Câu 1:Trình bày yêu cầu hộp số cơ khí trên oto?Vẽ và trình bày cấu tạo hộp số cơ khí 3 cấp?Trình bày nguyên lý làm việc của hộp số cơ khí 3 cấp. Trả lời: • Yêu cầu của hộp số cơ khí trên oto: - Phải có các tỉ số truyền đảm bảo tính năng động lực. - Không sinh ra các lực va đập trên các hệ thống truyền lực. - Phải có tay số trung gian để ngắt động cơ ra khỏi hệ thống truyền lực lâu dài. - Thay đổi tốc độ và thực hiện chuyển lùi của ôtô. - Kết cấu đơn giản, điều khiển dễ dàng, bảo quản và sửa chữa thuận tiện. • Vẽ và trình bày cấu tạo của hộp số cơ khí 3 cấp
Trang 1Đề 1:
Câu 1:Trình bày yêu cầu hộp số cơ khí
trên oto?Vẽ và trình bày cấu tạo hộp số cơ khí 3 cấp?Trình bày nguyên lý làm việc
của hộp số cơ khí 3 cấp.
Trả lời:
• Yêu cầu của hộp số cơ khí trên oto:
- Phải có các tỉ số truyền đảm bảo tính năng động lực
- Không sinh ra các lực va đập trên các hệ thống truyền lực
- Phải có tay số trung gian để ngắt
động cơ ra khỏi hệ thống truyền lực lâudài
- Thay đổi tốc độ và thực hiện chuyển lùi của ôtô
- Kết cấu đơn giản, điều khiển dễ dàng,bảo quản và sửa chữa thuận tiện
• Vẽ và trình bày cấu tạo của hộp số
cơ khí 3 cấp
Trang 2r-nắp lồng không
• Trình bày nguyên lý làm việc của hộp số cơ khí 3 cấp.
Trang 3Số1: Ta dịch chuyển ống nối (d) do (d) lắp then hoa di trượt trên trục thứ cấp nên khi (d) ăn khớp với bánh răng (c) thì làm
cho (d) quay và làm cho trục thứ cấp quay theo Khi trục (1) quay thì số 1 chuyển động như sau: 1-a-a’-2-c’-c-d- trục thứ cấp
Số 2: Do bánh răng b’ ăn khớp với bánh răng b nên khi b’ quay thì b quay theo khi
đó ta dịch chuyển bộ đồng tốc ăn khớp với bánh răng lúc đó lực truyền từ 1-a-a’-2-b’-b-
bộ đồng tốc-trục thứ cấp, lúc đó ta được tỉ sốtruyền của số 2
Số 3: Ta dịch chuyển đồng tốc ăn khớp với bánh răng a lúc đó lực truyền từ bánh răng a-bộ đồng tốc-trục thứ cấp (và số này gọi là số truyền thẳng)
Số lùi: Dịch chuyển ống trượt d sang ăn khớp với bánh răng R, lúc đó lực truyền tay
số lùi được thực hiện như sau: Lực từ 1-a- a’-R’-R-d-trục thứ cấp, do qua hai lần thay
Trang 4đổi chiều nên khi lực truyền tới trục thứ cấp
sẽ có chiều chuyển động ngược với chiều chuyển động của trục sơ cấp
Câu 2: - Chức năng và phân loại hệ
thống truyền lực trên oto? Chú thích hình
vẽ và trình bày nguyên lý làm việc của hệ thống truyền lực trên oto? Giải thích
+ Ngắt momen khi cần thiết
- Phân loại:
- Theo vị trí động cơ và cầu chủ động:
FF, FR, MR, 4WD
Trang 5- Theo loại ô tô: Hệ thống truyền lực ô tôcon, hệ thống truyền lực ô tô khách, hệthống truyền lực ô tô tải
- Theo phương pháp điều khiển: Điềukhiển bằng tay, điều khiển bán tự động,điều khiển tự động
* chú thích hình vẽ và giải thích nguyên
lý làm việc của hệ thống truyền lực
Trang 6Hệ thống truyền lực bao gồm các bộ phậnsau: Ly hợp, hộp số, truyền lực các đăng,truyền lực chính và bộ vi sai, bánh xe.
