1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án bòi dưỡng toán 8 hay

64 700 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 615 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Mục tiêu cần đạt: - Kiến thức: Giúp HS ôn tập các kiến thức cơ bản về cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ, văn bản đã học: “ Tôi đi học” + Củng cố kiến thức về cách làm bài văn tự sự k

Trang 1

Ngày soạn:8/9/2013 Ngày dạy: 13/9/2013- Lớp dạy: 8A Ngày dạy: 14/9/2013- Lớp dạy: 8B

2 Văn bản: Tôi đi học

RÈN KĨ NĂNG VIẾT BÀI VĂN TỰ SỰ

I.Mục tiêu cần đạt:

- Kiến thức: Giúp HS ôn tập các kiến thức cơ bản về cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ, văn

bản đã học: “ Tôi đi học”

+ Củng cố kiến thức về cách làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm

- Kĩ năng ; Rèn kĩ năng cảm nhận, viết bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm.

II Chuẩn bị:

1.Thầy: Các dạng bài tập

2.Trò: Ôn tập

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1.Ổn định tổ chức: GV kiếm tra vở ghi bài của HS

2 Nội dung ôn tập:

B.TIẾNG VIÊT: Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:

GVHDHS khái quát KT về từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:

- Một từ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác

- Một từ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác

- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác

GVHDHS làm bài tập vận dụng:

*Bài tập1 : Các từ lúa, hoa, bà có nghĩa rộng đối với từ nào và có nghĩa hẹp đối với từ nào?

* Lúa: - Có nghĩa rộng đối với các từ : lúa nếp, lúa tẻ, lúa tám

- Có nghĩa hẹp đối với các từ :lương thực, thực vật,

* Hoa - Có nghĩa rộng đối với các từ : hoa hồng, hoa lan,

Trang 2

- Có nghĩa hẹp đối với các từ : thực vật, cây cảnh, cây cối,

* Bà - Có nghĩa rộng đối với các từ : bà nội, bà ngoại,

- Có nghĩa hẹp đối với các từ : người già, phụ nữ, người ruột thịt,

*Bài tập2 : Tìm các từ ngữ có nghĩa rộng hơn và sắp xếp theo cấp độ mở rộng dần đối với

ca dao, bút ký nhưng thành công hơn cả là truyện ngắn

- Sáng tác của Thanh Tịnh: Vẻ đẹp đằm thắm,tình cảm êm dịu, trong trẻo

b Tác phẩm:

- Tôi đi học in trong tập truyện ngắn “Quê mẹ”(1941), thuộc thể loại hồi ký: ghi lại những kỷ niệm đẹp của tuổi thơ trong buổi tựu trường

2.Nội dung :

a.Dòng cảm xúc của nhân vật “ Tôi”:

* Trên đường tới trường:

- Khung cảnh thiên nhiên màu thu : Buổi sớm đầy sương thu và gió lạnh

- Chú bé cảm thấy mình trang trọng và đứng đắn trong chiếc áo vải dù đen dài

- Lòng chú tưng bừng, rộn rã khi được mẹ âu yếm nắm tay dắt di trên con đường dài và hẹp

- Cậu bé cảm thấy mình xúc động, bỡ ngỡ, lạ lùng ; “ Cảnh vật, con đường…”

- Chú suy nghĩ về sự thay đổi : “Vì chính lòng tôi…”

- Chú bâng khuâng thấy mình đã lớn: “ Không còn muốn đi,,”,Muốn thử sức mình: “ Đề nghị mẹ…”

*Tâm trạng của cậu bé khi đứng trước sân trường

- Ngạc nhiên, bỡ ngỡ, vì sân trường hôm nay thật khác lạ, đông vui quá …

- Nhớ lại trước đâythấy ngôi trường cao ráo sạch sẽ hơn các nhà trong làng Nhưng lần này lại thấy ngôi trường vừa xinh xắn, oai nghiêm đĩnh đạc hơn

- Chú lo sợ vẩn vơ, sợ hãi khép nép bên người thân

- Chú cảm thấy trơ trọi, lúng túng, vụng về khi nghe tiếng trống trường

- Khi nghe ông đốc gọi tên, chú bé giật mình, lúng túng , tim như ngừng đập oà khócnức

nở

*Tâm trạng của cậu bé khi dự buổi học đầu tiên

Trang 3

- Khi vào lớp học, cảm xúc bâng khuâng, hồi hộp dâng lên man mác trong lòng cậu Cậu cảm thấy một mùi hương lạ bay lên Thấy gì trong lớp cũng lạ lạ hay hay rồi nhìn bàn ghế rồi lạm nhận đó là của mình.

b Hình ảnh người mẹ: (8A)

- Hình ảnh người mẹ là hình ảnh thân thương nhất của em bé trong buổi tựu trường Người mẹ đã in đậm trong những kỷ niệm mơn man của tuổi thơ khiến cậu bé nhớ mãi

- Hình ảnh người mẹ luôn sánh đôi cùng nhân vật tôi trong buổi tựu trường;

+Trên đường tới trường: Chú được mẹ âu yếm

+ Khi thấy các bạn mang sách vở, tôi thèm thuồng muồn thử sức mình thì người mẹ cúi đầu nhìn con, cặp mắt âu yếm, giọn nói dịu dàng “thôi để mẹ cầm cho ” làm cậu bé vô cùng hạnh phúc

+ Khi con nức nở khóc: Bàn tay mẹ dịu dàng đẩy con tới trước, nhẹ nhàng xoa mái tóc con

 Bàn tay mẹ là biểu tượng cho tình thương, sự săn sóc động viên khích lệ Hình ảnh người mẹ trở thành kỉ niệm êm đềm của tuổi thơ không thể phai mờ

3 Nghệ thuật:

- Giọng điệu trữ tình trong sáng, lời văn đậm chất thơ

- Sự miêu tả tinh tế, chân thực diễn biến tâm trạng nhan vật ‘’Tôi’

- Sự kết hợp đan xen các phương thức: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, hình ảnh so sánh độc đáo

D BÀI TẬP RÈN KĨ NĂNG:

* Đề bài: Kể lại kỉ niệm sâu sắc nhất về ngày đầu tiên đi học.

1 Tìm hiểu đề: ( HS thực hiện)

- Kiểu bài: Tự sự

- ND: Kỉ niệm sâu sắc nhất về ngày đầu tiên đi học

- Ngôi kể: Ngôi 1- xưng ( Tôi- em)

- Thứ tự kể: ( Thời gian- không gian- sự việc- diễn biên tâm trạng)

* Đêm trước ngày khai trường

- Em và mẹ có sự chuẩn bị ntn? Mọi người quan tâm ra sao ? Tâm trạng em…?

+ Em chuẩn bị đầy đủ sách vở, quần áo mới

+ Tâm trạng nôn nao, háo hức lạ thường

* Trên đường đến trường.

- Thời gian , không khí , cảnh vật thiên nhiên: ( bầu trời, mặt đất, con đường, cây cối, chim muông qua cảm nhận của em);

Trang 4

- Em tung tăng đi bên cạnh mẹ , tâm trạng em ( Hồi hộp, lo lắng ), nhìn thấy cái gì cũng thấy đẹp đẽ, đáng yêu

* Cảm xúc về hình ảnh ngôi trường:

+ Hình ảnh ngôi trường : ( thật đồ sộ), không khí ,mọi người

+Tâm trạng em : (mình quá nhỏ bé, ngại ngùng trước chỗ đông người, được mẹ động viên nên mạnh dạn hơn đôi chút)

* Kỉ niệm khiến em nhớ mài: Tự sự + Miêu tả + Biểu cảm

- GV khái quát chung ( ưu, nhược điểm)

- GV đọc đoạn văn mẫu:

* Đoạn mở bài:

- Đã bao năm đi học, tôi giờ đã là học sinh cấp hai, trường Trong quãng thời gian đi học ấy có biết bao kỉ niệm vui buồn, kỉ niệm nào cũng ghi lại trong tôi những dấu ấn sâu đậm Nhưng sâu đậm và đáng nhớ nhất chính là kỉ niệm ngày

- Cứ mỗi lần vào cuối thu, khi trời bắt đầu chuyển mùa, những cơn gió thu mát rượi thay thế cho những trận nắng hè oi ả, khi ngoài vườn thơm ngát hương ổi chín, hương cốm nồng nàn mời gọi , và cảnh vật được tô điểm bởi màu vằng của quả thị chín lúc lỉu trên cành cũng là lúc tiếng trống trường rộn vang thúc giục, báo hiệu một năm học mới đã đến lòng tôi lại tưng bừng rộn rã với những kỉ niệm ngày đầu đi học cứ tự nhiên ùa về, xôn xao biết bao cảm xúc vừa lạ, vừa quen

IV Hướng dẫn học bài:

- Viết bài hoàn chỉnh cho đề bài trên

- Viết bài cho đề bài: Cảm nhận về dòng cảm xúc của nhân vật “ Tôi” qua văn bản “ Tôi đi học” ( 8A)

Kí duyệt CM

Trang 5

Ngày soạn:12/9/2013 Ngày dạy: 20/9/2013- Lớp dạy: 8A Ngày dạy: 21/9/2013- Lớp dạy: 8B

+ Củng cố kiến thức về cách làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm

- Kĩ năng ; Rèn kĩ năng cảm nhận, viết bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm.

