* Mô tả sáng kiến: NỘI DUNG SÁNG KIẾN: Nội dung kế hoạch thực hiện của chủ đề - Nội dung của chủ đề: bao gồm các bài học liên quan trong chương trình môn học Địa lý THCS: Bài 18: Thời ti
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trang 2Hương Canh, tháng 02 năm 2019
* TÊN SÁNG KIẾN: GIÁO DỤC ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG
MÔN ĐỊA LÝ THCS VỚI CHỦ ĐỀ “THỜI TIẾT VÀ KHÍ HẬU” Ở VIỆT
NAM
* Lĩnh vực áp dụng: Trong công tác dạy và học môn địa lý ở trường THCS.
* Mô tả sáng kiến:
NỘI DUNG SÁNG KIẾN:
Nội dung kế hoạch thực hiện của chủ đề
- Nội dung của chủ đề: bao gồm các bài học liên quan trong chương trình
môn học Địa lý THCS:
Bài 18: Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí (lớp 6)
ài 31: Đặc điểm khí hậu Việt Nam (lớp 8)
ài 32: Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước ta (lớp 8) Nhận biết được biểu hiện, nguyên nhân của biến đổi khí hậu ở Việt Nam;
Biện pháp ứng phó
- Chủ đề được giảng dạy với đối tượng là học sinh lớp 8: Nội dung chủ
yếu ở hai bài là bài 31 và bài 32 với nội dung tích hợp Giáo dục ứng phó biến
đổi khí hậu trong môn địa lý THCS với chủ đề “Thời tiết và khí hậu” ở Việt
Nam
- Thời gian: Thời gian thực hiện chủ đề là 3 tiết học.
Nội dung cụ thể
+ Mục tiêu của chủ đề
Về kiến thức:
Học sinh hiểu biết một cách có hệ thống về khái niệm thời tiết, khí hậu
Vai trò của thời tiết khí hậu đối với con người và tác động của con người đối
Trang 3Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam.
T rình bày được những nét chung về khí hậu và thời tiết của hai mùa; sự khác biệt
về khí hậu, thời tiết các miền nước ta
B iết các biểu hiện của biến đổi khí hậu ở Việt Nam, địa phương mình đang sinh
sống
B iết các thảm họa thiên tai ở Việt Nam do biến đổi khí hậu các giải pháp ứng phó
với biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Về kỹ năng:
Sử dụng bản đồ khí hậu Việt Nam hoặc át lát địa lý Việt Nam để hiểu và
trình bày một số đặc điểm khí hậu nước ta và của mỗi miền
Phân tích bảng số liệu nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm (Hà Nội,
Huế, TP Hồ Chí Minh) để hiểu rõ sự khác nhau về khí hậu của các miền
Thu thập thông tin về biến đổi khí hậu ở Việt Nam Nhận biết và phát hiện các vấn đề do tác động biến đổi khí hậu ở nước ta,
ở địa phương
S
ử dụng các loại tài nguyên một cách hợp lý, tiết kiệm nhằm hạn chế hoặc không
gây ô nhiễm môi trường, phát thải khí nhà kính
V
ề thái độ:
Yêu quý thiên nhiên, trân trọng các nguồn tài nguyên
C
ó ý thức sử dụng các nguyên, nhiên liệu nhằm bảo vệ môi trường và chống biến
đổi khí hậu
Ủ
ng hộ các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu, phê phán các hành vi gây
hiệu ứng nhà kính
C
ó ý thức điều chỉnh hành vi ứng phó với biến đổi khí hậu Quan tâm đến các vấn
đề về biến đổi khí hậu, các thiên tai xảy ra ở địa phương, các vùng miền trên cả
nước
Trang 4+ Định hướng năng lực được hình thành:
Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, tự học, giao tiếp…
Năng lực riêng biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng hình
ảnh, lược đồ, bản đồ, sử dụng số liêu thống kê, thu thập thông tin…
+ Các kỹ năng sống được giáo dục trong chủ đề: Kỹ năng tự nhận thức,
kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự giải quyết vấn đề…
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học được sử dụng trong dủ đề:
thuật: Khăn trải bàn, trò chơi…
+ Các phương tiện dạy và học
Giáo viên: Máy chiếu, các tư liệu có liên quan đến chủ đề
- Giải pháp và thực hiện:
Giải pháp 1: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà chuẩn bị và
nghiên cứu nội dung theo chủ đề giáo viên định hướng
Giải pháp 2: Trên lớp học, các nhóm học sinh thảo luận nội dung đã
chuẩn bị dưới sự hướng dẫn của giáo viên Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo
luận qua các câu hỏi
Giải pháp 3: Giáo viên chuẩn xác kiến thức, cung cấp thông tin, mở rộng
thêm kiến thức cho học sinh, bổ sung kiến thức còn thiếu cho học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm thời tiết và khí hậu
GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm thời tiết, khí hậu? Thời tiết và khí hậu
khác nhau ở điểm nào?
