiều loài sinh vật sẽ mất đi do không thích nghi được với những biến đổi mạnh mẽ của khí hậu
- Con người có ảnh hưởng đến phân bố thực,động vật Nhưng con người cũng làm thu hẹp nơi sinh sống của thực, động vật Việc chặt phá rừng không những thu hẹp phạm vi phân bố của sinh vật mà còn gây ảnh hưởng tới môi trường, tác động tới biến đổi khí hậu
Liên hệ
Trang 14Giới thiệu một số địa chỉ tích hợp Giáo dục ứng phó biến đổi khí hậu và phòng chống
thiên tai trong môn Địa lí 7 trường Trung học cơ sở.
tích hợp
1 Bài 7 Môi trường nhiệt
đới gió mùa
1 Khí hậu
Biến đổi khí hậu làm tăng tính thất thường của khí hậu ở môi trường nhiệt đới (liên hệ với Việt Nam)
- Có biện pháp canh tác hợp lí và ứng phó với những thiên tai để mang lại hiệu quả trong sản xuất
Liên hệ
3 Bài 10 Dân số và sức ép
dân số tới tài nguyên,
môi trường ở đới nóng
2 Sức ép của dân số tới
tài nguyên, môi trường
Đới nóng là nơi sinh sống của gần một nửa dân số thế giới Dân số đông tác động tới tài nguyên, môi trường lớn Diện tích rừng bị thu hẹp do phá rừng, khoáng sản khai thác nhiều… góp phần làm biến đổi khí hậu
Liên hệ
5 Bài 15 Hoạt động công
nghiệp ở đới ôn hoà
Hiện tượng khói bụi tạo thành lớp sương mù bao phủ bầu trời diễn ra khá phổ biến ở các
đô thị đới ôn hoà
Liên hệ
7 Bài 17 Ô nhiễm môi
trường ở đới ôn hoà
1 Ô nhiễm không khí
- Biết được nguyên nhân ô nhiễm không khí
ở đới ôn hoà
- Nguyên nhân và hậu quả (mưa axit, hiệu ứng nhà kính, thủng tầng ô dôn) ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà
- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các hoạt động sản xuất, môi trường ở đới ôn hoà
Liên hệ
8 Bài 18 Thực hành
Câu 3 Lượng khí thải COnhân làm Trái Đất nóng lên2 vào khí quyển là nguyên Liên hệ
9 Bài 20 Hoạt động kinh
tê của con người ở
- Các hoang mạc ngày càng mở rộng một phần cũng là do biến đổi khí hậu
Liên hệ
Trang 15STT Địa chỉ tích hợp Nội dung tích hợp Mức độ
11 Bài 22 Hoạt động kinh
tế của con người ở đới
lạnh
2 Việc nghiên cứu và
khai thác môi trường
Đới lạnh có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú Ngày nay, với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, con người đang nghiên cứu để khai thác tài nguyên ở đới lạnh Việc khai thác tài nguyên (khoáng sản) ở đới lạnh cần hợp lí, tránh ô nhiễm môi trường
- Công nghiệp chủ yếu khai thác khoáng sản
Liên hệ
15 Bài 32, 33 Các khu vực
châu Phi
1 Khu vực Bắc Phi
2 Khu vực Trung Phi
3 Khu vực Nam Phi
- Bắc Phi: kinh tế chủ yếu dựa vào khai thác (xuất khẩu dầu mỏ, khí đốt, phốt phát)
- Trung Phi: Kinh tế chủ yếu dựa vào trồng trọt và chăn nuôi theo lối cổ truyền, hạn hán kéo dài, nạn đói thường xuyên xảy ra
- Công hoà Nam Phi phát triển nhất khu vực Nam Phi Các ngành công nghiệp khai khoáng, luyện kim, cơ khí, hoá chất… rất phát triển ở quốc gia này Đây cũng là nhữngngành gây ô nhiễm môi trường
- Việc cắt giảm khí thải sẽ góp phần giảm biến đổi khí hậu
Liên hệ
17 Bài 43 Dân cư, xã hội
Trung và Nam Mĩ
Trung và Nam Mĩ dẫn đầu thế giới về tốc độ
đô thị hoá Tốc độ đô thị hoá nhanh trong khi kinh tế còn chậm phát triển đã dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng, trong đó có môitrường
Liên hệ
18 Bài 45 Kinh tế Trung và
Nam Mĩ (tiếp theo)
Trang 16STT Địa chỉ tích hợp Nội dung tích hợp Mức độ
tích hợp
19 Bài 47 Châu Nam Cực
1 Khí hậu - Châu Nam cực được gọi là cực lạnh của thếgiới
- Ngày nay, dưới tác động của hiệu ứng nhà kính, Trái Đất đang nóng lên, lớp băng ở Nam cực ngày càng tan chảy nhiều hơn
- Hậu quả của băng tan (nước biển dâng )
Liên hệ
21 Bài 57 Khu vực Tây và
Trung Âu - Tây và Trung Âu là khu vực tập trung nhiều cường quốc công nghiệp của thế giới
- Đây là một trong những khu vực phát thải nhiều khí thải vào môi trường nhất
- Việc cắt giảm khí thải vào môi trường ở khu vực này sẽ góp phần giảm biến đổi khí hậu
Giới thiệu một số địa chỉ tích hợp Giáo dục ứng phó biến đổi khí hậu và phòng chống
thiên tai trong môn Địa lí 8 trường Trung học cơ sở.