Khi động cơ 1 làm việc, ly hợp 2 đóng,momen quay sẽ được truyền từ động cơ quahộp số 3, truyền lực các đăng 4, truyền lựcchính và bộ vi sai tới bánh xe chủ động làm
xe chuyển động
Khi ly hợp 2 ngắt, động cơ vẫn hoạt độngnhưng momen không được truyền tới hộpsố
Đường truyền momen: Động cơ ->ly
hợp->hộp số dọc->các đăng->cầu chủ động->bántrục->bánh xe chủ động
Động cơ ->ly hợp->hộp số ngang-> cầu chủđộng->bán trục->bánh xe chủ động
- Giải thích FF,FR,MR,4WD:
+ FF: Front engine and front drive: cầutrước chủ động động cơ đặt trước
Trang 7+ FR: Front engine and rear drive: cầusau chủ động động cơ đặt trước
+ MR: Middle engine and rear drive: cầusau chủ động động cơ đặt giữa
+ 4WD: Four wheels drive: 4 bánh chủđộng
Trang 8- Khi có hiện tượng cộng hưởng, ly hợp có khả năng dập tắt dao động nhằm nâng cao chất lượng truyền lực.
Yêu cầu:
Trang 9- Truyền được hết mômen quay lớn nhất của động cơ trong mọi điều kiện sử dụng
- Đóng ly hợp phải êm dịu, mômen quán tính phần bị động phải nhỏ để giảm hết tải trọng va đập lên các bánh răng của hộp số khi sang số
- Mở ly hợp dứt khoát và nhanh để việc gài
Trang 10Cấu tạo của ly hợp ma sát có thể chia làm
Bánh đà của động cơ vừa là chi tiết của
động cơ vừa là chi tiết của bộ phận chủ
động Bánh đà được bắt chặt trục khuỷu nhờcác bu lông lệch tâm, trên bề mặt có được gia công nhẵn làm bề mặt tựa của ly hợp Mép ngoài của mặt bánh đà có các lỗ để bắt với vỏ ly hợp đồng thời có các chốt lệch tâmđảm bảo đồng tâm giữa bánh đà và vỏ, đảm bảo khả năng truyền mômen tốt
Trang 11đĩa ma sát, các lò xo này có thể là lò xo trụ hoặc lò xo màng:
Đĩa ép làm bằng gang có khả năng dẫn
nhiệt tốt, mặt tiếp giáp với đĩa ma sát được gia công nhẵn, mặt đối diện có các gờ lồi, một số gờ tạo nên các điểm tựa cho lò xo ép,một số tạo nên các điểm truyền mômen xoắngiữa vỏ và đĩa ép
- Phần bị động bao gồm các chi tiết lắp
trực tiếp hoặc gián tiếp với trục bị động (trục
sơ cấp của hộp số), bao gồm: trục bị động vàđĩa ma sát
Đĩa ma sát đặt giữa bánh đà và đĩa ép, được
lắp với trục bằng then hoa Xung quanh đĩa
ma sát có xẻ rãnh để đảm bảo khả năng tản nhiệt và êm dịu khi đóng, ngắt ly hợp
- Cơ cấu dẫn động ly hợp gồm đòn mở,
vòng bi tỳ, càng mở, bàn đạp ly hợp và bộdẫn động cơ khí hay thủy lực
3 2
Trang 12Có nhiệm vụ truyền lực của người lái từ bàn đạp ly hợp đến các đòn mở để thực hiện việc đóng mở ly hợp Cơ cấu dẫn động ly hợp được chia ra làm 2 loại chính: Dẫn độngbằng cơ khí và dẫn động bằng thủy lực.