Nội dung 1: Thời tiết và khí hậu
+ Thời tiết là sự biểu hiện của các hiện tượng khí tượng ở một địa phương,
trong một thời gian ngắn
+ Khí hậu là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết, ở một địa phương trong
nhiều năm
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm khí hậu Việt Nam
Học sinh: Hoạt động theo nhóm/cặp để trả lời các câu hỏi giáo viên đưa ra:
Câu 1: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta biểu hiện như thế nào?
Câu 2: Em hãy nhắc lại vị trí địa lí nước ta?
GV giới thiệu bảng (31.3) Nhiệt độ TB năm
Trang 5Học sinh dựa vào số liệu nhận xét về nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình của các tỉnh
từ Bắc vào Nam? Nhiệt độ thay đổi như thế nào tư Bắc vào Nam? Tại sao nhiệt
độ tăng dần tư Bắc vào Nam? Vì sao?
Học sinh tiếp tục nghiên cứu nội dung để trả lời câu hỏi tìm ra biểu hiện của tính chất gió mùa, tính chất ẩm
Câu 3: Dựa vào bản đồ khí hậu cho biết trong năm chịu ảnh hưởng của những gió mùa nào? Vì sao?
Câu 4: Gió mùa đông bắc, tây nam thổi từ đâu đến, có tính chất và thổi theo hướng nào? Vì sao 2 loại gió mùa nước ta có tính chất có sự trái ngược nhau? Câu 5: Cho biết lượng mưa trung bình năm của nước ta Vì sao một số địa điểm sau thường có lượng mưa lớn: Hoàng liên Sơn (3552mm); Huế (2568mm); Hòn
Ba (3752mm)?
Sau khi tìm hiểu mục 1, học sinh cần giải thích được vì sao nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm? Chỉ ra được nét độc đáo của khí hậu Việt Nam?
Giáo viên chốt kiến thức từng phần cho học sinh
Nội dung 2: Đặc điểm khí hậu Việt Nam
+ Đặc điểm 1: Tính chất nhiệt đới gió mùa, ẩm
Biểu hiện của tính chất nhiệt đới:
Quanh năm nhận được lượng nhiệt lớn Bình quân 1 m2 lãnh thổ nhận được >1 triệu kcalo
Số giờ nắng trong năm cao đạt từ 1400 - 3000 giờ/năm
Nhiệt độ trung bình năm trên 210C và tăng dần từ bắc vào nam
Biểu hiện của tính chất gió mùa: Một năm khí hậu có 2 mùa rõ rệt tương ứng
với hai mùa gió:
Mùa gió tây nam mang lại lượng mưa lớn, độ ẩm cao vào mùa hạ
Mùa gió đông bắc mang lại nhiệt độ thấp, lạnh khô vào mùa đông
Biểu hiện của tính chất ẩm: lượng mưa lớn 1500 mm-2000 mm/năm, độ ẩm
không khí cao >80%
Nguyên nhân (Vì sao khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm) Do:
Vị trí (nằm trong vòng đai nội chí tuyến)
Nằm trong khu vực có gió mùa hoạt động
Giáp biển (tính chất bán đảo)
Trang 6+ Đặc điểm 2: Tính chất đa dạng và thất thường.