B.TIẾNG VIÊT: Trường từ vựng.

GVHDHS khái quát KT về trường từ vựng

- TTV là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

GVHDHS làm bài tập vận dụng:

Bài tập 1: Cho các từ sau xếp chúng vào các trường từ vựng thích hợp?

- Nghĩ, nhìn, suy nghĩ, ngẫm, nghiền ngẫm, trông, thấy, túm, nắm, húc, đá, đạp, đi, chạy, đứng, ngồi, cúi,suy, phán đoán, phân tích, ngó, ngửi, xé, chặt, cắt đội, xéo, giẫm,

* Các từ đều nằm trong TTV chỉ hoạt động của con người Chia ra các TTV nhỏ:

- Hoạt động trí tuệ: nghĩ, suy nghĩ,phán đoán, ngẫm, nghiền ngẫm,phân tích, tổng hợp, suy,

Trang 6

- Hoạt động của các giác quan để cảm giác: nhìn, trông, thấy, ngó, ngửi,

- Hoạt động của con người tác động đến đối tượng:

+ Hoạt động của tay: túm, nắm, xé, cắt, chặt,

+Hoạt động của đầu: húc, đội,

+ Hoạt động của chân: đá, đạp, xéo, giẫm,

- Hoạt động dời chỗ: đi, chạy, nhảy, trườn, di chuyển,

- Hoạt động thay đổi tư thế: đứng, ngồi, cúi, lom khom,

Bài tập 2: Có bao nhiêu trường từ vựng trong các từ được in đậm ở đoạn văn sau:

Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ không ngủ được Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một ly sữa, ăn một cái kẹo Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên ngối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.

- Trường từ vựng quan hệ ruột thịt : Mẹ, con

- Trường từ vựng hoạt động của người: Ngủ, uống, ăn

- Trường từ vựng hoạt động cua mỗi người: Hé mở, chúm, mút

Bài tập 3: Tìm các từ thuộc các trường từ vựng sau: Hoạt động dùng lửa của người; trạng thái tâm lí của người; trạng thái chưa quyết định dứt khoát của người; tính tình của người; các loài thú đã được thuần dưỡng ( Lớp 8A)

- Hoạt động dùng lửa của người: châm, đốt, nhen, nhóm, bật, quẹt, vùi, quạt, thổi, dụi

- Trạng thái tâm lí của người: vui, buồn, hờn, giận

- Trạng thái chưa quyết định dứt khoát của người: lưỡng lự, do dự, chần chừ

- Tính tình của người: vui vẻ, cắn cảu, hiền, dữ

- Các loài thú đã được thuần dưỡng: trâu, bò, dê, chó

C VĂN BẢN: “Trong lòng mẹ”- Nguyên Hồng.

- Trong thế giới nhân vật của ông xuất hiện nhiều người bà, người mẹ, người chị , những cô bé, cậu bé khốn khổ nhưng nhân hậu Ông viết về họ bằng cả trái tim yêu thương

và thắm thiết của mình Ông được mệnh danh là nhà văn của phụ nữ và trẻ em

- Văn xuôi của ông giàu chát trữ tình, nhiều khi dạt dào cảm xúc và hết mực chân thành Ông thành công hơn cả ở thể loại tiểu thuyết

- Tác phẩm chính: Những ngày thơ ấu, bỉ vỏ

b Tác phẩm:

- Những ngày thơ ấu là tập hồi ký tự truyện gồm 9 chương, đăng báo 1938, in lần đầu 1940

- Đoạn trích thuộc chương 4 của tác phẩm

* Nội dung đoạn trích : Cảnh ngộ đáng thương, nỗi cô dơn, niềm khát khao tình mẹ, tình

yêu thương cháy bỏng và những cảm nhận mãnh liệt về tình mẫu tử

Trang 7

* Nghệ thuật đoạn trích

- Những ngày thơ ấu là cuốn tiểu thuyết tự truyện thuộc thể hồi ký có sự kết hợp hài hoà giữa sự kiện và bầy tỏ cảm xúc, là tác phểm tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật của Nguyên Hồng tha thiết, giầu chất trữ tình và thấm đẫm cảm xúc

* Các sự việc chính trong đoạn trích:

- Bà cô gọi Hồng đến bên để nói xấu mẹ Hồng với mục đích chia cắt tình mẫu tử của hai mẹ con

- Bé Hồng đau đớn khi thấy mẹ bị coi thường, sỉ nhục; Hồng thương mẹ, căm ghét hủ tục XHPK

- Ngày giỗ đầu của cha, mẹ Hồng trở về, Hồng vô cùng sung sướng và hạnh phúc trong tình mẫu tử

D BÀI TẬP RÈN KĨ NĂNG:

* Đề bài :

Người thân sống mãi trong lòng em

1 Tìm hiểu đề:

- Kiểu bài: Tự sư

- ND: Người thân sống mãi trong lòng

- Ngôi kể: Ngôi 1- xưng ( Tôi- em)

- Thứ tự kể: ( Thời gian- không gian- sự việc- diễn biên tâm trạng)

- Giới thiệu chung:Người được kể là ai, quan hệ với em ntn,( Thân, gắn bó )

- Khơi nguồn gợi nhớ về người thân đó

b.Thân bài:

* Hình ảnh người thân trong cảm nhận: (Kể, tả chi tiết đặc sắc, gây ấn tượng)

- Ngoại hình: chú ý các chi tiết: Tuổi tác, thân hình,khuôn mặt, mái tóc, giọng nói nhấn mạnh nét đặc biệt gây ấn tượng nhất

- Tính nết: Hiền lành, nhân hậu, giàu tình thương yêu

- Kể lại t/ c của người thân với mình: Lúc nhỏ - Khi lớn lên - hiện tại

- Hoặc: Kể lại kỉ niệm sâu sắc nhất của người thân với mình trong :

: ( kỉ niệm nào,mở đầu, diễn biến, kết thúc, lời nói, hành động nào của người thân khiến mình nhớ nhất lời nói, hành động đó có ý nghĩa ntn với bản thân )

* Suy nghĩ về vai trò của người thân với mình ( Hiện tại, trưởng thành )

Trang 8

b Đoạn kết bài

 HS luyện viết đoạn

- HS trình bày - HS nhận xét ( ND, diễn đạt)

- GV khái quát chung ( ưu, nhược điểm)

- GV đọc đoạn văn mẫu:

IV Hướng dẫn học bài:

- Viết bài hoàn chỉnh cho đề bài trên ( 8CB)

- Lập dàn ý chi tiết cho đề bài:

Nguyên Hồng xứng đáng là nhà văn của phụ nữ và trẻ em Bằng sự hiểu biết của em về tác phẩm Trong lòng mẹ, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên ( 8C)

ÔN TẬP : Văn bản: Tức nước vỡ bờ

RÈN KĨ NĂNG XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN

I.Mục tiêu cần đạt:

- Kiến thức: Giúp HS ôn tập các kiến thức cơ bản về văn bản đã học: “Tức nước vỡ bờ”

- Kĩ năng : - HS biết vận dụng các kiến thức vào xây dựng các đoạn văn bằng các kiểu

trình bày đoạn văn khác nhau

- Tiếp tục rèn kĩ năng viết văn bản tự sự

II Chuẩn bị:

1.Thầy: Các dạng bài tập

2.Trò: - HS làm bài tập theo sự phân công

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

Trang 9

Tác giả: Ngô Tất Tố(1893-1954), quê huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, xuất thân là một

nhà nho gốc nông dân Ông là một học giả có những công trình khảo cứu về triết học, văn học cổ có gia trị; một nhà văn hiện thực xuất sắc trước Cách mạng Ngô tất Tố được nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật( 1996)

- Tác phẩm chính: Tiểu thuyết Tắt đèn(1939), Lều chõng(1940); phóng sự Việc làng(1940)

- Tác phẩm Tắt đèn( đăng báo năm 1937, in thành sách đầu tiên năm 1939) là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố và cũng là một trong những tác phẩm xuất sắc của văn học hiện thực phê phán Việt Nam giai đoạn 1930-1945

- Tác phẩm Tắt đèn là một bức tranh chân thực về cuộc sống cùng quẫn, thê thảm của

người nông dân bị áp bức bóc lột nặng nề; là một bản án đanh thép đối với xã hội thực dân phong kiến đầy dẫy cái ác cái xấu Gía trị nhân đạo sâu sắc của tác phẩm là đã khẳng định,

ca ngợi phẩm chất đẹp đẽ của người phụ nữ nông dân.Đặc sắc nghệ thuật của Tắt đèn là xây dựng được nhiều tính cách điển hình trong hoàn cảnh điển hình

- “Tức nước vỡ bờ ”là đoạn trích trong chương XVIII của tiểu thuyết Tắt đèn, kể lại việc chị

Dậu chống trả quyết liệt tên cai lệ và người nhà lý trưởng để bảo vệ chồng

* Các sự việc chính trong đoạn trích: (HS tãm t¾t)

- Vì phải nộp suât sưu cho người em chồng đã chết từ năm ngoái, anh Dậu bị trói, đánh, trả

về nhà trong tình trạng ngất xỉu, rũ rượi như cái xác chết

- Anh Dậu đang run rẩy chưa kịp húp một ít cháo thì cai lệ và người nhà lí trưởng ập đến quát tháo om sòm Chúng bịch vào ngực và tát đánh bốp vào mặt chị Dậu

- Chị Dậu biết thân phận mình thấp cổ bé họng nên nhẫn nhịn van xin nhưng cai lệ không nghe gầm lên, nhảy thốc vào trói anh Dậu

- Chị Dậu nghiên hai hàm răng thách thức, rồi xông vào đánh ngã nhào tên cai lệ và người nhà lí trưởng

- Cuộc chiến đấu không cân sức giữa một bên là người đàn bà chân yếu tay mềm bị áp bức

đến cùng cực; với một bên là hai tên đàn ông đại diện cho cường quyền bạo lực Kết thúc

phần thắng lại nghiêng về phần chị Dậu , điều đó khẳng định tính đúng đắn của quy luật tức

- Gồm một số câu gắn bó với nhau trên cơ sở một chủ đề bộ phận, cùng nhau phát triển chủ

đề đó theo định hướng chung của văn bản

Trang 10

- Cá biệt đoạn văn chỉ có một câu nhưng phải đảm bảo tính chủ đề của đoạn văn.( vd:

“Người sông Thao đi đâu rồi cũng nhớ về rừng cọ quê minh.” Hoặc “ Lượm ơi, con khong?”)

*Câu chủ đề: là câu mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành phần

chính C-V, có nhiệm vụ giới thiệu đối tượng, chủ đề được đề cập, thảo luận trong đoạn

- Câu chủ đề có vai trũ quan trọng trong đoạn văn Cau chủ đề cần đạt là câu có tính khái quat, súc tích, chỉ nêu ý chính của đoạn văn, không nên đưa ra nhiều chi tiết, cụ thể sẽ trùng lặp với câu triển khai sau đó

* Cách trình bày nội dung đoạn văn:

+ Trình bày nội dung theo cách diễn dịch:

- Từ khái quát đến cụ thể

- Câu chủ đề đứng đầu đoạn văn

+Trình bày nội dung theo cách quy nạp:

- Từ ý cụ thể đến khái quát

- Câu chủ đề đứng cuối đoạn văn

- Trước câu chủ đề có thể dùng những từ ngữ chuyển tiếp có ý nghĩa tổng kết, khái quát( tóm lại, có thể nói rằng, như vậy…)

* Lưu ý: - Trình bày nội dung đoạn văn theo cách Tổng-Phân -Hợp Ngoai câu chủ đề đặt

ở đầu đoạn văn còn có câu kết đoạn mang nội dung khái quát, tổng kết và nhấn mạnh chủ đề đoạn văn

- Triển khai theo diễn dịch hoặc quy nạp vẫn có thể kết hợp với song hành Quan hệ song hành nằm ngay ở các câu triển khai ý Câu khai triển có quan hệ độc lập, bình đẳng với nhau

về ý nghĩa nhưng tạp trung làm rõ chủ đề

D.BÀI TẬP RÈN KĨ NĂNG:

Bài tập 1:

1 Đoạn văn sau sắp xếp lộn xộn:

Phải bán con, chị Dâu như đứt từng khúc ruột Gia cảnh đã đến bước đường cùng buộc chị phải làm cái viẹc đau lòng ấy Xót chồng ốm đau mà bị đánh đập, cùm kẹp, chị đã lấy thân mình che chở cho chồng Thậm chí chị còn sẵn sàng chống trả lại tên cai lệ và người nhà lý trưởng để bảo vệ anh Dậu Chị Dậu là hình ảnh của người phụ nữ thương chồng, thương con, giàu lòng vị tha và đức hi sinh Đến khi bị giải lên huyện, ngồi trong quán cơm mà nhịn đói, chị vẫn nghĩ đến chồng, đến cái Tỉu, thằng Dần, cái Tí

Trang 11

HS lập dàn ý đoạn.

- HS trỡnh bày dàn ý - HS nhận xột

GV khỏi quỏt dàn ý chung

3 Luyện viết đoạn:

* Đoạn văn diễn dịch :

- Viết cõu chủ đề: Chị Dậu thương chồng con tha thiết, đảm đang,thỏo vỏt và cú sức sống mạnh mẽ

- Viết cỏc cõu khai triển:

+ Chị Dậu là người phụ nữ nghốo, đau khổ: ( Nghốo,tai họa chồng chất, chồng bị trúi đỏnh, bỏn con cú tiền nộp sưu)

+ Chị Dậu người vợ,mẹ đảm đang, giàu tỡnh thương yờu:

- Chạy vạy ngược xuụi, kiếm tiền nộp sưu

- Bắt buộc phải bỏn con - đau đớn

- Trong nguy kịch lay gọi, tỡm cỏch chạy chữa cho chồng

+ Chị Dậu người phụ nữ nụng dõn cứng cỏi, dũng cảm chống lại bọn cường hào hào

- Hạ mỡnh van xin - bảo vệ tớnh mạng chồng - kiờn quyết cự lại

+ Chị Dậu mang vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam; hỡnh ảnh điển hỡnh của người phụ nữ nụng dõn VN trong xó hội phong kiến

* Đoạn văn qui nạp :

- HS viết đoạn văn qui nạp : Chuyển đổi vị trớ cõu chủ đề sang vị trớ cuối đoạn

 HS trỡnh bày - HS nhận xột ( ND, diễn đạt)

 GV khỏi quỏt chung ( ưu, nhược điểm)

 GV đọc đoạn văn mẫu:

Bài tập 3: Lập dàn ý cho đề bài:

Tôi thấy mình đã khôn lớn

1 Tỡm hiểu đề:

- Kiểu bài: Tự sư

- ND: Tôi thấy mình đã khôn lớn

- Ngụi kể: Ngụi 1- xưng ( Tụi- em)

- Thứ tự kể: ( Thời gian- khụng gian- sự việc- diễn biờn tõm trạng)

2 Lập dàn bài:

HS lập dàn bài

- HS trỡnh bày dàn ý - HS nhận xột

GV khỏi quỏt dàn bài chung

1 Mở bài (Tạo ra tình huống để lại kỉ niệm)

- Có thể dựa vào câu chuyện cha mẹ nói về anh (hoặc chị) của mình đã lớn

- Có thể nhân ngày sinh nhật, nhân khi đợc cử làm đại diện cho lớp, cho trờng tham gia hoạt động giao lu với lớp khác, trờng khác,…