Câu 2: Chức năng của truyền lực chính trên oto? Chú thích hình vẽ? phân tích cấu tạo từng bộ phận của truyền lực chính
đơn?
Trả lời:
Chức năng: - Tăng mômen quay cho bánh
xe tạo nên số vòng quay tối ưu cho chuyển động của ôtô trong khoảng tốc độ của xe yêucầu
- Tạo nên chiều quay thích hợp giữa bánh xe và hệ thống truyền lực
Chú thích hình vẽ:
Trang 13Truyền lực chính đơn có cặp bánh răng côn truyền mômen xoắn theo đường vuông góc, bánh răng chủ động hình quả dứa được chế tạo liền trục Phía đỉnh răng của trục có dạng hình trụ để lắp ổ bi 5, ổ bi này nằm
trên gối đỡ bên trong của vỏ hộp cầu sau Phía sau chân răng có lắp ổ bi 3, ổ bi này nằm trên gối đỡ của nắp vỏ hộp
Trên trục có rãnh then hoa 2 để lắp với mặt bích của trục các đăng Phần cuối của trục có các đường ren để bắt đai ốc hãm mặt bích các đăng
Trang 14Bánh răng chủ động và bánh răng bị độngluôn ăn khớp với nhau hình thành bộ truyền lực chính loại đơn.
Cặp bánh răng của truyền lực chính có hai loại: loại bánh răng côn xoắn và loại
bánh răng hypoit Sự khác nhau giữa 2 loại
bộ truyền này là ở bộ truyền hypoit trục
bánh răng chủ động được đặt lệch tâm một khoảng e so với tâm trục bị động nhằm thỏa mãn mục đích:
+ Nâng hạ trọng tâm cầu xe để tăng tính năng thông qua chướng ngại vật hoặc hạ
thấp trọng tâm toàn xe
+ Nâng cao độ bền, tăng độ êm cho bộ truyền lực chính
Trang 15Đề 3 Câu 1: Chức năng, yêu cầu, phân loại của truyền động các đăng trên oto?
Trả lời:
Chức năng: các đăng là cơ cấu nối và truyềndẫn momen quay từ hộp số or hộp phân phốitới cầu xa trong điều kiện góc nghiêng giữa trục ra của hộp số or hộp phân phối và trục bánh răng quả dứa luôn bị thay đổi khi xe chạy
Yêu cầu:
Trang 16+ Có hiệu suất truyền động cao
+ Đảm bảo cân bằng động khi làm việc
+ ko có dao động xoắn trong mọi chế độ
truyền động của oto
- Theo công dụng: các đăng nối các cụm
trong hệ thống truyền lực, nối giữa các thiết
bị phụ
Câu 2: vẽ và nêu cấu tạo chung của hộp số
cơ khí 4 cấp? Trình bày NLLV của hộp số
cơ khí 4 cấp trên oto?
Trả lời:
Trang 171- Trục sơ
cấp
3- Trục số lùi
2- Trục
trung gian
4- Trục thứ cấp
Nguyên lý làm việc:
Trục sơ cấp là trục chủ động cũng là trục ly hợp, trục sơ cấp nối với trục thứ cấp bằng ổ
bi và cho phép chuyển động tương đối với nhau Bánh răng a liên kết với trục sơ cấp, bánh răng e được nắp cố định trên trục thứ cấp, bánh răng a’, b’, c’ và e’ lắp liền với trục trung gian, bánh răng R được lắp di
Trang 18trượt trên trục số lùi hai bộ đồng tốc ĐT1 và ĐT2 lắp di trượt trên trục thứ cấp.