Tính chất đa dạng giáo viên cho học sinh hoạt động nhóm Hai nhóm thảo luận một miền khí hậu (Phía Bắc, Phía Nam)
Nội dung thảo luận:
Nhóm 1,3: Trình bày đặc điểm miền khí hậu phía Bắc
Nhóm 2,4: Miền khí hậu phía Nam
Tính chất đa dạng: Khí hậu nước ta có sự phân hoá mạnh mẽ theo không gian
và thời gian, hình thành nên các miền và vùng khí hậu khác nhau
Miền khí hậu phía Bắc
Miền khí hậu phía Bắc giới hạn từ dãy Bạch Mã (vĩ tuyến 160B) trở ra
Đặc điểm: Có mùa đông lạnh ít mưa; nửa cuối mùa đông có mưa phùn ẩm ướt; mùa hè nóng mưa nhiều
Miền khí hậu phía Nam
Miền khí hậu phía Nam giới hạn từ dãy Bạch Mã trở vào Có đặc điểm:
Khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ quanh năm cao với một mùa mưa và một mùa khô tương phản sâu sắc
Khu vực Đông Trường Sơn (phần lãnh thổ Trung bộ): có mùa mưa lệch hẳn về thu đông
Khu vực biển Đông Việt Nam: Mang tính chất nhiệt đới gió mùa hải dương Tính chất thất thường học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu và trả lời câu hỏi của giáo viên:
Câu 1: Tính thất thường khí hậu nước ta được thể hiện như thế nào?
Câu 2: Sự thất thường trong chế độ nhiệt chủ yếu diễn ra ở miền nào? Vì sao? Câu 3: Những nhân tố nào chủ yếu làm cho thời tiết khí hậu nước ta đa dạng và thất thường?
Tính chất thất thường:
Với các biểu hiện như nhiệt độ trung bình năm thay đổi các năm, lượng mưa các năm cũng khác nhau, năm rét sớm, năm rét muộn, năm mưa nhiều năm mưa ít, năm ít bão năm nhiều bão làm cho công tác dự báo, hoạt động kinh tế của nhân dân gặp khó khăn
Hoạt động 3: Tìm hiểu về các mùa khí hậu và thời tiết ở nước ta
Trang 7Học sinh: Nghiên cứu nội dung 3 Đọc nội dung bảng 31.1 SGK Thảo luận nhóm (3 nhóm)
Nội dung: Mỗi nhóm trình bày đặc điểm diễn biến khí hậu 3 miền: Miền Bắc (Hà Nội), miền Trung (Huế), miền Nam (TP Hồ Chí Minh)
Giáo viên: Dùng bảng phụ có “ biểu đồ khí hậu” vẽ theo số liệu, bảng 31.1 phân tích và kết luận sự khác nhau về nhiệt độ, lượng mưa trong các tháng 11 - 4 ở 3 trạm
Nội dung 3: Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước ta
+ Mùa gió đông bắc từ tháng 11 đến tháng 4 (mùa đông)
Đây là thời kì thịnh hành của gió mùa đông bắc và xen kẽ là những đợt gió đông nam
Vào mùa đông khí hậu cả nước không giống nhau:
Miền Bắc: Chịu ảnh hưởng trực tiếp gió mùa đông bắc có mùa đông không thuần nhất, đầu mùa Đông lạnh và khô, cuối mùa đông lạnh - ẩm, có mưa phùn Miền Trung: Chịu ảnh hưởng suy yếu của gió mùa đông bắc và tương tác với địa hình nên có mưa lớn vào cuối năm
Miền Nam và Tây nguyên: thời tiết nóng khô ổn định suốt mùa
Tìm hiểu mùa gió tây nam học sinh tiếp tục thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi
để tìm hiểu thời tiết khí hậu trong mùa hạ
Tiếp tục phân tích bảng 31.1-SGK trình bày đặc điểm thời tiết, khí hậu mùa hạ ở nước ta, trả lời câu hỏi:
Câu 1: Bằng kiến thức thực tế bản thân cho biết mùa hạ có những dạng thời tiết đặc biệt nào? Nêu tác hại?
Câu 2: Dựa vào bảng 32.1 Hãy cho biết bão nước ta diễn biến như thế nào? Câu 3: Vùng nào trên cả nước nhiều bão nhất? Vì sao?
Câu 4: Giữa 2 mùa là thời kì chuyển tiếp đó là mùa gì?
+ Mùa gió tây nam từ tháng 5 đến tháng 10 (mùa hạ)
Đây là mùa thịnh hành của gió tây nam Ngoài ra tín phong đông bắc vẫn họat động xen kẽ và thổi theo hướng đông nam
Đặc điểm:
Cả nước có nhiệt độ cao và đạt trên 250C
Lượng mưa lớn, chiếm trên 80% lượng mưa cả năm Riêng duyên hải Trung Bộ mưa ít
Trang 8Thời tiết phổ biến là trời nhiều mây, có mưa rào và dông.
Trong mùa hạ có những dạng thời tiết đặc biệt:
Gió phơn Tây Nam: nóng khô (Tây Bắc, Miền Trung)
Mưa ngâu ở đồng bằng Bắc Bộ
Bão ở ven biển
Mùa bão từ tháng 6 -11, chậm dần từ Bắc vào Nam Trung bình mỗi năm có
khoáng từ 4-5 cơn bão gây tác hại lớn về người và tài sản
Giữa 2 mùa chính là thời kí chuyển tiếp, ngắn và không rõ nét là mùa xuân, thu Nội dung những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại học sinh hoạt động
cá nhân
Giáo viên sử dụng một số tranh ảnh thời tiết ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế và sinh hoạt của con người
Câu hỏi: Bằng kiến thức thực tế của bản thân cho biết thuận lợi và khó khăn của khí hậu đối với sản xuất và đời sống Biện pháp khắc phục khó khăn?
+ Những thuận lợi và khó khăn do thời tiết, khí hậu mang lại
Thuận lợi:
Là môi trường sống thuận lợi cho sinh vật sinh trưởng quanh năm
Hoạt động nông nghiệp diễn ra đa dạng tạo nên nền sản xuất lớn, chuyên canh
và đa canh, nền nông nghiệp đa dạng
Khó khăn
Nhiều thiên tai, thời tiết thất thường
Mùa Đông: rét lạnh, rét hại, khô thiếu nước
Mùa hạ: Nóng, khô gió phơn, có bão mưa lũ, xói mòn, sâu bệnh hại cây trồng
và vật nuôi
GV: Thời tiết, khí hậu ngày càng có nhiều thay đổi, nhiều khi trái với quy luật
Đó là biến đổi khí hậu (BĐKH) Việt Nam là một trong những quốc gia bị ảnh hưởng nằng nề nhất trên TG do hậu quả của BĐKH Vậy BĐKH là gì? Chúng
ta cần làm gì để giảm bớt những thiệt hai do BĐKH? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung IV
Hoạt động 4: Tìm hiểu về BĐKH và giải pháp ứng phó với BĐKH
Giáo viên: Giúp học sinh nắm được những khái niệm liên quan đến BĐKH
Nội dung 4: Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Trang 9+ Khái niệm
Khái niệm biến đổi khí hậu (BĐKH): Sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình hoặc dao động của của khí hậu duy trì trong một thời gian dài thường
là vài thập kỷ hoặc hàng trăm năm và lâu hơn nữa được gọi là BĐKH
Khái niệm kịch bản biến đổi khí hậu: Là giả định có cơ sở khoa học và độ tin cậy về sự tiến triển trong tương lai của các mối quan hệ giữa kinh tế-xã hội, GDP, phát thải khí thải nhà kính, BĐKH và nước biển dâng
Khái niệm ứng phó với BĐKH: là các hoạt động của con người nhằm thích ứng với BĐKH và giảm nhẹ cac tác nhân gây ra BĐKH
Khái niệm thích ứng với BĐKH: Là sự điều chỉnh các hệ thống tự nhiên và con người để phù hợp với môi trường mới hoặc môi trường bị thay đổi để ứng phó với tác động thực tại hoặc tương lai của khí hậu, do đó làm giảm tác hại hoặc tận dụng những mặt có lợi
+ Những biểu hiện của BĐKH ở Việt Nam
Học sinh: Thảo luận nhóm
Câu hỏi: Qua các tài liệu đã tham khảo chuẩn bị ở nhà, qua thực tiễn về khí hậu
và thời tiết ở Việt Nam trong những năm qua Nêu những biểu hiện về BĐKH ở trên thế giới và Việt Nam
Gợi ý: Nhiệt độ, lượng mưa, các thiên tai diễn biến như thế nào?