2 Thân bài (Kể lại những sự việc, hiện tợng chứng tỏ mình đã lớn)

- Giới thiệu tình huống xảy ra câu chuyện đáng nhớ

- Thời gian, không gian, địa điểm

- Diễn biến câu chuyện

Trang 12

IV Hướng dẫn học bài:

- Lập dàn ý chi tiết cho đề bài 3 ( 8B)

- Viết bài hoàn chỉnh cho đề bài 3 ( 8C)

==================================================================

Ngày soạn:

Ngày dạy :

ÔN TẬP : Văn bản: Lão Hạc

- Từ tượng hình, tượng thanh

RÈN KĨ NĂNG LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

Trang 13

C©u 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

B.Từ tượng hình, tượng thanh:

Bài tập 1:Tìm từ tượng hình gợi tả dáng đi của người

- GV gọi hai học sinh lên bảng làm, HS khác nhận xét

- Đủng đỉnh, khệnh khạng, lừng lững, lững thững, thướt tha, ngất ngưởng, lom khom, dò

dẫm, liêu xiêu, khật khưỡng

Bài tập 2:

Tìm các từ tượng hình trong đoạn thơ sau đây và cho biết giá trị gợi cảm của các từ : “ Bác Hồ đó, ung dung châm lửa hút

Trán mênh mông, thanh thản một vùng trời

Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cười

Quên tuổi già, tươi mãi đôi mươi !

Ngưòi rực rỡ một mặt trời cách mạng

Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng

Đêm tàn bay chập choạng dưới chân Người.”

( Tố Hữu)

- ( *các từ : ung dung, mênh mông, thanh thản, rực rỡ, hốt hoảng, chập choạng này đặt trong

ngữ cảnh gắn liền với sự vật, hành động làm cho sự vật, hành động trở nên cụ thể hơn, tác động vào nhận thức của con người mạnh mẽ hơn)

1951, trên đường đi công tác, nhà văn đã hi sinh

* Con người Nam Cao

- Hiền lành, ít nói, lạnh lùng Là nhà văn luôn gắn bó sâu nặng với quê hương và những người nghèo khổ Mỗi trang viết của nhà văn là trang viết đày cảm động về con người quê hương

*Phong cách viết truyện ngắn của Nam Cao

Trang 14

- Đề tài:

-Truyện của Nam Cao rất mực chân thực , thẫm đẫm chất trữ tình, đậm đà chất triết

lý Nam cao đặc biệt sắc sảo trong việc khám phá và diễn tả những quá trình tâm lý phức tạp của nhân vật Ngôn ngữ của Nam cao gần với ngôn ngữ người nông dân Bắc bộ

* Tác phẩm: Lão Hạc là truyện ngắn đặc sắc của Nam Cao- một nhà văn xuất sắc mà tên

tuổi ông gắn liền với trào lưu văn học hiện thực phê phán trước Cách mạng tháng Tám 1945, chuyên viết về những người nông dân nghèo đói bị vùi dập và những tri thức tiểu tư sản nghèo sống mòn mỏi bế tắc trong xã hội cũ

2 Các sự việc chính:

HS tóm tăt - Trình bày - nhận xét

GV khái quát chung

- Lão Hạc là nhân vật chính của tác phẩm, cả cuộc đời lão là một chuỗi những bất hạnh liên tiếp, dai dẳng, triền miên: vợ chết, lão sống cảnh gà trống nuôi con; khi con trai lão trưởng thành, phẩn uất vì không có tiền cưới vợ cũng đã bỏ đi làm đồn điền caio su

- Lão sống thui thủi trong cảnh già cùng với con chó Vàng, mòn mỏi chờ tin con trong tuyệt vọng

- Rồi mất mùa đói kém Rồi bệnh tật không có việc làm.Cái nghèo, cái đói, sự cùng quẩn bế tắc đã đẩy lão đến bước đường cùng Lão bán con chó vàng, kỉ vật duy nhất mà người con trai để lại

- Lão gửi vườn nhờ ông giáo giữ hộ cho người con trai đang đi xa.Lão gửi tiền nhờ ông giáo và bà con làm ma chay khi lão chết

- Lão ăn củ chuối, sung luộc, rau má qua ngày…

- Lão Hạc chết bằng nắm bả chó xin của Binh Tư Cái chết dữ dội sau hai tiếng đồng hồ vật

“ Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy

ra Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít Lão hu

GV khái quát dàn ý chung

3 Luyện viết đoạn:

*Đoạn văn diễn dịch :

- Viết câu chủ đề: Tâm trạng của lão Hạc khi phải bán cậu vàng

Trang 15

- Viết các câu khai triển:

+ Từ ngữ trong đoạn văn có sự chọn lọc đặc sắc: Tử “ Ép”được dùng rất đắt, có sức gợi tả cao; sử dụng từ tượng hình, tượng thanh

+Chọn miêu tả chi tiết tiêu biểu, cùng trường từ vựng: khuôn mặt, vết nhăn, nước mắt, đầu miệng

+ So sánh: Mếu như con nít

Đoạn văn miêu tả ngoại hình ( gợi khuôn mặt già nua khô héo) nhưng lại làm rõ được sự đau khổ, day dứt, dằn vặt không kìm nén được của lão Hạc khi phải bán cậu vàng

- Đoạn văn thể hiện rõ thái độ , tình cảm của nhà văn Nam Cao đối với nhân vật lão Hạc: Thấu hiểu, chia sẻ, đồng cảm….Đó cũng chính là thái độ, tình cảm cùa nhà văn trước nỗi đau khổ, bất hạnh của con người

- Tấm lòng, tài năng của nhà văn làm cho đoạn văn miêu tả ngoại hình nhưng mang đầy tâm trạng

 HS trình bày - HS nhận xét ( ND, diễn đạt)

 GV khái quát chung ( ưu, nhược điểm)

GV đọc đoạn văn mẫu:

- Truyện ngắn lão Hạc, Nam Cao miêu tả hình ảnh lão Hạc có nhiều đoạn văn rất hay, ấn tượng sâu sắc trong lòng người đọc,trong đó phải nói đến đoạn “ Mặt lão đột nhiên co rúm lại …Lão hu hu khóc ”,đây là đoạn văn tả tâm trạng lão Hạc khi nói chuyện với ông giáo

về việc đã bán con chó Từ ngữ trong đoạn văn có sự chọn lọc đặc sắc: Tử “ Ép”được dùng rất đắt, có sức gợi tả cao; sử dụng từ tượng hình, tượng thanh ,chọn miêu tả chi tiết tiêu biểu, cùng trường từ vựng: khuôn mặt, vết nhăn, nước mắt, đầu miệng, nt so sánh: Mếu như con nít Đoạn văn không chỉ miêu tả ngoại hình ( gợi khuôn mặt khắc khổ ,già nua khô héo) người mà qua những từ ngữ đó người đọc còn cảm nhận đựơc nội tâm đau khổ, day dứt, dằn vặt không kìm nén được của lão Hạc khi phải bán cậu vàng Đoạn văn thể hiện rõ thái độ , tình cảm của nhà văn Nam Cao đối với nhân vật lão Hạc: Thấu hiểu, chia sẻ, đồng cảm….Đó cũng chính là thái độ, tình cảm cùa nhà văn trước nỗi đau khổ, bất hạnh của con người Tấm lòng, tài năng của nhà văn làm cho đoạn văn miêu tả ngoại hình nhưng mang đầy tâm trạng

*Bài tập 2: lập dàn ý cho đề bài sau: ( Lớp 8c)

Kể vầ một kỉ niệm đáng nhớ với một con vật nuôi mà em yêu thích

1 Tìm hiểu đề:

- Kiểu bài: Tự sư

- ND: một kỉ niệm đáng nhớ với một con vật nuôi

- Ngôi kể: Ngôi 1- xưng ( Tôi- em)

- Thứ tự kể: ( Thời gian- không gian- diễn biên sự việc)

Trang 16

+ Cách 2: Hoàn cảnh làm “tôi “nhớ lại kie niệm.

b Thân bài:

- Hoàn cảnh xuất hiện con vật nuôi trong gia đình

- Tả con vật( lựa chọn chi tiết đặc sắc, gây ấn tượng)

- Cuộc sống của con vật nuôi đó: kể một vài việc nhỏ xảy ra với con vật đó nhằm thể hiện nó với tính cách và thể hiện thái độ của người kể với nó

- Kể kỉ niệm nhỡ mãi ( kể chi tiết, cụ thể, sinh động: Thời gian, không gian, mở đầu- diễn biến- kết thúc( chuyện xảy ra trở thành kỉ niệm đáng nhớ, tình cảm sâu nặng hơn…)

c Kết bài:

- Suy nghĩ của người kể về loài vật

- Việc kết thúc thàng kỉ niệm

- CS con vật sau đó…

IV Hướng dẫn học bài:

- Lập dàn ý chi tiết cho đề bài 2 ( 8B)

- Viết bài hoàn chỉnh cho đề bài 2 ( 8C)

- Kiến thức: Giúp HS củng cố kiến thức về cách tóm tắt văn bản tự sự

- Kĩ năng ; Rèn kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự; viết bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả,

Trang 17

- Tóm tắt văn bản tự sự là dùng lời văn của mình trình bày một cách ngắn gọn nội dung chính của văn bản đó Đồng thời sắp xếp các nội dung ấy theo một thứ tự hợp lý, sau đó viết thành văn bản tóm tắt.

2 Tóm tắt văn bản tự sự

Khi tóm tắt văn bản tự sự, người tóm tắt dùng lời văn của mình giới thiệu một cách ngắn gọn nội dung chính

- Về sự việc tiêu biểu: Phải biết lược bỏ những thông tin vụn vặt, chỉ giữ lại những thông tin

chính, họăc dùng cách nói khái quát để thau tóm những thông tin phụ vào một thông tin chung để thể hiện nội dung tư tưởng cảu văn bản

- Về nhân vật quan trọng: Phải có hệ thống các nhân vật khi tóm tắt chỉ cần đề cập tới

những nhân vật chính có vai trò tác động lớn, không nhất thiết phải liệt kê tất cả các nhân vật trong văn bản tóm tắt

3 Cách tóm tắt văn bản tự sự:

(1) Lựa chọn thông tin, sắp xếp và diễn đạt các nội dung chính của văn bản theo cách riêng của mình, tránh tình trạng dùng lại một cách nguyên xi các câu, các đoạn ý của văn bản gốc (2) Phải đảm bảo tính khách quan, chân thực , trung thành với văn bản gốc, không tự ý thay đổi, thêm các ý, không bình luận, khen chê mang tính chủ quan

(3) Ngôn ngữ diễn đạt phải súc tích, trong sáng, ngắn gọn Tránh đưa những thông tin thừa, vụn vặt., chi tiết

(4) Phải đảm bảo tính hoàn chỉnh và tính cân đối Có mở đầu, phát triển và kết thúc thể hiện được hài hoà hợp lý

(5) Có thể tóm tắt văn bản tự sự theo diễn biến cốt truyện, theo trình tự thời gian, theo diễn biến cuộc đời nhân vật Nếu văn bản đan xen quá khứ hiện tại thì tóm tắt không nên máy móc theo kết cấu ấy mà có thể sắp xếp lại trật tự cốt truyện theo mạch thời gian, theo diễn biến cuộc đời nhân vật

(6) Đối với truyện ngắn trữ tình, khi tóm tắt cần chú trọng hệ thống cảm xúc của nhân vật trữ tình

Trang 18

- HS trình bày - nhận xét.

GV nhận xét chung ( ưu,nhược điểm)

 GV đọc đọan văn mẫu:

Hồng có một tuổi thơ không hạnh phúc: bố chết, mẹ phải đi làm ăn xa, Hồng phải sống trong hoàn cảnh thiếu thốn tình cảm Người co nói chuyện với bé Hồng Bà tìm mọi cách để chia lìa mẹ con Nhưng bé vẫn luôn luôn thương nhớ, kímh yêu mẹ khi thấy mẹ bị coi thường, sỉ nhục và Hồng căm ghét hủ tục XHPK Ngày giỗ đầu của cha, mẹ Hồng trở về , Hồng sung sướng khi thoáng thấy bóng mẹ,em hạnh phúc khi được mẹ ôm vào lòng và được tận hưởng niềm hạnh phúc của tình mẫu tử

Đề bài 1: Tóm tắt truyện ngắn lão Hạc bằng đoạn văn ngắn.

GV khái quát dàn ý chung

3 Luyện viết đoạn:

 GV yêu cầu HS viết đoạn

- HS viết đoạn văn

 HS trình bày - nhận xét ( ND, diễn đạt)

 GV khái quát chung ( ưu, nhược điểm)

 GV đọc đoạn văn mẫu:

Lão Hạc có một người con trai, một mảnh vườn và một con chó vàng Con trai lão phải đi phu đồn điền cao su, lão chỉ còn lại con chó vàng làm bạn tâm tình Vì muốn giữ lại mảnh vườn cho con, lão đã gạt nước mắt bán cậu vàng Tất cả số tiền dành dụm được lão gửi ông giáo và nhờ ông giáo trông coi mảnh vườn Cuộc sống ngày một khó khăn, lão kiếm được gì ăn nấy và khéo léo từ chối mọi sự giúp đỡ của ông giáo Một hôm, lão xin Binh Tư ít bã chó, nói là sẽ đánh bả một con chó và ngỏ ý rủ Binh Tư uống rượu Ông giáo rất ngạc nhiên và rất buồn khi nghe Binh Tư kể lại Nhưng khi tận mắt chứng kiến cái chết đau đớn, quằn quại của lão Hạc thì ông giáo mới hiểu Cả làng đều bất ngờ trước cái chết đó Chỉ có Binh Tư và ông giáo hiểu vì sao lão Hạc chết tức tưởi như vậy!

- Ngôi kể: Ngôi 1- xưng “Tôi”

- Thứ tự kể: Diến biến hành động, tâm trạng nhân vật

2 Lập dàn bài:

HS lập dàn ý bài văn

Trang 19

- Thái độ, hành động, lời nói của cai lệ và người nhà lí trưởng.

- Lời nói, thái độ của mình với cai lệ và người nhà lí trưởng

- Cảnh đấu lực giữa mình và cai lệ, người nhà lí trưởng

Bài tham khảo

Tôi là vợ anh Dậu ở làng Đông Xá Mấy hôm nay, nghe tiếng tù và, tiếng la hét của bọn hương lý, cai lệ là ruột gan tôi rối bời.Tôi tất bật, chạy ngược chạy xuôi để lo tiền nộp sưu nhưng vẫn chưa đủ Tôi thật khốn đốn, không lối thoát

Tôi chạy vạy mãi mà không đủ nộp suất sưu của chồng tôi là anh Dậu Ngặt nghèo qúa tôi đành bán cái Tý cho lão Nghị Quế bên thôn Đoài Nhưng ngờ đâu bọn chúng còn buột tôi phải nộp suất sưu của em anh Dậu chết từ năm ngoái Thật là cùng đường Uất ức quá tôi kêu vang thảm thiết nhưng bọn chúng đâu đoái hoài

Bọn chúng bắt chồng tôi lên đình, đánh đập Đêm hôm ấy, có người cõng chông tôi về Chồng tôi rũ rượi như một cái xác không hồn Thấy vậy bà con hàng xóm ai cũng chạy đến cứu giúp Có một bà lão còn đem đến cho tôi một bát gạo để tôi nấu cháo cho chồng tôi ăn,

vì anh đã nhịn đói từ hôm qua đến giờ

Tôi vôi vã đi nấu cháo, cháo chín, tôi múc lên mâm quạt cho mau nguội.Trong lúc đó nghe tiếng tù và, tiếng la hét om sòm ngoài đầu ngõ, tôi như thót tim Vừa lúc đó có bà lão láng giềng chay sang hỏi thăm sức khoẻ chồng tôi và thúc chồng tôi đi trốn chứ không thì bọn chúng đến đánh trói thì khổ Tôi vội bưng bát cháo đến chỗ chồng tôi nằm, tôi nói:

- Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột

Chồng tôi vừa cố gượng ngồi dậy, mới kề bát cháo đến miệng thì cai lệ và người nhà lý trưởng đã sầm sập xông vào nhà với những roi song tay thước Cai lệ liền thét lên:

- Thằng kia! Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à? Nộp tiền sưu mau! Mau!Thấy vậy, chồng tôi hoảng quá, lăn đùng ra phản

Bọn người nhà lý trưởng cười mỉa mai:

- Anh ta sắp phải gió như đêm qua đấy! Rồi hắn chỉ luôn vào mặt tôi nói:

Trang 20

- Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không? Đấy! Chị hãy nói với ông cai, để ông ấy ra đình kêu với quan cho! Chứ ông lý tôi thì không có quyền cho chị khất một giờ nào nữa!Tôi run run, van xin:

- Nhà cháu đã túng lại phải đóng cả suất sưu của chú nó nữa, nên mới lôi thôi như thế Chứ cháu có dám bỏ bê tiền sưu của nhà nước đâu? Hai ông làm phúc nói với ông lý cho cháu khất

Tên cai lệ liền trợn ngược hai mắt lên, hắn quát:

- Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước mà dám mở mòm ra nói khất.Tôi vẫn tha thiết:

- Khốn nạn! Nhà cháu đã không có, dẫu ông chửi mắng cũng đến thế thôi Xin ông trông lại.Cai lệ vẫn giọng hầm hè:

- Nếu không có tiền nộp sưu cho ông bây giờ, thì ông sẽ dỡ cả nhà mày đi, chửi mắng thôi à!Rồi hắn quay ra bảo người nhà lí trưởng:

- Không hơi đâu mà nói với nó, trói cổ thằng chồng nó lại, điệu ra đình kia!

Bọn người nhà lý trưởng còn đang do dự vì không dám hành hạ người đang ốm nặng Thằng cai lệ thấy thế liền giật phắt cái thừng trong tay anh này và chạy đến chỗ chồng tôi.Tôi liền đặt cu Tĩu xuống đất chạy đến đỡ lấy tay hắn:

- Cháu van ông, nhà cháu vừa mói tỉnh được một lúc, ông tha cho!

Hắn không nghe, mà còn bịch vao ngực tôi mấy bịch “ tha này! Tha này”

Tức qua tôi không thể chịu được, tôi liền cự lại:

- Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ!

Cai lệ tát vào mặt tôi một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh chồng tôi

Tôi nghiến hai hàm răng:

- Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem

Tôi vừa nói vừa túm lấy cổ tên cai lệ, ấn dúi ra cửa, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất Người nhà lý trưởng thấy thế sấn sổ bước đến giơ gậy chực đánh tôi Nhanh như cắt, tôi nắm ngay cây gậy của hắn Tôi và hắn du đẩy nhau một lúc, rồi buông gậy ra, áp vào nhau mà vật Tôi lừa thế túm lấy tóc hắn lẳng cho một cái, hắn ngã nhào ra thềm Lúc đó mấy đứa con tôi thì khóc om sòm, còn chồng tôi thì vừa run vừa kêu:

- U nó không đựơc thế ! Người ta đánh mình không sao, mình đánh người ta thì mình phải

tù, phải tội

Tôi chưa nguôi cơn giận nói:

- Thà ngồi tù Để cho bọn nó làm tình làm tội mãi thế, tôi không chịu đươc

Vậy đấy, giờ đây không còn cảnh ấy nữa, ngồi nghĩ lại mà sợ, mà ngậm ngùi cho số phận của người nông dân như tôi lúc bấy giờ Vì tức và thương chồng quá nên tôi đã liều mạng cự lại bọn chúng Đúng là “ Tức nước vỡ bờ” như người ta đã thường nói

IV Hướng dẫn học bài:

- Tóm tắt các sự việc chính của truyện ngắn “Cô bé bán diêm”

- Viết đoạn văn cảm nhận nhân vật lão Hạc ( 8b)

- Viết đoạn văn cảm nhận nhân vật cô bé bán diêm ( 8c)

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 21

ÔN TẬP: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ, BIỂU CẢM.

3 Nội dung ôn tập:

Đề bài 1: Tóm tắt truyện ngắn: “ Cô bé bán diêm” bằng lời văn của em”

1 Tìm hiểu đề:

- Kiểu bài: Tự sư

- ND: truyện “Cô bé bán diêm ”

- Dẫn vào bài (cảm xúc chung về tác phẩm,hoặc khái quát về Tg, TP)

- Nêu nội dung kể

b Thân bài:

- Đêm giao thừa: Gió rét, tuyết rơi, 1 cô bé đầu trần chân đất, dò dẫm trong đêm tối

- Cửa sổ mọi nhà , sực nức mùi ngỗng quay

suốt ngày không bán được bao diem nào, bụng đỏi, rét- đành liều quẹt fiêm để sởi; Mỗi lần quẹt diêm mộng tưởng hiện lên:

+ Lần quẹt diêm thứ nhất:Diêm cháy- lò sưởi hiện ra; diêm tắt lò sưởi biến mất

+ Lần quẹt diêm thứ hai:bàn ăn, diêm tắt bàn ăn không còn, đêm tối, lạnh

+ Lần quẹt diêm thứ ba: cây thông nôen- em với tay về phía cây- diêm tắt

+ Lần quẹt diêm thứ tư:bà nội hiện về- mỉm cười-diêm tắt, ảo ảnh biến mất

+ Quẹt tất các que diêm còn lại: bà hiện về, hai bà cháu bay lên trời- về chầu thượng đế

- Em bé chết trong đêm giao thừa vì đói, vì rét

Trang 22

c Kết bài:

- Cảm xúc về số phận cô bé bán diêm, về xã hội

3 Luyện viết:

 GV yêu cầu HS luện viết theo bố cục

a Đoạn văn mở bài

b Các đoạn thân bài

c Đoạn văn kết bài

- HS viết đoạn văn theo bố cục

 HS trình bày - nhận xét ( ND, diễn đạt)

 GV khái quát chung ( ưu, nhược điểm)

Đề bài 2: lập dàn ý cho đề bài sau:

Nếu là người chứng kiến cảnh lão Hạc kể chuyện bán chó vàng với ông giáo trong

truyện ngắn của Nam Cao thì em sẽ ghi lại câu chuyện đó như thế nào

1 Tìm hiểu đề:

- Kiểu bài: Tự sư

- ND: Lão hạc kể chuyện bán chó vàng với ông giáo

- Ngôi kể: Ngôi 1 ( xưng; Tôi, em)

* Nhớ lại chuyện lão Hạc kể về chuyện bán cậu vàng:

- Thời gian, không gian ( Chiều muộn, tối, trên chóng tre trước sân nhà )

- Kể lão Hạc sang nhà ông giáo với vẻ mặt đau khổ - Thông báo chuyện bán chó

- Ông giáo hỏi chuyện- lão Hạc bật khóc ( tả lão Hạc) - lão Hạc kể chuyện bắt cậu Vàng – lão Hạc tự trách mình

- Ông giáo khuyên giải, cố làm lão hạc vui ( Cử chỉ, lời nói)

- Lão Hạc nhờ ông giáo hai việc: Giữ hộ mảnh vườn, gửi 30 đồng lo ma chay

* Suy ngẫm về cuộc đời, pjẩm chất cao quí của lão Hạc, về sự bất công của xã hội

c Kết bài:

- Cảm nghĩ của em về câu chuyện được chứng kiến ( vè số phận, PC LH)

- Liên hệ, mở rộng( Số phận lão Hạc- số phận người nông dân xã hội xưa)

IV Hướng dẫn học bài:

- Viết bài hoàn chỉnh cho đề bài 2

Trang 23

- Kiến thức: Giúp HS củng cố kiến thức về trợ từ, thán từ ;cách làm bài văn tự sự kết hợp

với miêu tả, biểu cảm

- Kĩ năng ; Rèn kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự; viết bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả,

 GV HDHS nhắc lại khái niệm về trợ từ, thán từ

- Trợ từ dùng để nhấn mạnh: đứng ngay trước từ mà nó muốn nhấn mạnh;

- Trợ từ biểu hiện thái độ đánh giá sự vật, sự việc

* Đặc điểm của thán từ:

- Dùng để bộc lộ cảm xúc bất ngờ, trực tiếp của người nói trước một sự việc nào đó

- Thường làm thành phần biệt lập trong câu hoặc tách thành câu độc lập

Bài tập 1: Xác định ý nghĩa của trợ từ:

Trang 24

a Nó hát những mấy bài liền.

b Chính các cháu đã giúp Lan học tập tốt

c Nó ăn mỗi bữa chỉ lưng bát cơm

d Ngay cả bạn thân nó cũng ít tâm sự

e Anh tôi toàn những lọ là lọ

Gợi ý:

- Trường hợp a, e: trợ từ nhấn mạnh sự quá ngưỡng về mức độ;

- Trường hợp b, c, d: Nhấn mạnh độ chính xác, đáng tin cậy

Bài tập 2:Tìm những câu văn, thơ có dùng thán từ với các đặc điểm trên?

a Bác đã đi rồi sao Bác ơi!

Mùa xuân đang đẹp nắng xanh trời

b Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mợ mày không?

c Vâng! Cháu cũng nghĩ như cụ

Bài tập 3:Viết một đoạn văn chủ đề về học tập trong đó có dùng trợ từ, thán từ.

- HS viết đoạn văn - trình bày

- HS xác định được trợ từ, thán từ đã sử dụng, nêu tác dụng

- HS nhận xét

C BÀI TẬP RÈN KĨ NĂNG:

Đề bài: Đặt mình vào vị trí bé Hồng, kể lại những khổ sở phải trải qua và niềm vui khi gặp

mẹ trong “ Những ngày thơ ấu”- Nguyên Hồng

1 Tìm hiểu đề:

- Kiểu bài: Tự sư

- ND: kể lại những khổ sở phải trải qua và niềm vui khi gặp mẹ trong “ Những ngày thơ ấu”- Nguyên Hồng

- Ngôi kể: Ngôi 1 ( xưng; Tôi)

* Những cay đắng phải trải qua:

- Kết quả cuộc hôn nhân không hạnh phúc.

- Thầy mất- gia đình nợ nần chồng chất- mẹ cùng túng đi tha phương cầu thực

Trang 25

- Sống trong sự ghẻ lạnh của họ hàng bên nội.

- Người cô tìm cách chia rẽ tình cảm mẹ con- kể cho nghe những chuyện đau lòng- để kinh ghét, ruồng rẫy mẹ

Tuy sống thiếu tình thương, chịu nhiều cay đắng hết lòng thương nhớ mẹ

* Nỗi đau bị đẩy lên cực điểm khi nói chuyện với bà cô:

-Một hôm cô gọi đến bên cười hỏi.

- Biết ý định của cô, từ chối

- Nhưng người cô không buông tha; nói chuyện mẹ tôi gầy, sinh em bé với người khác, la,f tôi đau đớn cực điểm làm tôi khóc, đau đớn là mục đích của bào cô

* Niềm hạnh phúc khi gặp mẹ:

- Ngày giỗ đầu mẹ về, mang nhiều quà

- Nhìn thấy mẹ trên đường, chạy theo Gọi bối rối

- Mẹ dừng lại, kéo ttôi lên xe

- Tôi òa khóc nức nở

- Mẹ âu yếm, vỗ về, an ủi

- Tôi sung sướng miên man khi ngồi trong lòng mẹ ( Cám nhận được…nhận ra…ước

III Luyện viết:

 GV yêu cầu HS viết đoạn văn theo bố cục:

 GV khái quát chung ( ưu, nhược điểm)

III Hướng dẫn học -làm bài:

- Viết bài hoàn chỉnh cho đề bài trên

- Viết đoạn văn kể vê giấy phút gặp lại người thân Đoạn văn có sử dụng yếu tố miêu tả, BC

Trang 26

- Kiến thức: Giúp HS củng cố kiến thức về tình thái từ; văn bản: Chiếc lá cuối cùng, cách

làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm

- Kĩ năng ; Rèn kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự; viết bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả,

B Văn bản: “ Chiếc lá cuối cùng”

Bài tập 1: Truyện đảo ngược tình huống hai lần, hãy chỉ rõ Nêu tác dụng Nt đó.

HS xác định -trình bày- nhận xét

GV chốt KT:

Truyện có hai lần đảo ngược tình huống gây bất ngờ:

+ Giôn-xi bị ốm, cô tuyệt vọng Bác sĩ nói mười phần không chắc một Cô chỉ đợi chết Thế mà cô đã khoẻ lại, thoát chết

+ Cụ Bơ-men khoẻ mạnh, chỉ đột ngột ốm có hai ngày vì dầm trong mưa gió, nhưng cụ

đã đột ngột ra đi

+ Cả hai người và hai lần đều liên quan đến chứng sưng phổi và chiếc lá cuối cùng

-> Nghệ thuật đảo ngược tình huống đã gây hứng thú cho người đọc

Bài tập 2: Tóm tắt văn bản “Chiéc lá cuối cùng”

- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ tóm tắt, HS khác nhận xét

- GV nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu cần đạt:

Xiu và Giôn-xi là hai hoạ sĩ nghèo, còn trẻ Giôn-xi bị bệnh xưng phổi Bửnh tình rất nặng Cô tuyệt vọng không muốn sống nữa Cô chỉ đợi chiếc lá cuối cùng rụng xuống là sẽ lìa đời Biết được ý nghĩa điên rồ đó, cụ Bơ-men, một người hoạ sĩ già đã thức suốt đêm ngoài mưa gió để vẽ chiếc lá thường xuân Chiếc lá cuối cùng không rụng đã làm cho Giôn-

Trang 27

xi suy nghĩ lại, cô hy vọng và muốn được sống, được sáng tạo Giôn-xi đã từ cõi chết thắng lợi trở về Trong khi đó, cụ Bơ-men thì đã chết vì sáng tạo kiệt tác chiếc lá cuối cùng để cứu Giôn-xi.

C Bài tập rèn kĩ năng:

Đề bài:

Đóng vai Giôn-xi kể lại câu chuyện” Chiếc lá cuối cùng”

1 Tìm hiểu đề:

- Kiểu bài: Tự sư

- ND: kể lại câu chuyện” Chiếc lá cuối cùng”

- Ngôi kể: Ngôi 1- xưng “ Tôi”

+Cảm xúc của Giôn Xi khi nhìn chiếc lá thường xuân:

- Chiếc lá còn kia, kiên cường bám vào cành cây, cuống lá vẫn xanh nhận ra không bao giờ thấy nó rung rinh

+ Giôn Xi hồi tưởng lại sự việc:

- Hoàn cảnh đầu tiên khi Xiu, Giôn Xi gặp cụ Bơ Men(ngoại hình, tuổi tác, sở thích, ước mơ)

- Chuyện tôi bị ốm: Tình cảnh, suy nghĩ…

- Hành động, việc làm của cụ Bơ Men: đoán biết suy nghĩ của Giôn Xi – lo lắng –cụ đã vẽ kiệt tác:” chiếc lá cuối cùng”

- Giôn Xi hồi tưởng lại cảnh cụ Bơ Men vẽ lá thường xuân ( qua lời kể của Xiu): Thời gian,không gian- bức vẽ như thế nào – kết quả

+ Giôn Xi kể về ý nghĩa của chiếc lá TX;

- Sự kiên cường của chiếc lá – Thức tỉnh, khơi dậy khát khao được sống, thấy được muốn chết là một tội lỗi – kể về ớc mơ, HĐ, suy nghĩ của mình

+ những suy nghĩ về hành động, phẩm chất của cụ Bơ Men :

- Cao thượng quên mình vì người khác

c Kết bài:

- Đánh giá của Giôn Xi về bức tranh “ CLCC”: là kiệt tác, vì…

- cám xúc của Giôn Xi: Xúc động, hàm ơn cụ Bơ Men

III Luyện viết:

 GV yêu cầu HS viết đoạn văn theo bố cục:

a Đoạn mở bài

Trang 28

b các đoạn thân bài.

c Đoạn kết bài

- HS viết đoạn văn

 HS trình bày - nhận xét ( ND, diễn đạt)

 GV khái quát chung ( ưu, nhược điểm)

III Hướng dẫn học -làm bài:

Lậpdàn ý cho đề bài: Kể về một việc em đã làm khiến bố, mẹ vui lòng

+ Em đã đối xử lại với bạn như thế nào ? (hành động, cử chỉ, lời nói,…)

+ Thầy (cô) giáo đã nói gì với em và với các bạn trong lớp ?

+ Sau khi nghe em kể , tình cảm, thái độ của bố, mẹ ra sao ? Vui mừng như thế nào ? (miêu tả qua nét mặt, cử chỉ, lời nói, …)

c) Kết bài: Từ đó em và bạn càng thân thiết với nhau hơn

Ngày soạn:

Ngày dạy:

ÔN TẬP: RÈN KĨ NĂNG VIẾT BÀI VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP

VỚI MIÊU TẢ, BIỂU CẢM

Xuất thân Quý tộc nghèo, xay mê truyện hiệp sĩ Nông dân

Trang 29

Hình thức bề ngoài Gầy gò, cao lênh kênh, ngồi trên lưng con ngựa còm, tay lăm lăm ngọn giáo. Bðo lùn, cưỡi trên lưng con lừa thấp tè, đeo một túi thức

ăn và bầu rượu.

Nhìn cối xay gió Khổng lồ xấu xa Cối xay gió

Nhìn cánh quạt Cánh tay dài ngoẵng Chỉ là cánh quạt

Nguyên nhân thất bại Vì đánh nhau với pháp sư Phơ-ren-xtôn Vì đánh nhau với cối xay gió

Quan niệm sống Vì lí tưởng công bằng và tự do cho mọi người Thực dụng vì bản thân mình Mục đích sống Xả thân vì lí tưởng đến cùng Hưởng thụ cá nhân

Bản tính Ưa phiêu lưu mạo hiểm Nhát gan, lười biếng

Sách vở Tôn sùng, nhất nhất tuân theo Không biết gì về sách vở

Bài tập 2:

Tóm tắt văn bản: “ Hai cây phong” bằng lời kể của nhân vật “ Tôi”.

1 Tìm hiểu đề:

- Kiểu bài: Tự sư

- ND: kể lại câu chuyện “ Hai cây phong”

- Ngôi kể: Ngôi 1- xưng “ Tôi”- lời kể của nhân vật “ Tôi”

* Giới thiệu làng Ku ku rêu:

- Vị trí: Ven chân núi, trên cao nguyên

- Cảnh sắc thiên nhiên của làng:Thảo nguyên, khe nước,rặng núi đen, con đường sắt Hùng

vĩ bao la

* Kể lại vẻ đẹp hai cây phong và những cảm xúc của “ Tôi” mỗi lần về thăm quê:

- Hai cây phong - biểu tượng của làng- nhớ làng- nhớ về hai cây phong

- Vị trí: trên làng Giữa ngọn đồi

- Như ngọn hải đăng

- Gắn bó với dân làng ( DC)

- Mỗi lần về thăm quê: Đưa mắt tìm,hỏi thầm lòng mình, mong chóng về làng, lên đồi, đến với hai cây phong

- Vẻ đẹp hai cây phong:

+ Có tiếng nói riêng, tâm hồn riêng

+ Thân cây nghiêng ngả,lá cành lay động, không ngớt tiếng rì rào theo nhiều cung bậc khác nhau,( như làn sóng, như tiếng thì thầm, im lặng, cất tiếng thở dài )

Trang 30

+ Mây đen kéo đến, bão dông, gãy cành, trụi lá, nghiêng ngả thân dẻo dai, reo vù vù như ngọn lửa bốc cháy.

* Kể về kỉ niệm tuổi thơ gắn bó với hai cây phong:

- Năm học cuối cùng, trước kì nghỉ hè

- Bọn con trai trèo lên cây, phá tổ chim

- Hai cây phong nghiêng ngả thân cây mời chào

- Học trò chân đất, công kênh nhau, bám vào mắt, mấu, cành cây trèo lên cao – chấn động vương quốc loài chim

* Kể về những cảm nhận khi ngồi trên ngọn cây phong :

- Thế giới đẹp đẽ của không gian bao la và ánh sáng.

- Đất rộng, nín thở ngồi lặng đi

- Chuồng ngựa nông trang như một căn nhà xép bìng thường

- Thảo nguyên hoang vu thấy vùng đất , con sông lấp lánh

- Nép mình trong cành cây suy nghĩ ; lắng nghe tiếng gió,lắng nghe cây rì rào,tim đập rộn ràng, cố hình dung ra những miền xa lạ

c Kết bài :

- Cảm xúc của « Tôi » vể :

+ ý nghĩa hai cây phong với quê hương, với tuổi thơ

+ Khẳng định tình cảm với quê hương

III Luyện viết:

 GV yêu cầu HS viết đoạn văn theo bố cục:

 GV khái quát chung ( ưu, nhược điểm)

C Hướng dẫn học bài - làm bài:

- Viết đoạn văn cho đề bài 2.

==================================================================

Ngày soạn:

Ngày dạy:

ÔN TẬP: RÈN KĨ NĂNG VIẾT BÀI VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP

VỚI MIÊU TẢ, BIỂU CẢM

I.Mục tiêu cần đạt:

- Kiến thức: Giúp HS củng cố kiến thức về nói quá, nói giảm nói tránh; cách làm bài văn tự

sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm

- Kĩ năng ; Rèn kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự; viết bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả,

biểu cảm

II Chuẩn bị:

1.Thầy: Các dạng bài tập

Trang 31

3 Nội dung ôn tập:

A Tiếng việt: Nói quá; nói giảm, nói tránh ( lớp 8b)

GVHDHS cúng cố khai niệm:

? Em hiểu nói quá là gì? Tác dụng của nói quá?

? Em hiểu nói giảm, nói tránh là gì? Tác dụng của nói giảm, nói tránh ?

* Bài tập :

? Tìm 1 số câu thành ngữ có sử dụng nói quá?

? Đặt câu có sử dụng nói quá?

? Đặt câu có sử dụng nói giảm, nói tránh ?

Viết đoạn văn bàn về tác hại của bao bì ni lông, đoạn văn có sử dụng biện pháp

tu từ nói giảm, nói tranh và nói quá ( Xác định và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ đó)

HS thực hiện bước 1: xác đinh yêu cầu đề bài:

- Kiểu bài: Tự chọn ( Tự sự, miêu tả, biểu cảm)

- Nội dung; tác hại của bao bì ni lông

+ Với môi trường

+ Với sức khỏe con người

- Kiểu bài: Tự sư

- ND: kể một kỉ niệm với người bạn tuổi thơ khiến em xúc động và nhớ mãi

- Ngôi kể: Ngôi 1- xưng “ Tôi”

- Thứ tự kể: Thời gian, sự việc

- PTBĐ: Tự sự + Miêu tả +BC

Trang 32

- Giới thiệu người bạn của mình là ai?

- Kỉ niệm khiến mình xúc động là kỷ niệm gì( nêu khái quát)

b Thân bài:

- Kỉ niệm xảy ra ở đâu, lúc nào, với ai? … ( thời gian , hoàn cảnh, nhân vật)

- Chuyện xảy ra như thế nào?( mở đầu, diễn biến, kết quả)

- Điều gì khiến em xúc động? xúc động như thế nào( miêu tả các biểu hiện của sự xúc động)

c Kết bài: Em có suy nghĩ gì về kỉ niệm đó?

 GV khái quát chung ( ưu, nhược điểm)

Đề2: Lập dàn ý cho đề bài sau:

Mười năm sau học xong đại học, em về thăm lại ngôi trường cũ Hãy kể lại chuyên thăm đó theo tưởng tượng của em ( 8c)

1 Tìm hiểu đề:

- Kiểu bài: Tự sư

- ND: Mười năm sau học xong đại học, em về thăm lại ngôi trường cũ Hãy kể lại chuyên thăm đó theo tưởng tượng của em

- Ngôi kể: Ngôi 1- xưng “ Tôi”

- Thứ tự kể: Thời gian, sự việc

- Thời gian, không gian, tâm trạng…

- Khung cảnh trường: Chú ý nét thay đổi

- kể lại cảnh gặp thầy- cô cũ: Chú ý nét thay đổi – không thay đổi; cuộc hội ngộ - kỉ niệm xưa

Ngày đăng: 04/09/2015, 14:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức bề ngoài Gầy gò, cao lênh kênh, ngồi trên lưng - Giáo án bòi dưỡng toán 8 hay
Hình th ức bề ngoài Gầy gò, cao lênh kênh, ngồi trên lưng (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w