Số 1: Dịch chuyển bộ đồng tốc 1 sang ăn khớp với bánh răng d, do bánh răng d’ ăn khớp với bánh răng d nên lực được truyền từ: 1-a-a’-2-d’-d-ĐT1-Trục thứ cấp
Số 2: Dịch chuyển ĐT1 sang ăn khớp với bánh răng c do bánh răng c’ ăn khớp với
bánh răng c nên lực được truyền từ: 2-c’-c-ĐT1 - Trục thứ cấp
1-a-a’-Số 3: Khi sang số 3 ta phải đưa ĐT1 về vịtrí trung gian, tiếp sau ta dịch chuyển ĐT2 sang phải ăn khớp với bánh răng b, do bánh răng b’ ăn khớp với bánh răng b nên lực
được truyền từ 1-a-a’- 2-b’-b-ĐT2 –Trục thứcấp
Số 4: Ta dịch chuyển ĐT2 sang ăn khớp với bánh răng a lúc đó do sự ăn khớp của bánh răng a và ĐT2 nên khi trục 1 quay làm cho bánh răng a quay theo vì vậy làm cho bộ
Trang 19đồng tốc 2 quay theo, lúc này trục thứ cấp
và trục sơ cấp có cùng chiều quay và số
vòng quay ( Số 4 là số truyền thẳng)
Số lùi: Muốn đi số lùi ta dịch chuyển
bánh răng di trượt R tren trục số lùi, đồng thời ăn khớp với bánh răng e và e’ lúc đó lựctruyền từ: 1-a-a’-2-c’-R-e-Trục thứ cấp
Đề 4:
Câu 1: công dụng phân loại hộp số cơ khí trên oto? vẽ và nêu cấu tạo chung của hộp
số cơ khí 4 cấp? Trình bày NLLV của hộp
số cơ khí 4 cấp trên oto?
Trả lời:
a Công dụng
Trang 20- Truyền công suất từ động cơ đến bánh xe chủ động
- Thay đổi tỷ số truyền và mômen
- Cho phép ô tô chuyển động lùi, dừng lại tạichỗ mà không cần tắt máy hoặc cắt ly hợp
- Trích công suất cho các bộ phận công tác khác: xe có tời kéo, xe có thùng tự chút
hàng,
b Phân loại hộp số cơ khí
- Phân loại theo hình dáng kết cấu: loại hộp
Trang 211- Trục sơ
cấp
3- Trục số lùi
2- Trục
trung gian
4- Trục thứ cấp
Nguyên lý làm việc:
Trục sơ cấp là trục chủ động cũng là trục ly hợp, trục sơ cấp nối với trục thứ cấp bằng ổ
bi và cho phép chuyển động tương đối với nhau Bánh răng a liên kết với trục sơ cấp, bánh răng e được nắp cố định trên trục thứ cấp, bánh răng a’, b’, c’ và e’ lắp liền với trục trung gian, bánh răng R được lắp di
Trang 22trượt trên trục số lùi hai bộ đồng tốc ĐT1 và ĐT2 lắp di trượt trên trục thứ cấp.
Số 1: Dịch chuyển bộ đồng tốc 1 sang ăn khớp với bánh răng d, do bánh răng d’ ăn khớp với bánh răng d nên lực được truyền từ: 1-a-a’-2-d’-d-ĐT1-Trục thứ cấp
Số 2: Dịch chuyển ĐT1 sang ăn khớp với bánh răng c do bánh răng c’ ăn khớp với
bánh răng c nên lực được truyền từ: 2-c’-c-ĐT1 - Trục thứ cấp
1-a-a’-Số 3: Khi sang số 3 ta phải đưa ĐT1 về vịtrí trung gian, tiếp sau ta dịch chuyển ĐT2 sang phải ăn khớp với bánh răng b, do bánh răng b’ ăn khớp với bánh răng b nên lực
được truyền từ 1-a-a’- 2-b’-b-ĐT2 –Trục thứcấp
Số 4: Ta dịch chuyển ĐT2 sang ăn khớp với bánh răng a lúc đó do sự ăn khớp của bánh răng a và ĐT2 nên khi trục 1 quay làm cho bánh răng a quay theo vì vậy làm cho bộ
Trang 23đồng tốc 2 quay theo, lúc này trục thứ cấp
và trục sơ cấp có cùng chiều quay và số
vòng quay ( Số 4 là số truyền thẳng)
Số lùi: Muốn đi số lùi ta dịch chuyển
bánh răng di trượt R tren trục số lùi, đồng thời ăn khớp với bánh răng e và e’ lúc đó lựctruyền từ: 1-a-a’-2-c’-R-e-Trục thứ cấp
Câu 2: Chức năng và phân loại hệ thống truyền lực trên oto? Chú thích hình vẽ và trình bày nguyên lý làm việc của hệ thống truyền lực trên oto? Giải thích
+ Ngắt momen khi cần thiết
Trang 24- Theo phương pháp điều khiển: Điềukhiển bằng tay, điều khiển bán tự động,điều khiển tự động.
