1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi sinh mới

45 311 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 901 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Tỉ lệ kểu hình: là tỉ lệ các kiểu hình khác nhau ở đời con * Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện ở F1 P thuần chủng *Tính trạng lặn: Là tính trạmg đến F 2 mới được biểu hiện * Ki

Trang 1

CHƯƠNG I: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống cacù thế hệ trước

*Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ thể

* Tỉ lệ kểu hình: là tỉ lệ các kiểu hình khác nhau ở đời con

* Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện ở F1 ( P thuần chủng)

*Tính trạng lặn: Là tính trạmg đến F 2 mới được biểu hiện

* Kiểu gen : Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể Kiểu gen quy định kiểu hình.( thông thường khi nói tới kiểu gen là người ta chỉ xét 1 vài gen liên quan tới kiểu hình cần nghiên cứu)

* Tỉ lệ kiểu gên : là tỉ lệ các loại hợp tử khác nhau

*Thể đồng hợp: Là kiểu chứa cặp gen tương ứng giống nhau.(aa,bb, AA) ( dòng thuần

chủng )

* Thể dị hợp: Là kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác nhau.(Aa, Bb)

* Đồng tính : là hiện tượng con lai sinh ra đồng nhất một loại kiểu hình( KG có thể khác nhau )

* Phân tính : con lai sinh ra có cả kiểu hình trội và lặn

Trang 2

II.CÁC THÍ NHIỆM CỦA MENDEN

1 Kiến thức cơ bản:

Gv hướng dẫn hs ôn tập, hệ thống kién thức cơ bản về:

- Định luật 1 và 2 của Men đen, điều kiện nghiệm đúng của định luật

( ĐK : ĐL1 : P t/c cặp tt đem lai, mỗi gen qui định 1 tt, tt trội phải trội hoàn toàn

ĐL 2 : như ĐL 1, tỉ lệ cá thể F2 đủ lớn )

- Lại phân tích

- Hiện tượng trội ko hoàn toàn

2 Trả lời các câu hói lí thuyết về lai một cặp tính trạng

Gv hướng dẫn hs trả lòi các câu hỏi SGK và sách tham khảo

Câu 1 : Phát biểu nội dung định luật 1,2 của men đen? Điều kiện nghiệm đúng của địnhluật ?

Câu 2 : Lai phân tích là gì ? cho VD minh hoạ ?

Trong Dt trội ko hoàn toàn có cần dùng lai phân tích để xác định KG của cơ thể mangtính trạng trội ko ?

Câu 3 : Phân biệt: tính trạng trội và tính trạng lặn, trội hoàn toàn và trội ko hoàn toàn ?

Là tính trạng của một bên bố hoặc mẹ

biểu hiện kiểu hình ở F1

Do gen trội qui định , biểu hiện ra ngoài

cả ở thể đồng hợp và dị hợp

Ko thể biết được ngay kiểu gen của cơ thể

mang tính trạng trội

Là tính trạng của một bên bố hoặc mẹ

ko được biểu hiện kiểu hình ở F1

Do gen lặn qui định , biểu hiện ra ngoài chỉ ở thể đồng hợp lặn

Có thể biết được ngay kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội ( đồng hợp lặn )

Câu 4 ; Trong lai một cặp tính trạng có những phép lai nào cho kết quả đồng tính ? phép lai nào cho kết quả phân tính ?

Trang 3

A Đồng tính trung gian B Đồng tính trội

C 1 trội : 1 trung gian D.1 trội : 1 lặn

Câu 11:

Các qui luật di truyền của Menđen được phát hiện trên cơ sở các thí nghiệm mà ông đã tiến hành ở:

A Cây đậu Hà lan B Cây đậu Hà Lan và nhiều loài khác

C Ruồi giấm D.Trên nhêù loài côn trùng

Câu 12:

Đặc điểm của đậu Hà Lan tạo thuận lợi cho việc nghiên cứu của Menđen là:

A Sinh sản và phát triển mạnh B Tốc độ sinh trưởng nhanh

C Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn cao D Có hoa đơn tính

Trang 4

C Hai cặp tính trạng tương phản D Cặp tính trạng tương phản

Câu 14:

Yêu cầu bắt buộc đối với mỗi thí nghiệm của Menđen là:

A Con lai phải luôn có hiên tượng đồng tính

B Con lai phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu

C Bố mẹ phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu

D Cơ thể được chọn lai đều mang các tính trội

B Qui luật phân li

C Qui luật đồng tính và Qui luật phân li

D Qui luật phân li độc lập

Sử dụng đoạn câu sau đây để trả lời câu hỏi từ 17 đến 20

Khi lai giữa hai cơ thể bố mẹ… (I)….khác nhau về một cặp….(II)… tương phản thì con lai ở F 1 đều… (III)… về tính trạng của bô hoặc của mẹ và ở F 2 có sự phân li tính trạng với tỉ lệ xấp xỉ… (IV)……