- Các vùng đảo và duyên hải Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á thường xảy ra bão lụt với
số lượng ngày càng tăng và thất thường, gây thiệt hại ngày càng lớn
Liên hệ
Trang 17STT Địa chỉ tích hợp Nội dung tích hợp Mức độ
tích hợp
4 Bài 9 Khu vực Tây Nam
Á
2 Đặc điểm tự nhiên
- Tây Nam Á là khu vực có trữ lượng dầu
mỏ rất lớn Sản lượng khai thác ngày càng nhiều, nguy cơ cạn kiệt và gây ô nhiễm môi trường ngày càng lớn
- Các thiên tai thường hay xảy ra ở khu vực Tây Nam Á: hạn hán, cát bay, hoang mac
- Khí hậu biến đổi thất thường Phần lớn rừng đã bị con người khai phá, diện tích rừng còn lại rất ít
- Các thiên tai thường hay xảy ra ở Nhật Bản, Hoa Kì, và một số nước Đông Á khác
Liên hệ
7 Bài 14 Đông Nam Á –
đất liền và hải đảo
2 Đặc điểm tự nhiên
- Một số đồng bằng ở khu vực Đông Nam Á
có nguy cơ bị thu hẹp do nước biển dâng
- Khí hậu biến đổi thất thường, thường xuyên chịu ảnh hưởng của các cơn bão nhiệt đới hình thành trên biển, nhất là Phi-lip-pin
Liên hệ
8 Bài 16 Đặc điểm kinh tế
các nước Đông Nam Á
1 Nền kinh tế của các
nước Đông Nam Á phát
triển khá nhanh, song
chưa vững chắc
- Quá trình phát triển kinh tế của nhiều nước
đã làm cho cảnh quan thiên nhiên bị phá hoại, đe dọa sự phát triển bền vững của khu vực
- Nhiều cánh rừng bị khai thác kiệt quệ, không khí bị ô nhiễm nặng bởi các chất phế thải, đặc biệt là ở các trung tâm công nghiệp
Liên hệ
9 Bài 24 Vùng biển Việt
Nam
2 Tài nguyên và bảo vệ
môi trường biển Việt
Nam
- Vùng biển nước ta có nhiều tài nguyên
- Thiên tai ở biển cũng dữ đội và khó lường hết (bão, sạt lở bờ biển, triều cường…)
2 Giai đoạn Cổ kiến tạo
3 Giai đoạn Tân kiến
tạo
- Lịch sử phát triển tự nhiên lâu dài của nước
ta đã sản sinh ra nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng
- Cần khai thác tài nguyên khoáng sản một cách hợp lí, tránh lãng phí và gây ô nhiễm môi trường
Liên hệ
11 Bài 26 Đặc điểm tài
nguyên khoáng sản Việt - Khoáng sản là loại tài nguyên không thể phục hồi
Trang 18STT Địa chỉ tích hợp Nội dung tích hợp Mức độ
tích hợp
Nam - Thay thế các nguồn năng lượng khác sẽ
góp phần bảo vệ tài nguyên và giảm thiểu biến đổi khí hậu
- Việc khai thác các loại khoáng sản: than
đá, bô xít, … cùng là những tác nhân làm giatăng các thiên tai
Liên hệ
12 Bài 29 Đặc điểm các
khu vực địa hình - Đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng có nguy cơ bị thu hẹp diện tích
do nước biển dâng
- Ứng phó với biến đổi khí hậu đang là tháchthức đặt ra, nhất là đối với đồng bằng sông Cửu Long
- Những năm gần đây, hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu đã tác động mạnh đến khí hậu nước ta
- Nhận biết sự thay đổi khí hậu những năm gần đây và có biện pháp bảo vệ bản thân khi
có những biến đổi bất thường về thời tiết và khí hậu
Bộ phận
14 Bài 32 Các mùa khí hậu
và thời tiết ở nước ta
1 Mùa gió đông bắc từ
- Bên cạnh những mặt thuận lợi, khí hậu nước ta cũng lắm thiên tai, bất trắc, thời tiết diễn biến phức tạp, nhất là trong những năm gần đây
- Chúng ta phải luôn sẵn sàng, tích cực chủ động phòng chống thiên tai, bảo vệ đời sống
và sản xuất
Liên hệ
15 Bài 34 Đặc điểm sông
ngòi Việt Nam
1 Sông ngòi Bắc Bộ
2 Sông ngòi Trung Bộ
3 Sông ngòi Nam Bộ
- Chế độ nước sông của các hệ thống sông lớn ở nước ta trong những năm gần đây có những thay đổi bất thường Có năm, nước sông cạn kiệt; có năm lại gây ngâp úng, một phần cũng là do biến đổi khí hậu
- Phải sẵn sàng phòng chống lũ lụt, bảo vệ đời sống và sử dụng các nguồn lợi từ sông ngòi
Liên hệ
16 Bài 37 Đặc điểm sinh
vật Việt Nam
1 Đặc điểm chung
Tài nguyên sinh vật nước ta rất phong phú
và đa dạng Do tác động của con người, diệntích rừng ở nước ta ngày càng suy giảm
Điều này tác động xấu tới môi trường
Liên hệ