* chú thích hình vẽ và giải thích nguyên
lý làm việc của hệ thống truyền lực
Trang 25Hệ thống truyền lực bao gồm các bộ phậnsau: Ly hợp, hộp số, truyền lực các đăng,truyền lực chính và bộ vi sai, bánh xe.
Khi động cơ 1 làm việc, ly hợp 2 đóng,momen quay sẽ được truyền từ động cơ quahộp số 3, truyền lực các đăng 4, truyền lựcchính và bộ vi sai tới bánh xe chủ động làm
xe chuyển động
Trang 26Khi ly hợp 2 ngắt, động cơ vẫn hoạt độngnhưng momen không được truyền tới hộpsố.
Đường truyền momen: Động cơ ->ly
hợp->hộp số dọc->các đăng->cầu chủ động->bántrục->bánh xe chủ động
Động cơ ->ly hợp->hộp số ngang-> cầu chủđộng->bán trục->bánh xe chủ động
Trang 27Đề 5:
Câu 1: Chức năng, yêu cầu phân loại hộp
số cơ khí trên oto?
a Công dụng
- Truyền công suất từ động cơ đến bánh
xe chủ động
- Thay đổi tỷ số truyền và mômen
- Cho phép ô tô chuyển động lùi, dừng lại tại chỗ mà không cần tắt máy hoặc cắt ly
hợp
- Trích công suất cho các bộ phận công tác khác: xe có tời kéo, xe có thùng tự chút hàng,
b Phân loại hộp số cơ khí
- Phân loại theo hình dáng kết cấu: loại hộp số ngang, hộp số dọc
Trang 28- Phân loại theo số lượng trục: loại có 2 trục, loại có 3 trục.
- Phân loại theo số tỷ số truyền: loại 3 số truyền, loại 4 số truyền, loại 5 số truyền
- Phải có các tỉ số truyền đảm bảo tính năng động lực
- Không sinh ra các lực va đập trên các hệthống truyền lực
- Phải có tay số trung gian để ngắt động
cơ ra khỏi hệ thống truyền lực lâu dài
- Thay đổi tốc độ và thực hiện chuyển lùi của ôtô
- Kết cấu đơn giản, điều khiển dễ dàng, bảo quản và sửa chữa thuận tiện
Trang 29Câu 2: công dụng, yêu cầu, chú thích hình vẽ và giải thích nguyên lý làm việc của bộ vi sai?