A có sự khác nhau B đồng loạt giống nhau

C.thể hiện sự giống và khác nhau D có sự phân li

Câu 20:

Số (IV) là:

A 50% trội: 50% lặn B.7 5% trội: 25% lặn

C 25% trội: 50% trung gian: 25% l ặn D.25% trung gian:50% tr ội:25% lặn

sử dụng đoạn câu sau đây để trả lời câu hỏi 21 - 23

Phép lai….(I)….là phép lai được sử dụng để nhằm kiểm tra ….(II)… của một cơ thể mang t ính trội nào đó l à thuần chủng hay không thuần chủng.cách làm là cho cơ thể mang tính trội cần kiểm tra lai với cơ thể mang…(III)

C â u 21:

Trang 5

A kiểu gen không thuần chủng

B kiểu gen thuần chủng

Trang 6

Tỉe lệ 1 ; 2; 1 -> trội ko hoàn toàn

Các dạng bài tập và phương pháp giải

A/ PHƯƠNG PHÁP GIẢI:

I.BÀI TOÁN THUẬN:

* Là dạng bài đã biết tính trội lặn, kiểu hình của P Từ đó tìm kiểu gen, kiểu hình của F

và lập sơ đồ lai

`1) Cách giải: Có 3 bước giải:

Bước 1: Dựa vào đề bài quy ước gen trội, lặn ( có thể không có bước này nếu

như bài đã cho)

Bước 2: Từ kiểu hình của bố, mẹ, biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ Bước 3: Lập sơ đồ lai, xác định kết quả của kiểu gen, kiểu hình ở con lai.

2) Thí dụ:

Ở chuột, tính trạng lông đen là trội hoàn toàn so với tính trạng lông trắng Khi cho chuột lông đen giao phối với chuột lông trắng thì kết quả giao phối sẽ như thế nào?

II/ BÀI TOÁN NGHỊCH:

*Là dạng bài tập dựa vào kết quả lai để suy ra kiểu gen của bố mẹ và lập sơ đồ laiThường gặp 2 trường hợp sau đây:

1 ) -Trường hợp 1: Nếu đề bài cho tỉ lệ phân tính ở con lai:

Có 2 bước giải:

+ Bước 1: Căn cứ vào tỉ lệ phân tính ở con lai để suy ra kiểu gen của bố mẹ ( Rút

gọn tỉ lệ đã cho ở con lai thành tỉ lệ quen thuộc để dễ nhận xét) - Xác định tính trạng trội Qui ước gen biện luận KG của P

+ Bước 2: Lập sơ đồ lai và nhận xét kết quả

( Lưu ý: Nếu đề bài chưa xác định gen trội lặn thì có thể căn cứ vào tỉ lệ phân tính ở con để quy ước gen)

VD : Trong phép lai giữa 2 cây lúa thân cao với nhau; người ta thu được kết quả ở con lai như sau: 3018 hạt cho cây thân cao, 1004 hạt cho cây thân thấp.Hãy biện luận

và lập sơ đồ lai cho phép lai trên

2) Trường hợp 2: Nếu đề bài không cho tỉ lệ đầy đủ ở con lai:

Dựa vào phép lai có KH khác bố mẹ để biệïn luận tính trạng trội , lặn-> qui ước gen -> KG cơ thể lặn( cơ thể mang tính trạng lặn nhận 1 gen lặn từ bố, 1 từ mẹ) -> biện luận KG của P

Trang 7

VD : Ở người , màu mắt nâu là tính trạng trội so với màu mắt đen là tính trạng lặn Trong 1 gia đình, bố mẹ đều mắt nâu Trong số các con sinh ra thấy có đứa con gái mắt đen Hãy biện luận và lập sơ đồ lai giải thích.

B/ BÀI TẬP VẬN DỤNG BÀI 1: Ở cà chua, Qủa đỏ làtính trạng trội hoàn toàn so với quả vàng Hãy lập sơ đồ

lai để xác định kết quả về kiểu gen, và kiểu hình của con lai F1 trong các trường hợp sau:-P quả đỏ x quả đỏ -P quả đỏ x quả vàng -P quả vàng x quả vàng

BÀI 2 : Cho biết ruồi giấm gen quy định độ dài cánh nằm trên NST thường và cánh dài

là trội so với cánh ngắn Khi cho giao phối 2 ruồi giấm P đều có cánh dài với nhau

và thu được các con lai F1

a) Hãy lập sơ đồ lai nói trên

b) Nếu tiếp tục cho cánh dài F1 Lai phân tích kết quả sẽ như thế nào?

Tóc quăn là trộiä hoàn toàn so với tóc thẳng

- Một cặp vợ chồng sinh được 2 đứa con: đứa con gái có tóc quăn, đứa con trai có tóc thẳng Biết rằng người cha có tóc thẳng Hãy tìm kiểu gen của mẹ và lập sơ đồ lai

- Một phụ nũ mang kiểu gen dị hợp muốn chắc chắn sinh con đều có tóc quăn thì kiểu gen và kiểu hình của người chồng phải như thế nào?

BÀI TẬP SỐ5

Có 2 đứa trẻ sinh đôi: 1 đứa tóc quăn và 1 đứa tóc thẳng Biết rằng quá trình giảm phân

và thụ tinh của tế bào sinh dục ở cha và mẹ diễn ra bình thường

-Đây là trường hợp sinh đôi cùng trứng hay khác trứng? Giải thích và lập sơ đồ lai sinh

Kiểu hình của P Số cá thể ở F 1 thu được

Đốt thân dài Đốt thân ngắna) Đốt thân dài x Đốt thân ngắn 390 O

b) Đốt thân dài x đốt thân dài 262 87

c) Đốt thân dài x đốt thân ngắn 150 148

d) Đốt thân dài x đốt thân ngắn 350 0

Trang 8

a) Tính trạng trên được di truyền theo kiểu nào?

b) Cho các con gà lông da trời này giao phối với nhau, sự phân li của những tính trạng trong quần thể con gà sẽ như thế nào?

c) Cho lai con gà xanh da trời với con gà lông trắng, sự phân li ở đời con sẽ như thế nào? Có cần kiểm tra độ thuần chủng ban đầu økhông?

BÀI TẬP SỐ 7

Sự di truyền nhóm máu được quy định bởi 3 gen( a len) IA quy định nhóm máu A, IB quyđịnh nhóm máu B, còn IO quy định nhóm máu O Gen IA và IB tương đương nhau và trội hoàn toàn so với IO

a) Cho biết kiểu gen nhóm máu A,B,AB, O

b) Nếu bố thuộc nhóm máu O mẹ thuộc nhóm máu A thì con có nhóm máu gì?

c) Nếu bố thuộc nhóm máu B me ïthuộc nhóm máu AB thì con sinh ra thuộc nhóm máu nào?

d) Nếu các con có đủ 4 nhóm máu thì bố mẹ phải có kiểu gen như thế nào?

e) Ơûnhà hộ sinh người ta nhầm lẫm giữa 2 đứa trẻ, biết rằng cha mẹ của 1 đứa bé

có ùnhómmáu O và A; Cha mẹ của đứa bé kia có nhóm máu A và AB Hai đưá

bé có nhóm máu O và A Hãy xác định bé trai nào là con của cặp vợ chồng nào?f) Vợ có nhóm máu O, chồng có nhóm máu AB Họ sinh ra con trai có nhóm máu

O Tại sao có hiện tượng này Biết rằng người vợ luôn chung thủy với chồng mình?

BÀI TẬP SỐ 8 :

Nhà em A nuôi 1 đôi thỏ ( 1 đực, 1 cái) có lông màu lang trắng đen

- Lứa thứ nhất thỏ mẹ cho 4 thỏ con, Trong đó có 3 con lang trắng đen, 1 con trắng Em

A cho rằng kết quả này nghiệm đúng quy luật phân li của Menđen

- Lứa thứ 2, Thỏ mẹ cũng cho 4 con, trong đó 1 con đen, 2 con lang trắng đen và 1 con trắng.Em A cho rằng mình đã lầm và nói lại rằng kết quả này nghiệm đúng tỉ lệ của quy luật trội không hoàn toàn

a) theo em, nhận xét của bạn A ở hai trường hợp trên có gì không thỏa đáng?

b) Dựa vào đâu để biết được quy luật di truyền nào chi phối 2 phép lai trên.Cho biết 1 gen quy định 1 tính trạng, gen nằm trên NST thường

BÀI TẬP 9:

Ở gà cặp gen DD lông đen, Dd lông màu xanh da trời, dd lông màu trắng

a) Hãy viết khả có thể có để giải thích và lập sơ đồ lai trong trường hợp bố mẹgiao phối với nhau tạo ra F1 chỉ có 1 kiểu hình

b) Hãy nêu các khả năng có thể giải thích và lập sơ đồ laitrong trường hợp bố mẹ giao phối với nhau tạo ra con F1 có nhiều hơn 1 kiểu hình

BÀI TẬP 10:

Ở người thuận tay phải do gen P qui định, thận tay trái gen p qui định

Một cặp vợ chồng sinh 2 con , đứa đầu thuận tay phải, đứa thứ hai thuận tay trái

Tìm kiểu gen cả gia đình trên

BÀI TẬP 11:

Trang 9

Theo dõi sự di truyền một đàn trâu thấy: trâu đực tráng (1) lai vói trâu cái đen (2) lần 1 sinh một nghé trắng (3) lần 2 sinh được 1 nghế đen (4) , nghé (4) lớn lên giao phối với trâu đực đen (5) sinh ra nghé trắng (6)

Biện luận kiểu gen các con trâu trên

BÀI TẬP 12:

Cho bí tròn t/c lai với bí dài F1 thu được cho giao phấn với nhau F2 thu được: 136 bí tròn, 270 bí dẹt, 141 bí dài

Biện luận viết sơ đồ lai từ P đén F2.?

Có cần kiểm tra sự thuần chủng của các quả bí có hình dạng khác nhau không.?

Cây bí dài cần giao phấn với cây có KG như thế nào để F2 thu đượ toàn cây bí dẹt?

I Qui luật di truyền của Men đen

1.Thí nghiệm: MĐ tiến hành giao phấn giữa hai gống đậu Hà Lan thuần chủng khácnhau hai cặp tính trạng tương phản: hạt vàng trơn và xanh nhăn F1 thu được toàn hạtvàng trơn cho các cây F1 tự thụ phần F2 thu được tỉ lệ trung bình là 9 vàng trơn, 3vàng nhăn 3 xanh trơn, 1 xanh nhăn

Trang 10

2 Qui luật di truyền

* ĐL 3 : Định luật phân li độc lập

Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau 2 hay nhiều cặp tính trạng tươngphẩn thì sự phân li của cặp tính trạng này không phụ thuộc vào cặp tính trạng khácGiải thích:

Qui ước: A hạt vàng

a hạt xanh

B vỏ trơnb vỏ nhănSĐL:

P AABB ( vàng trơn ) X aabb ( xanh nhăn )

F1 AaBb ( vàng trơn )

GF1 AB , Ab , aB , ab

9 A_B_ vàng trơn ;3A_bb vàng nhăn ;

3aaB_ xanh trơn ;1 aabb xanh nhăn

* Điều kiện nghiệm đúng

• Chú ý cách viết các loại giao tử

- Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp nên gen cũng tồn tại thành từng cặp Ví dụ: Aa, Bb

- Khi giảm phân hình thành giao tử:

+ Do sự phân li của cặp NST trong cặp tương đồng, mỗi giao tử chỉ chứa 1 NST của cặp, do đó giao tử chỉ chứa 1 gen của cặp tương ứng: A hoặc a , B hoặc b

+ Sự tổ hợp tự do của các NST trong các cặp tương đồng dẫn đến sự tổ hợp tự do giữa các gen trong cặp gen tương ứng: Acó thể tổ hợp tự do với B hay b, a có thể tổ hợp với B hay b nên kiểu gen AaBb sẽ cho ra 4 loại giao tử là AB, Ab, aB, ab, với tỉ

lệ ngang nhau ( trên số lượng lớn)

Trang 11

- Trường hợp dị hợp về nhiều cặp gen Ví dụ: AaBbCc có thể viết các loại giao tử theo kiểu nhánh cành cây:

C - > ABC B

c -> ABc

b AaBb c -> Abc

C -> aBCB

F1 phân li 1:1:1:1 -> P dị hợp hai cặp gen

B HỆ THỐNG CÂU HỎI LÍ THUYẾT

Câu 1: chứng minh trong qui luật di truyền phân li độc lập của Menđen có sự di truyền

và phân li độc lập của các cặp tính trạng ?

Liên hệ phép lai nhiếu tính ?

Ý nghĩa cảu qui luật phân li độc lập ?

TL:

Gv hướng dẫn học sinh sủ dụng lí thuyết trả lời câu hỏi :

+ Thí nghiệm của Menđen : giao phấn giữa hai gống đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau hai cặp tính trạng tương phản:

P: hạt vàng trơn X ø xanh nhăn

F1: 100% vàng trơn ( cho các cây F1 tự thụ phần )

F2 : 9 vàng trơn, 3 vàng nhăn 3 xanh trơn, 1 xanh nhăn

+ Nhận xét sự phân li của từng cặp tính trạng ở F1 và F2 ta thấy :

Trang 12

-> Như vậy trong phép lai trên mỗi cặp tính trạng đều di truyền theo qui luật đồng tính và phân tính của Menđen giống như khi xét sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng -> chứng tỏ hai cặp tính trạng này đã di truyền và phân li độc lập nhau.Tỉ

lệ mỗi kiểu hình bằngtích tie lệ của các cặp tính trạng hợp thành nó

+ Thực chất của phép lai nhiều cặp tính trạng là nhiều phép lai một cặp tính trạng được tiến hành đồng thời cùng lúc Trong đó các phép lai không phụ thuộc vào nhau trong qui luật di truyền -> do đó két quả của phép lai nhiều cặp tính trạng là tích kết quả của từng phép lai một tính với nhau

VD: kết quả lai 2 cặp TT: F2 = (3:1)(3:1)

kết quả lai 3 cặp TT: F2 = (3:1)(3:1)(3:1)

+ Ý nghỉa : sụ phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp tính trạng trong quá trính phát sinh giao tử và thụ tinh đã làm xuất hiện những biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở SV sinh sản hữu tính -> nguồn biến dị này là nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống

Câu 2: Biến dị tổ hợp là gì? Cơ chế phát sinh ?

Gv hướng dẫn hs trả lời

+ BDTH là những biến dị xuất hiện do sự tố hợp lại các tính trạng của P

+ Cơ chế phát sinh: Do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh -> xuất hiện các kiểu hình khác P

VD: P : AABB( vàng trơn) X aabb( xanh nhăn )

F2 : xuất hiện Kh : Aabb, AAbb ( vàng nhăn )

aaBB, aaBb ( xanh trơn ) Biến dị tổ hợp

Câu 32: Những đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể được gọi là:

A Tính trạng B Kiểu hình C Kiểu gen D Kiểu hình và kiểu gen

Câu 33: ý nghĩa sinh học của qui luật phân li độc lập của Menđen là:

A Giúp giải thích tính đa dạng của sinh giới

B Nguồn nguyên liệu của các thí nghiệm lai giống

C Cơ sở của quá trình tiến hoá và chọn lọc

D Tập hợp các gen tốt vào cùng một kiểu gen

Câu 34: Khi giao phấn giữa cây đậu Hà lan thuần chủng có hạt vàng, vỏ trơn với cây có

hạt xanh, vỏ nhăn thuần chủng thì kiểu hình thu được ở các cây lai F1 là:

A Hạt vàng, vỏ trơn B Hạt vàng, vỏ nhăn

C Hạt xanh, vỏ trơn D Hạt xanh, vỏ nhăn

Câu 35: Qui luật phân li độc lập các cặp tính trạng được thể hiện ở:

A Con lai luôn đồng tính B Con lai luôn phân tính

C Sự di truyền của các cặp tính trạng không phụ thuộc vào nhau

D Con lai thu được đều thuần chủng

Câu 36: ở phép lai hai cặp tính trạng về màu hạt và vỏ hạt của Menđen, kết quả ở F2 có

tỉ lệ thấp nhất thuộc về kiểu hình:

A Hạt vàng, vỏ trơn B Hạt vàng, vỏ nhăn

C Hạt xanh, vỏ trơn D Hạt xanh, vỏ nhăn

Trang 13

Câu 37: Trong phép lai hai cặp tính trạng của Menđen ở cây đậu Hà Lan, khi phân tích

từng cặp tính trạng thì ở F2 tỉ lệ của mỗi cặp tính trạng là:

A 9: 3: 3 :1 B 3: 1 C 1: 1 D 1: 1: 1: 1

Câu 38: Kết quả dưới đây xuất hiện ở sinh vật nhờ hiện tượng phân li độc lập của các

cặp tính trạng là:

A Làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp B Làm giảm xuất hiện biến dị tổ hợp

C Làm giảm sự xuất hiện số kiểu hình D Làm tăng sự xuất hiện số kiểu hình

Câu 39: Hình thức sinh sản tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật là:

A Sinh sản vô tính B Sinh sản hữu tính

C Sinh sản sinh dưỡng D Sinh sản nảy chồi

Câu 40: Khi giao phấn giữa cây có quả tròn, chín sớm với cây có quả dài, chín muộn

Kiểu hình nào ở con lai dưới đây được xem là biến dị tổ hợp

A Quả tròn, chín sớm B Quả dài, chín muộn

C Quả tròn, chín muộn D Cả 3 kiểu hình vừa nêu

Câu 41: Kiểu gen dưới đây được xem là thuần chủng:

A AABB B AAbb C aaBB D Cả 3 kiểu gen vừa nêu

Câu 42: Kiểu gen dưới đây tạo được một loại giao tử là:

A AaBB B.Aabb C AABb D AAbb

Câu 43: Kiểu gen dưới đây tạo được hai loại giao tử là:

A AaBb B.AaBB C AABB D aabb

Câu 44 : Kiểu gen dị hợp hai cặp gen là:

A aaBb B.Aabb C AABb D AaBb

Câu 45: Thực hiện phép lai P:AABB x aabb.Các kiểu gen thuần chủng xuất hiên ở con

lai F2 là:

A AABB và AAbb B AABB và aaBB

C AABB, AAbb và aaBB D AABB, AAbb, aaBB và aabb

Câu 46: Phép lai dưới đây được xem là phép lai phân tích hai cặp tính trạng là:

A P: AaBb x aabb B P: AaBb x AABB

C P: AaBb x AAbb D P: AaBb x aaBB

Câu 47: Những loại giao tử có thể tạo ra được từ kiểu gen AaBb là:

A AB, Ab, aB, ab B AB, Ab

C Ab, aB, ab D AB, Ab, aB

Câu 48: Phép lai tạo ra con lai đồng tính, tức chỉ xuất hiện duy nhất 1 kiểu hình là:

A AABb x AABb B AaBB x Aabb

C AAbb x aaBB D Aabb x aabb

Câu 49: Phép lai tạo ra hai kiểu hình ở con lai là:

Trang 14

1) BÀI TOÁN THUẬN

Là dạng bài đã biết tính trội lặn, kiểu hình của P Từ đó tìm kiểu gen, kiểu hình của F vàlập sơ đồ lai

`1) Cách giải: Có 3 bước giải:

Bước 1: Dựa vào đề bài quy ước gen trội, lặn ( có thể không có bước này nếu

như bài đã cho)

Bước 2: Từ kiểu hình của bố, mẹ, biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ Bước 3: Lập sơ đồ lai, xác định kết quả của kiểu gen, kiểu hình ở con lai.

VD: Ở 1 loài, gen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với gen a quy định lông

trắng, gen B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với gen b quy định lông thẳng Cácgen này phân li độc lập với nhau và đều nằm trên NST thường

Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với nòi lông trắng, thẳng được F1 Cho F1

lai phân tích thì kết quả về kiểu gen, và kiểu hình của phép lai sẽ như thế nào?

GIẢIP: AABB(Lông đen, xoăn) x aabb( Lông trắng , thẳng)

GP : AB ab

F1 lai phân tích

GP: AB, Ab, aB, ab ab

FB: 1AaBb : 1Aabb :1aaBb :1aabb

1 Lông đen, xoăn : 1 Lông đen, thẳng : 1 Lông trắng, xoăn : 1 Lông trắng thẳng

- Trường hợp đơn giản nhất là:

+ Kết quả lai cho 4 kiểu hình với tỉ lệ 9:3:3:1 Từ tỉ lệ này có thể suy ratổng số kiểu

tổ hợp giao tử là: 9+3+3+1= 16= 4x4 Chứng tỏmỗi bên bố mẹđãcho ra 4 loại giao tửvới tỉ lệ ngang nhau, các gen phân li độc lập, bố mẹ là dị hợp về 2 cặp gen, kiểu gen AaBb

+ Thường ta xét kết quả lai của từng cặp tính trạng ở con lai, sau đó tổ hợp kết quả của các kết quảlai 1 cặp tính trạng lại ta xác định được kiểu gen của bố mẹ

* Ví dụ: Menđen cho lai 2 cây đậu hà lan bố mẹ dều có chung 1 kiểu gen, thu được kết quả ở thế hệ con như sau:- Vàng trơn : 315 hạt,- vàng nhăn :101 hạt, xanh trơn :

108 hạt, -xanh nhăn : 32 hạt

a) Kết quả lai tuân theo quy luật di truyền nào?

Trang 15

b) Xác định kiểu gen của các cây bố mẹ và các con.

GIẢIa) Xét sự phân li của từng cặp tính trạng:

b) Như vây khi lai 2 cặp tính trạng thì sự phân tính của mỗi cặp diển ra giống như lai

1 cặp tính trạng Điều này chứng tỏ có sự di truyền riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng Nói cách khác sự di truyền 2 cặp tính trạng này tuân theo quy luật phân li độclập của Menđen

Từ biện luận trên -> P dị hợp hai cặp gen

Tổ hợp các kiểu gen lại ta có kiểu gen của bố mẹ là : AaBb x AaBb

c) Sơ đồ lai

P : AaBb x AaBb

Gp AB, Ab, aB, ab AB, Ab, Ab, ab

Kẻ khung pennet -.> F1 Có 9 kiểu gen là:

1 AABB, 2 AABb, 2 AaBB, 4 AaBb, 1 AAbb, 2 Aabb, 1 aaBB, 2 aa Bb , 1 aabb

Và có 4 kiểu hình là: 9 vàng trơn : 3 vàng nhăn : 3 xanh trơn : 1 xanh nhăn

Dạng 2: đề bài không cho đầy đủ tỉ lệ con lai

- Phương pháp giải:

B1: xét tỉ lệ phân li đời con -> tìm tỉ lệ đặc biệt ( 9/16 Kh trội 1/16 Kh lăn )

->xác định gen trội, qui ước gen

B2 :Biện luận KG của P

Qui ước : A…….hoa đỏ; a……….hoa trắng

B…… quả dài; b………quả tròn

F1 xuất hiện 16 tổ hợp -> bố, mẹ cho 4 gt -> P dị hợp hai cặp gen

-> cây hoa đỏ quả dài P có KG : AaBb

Ta có sơ đồ lai:

P: AaBb ( đỏ dài ) X AaBb ( đỏ dài )

Dạng 3: Đề bài yêu cầu xác định tỉ lệ con lai trong phép lai nhiều tính

Dạng xác định kiểu hình con lai

Phương pháp giải:

Trang 16

Dựa vào đặc điểm qui luật phân li độc lập: tỉ lệ mỗi loại kiểu hình bằng tích tỉ lệ các tínhtrạng tương ứng hợp thành nó -> tỉ lệ con lai

VD: Cho cây dâu hoa dỏ hạt vàng vỏ trơn lai dậu hoa trắng hạt xanh vỏ nhăn F1 thu được toàn dâu hoa dỏ hạt vàng vỏ trơn Cho F1 tự thụ phấn hãy xác định:

- Tỉ lệ cây hoa đỏ hạt vàng vỏ trơn ở F2

- Tỉ lệ cây hoa trắng û hạt vàng vỏ trơn ở F2

Biết mỗi gen qui dịnh một tính trạng nằm trên một NST

Gv hướng dẫn hs cách phân tích đặc điểm di truyền của từng cặp tính trạng

F1 thu được toàn dâu hoa dỏ hạt vàng vỏ trơn -> hoa dỏ hạt vàng vỏ trơn là tính trạng trội

Mỗi gen qui dịnh một tính trạng nằm trên một NST -> các cặp tính trạng di truyền độc lập nhau , mỗi cặp tính trạng đều tuân theo qui luật di truyền của Menđen

Xét sự phân li của từng cặp tính trạng ở F2

Hoa dỏ tự thụ phấn -> F2phân li ¾ đỏ , ¼ trắng

Hạt vàngû tự thụ phấn -> F2phân li ¾ hạt vàngû , ¼ hạt xanh

Vỏ trơn tự thụ phấn -> F2phân li ¾ vỏ trơnû , ¼ vỏ nhăn

Các cặp tính trạng di truyền độc lập nhau -> tỉ lệ mỗi loại kiểu hình bằng tích tỉ lệ các tính trạng tương ứng hợp thành nó

Ta có: Tỉ lê cây hoa đỏ hạt vàng vỏ trơn = ¾ ¾ ¾ = 27/64

Tỉ lê cây hoa trắngû hạt vàng vỏ trơn = ¼ ¾ ¾ = 9/27

Dạng xác định kiểu gen

Phương pháp giải:

Dựa vào đặc điểm qui luật phân li độc lập: tỉ lệ mỗi loại kiểu gen bằng tích tỉ lệ các cặp gen tương ứng hợp thành nó

VD: Cho cây có kiểu gen AaBbCcDd tự thụ phấn Xác định cây có kiểu gen

AABbCcdd ở đời con(Biết mỗi gen nằm trên một NST)

Mỗi gen qui dịnh một tính trạng nằm trên một NST -> các cặp gen di truyền độc lập nhau , sự di truyền mỗi cặp gen đều tuân theo qui luật di truyền của Menđen

Xét sự phân li của từng cặp gen

Trang 17

• Phép lai 1: cho 12 cây cà chua lai với nhau, người ta thu được F1 : 75% cây quả

đỏ, dạng bầu dục; 25% quả vàng , dạng bầu dục

• Phép lai 2: cho 2 cây cà chua lai với nhau, thu được ở F1 75% cây có quả màu vàng, dạng tròn; 25% cây có quả màu vàng dạng bầu dục cho biết mỗi tính trạng

do 1 gen quy định

BÀI TẬP 2:

Cho 1 cá thể F1 lai với 3 cá thể khác:

a) Với cá thể thứ nhất đượcthế hệ lai, trong đó có 6, 25% kiểu hình cây thấp hạt dàib) Với cá thể thứ hai được thế hệ lai trong đó có 12,5% cây thấp hạt dài

c) Với cá thể thứ ba được thế hệ lai, trong đó có 25% cây thấp hạt dài

Cho biết mỗi gen nằm trên 1 NST và quy định 1 tính trạng Các cây cao là trội so với cây thấp, hạt tròn là trội so với hạt dài Biện luận và viết sơ đồ lai 3 trường hợp trên

BÀI TẬP SỐ 3

Ở ruồi giấmthân xám là tính trạng trội hoàn toàn so với thân đen, lông ngắn là tính trạng trội hoàn toàn so với lông dài các gen qui định tính trạng nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau

a)Xác định kiểu gen và kiểu số hình có thể có khi tổ hợp 2 tính trạng nói trên và liệt kê

b)Viết các loại giao tử có thể được tạo ra từ mỗi kiểu gen

BÀI TẬP SỐ 4

Ở ruối giấmù người ta thực hiện một số phép lai sau

Hãy xác định kiểu gen có thể có của mỗi phép lai

stt

ngắn

Den dài

Trắngngắn

Trắngdài

BÀI TẬP SỐ 5

Ơû đậu Hà lan : hạt vàng trội so với xanh; trơn trội so với nhăn

a Cho đậu vàng trơn X xanh nhăn Biện luận và viết SĐL

b Cho đậu vàng nhăn X xanh trơn Biện luận và viết SĐL

BÀI TẬP SỐ 6

Cho 2 giống đậu t/c thân cao hoa đỏ lai thân thấp hoa trắng f1 thu được toàn

thâncao hoa đỏ

Trang 18

Biện luận và viết SĐL từ P đến F2 ?

Làm thế nào đẻ biết đậu thân cao hoa đỏ có thuần chủng ?

BÀI TẬP SỐ 7

Cho 2 giống đậu t/c vàng trơn lai xanh nhăn F1 thu được cho tự thụ phấn

F2 thu được 184 vàng trơn, 59 vàng nhăn 63 xanh trơn , 31 xanh nhăn

Biện luận và viết SĐL từ P đến F2 ?

b) Biện luận, viết sơ đồ lai từ P -> F2 ?

Lai hai giống cây thuần chủng lá to thân cao hoa đỏ với lá nhỏ thân thấp hoa trắng F

1 thu được toàn lá to thân cao hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn

a) xác định số kiểu hình ở F2

b) Số tổ hợp ở F2

c) Tỉ lệ cây lá to thân thấp hoa đỏ

Biết mỗi gen qui định một tính trạng nằm trên một NST

Trang 19

CHUYÊN ĐỀ : NHIỄM SẮC THỂ

A HỆ THỐNG LÍ THUYẾT

I Các khái niệm cần nhớ

Gv yêu cầu hs nhác lại các khái niệm:

- Bộ NST lưỡng bội (2n): là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng

- Bộ NST đơn bội (n) : là bộ NST của giao tử chỉ chúa 1 NST của mỗi cặp tương đồng

- Cặp NST tương đồng: gồm 2 NST giống nhau về hình dạng, kích thước

- NST kép, cromatit, tâm động

Gv nhận xét -> chốt các khái niệm

II Các kiến thức cơ bản

1 Các hoạt động của NST trong nguyên phân

Gv yêu cầu hs trình bày lại diễn biến của NST trong quá trình nguyên phân

Gv nhận xét, tốm tắt trên sơ đồ

Lưu ý : NST có hình dạng dặc trưng ở kì giữa

=> quan sát dễ nhất ỏ kì này

Sự biến đổi của NST trong quá trình nguyên phân gồm 4 kì ( kì đầu, giữa , sau , cuối )

và một giai đoạn chuẩn bị ( kì trung gian )

Trang 20

Kì đầu

-Màng nhân, nhân con biến mất-Sợi tơ thoi phân bào xuất hiện nối liền hai cực tế bào

-NST đóng xoắn lên có hình thái rõ rệt-Các NST kép dính vào sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động

Kì giữa

-Các NST kép đóng xoắn và co ngắn cực đại ( có hình dạng dặc trưng )

-Các NST kép tập trung và xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Kì sau

-Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động hình thành 2 NST đơn phân li độc lập về hai cực của tế bào

Kì cuối

-Sợi tơ của thoi phân bào biến mất, màng nhân và nhân con xuất hiện trở lại Tế bào chất phân chia thành 1 TB con giống hệt mẹ ( 2n NST )

-NST tháo xoắn -> dạng sợi mảnh

Trang 21

Kết quả : từ một TB mẹ NST 2n qua nguyên phân hình thành 2 TB con có bộ NST gống hệt mẹ ( 2n )

2 Các hoạt động của NST trong giảm phân

Gv yêu cầu hs trình bày lại diễn biến của NST trong quá trình giảm phân

Kì đầu

-Màng nhân, nhân con biến mất-Sợi tơ thoi phân bào xuất hiện nối liền hai cực tế bào

-NST đóng xoắn lên có hình thái rõ rệt-Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợpnhau thành từng cặp

-các NST kép dính vào sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động

Kì giữa

-Các NST kép đóng xoắn và co ngắn cực đại( có hình dạng dặc trưng )

-Các cặp NST kép tương đồng tập trung và xếp song song thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Kì sau

-Từng NST kéảitong cặp tương đồng tách nhauvà phân li độc lập về hai cực của tế bào

Kì cuối

-Sợi tơ của thoi phân bào biến mất, màng nhân và nhân con xuất hiện trở lại Tế bào chất phân chia thành 1 TB con khác TB mẹ (

Trang 22

-Sợi tơ thoi phân bào mới xuất hiện nối liền hai cực tế bào

-Các NST kép dính vào sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động

Kì giữa

-Các NST kép tập trung và xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Kì sau

-Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động hình thành 2 NST đơn phân li độc lập về hai cực của tế bào

Kì cuối

-Sợi tơ của thoi phân bào biến mất, màng nhân và nhân con xuất hiện trở lại Tế bào chất phân chia thành 1 TB con mang bộ NSTđơn bội ( n )

-NST tháo xoắn -> dạng sợi mảnh

3 Sự phát sinh giao tử và thụ tinh

Gv yêu câu1 hs trình bày lại qúa trình phát sinh giao tử và thụ tinh

Gv nhận xét tóm tắt các kiến thức trên sơ đồ

4 Cơ chế xác định giới tình

Yêu cầu hs nhắc lại

Đặc điểm bộ NST ở người

Cơ chế xác định giới tính ở người

Gv nhận xét,tóm tắt các kiến thức cơ bản trên sơ đồ

Ngày đăng: 31/08/2015, 22:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp diễn biến NST trong GP - giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi sinh mới
Bảng t ổng hợp diễn biến NST trong GP (Trang 34)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w