Nhiệt độ tăng:
Xu thế biến đổi của nhiệt độ là rất khác nhau trên cả nước Trong vòng 50 năm qua (1960- 2009), nhiệt độ trung bình tăng khoảng 0,50C trên cả nước
Nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn nhiệt độ mùa hạ và nhiệt độ ở vùng sâu trong đất liền tăng nhanh hơn so với vùng ven biển và hải đảo
Biến động trong chế độ mưa và lượng mưa.
Lượng mưa ở nước ta thay đổi khác nhau giữa các vùng Trong vòng 50 năm qua lượng mưa trung bình năm có xu hướng giảm ở các tỉnh phía bắc và tăng ở các tỉnh phía nam
Xu thế diễn biến của lượng mưa năm tương tự như lượng mưa mùa mưa Khu vực Nam Trung Bộ có lượng mưa mùa khô, mùa mưa năm tăng mạnh nhất so với các vùng khác trên cả nước, nhiều nơi tăng đến 20% trong vòng 50 năm qua Điều này rất phù hợp với tình hình lũ lụt khốc liệt đã diễn ra ở đây
Các hiện tượng thời tiết cực đoan:
Trang 10Hiện tượng bão và áp thấp nhiệt đới: Trung bình có khoảng 12 cơn bão và áp thấp nhiệt đới hoạt động trên biển Đông Số cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng đến Việt Nam vào khoảng 7 cơn
Khu vực đổ bộ của các cơn bão và áp thấp nhiệt đới trên biển Đông có xu hướng tăng và lùi dần về phía nam lãnh thổ nước ta Số lượng cơn bão mạnh nhất có xu hướng tăng Mùa bão có dấu hiệu kết thúc muộn hơn trong thời gian gần đây Mức độ ảnh hưởng của bão đến nước ta cũng tăng mạnh lên
Hiện tượng hạn hán: Bao gồm hạn tháng và hạn mùa có xu hướng tăng lên nhưng mức độ không đồng đều giữa các vùng Hiện tượng nắng nóng có dấu hiệu gia tăng rõ rệt ở nhiều vùng trong cả nước đặc biệt là ở Trung và Nam Bộ Hiện tượng sự dâng cao của mực nước biển: Số liệu quan trắc tại các trạm hải văn cho thấy tốc độ dâng lên của mực nước biển trung bình ở Việt Nam hiện nay khoảng 2,8 mm/năm (giai đoạn 1993 - 2008), tương đương với tốc độ tăng trung bình trên thế giới Tuy nhiên, xu thế biến đổi mực nước biển ở mỗi vùng biển nước ta không giống nhau
+ Nguyên nhân BĐKH
Học sinh: Tiếp tục thảo luận đưa ra những nguyên nhân dẫn đến BĐKH
Nguyên nhân do quá trình tự nhiên Các quá trình tự nhiên diễn ra trong thời
gian dài tới hàng triệu năm và cũng có khi diễn ra theo chu kỳ kế tiếp nhau từ hàng nghìn năm tới hàng chục vạn năm và cũng có nhiều giả thuyết đưa ra để giải thích các nguyên nhân tự nhiên làm BĐKH
Thuyết kiến tạo mảng và BĐKH
Giả thuyết về sự va chạm của các thiên thạch và Trái Đất
Sự hoạt động của núi lửa
Dao động quỹ đạo chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và BĐKH
Chu kỳ hoạt động của Mặt Trời và BĐKH
Nguyên nhân do hoạt động của con người.
Sự gia tăng khí thải nhà kính và nhiệt độ Trái Đất
Các nhà khoa học cho rằng các hoạt động của con người gây ra tăng lượng khí nhà kính trong khí quyển là nguyên nhân gây BĐKH toàn cầu hiện nay
Các hoạt động phát thải khí nhà kính: Ngành công nghiệp năng lượng 25% khí nhà kính, Ngành công nghiệp phát thải 18%, ngành giao thông vận tải 12%, con người 16% trong quá trình sử dụng đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và