Chức năng:
- Bộ vi sai đảm bảo cho các bánh xe chủ động quay với tốc độ góc khác nhau khi ô tôquay vòng hoặc khi đi trên đường không bằng phẳng
- Tăng mômen quay truyền tới các bán trục
Yêu cầu:
- Phân phối mômen xoắn giữa các bánh
xe hay giữa các trục theo tỷ lệ đảm bảo sử dụng trọng lượng bám của ô tô là tốt nhất
- Kích thước truyền động phải nhỏ gọn
- Có hiệu suất truyền động cao
Trang 30Hình 1.31 Hoạt động của bộ vi sai
a Khi xe chạy thẳng b Khi xe quay
Khi xe chạy thẳng:
Mômen từ trục các đăng truyền tới trục chủ động sang bánh răng bị động của truyền lực chính đến vỏ bộ vi sai Khi xe chuyển động thẳng trên đường bằng phẳng, sức cản
ở hai bánh xe chủ động là như nhau, bán
kính lăn của hai bánh xe chủ động là như
Trang 31nhau Khi này các bánh răng hành tinh
không quay quanh trục của nó mà chỉ đóng vai trò như một vấu truyền để truyền mômen
từ vỏ vi sai đến hai bánh răng mặt trời ở hai phía với cùng mômen và số vòng quay như nhau đến hai bánh xe chủ động
Khi xe chạy trên đường vòng:
Giả sử ô tô chạy vòng sang phải, lúc này tốc độ góc của hai bánh xe là khác nhau
Bánh xe bên trái nằm xa tâm quay vòng nên
có tốc độ góc lớn hơn bánh xe bên phải nằm gần tâm quay vòng Thông qua bán trục làm hai bánh răng mặt trời ở phía trái và phía
phải cũng có tốc độ góc khác nhau Trong trường hợp cụ thể này bánh răng mặt trời bên trái quay nhanh hơn bánh răng mặt trời bên phải Lúc này các bánh răng hành tinh vừa quay theo vỏ bộ vi sai vừa quay quanh trục của nó đảm bảo cho hai bánh răng mặt trời quay với tốc độ góc khác nhau phù hợp
Trang 32với tốc độ quay khác nhau của các bánh xe chủ động.
Ghi nhớ:
Về động học và động lực học của bộ vi sai cần nhớ hai công thức sau :
n1 + n2 = 2n0M1 = M2 + MmsTrong đó:
n1, n2 : Số vòng quay của bán trục bên trái và bên phải
M1, M2 : Mômen quay ở bán trục bên trái và bên phải
n0 : Số vòng quay của vỏ vi sai
Mms : Mômen ma sát trong bộ vi sai
Khi xe bị sa lầy:
Trang 33Bộ vi sai hoạt động tương tự như khi xechuyển động trên đường vòng Bánh xe trênđất khô sẽ đứng yên, bánh xe bị sa lầy quaytrượt với tốc độ gấp đôi vỏ vi sai, như vậykhi xe không tiến được để thoát khỏi sa lầy.
Để cải tiến tình trạng này người ta sử dụng
cơ cấu khóa vi sai hoặc dùng bộ vi sai hạnchế trượt LSD (vi sai ma sát trong cao)
Đề 6 :
Trang 34Câu 1 : các cách phân loại oto hiện nay ? phân tích cách phân loại theo phương pháp dẫn động ?
a) Phân loại theo năng lượng chuyển động b) Phân loại theo phương pháp dẫn động
c) Phân loại theo kiểu dáng xe
phân tích dẫn động theo phương pháp dẫn động:
Theo vị trí của động cơ, bánh xe chủ động
Trang 35Cách bố trí này cho phép bảo dưỡng, điềukhiển động cơ và hệ thống truyền lực dễdàng, có hai cách bố trí:
- Động cơ đặt trước buồng lái
Ưu điểm: lái xe ít bị ảnh hưởng của
tiếng ồn và nhiệt thải của động cơ, dễchăm sóc bảo dưỡng
Nhược điểm: tầm quan sát mặt đường bị
hạn chế do phần mui xe nhô ra phía trước
- Động cơ đặt trong buồng lái
Ưu điểm: Giúp người lái quan sát mặt
đường dễ dàng
Nhược điểm: Tiếng ồn và nhiệt thải của
động cơ ảnh hưởng tới người lái do đóphải có cách nhiệt và cách âm tốt Chămsóc bảo dưỡng động cơ không thuận lợi
* Bố trí động cơ ở đuôi ô tô: