nghiên cứu ứng dụng công cụ swotsatrong công tác quản lý môi trường khu công nghiệp tân bình nghiên cứu ứng dụng công cụ swotsatrong công tác quản lý môi trường khu công nghiệp tân bình nghiên cứu ứng dụng công cụ swotsatrong công tác quản lý môi trường khu công nghiệp tân bình nghiên cứu ứng dụng công cụ swotsatrong công tác quản lý môi trường khu công nghiệp tân bình nghiên cứu ứng dụng công cụ swotsatrong công tác quản lý môi trường khu công nghiệp tân bình nghiên cứu ứng dụng công cụ swotsatrong công tác quản lý môi trường khu công nghiệp tân bình nghiên cứu ứng dụng công cụ swotsatrong công tác quản lý môi trường khu công nghiệp tân bình nghiên cứu ứng dụng công cụ swotsatrong công tác quản lý môi trường khu công nghiệp tân bình nghiên cứu ứng dụng công cụ swotsatrong công tác quản lý môi trường khu công nghiệp tân bình nghiên cứu ứng dụng công cụ swotsatrong công tác quản lý môi trường khu công nghiệp tân bình nghiên cứu ứng dụng công cụ swotsatrong công tác quản lý môi trường khu công nghiệp tân bình nghiên cứu ứng dụng công cụ swotsatrong công tác quản lý môi trường khu công nghiệp tân bình nghiên cứu ứng dụng công cụ swotsatrong công tác quản lý môi trường khu công nghiệp tân bình nghiên cứu ứng dụng công cụ swotsatrong công tác quản lý môi trường khu công nghiệp tân bình nghiên cứu ứng dụng công cụ swotsatrong công tác quản lý môi trường khu công nghiệp tân bình nghiên cứu ứng dụng công cụ swotsatrong công tác quản lý môi trường khu công nghiệp tân bình nghiên cứu ứng dụng công cụ swotsatrong công tác quản lý môi trường khu công nghiệp tân bình nghiên cứu ứng dụng công cụ swotsatrong công tác quản lý môi trường khu công nghiệp tân bình
Trang 1Nghiên cứu ứng dụng công cụ PTỈITMT SWOT- SA trong câng tác quản lý môi trường KCN Tân Bình
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐÈ
•
1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Cùng vđi sự phất triển ngày càng vượt bậc trên toàn thế giđi, khi Việt Nam trở thànhthành viên thứ 150 của WTO, nước ta đã bưđc vào giai đoạn Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa thứhai theo kế hoạch 10 năm với nhịp độ nhanh chóng và quy mô mạnh mẽ nhằm thực hiện thànhcông mục tiêu chiến lược của Nghị Quyết Đại Hội Đảng lần VHI là “đưa nưđc ta trở thành mộtnước công nghiệp vào năm 2020”, hàng loạt cấc Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệcao tập trung đã được thành lập, xây dựng và đi vào hoạt động theo chiến lược nền kinh tế côngnghiệp quy mô lổn.Tuy nhiên, như một hệ quả tất yếu khi nền kinh tế càng phát triển thì vấn nạn
về đô thị hóa, ô nhiễm, suy thoái môi trường và tình trạng cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên càngdiễn ra trầm trọng hơn
Nhìn nhận được vấn đề bảo vệ môi trường là cần thiết và quan trọng cho sức khỏe củacộng đồng cũng như hướng tới sự bền vững của toàn cầu, cấc nhà môi trường đã nghiên cứu thiếtlập đưa ra cấc biện pháp về quản lý(các chương trình giáo dục môi trường cho cộng đồng, hệthông quản lý môi trường ISO 14000, ) hay cấc biện pháp kỹ thuật(như LCA, xử lý cuối đườngỐng, sản xuất sạch hơn) cũng nhằm một mục đích chung là cải thiện môi trường ngày càng tốthơn song tất cả các biện pháp trên dường như vẫn chưa đáp ứng cho tình hình môi trường hiệnnay
Trong tất cả các lĩnh vực nghiên cứu, công cụ phân tích hệ thống được xem là giải pháptối ưu để xem xét, đánh giá bản chất của vấn đề cũng như tìm hiểu được các mối quan hệ xungquanh vấn đề, qua đó vạch ra được kế hoạch thực hiện Cấc công cụ phân tích này có thể áp dụngkhi cần đến cấc chiến lược định hưđng nhằm vạch ra kế hoạch thực hiện mục tiêu phát triển, haykhi xấc định lợi
ích và ảnh hưởng của các nhóm khấc nhau trong sự liên hệ đến một sự thay đổi trong dự án, chươngtrình và chính sách Hiện nay, cấc công cụ phân tích hệ thống đã được ứng dụng rộng rãi tại cácnước tiên tiến trên thế giđi và đã thành công trong nhiều lĩnh vực nhất là trong kinh tế thươngmại Trong lĩnh vực môi trường cũng vậy; cấc công cụ này cũng là chìa khóa cần thiết cho sựthành công của cấc nhà môi trường để tìm ra cách giải quyết bài toán khó hiện nay
Với tốc độ phát triển kinh tế liên tục tăng từ 8-11% trong những năm gần đây, kinh tếthành phố Hồ Chí Minh luôn dẫn đầu và xứng đáng là “đầu tàu” khu vực kinh tế trọng điểm phíaNam Để đạt được thành tích như vậy thì sự đóng góp của các Khu công nghiệp, Khu chế xuất,Khu công nghệ cao là vô cùng to lổn Tuy nhiên cũng từ các KCN, KCX này lại là nguyên nhânchính của những lượng rác khổng lồ, những nguồn nước thải chưa được xử lý hay của những cấcvấn đề môi trường nóng bỏng cho thành phố hiện tại
Trang 2Nghiên cứu ứng dụng công cụ PTỈITMT SWOT- SA trong câng tác quản lý môi trường KCN Tân Bình
do đề tài “Nghiên cứu ứng dụng công cụ phân tích hệ thống môi trường SWOT- SA trong công tác quản lý môi trường Khu Công Nghiệp Tân Bình ” được thực hiện làm đồ ấn tốt
nghiệp
1.2 Mục tiêu của đề tài
Vận dụng công cụ SWOT và SA vào việc xây dựng bộ tiêu chí môi trường KCN để gópphần quản lí môi trường KCN Tân Bình hiệu quả
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu chỉ thực hiện hai trong cấc công cụ PTHTMT là SWOT và SA
Đối tượng nghiên cứu: ấp dụng cho hệ thống quản lý môi trường KCN Tân
Bình
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp điều tra khảo sát
Trang 3Nghiên cứu ứng dụng công cụ PTỈITMT SWOT- SA trong câng tác quản lý môi trường KCN Tân Bình
Xem xét và đánh giá chung về hiện trạng môi trường tại cơ sở sản xuất, phương thức hoạtđộng, công nghệ sản xuất
Phương pháp phân tích hệ thống
Xem xét tất cả cấc doanh nghiệp trong khu công nghiệp
Tiến hành phân tích doanh nghiệp trong KCN, tìm hiểu cấu trúc và quy luật hoạt độngnhằm bảo đảm cho khu công nghiệp phát triển đúng mục tiêu đã định trong điều kiện thay đổicủa môi trường bên ngoài
Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia môi trường về công tác quản lí KCN, cũng như khảnăng ấp dụng của các công cụ phân tích hệ thống môi trường trong việc lựa chọn cấc vấn đềchính, xây dựng khung chiến lược, lựa chọn chiến lược và cuối cùng là vạch ra chiến lược chitiết
Phương pháp tổng hợp tài liệu
Tổng họp tài liệu, thu thập và kế thừa có chọn lọc các thông tín, dữ liệu có liên quan đến
đề tài từ các nguồn dữ liệu (từ các đề tài nghiên cứu, tài liệu hội thảo, từ Internet, sách báo ) vềcấc công cụ PTHTMT sau đó phân tích, tổng hợp theo từng vấn đề riêng biệt phục vụ cho nộidung đề tài
1.5 Nội dung nghiên cứu:
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về công cụ phân tích hệ thống môi trường
Nghiên cứu khả năng vận dụng công cụ phân tích hệ thống môi trường vào việc chuẩn bịcác chương trình chính sách trong lĩnh vực môi trường
Khảo sát hiện trạng môi trường KCN Tân Bình
Tìm hiểu công tấc quản lí môi trường đang thực hiện tại KCN TB và nhận xét đánh giáNghiên cứu khả năng tích hợp 2 công cụ PTHT SWOT - SA vào công tấc quản lí môitrường KCN Tân Bình
Xây dựng bộ tiêu chí môi trường KCN
Trang 4Nghiên cứu ứng dụng công cụ PTỈITMT SWOT- SA trong câng tác quản lý môi trường KCN Tân Bình
Qua việc ứng dụng hai công cụ SWOT - SA xây dựng được bộ tiêu chí môi trường và đề xuất các
giải pháp quản lí môi trường cho KCN Tân Bình nhằm tăng cường hiệu quả quản lý môitrường cho chủ đầu tư KCN, góp phần giữ gìn môi trường Khu công nghiệp luôn xanh-
sạch- đẹp.Chương 2
Nội dung chương này sẽ trình bày về công cạ PTHT SWOT- SA làm cơ sở lý
thuyết để áp dụng cho chương sau.
2.1 Giới thiệu ctf bản về công cụ phân tích hệ thống môi trường (PTHTMT)2.1.1 Công cụ SWOT (Strength - Weakness- Oppprtunities- Threats)
Phân tích cơ hội (0- opportunities), thách thức (T- threats) là sự đánh giá các yếu tố bênngoài chi phối đến mục tiêu phát triển của hệ thống (đối tượng), lấy mục tiêu làm chuẩn để xếpmột đặc trưng nào đó của môi trường bên ngoài là cơ hội (hỗ trợ mục tiêu) hay thách thức (cảntrợ mục tiêu)
MẠNH,TÍCH cực YẾU,TIÊU cực
BÊN TRONG HỆ THỐNG Các điểm mạnh Các điểm yếu
Hình 2.1: Mô hình SWOT
Trang 5Nghiên cứu ứng dụng công cụ PTỈITMT SWOT- SA trong câng tác quản lý môi trường KCN Tân Bình
Trang 6Nghiên cứu ứng dụng công cụ PTỈITMT SWOT- SA trong câng tác quản lý môi trường KCN Tân Bình
2.1.1.2 2.1.1.2 2.1.1.2 2.1.1.2 2.1.1.2 2.1.1.2 2.1.1.2 Phươns phấp ứns duns côns cu PTHTMT SWOT được thực hiện qua 6 eiaỉ đoan:
4 Xác đinh muc tiêu của hê thống:
Xác định mục tiêu của hệ thống để làm chuẩn cho phân tích SWOT Xấc định mục tiêurất quan trọng trong việc phân tích vì một đặc trưng của hệ thống có thể là điểm mạnh của mụctiêu này nhưng là điểm yếu của mục tiêu khác Tương tự như vậy, một yếu tố của môi trường bênngoài có thể là cơ hội đối với mục tiêu này nhưng là thách thức đối với mục tiêu khác Vì vậyxấc định mục tiêu là điểm tựa để phân tích SWOT
Xác đinh ranh giđi hê thống:
Để xấc định và không nhầm lẫn giữa điểm mạnh và cơ hội, điểm yếu và thách thức, cầnlàm rõ ranh giới hệ thống, cần chú ý hai loại ranh giới:
Ranh giới cụ thể: là ranh giới địa lý, ranh giới mang tính vật lý phân biệt bằngtrực quan
Ranh giới trừu tượng: quy định bằng thẻ hội viên (người có thẻ là ở trong hệ
thống), bằng quyết định thành lập tể chức (có tên trong quyết định là ở trong hệthống)
4- Xây dưng hình ảnh nhân thức về hê thống và vẽ ra sơ đồ cấu trúc hê thốngtương đối chi tiết: các bước xây dưng bao gồm các nôi dung:Hệ thống bao gồmnhững thành phần nào(phân rã hệ thống thành những thành phần chi tiết đến mức
độ đáp ứng được mục tiêu hệ thống)
Những thành phần nào bên ngoài môi trường có tấc động quan trọng đến việc thực
Mục tiêu của hệ thống Cơ hội
Trang 7Nghiên cứu ứng dụng công cụ PTỈITMT SWOT- SA trong câng tác quản lý môi trường KCN Tân Bình
hiện mục tiêu hệ thống
Những hoạt động nào hiện có trong quá trình hoạt động của hệ thống
Sự biến đổi của hệ thống có gì đáng quan tâm đối với mục tiêu phát triển
Cơ cấu cấp bậc của hệ thống có liên quan đến mục tiêu phất triển Tính trội của hệthống có liên quan đến mục tiêu phất triển
Phân tích:
Điểm mạnh - Ưu thế (Strengths) từ bên trong hệ thống Các tiến
trình phân tích như sau:
Hình 2.2: Tiến trình phân tích điểm mạnh
Trang 8Xem xét đặc trứng hỗ trợ mục tiêu của hệ thống
Kết quả của cấc bưđc phân tích là bảng liệt kê cấc điểm mạnh của hệ thống cầnthiết cho mục tiêu đề tài
^ Điểm yếu (Weaknesses) từ bên trong hệ thống Hình
2.3: Tiến trình phân tích điểm yếu
Xem xét các điểm yếu (kể cả điểm yếu tiềm tàng) của hệ thống
Liệt kê nguyên nhân dẫn đến những điểm yếu đó
Đánh giá các biện pháp có thể áp dụng cải tiến hệ thống và so sánh với hệ thống cạnh hanh
Lấy ý kiến khách quan từ bên ngoài để biết được những yếu tố cần
bổ sung vào hệ thống
Phân tích các cơ hội (Opporttunities) từ bên ngoài
Hình 2.4:Tiến trình phân tích cơ hội
Đánh giá ưu điểm của hệ thống có được so với mục tiên đề ra
Tìm kiếm nguồn lực thích hợp để thực hiện mục tiêu
Ghi nhận ý kiến khách quan từ bên ngoài về ưu thế của hệ thống
So sánh ưu thế có được với hệ thống cạnh tranh
Trang 9Xem xét những thách thức mà hệ thống sẽ gặp khi thực hiện mục tiêu
Tìm hiểu, so sánh với các thách thức của các đối thủ cạnh tranh
Đánh giá xem sự thay đổi công nghệ, sự cạnh tranh, sự đầu tư của nước ngoài có đe dọa mục tiêu đề ra
Tham khảo cách giải quyết cho những thách thức quan trọng từ các đối tác hay đối thủ cạnh tranh
4-
Sau khi hoàn thành 4 bưđc phân tích s - w - Q - T giai đoan tiếp theo vach rachiến lươc hay giải pháp, thực hiên vach ra 4 chiến lươc :
Chiến lược S/O: Phát huy điểm mạnh để tận dụng thời cơ
Chiến lược W/0: Không để điểm yếu làm mất cơ hội
Chiến lược S/T: Phất huy điểm mạnh để khắc phục vượt qua thử
Trang 11Giai đoan xử lý xung đôt muc tiêu và xếp thứ tư các chiến lươc:
Sau khi đã vạch ra cấc chiến lược thực hiện mục tiêu, người phân tích cần xếp thứ tự ưu tiêncấc chiến lược và giải quyết xung đột giữa cấc mục tiêu trong trường hợp đa mục tiêu theo các quytắc thứ tự ưu tiên:
Các chiến lược có sự lặp đi lặp lại nhiều lần nhất là chiến lược ưu tiên nhất
Chiến lược không chứa đựng sự mâu thuẫn mục tiêu có ưu tiên tiếp theo
^ Chiến lược chứa chỉ một xung đột, mâu thuẫn nhưng khi thực hiện, sự tổn hại mục tiêuthứ hai là không nghiêm trọng và có thể khắc phục được
Các chiến lược còn lại thì cân nhắc sự tổn hại các mục tiêu để giữ lại hay bỏ đi
Kết quả xếp thứ tự ưu tiên các chiến lược sẽ là căn cứ để xây dựng kế hoạch chiến lược dài hạn cho một hệ thống.
2.1.2 Công cụ SA (Stakeholder anaỉỵsis)
2.1.2.1 Đinh nehĩa:
SA- Stakeholder analysis - Phân tích các bên có liên quan là một phương pháp luận có tính hệthống sử dụng các dữ liệu định lượng nhàm xác định lợi ích và ảnh hưởng của các nhóm khác nhautrong sự liên hệ đến một sự thay đổi trong dự án, chương trình và chính sách
SA dùng trong những việc sau đây:
^ Trong các dự ấn mang lại sự thay đổi kinh tế xã hội ^ Trong các chương
trình kinh tế, xã hội, môi trường ^ Trong các chính sách liên quan kinh tế, xã
hội, môi trường
2.1.2.2 Trình tư phân tích các bên có liên quan eồm 4 bước:
Bưđc 1: Xác đinh muc tiêu và pham vi dư án
Nhằm nhận dạng đầy đủ các thành phần trong dự án (trong hệ thống và ngoài phạm vi hệ
Trang 12thống( môi trường bên ngoài).
Kết quả của việc xấc định phạm vi thường là một sơ đồ ranh giới giữa hệ thống và môitrường hoặc một sơ đồ các bên có liên quan như sau:
Hình 2.6: Sơ đồ ghi lại các bên có liên quan trực tiếp, gián tiếp, có
4- Bưđc 2: Xác đinh các bẽn cổ liên quan chính và lơi ích của ho (tích cực hay tiêu cực trong dư án)
Bưđc 3: Đánh giá ảnh hưđng vả tầm quan trong cúa từng bên cổ liên quan cũngnhư tác đông tiềm tàng của dư án đến mỗi bẽn cổ liên quan
Hình 2.8: Tiến trình đánh giá ảnh hưởng và tầm quan trọng của từng bên có liên quan
Hình 2.7: Tiến trình xác định các bên có liên quan chính
Liệt kê những người có cơ hội (hay mang lại thách thức) từ mục tiêu dự án
Phân tích mức độ ảnh hưởng của dự án đến những người đang hưởng lợi từ nguồn tài nguyên nằm trong phạm vi dự án
Liệt kê các bên nắm giữ quyền lực (và những người đang phụ thuộc) vào nguồn tài nguyên trong dự án.
Đánh giá theo thang điểm để lựa chọn ra những bên quan trọng nhất
Kết quả của bước 2 là lập bảng kết quả cấc bên có liên quan:
Bảng 2.2: Bảng kết quả các bên có liên quan
Các bên có liên quanSự đóng góp Quyền lực của nhómVai trò tiềm tàng trong dự ấn
Thứ yếu Quan trọng
ảnh hưởng (tài trợ)
Trang 14Kết quả của bước 3 là lập ra và sử dụng sơ đồ đánh giá ảnh hưởng, tầm quan trọng vàmức độ tác động lên từng bên có liên quan theo cách sau đây:
^ Xác định các bên có liên quan và viết lên cấc thẻ (mỗi bên một thẻ) ^ Sắp xếp vàthay thế các thẻ trên bảng ma trận
^ Xem xét quan hệ (trách nhiệm, quyền, mức độ mâu thuẫn) trong và giữa các bên
có liên quan trong mỗi vùng của bảng ma trận ^ Xem xét chiến lược có thể (cáchtiếp cận, phương pháp) để phối hợp các bên có liên quan khác nhau trong mỗi vùngcủa bảng ma trận Đặt ra cấc câu hỏi để xem xét nơi đặt cấc bên có liên quan trênhình vuông phân tích ảnh hưởng/ tác động
Hình 2.9: Lưới phân tích các bên có liên quan để tìm ra sách lược phối hợp
ẢNH HƯỞNG NHIỀU HƠN
v/d: báo chí, lãnh đạo
v/d: ban ngành, các tổ chức khác
Trang 15ÍT HƠN
Tham vấn ý kiến
Bưđc 4: Xác đinh cách nào phối hơp các bên cổ liên quan tốt nhất Các kiểu bên
có liên quan khấc nhau sẽ được phối hợp theo các cách khấc nhau ở các giai đoạn khấc nhautrong dự ấn, từ thu thập và cung cấp thông tin, tư vấn, đối thoại, cùng làm việc và cùng đồnghành
Xác định ai cần và muốn tham gia, khi nào, như thế nào sự tham gia đạt được sẽ cungcấp cơ sở cho việc xây dựng sự hợp tác Khi cấc bên có liên quan hiểu biết về dự án, có thểquyết định thuyết phục hợp tác
Kết quả của bước 4: là danh sách các bên có liên quan cần phải phối hợp nhằm đảm bảocho dự ấn/ chương trình/ chính sách thành công:
Sách lược hành động Cấc bên cần phối hợp Ghi chúThu thập thông tin về họ
Cung cấp thông tin cho họĐối thoại với họ
ẢNH HƯỞNG ÍT HƠN
Bảng 2.3: Bảng danh sách các bên có liên quan cần phối hợp
Trang 16Phân tích SWOT rất thường được ấp dụng:
♦♦♦ Trong báo cáo định kỳ, trong xây dựng mới một tổ chức, trong việc gặp mộtthử thách cần phải quyết định, trong việc xây dựng chiến lược phất triển chomột tổ chức
2.2.2 Công cụ SA
Một phân tích cấc bên có liên quan có thể giúp một dự ấn hay chương trình xác định:
❖ Lợi ích của tất cả cấc bên có liên quan có thể ảnh hưởng hoặc bị ảnh hưởng bởi
dự ấn/ chương trình
♦♦♦ Các xung đột tiềm tàng hay rủi ro có thể phá hỏng dự ấn/ chương trình
♦♦♦ Các nhóm cần được khuyến khích tham dự trong cấc giai đoạn khác nhau của
dự ấn
♦♦♦ Sách lược phù hợp và cách tiếp cận để phối hợp các bên có liên quan
♦♦♦ Các cách giảm các tác động tiêu cực lên cấc nhóm dễ bị thiệt hại hay bất lợi doviệc thực hiện dự ấn
SA cần để:
❖ SA đánh giá phạm vi mà sự thay đổi do dự án/ chương trình/ chính sách có thể
Trang 17SA có thể thực hiện trong suốt chu trình dự ấn.
SA là một thành phần quan trọng trong giai đoạn phân tích bối cảnh dự án.SA xấc địnhngay từ đầu các bên có liên quan chính, chỉ ra ai là quan trọng và có ảnh hưởng và họ có thểtham gia vào dự ấn/ chương trình như thế nào?
2.3 Các quy định pháp luật liên quan đến vấn đề quản lý môi trường trong KCN
Các văn bản phấp luật được ban hành nhằm giúp cho mọi họat động phát triển theokhuôn khổ của nhà nước quy định Trong KCN cũng vậy, vệc xác định được ý nghĩa của 4 đặcđiểm chính trong KCN, hay tìm được các bên quan trọng có liên quan thì mục tiêu của đề tàicũng chỉ được thực hiện tốt khi có cấc quy định pháp luật kiểm tra, đánh giá và thẩm định lại
Bên cạnh đó, nhả quản lý sẽ dựa vào cấc quy định phấp luật làm tiêu chuẩn để phân tíchxem:
<4 Cơ hội (O) tìm kiếm cho KCN có vi phạm luật định đã ban hành, i- Các tháchthức (T) đặt ra có thể giải quyết bằng văn bản phấp luật hay phải thay thế bằng công
cụ khấc
4 Các bên có liên quan trong KCN (SA) có thực hiện đầy đủ mọi yêu cầu của phấp
Trang 18luật đinh ra, trường hợp ở từng giai đoạn của dự ấn phải đáp ứng được các yêucầu khác nhau VD: trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng có thể đạt mức ồn đónhưng khi dự ấn hoàn thành thì mức
ồn đó chủ đầu tư phải điều chỉnh lại
Bảng 2.4 : Các cơ sở pháp lý
2Chính phủ
Nghị định 80/2006/NĐ- CP - Quiđịnh chi tiết và hướng dẫn thihành
09/08/2006
một số điều của luật BVMT
3Chính phủ
Nghị định 81/2006/NĐ- CP về xửphạt vi phạt hành chính tronglĩnh vực BVMT
09/08/2006
4Chính phủ
Nghị định số Quy định về xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực tàinguyên nước
34/2005/NĐ-CP-17/03/2005
Trang 19BỘTài nguyên và môi
trường
Thông tư số 12/2006/TT-BTNMTngày 26/12/2006 Hướng dẫnđiều kiện hành nghề và thủ tụclập hồ sơ, đăng ký, cấp phéphành nghề, mã số QLCTNH
26/12/2006
6Chính phủ
Nghị định số Quản lý chất thải rắn
28/05/1999
Trang 20BỘTài nguyên và môi
trường
Quyết định số BTNMT- v/v bắt buộc ấpdụng TCVN về Môi trường
TCVN 6706: 2000 chất thải nguyhại - phân loại
TCVN 6707: 2000 chất thải nguyhại - dấu hiệu cảnh báo, phòngngừa
Trang 21TCVN 5939-2005(Chất lượng không khí- Tiêuchuẩn chất lượng khí thảicông nghiệp đối với bụi và cácchất vô cơ)
TCVN 5940-2005 (Chất lượngkhông khí-Tiêu chuẩn chấtlượng khí thải công nghiệp đốivới cấc chất hữu cơ)
TCVN 5938-2005 (Chất lượngkhông khí-Nồng độ tối đa chophép một số chất độc hại cótrong không khí xung quanh)
13
TCVN 6962-2001 (Rung động vàchấn động-rung động do cấchoạt động xây dựng và sảnxuất công nghiệp- mức độ tối
đa cho phép đối với môitrường công cộng và khu dâncư
14
Trang 22TCVN 5949 (Âm học- Tiếng ồnkhu vực công cộng và dân cư-mức ồn tốt đa cho phép)
15
TCVN 5507-1995 (Hoấ chất nguyhiểm-Qui định an toàn tronglưu trữ, vận chuyển và sửdụng
16
Bộ KHCN
Các tiêu chuẩn nhà nước ViệtNam- Hệ thống quản lý môitrường ISO 14001
23/6/1995
2.4 Hiện trạng và công tác quản lí môi trường KCN/
2.4.1 Hiện trạng môi trưỉtng ở các KCN:
2.4.1.1 Nước thải
Sự ra đời và hoạt động của cấc KCN gắn liền với việc tiêu thụ một lượng nưđc thải rất
lđn có mức độ ô nhiễm cao Tuy nhiên cho đến nay, phần lổn KCN ở nước ta đều chưa có hệ
thống xử lý nưđc thải tập trung hoàn chỉnh và vận hành đúng quy trinh Hầu hết nước thải củanhà mấy, xí nghiệp trong cấc KCN đều chưa được xử lý thích đấng trước khi thải ra môitrường Kết quả là tải lượng ô nhiễm trên hệ thống các nguồn tiếp nhận ngày một gia tăng dokhả năng tự làm sạch của nguồn có dưđi hạn,nguồn rníđc trên cấc sông sạch xung quanh vùnghoạt động của cấc KCN đang có dấu hiệu ô nhiễm và một vài kênh rạch hiện đã bị ô nhiễmnặng, không còn đảm bảo cho bất cứ mục đích sử dụng nào (điển hình nhất là hệ thống kênhrạch nội thành tp Hồ Chí Minh)
Trang 23Một điều có thể nhận thấy cấc KCN tập trung đa số nằm gần các tuyến sông sạch, và tấtnhiên hệ thống sông sạch này sẽ là nguồn tiếp nhận nước thải cho cấc KCN Diễn biến chấtlượng nước của nguồn tiếp nhận trong tương lai sẽ phụ thuộc rất nhiều vào trình độ quản lý vàcấc biện pháp kỹ thuật bảo vệ môi trường nước từ cấc KCN.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (VKTTĐPN) như đã nói trên là ở khu vực số một về
số lượng KCN tập trung cũng như số dự án công nghiệp đi vào hoạt động Cấc kết quả t ínhtoán cho thấy hiện tại các KCN trong VKTTĐPN hàng ngày thải vào hệ thống sông Sài Gòn -Đồng Nai khoảng 130.000m3 nước thải, trong đó có khoảng 23.2 tấn cặn lơ lửng, 19.4 tấnBOD, 41.3 tấn COD, 7.5 tấn Nitơ tổng, 1 tấn Phospho tổng và nhiều kim loại nặng cùng vổicấc chất độc hại khác Theo các quy hoạch phát triển, dự báo vào năm 2010 cấc con số nói trêntương ứng sẽ là 1.542.100 m3 nước thải /nđ, trong đó có khoảng 278 tấn cặn lơ lửng, 231 tấnBOD, 493 tấn COD, 89 tấn Nitơ tổng, 12 tấn Phospho tổng và nhiều kim loại nặng cùng vớichất độc hại khấc
Tương lai phát triển các KCN tập trung tại VKTTĐPN cũng như trên cả rníđc sẽ dẫn tớitổng lượng nước thải từ cấc KCN sẽ tăng lên rất nhiều lần, cấc dòng sông sẽ không thể đồnghóa được khối lượng nưđc thải khổng lồ với nồng độ các chất ô nhiễm như hiện tại Do đó, việcđầu tư xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường Việt Nam là bắt buộc và cấp thiết
2.4.1.2 Khí thải và ô nhiễm khône khí
Khí thải công nghiệp là nguồn ô nhiễm thứ hai sau nước thải, có khả năng phát thảinhanh và xa trong thời gian ngắn Hiện nay, môi trường không khí tại các KCN và khu vực lâncận đang bị ô nhiễm bởi hai nguồn chính sau đây:
Khí thái của các nhả máy nằm trong KCN:
Khí thải phát sinh trong quấ trình hoạt động của các nhà mấy trong các KCN rất đadạng tùy theo đặc điểm ngành nghề sản xuất, có thể phân chia chúng thành cấc dạng như sau:
Trang 24Khí thải do đốt nhiên liệu: Đa số cấc nhà mấy trong các KCN đều sử dụng các loạinhiên liệu (dầu FO, DO, gas) để cấp nhiệt cho quá trình sản xuất Khi bị đốt cháy, các nhiênliệu này sẽ sinh ra một hỗn hợp các khí NOx, SOx, COx, CxYy và muội khói gây ảnh hưởngđến môi trường xung quanh.
Khí thải phất sinh ngay trên dây chuyền công nghệ sản xuất: Tùy theo đặc tính ngànhnghề, các dạng khí thải này rất khác nhau Điển hình nhất trong số các nhà máy đang hoạt độngtại cấc KCN hiện nay là các dạng khí, bụi sau:
4- Hơi axit bốc lên từ cấc dây chuyền mạ kim loại;
4- Hơi dung môi và bụi sơn phát sinh trong các công đoạn sơn;
4- Hơi khí độc bốc lên trong các dây chuyền đúc ép nhựa;
4- Khí Co phất sinh từ các lò nhiệt luyện kim loại;
4 Hơi chì bốc lên từ các công đoạn hàn chì;
4 Hơi dung môi bốc lên từ các khâu chuẩn bị mực in và in ấn bao bì sản
phẩm;
4- Bụi nguyên vật liệu, hóa chất và thành phẩm phất sinh trong cấc công đoạn phốiliệu, mài nhẩn bề mặt và đánh bóng cấc chi tiết;
4 Các loại bụi bông phát sinh trong các ngành sợi, may mặc ;
Các hơi chất độc và bụi nói trên có ảnh hưởng trực tiếp đối vđi công nhân sản xuất cácnhà máy có nguồn thải tương ứng, đây là một trong những vấn đề rất bức xúc cần được quantâm và xử lý đúng mức ở cấc nhà mấy
2.4.1.3 Chất thải rắn và chất thải đôc hai:
Trang 25Chất thải rắn của KCN bao gồm chất thải công nghiệp, bùn thải (từ khâu xử lý nướcthải) và rác thải sinh hoạt Đây là lượng thải rất lổn, chỉ tính riêng KCN Biên Hòa I hàng thángthải ra khoảng 250- 300 tấn, KCN Biên Hòa II 500 tấn Theo các tính toán của các nhà khoahọc, khối lượng chất thải rắn sản sinh ra trong cấc KCN trung bình khoảng 40 kg/ha/ngày Như
vậy, ở thời điểm hiện tại (tổng diện tích chiếm đất của các nhà mấy đã đi vào hoạt động trong
cấc KCN là 23.000 ha ), hàng ngày tổng lượng chất thải rắn của tất cả các KCN lên tđi 92 tấn
Hiện tại, biện phấp chủ yếu để xử lý lượng chất thải này là phối hợp vđi Công ty vệsinh môi trường đô thị để xử lý Tại vùng kinh tế trọng điểm này, vẫn chưa có được bãi chônlấp chất thải công nghiệp đúng qui cách Đây là vấn đề cấp bách cần được nghiên cứu, giảiquyết
2.4.2 Công tác quản lí môi trường ở các KCN
Từ hiện trạng môi trường các KCN, công tấc quản lý môi trường ở cắc KCN được nhận
xét như sau:
4 Hiện nay các bên có liên quan chính và quan trọng của hầu hết cấc KCN chủ yếu
là sở Tài Nguyên - Môi Trường tỉnh/ thành phố hay
Ban Quản Lý các KCN thuộc địa phương Đây sẽ là những nơi chịu trách nhiệmquản lý môi trường, bao gồm cấc vấn đề môi trường từ khâu thẩm định hồ sơ xinđầu tư vào KCN, các hệ thống cơ sở hạ tầng môi trường trong KCN đến việc thẩmtra, thanh tra cấc nhà mấy, xí nghiệp trong quá trình họat động tại KCN i- Tuynhiên, thực tế cho thấy:
o Điểm yếu của hầu hết các KCN trong thời gian qua là không đủ phươngtiện và trang thiết bị để thực hiện việc giám sát ở tất cả cấc nhà mấytrong KCN
o Điểm mạnh của công tác quản lý môi trường KCN tại tp.HCM và ĐồngNai hiện nay chỉ là có được đội ngũ cán bộ - công nhân viên nhiệt tình,
Trang 26tích cực xuống từng nhà máy để giám sát từng nguồn ô nhiễm
o Trách nhiệm của cấc sở Tài nguyên-Môi trường chỉ có thể đáp ứng đượcphần nào việc quản lý cấc vấn đề môi trường bên ngoài hàng rào KCN(quản lý môi trường đầu ra) như việc giấm sất chất lượng cấc dòng nướcthải đổ ra từ KCN, chất lượng môi trường không khí xung quanh KCN
và đây là thách thức mà KCN nào cũng gặp phải Chính vì vậy, việcphân cấp quản lý môi trường KCN cũng là một đòi hỏi cấp bách để tạođiều kiện thuận lợi cho công tấc quản lý môi trường KCN
o Còn các vấn đề môi trường bên trong hàng rào và KCN chỉ có thể đượcquản lý tốt bởi chính cấc bộ phận chức năng của từng nhà mấy trongKCN kết hợp với cấc cơ hội tìm kiếm được từ môi trường bên ngoài như
sử dụng cấc công nghệ tiên tiến trong xử lý, trong sản xuất Điều nàycũng đã bắt đầu được thực hiện và đạt được những kết quả khả quan ởmột số KCN trọng điểm như Tân Thuận, Linh Trung, Biên Hòa II, ViệtNam- Singapore
Trang 27Chương 3 HIỆN TRẠNG VE CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG Ở KCN TÂN BÌNH
3.1 Giới thiệu về KCN Tân Bình:
3.1.1 Sự ra đời và phát triển KCN Tân Bình:
Công ty Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Dịch Vụ và Đầu Tư Tân Bình (TANIMEX) ra đời năm 1982, trong giai đoạn nền ngoại thương TPHCM mới hình thành Banđầu TANIMEX chỉ có chức năng cung ứng hàng xuất khẩu cho các công ty lớn trực tiếp giaodịch với nước ngoài, chủ yếu là với thị trường Liên Xô và Đông Âu Đen nay, sau 20 năm phấnđấu và trưởng thành, TANIMEX đã vượt qua những năm tháng đầu thử thách để trở thành mộtdoanh nghiệp nhà nước có uy tín, một đơn vị kỳ cựu hoạt động đa ngành Hiện nay, Công tyTANIMEX đã chuyển sang công ty cổ phần và là chủ đầu tư của KCN Tân Bình
Sau khi được cấc cơ quan ban ngành xem xét, nghiên cứu về vị trí địa lí, dự án tiền khảthi, đặc biệt là những thuận lợi khi thành lập một KCN trong nội thành, KCN Tân Bình do Công
Ty SXKD XNK-DV & ĐT Tân Bình làm chủ đầu tư đã được ra đời căn cứ theo những cơ sởpháp lí sau:
Quyết định số 63/TTg ngày 1/2/1997 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc thành lập KhuCông Nghiệp Tân Bình và kinh doanh kết cấu Khu Công Nghiệp Tân Bình, Q.TB, TPHCM
Quyết định số 439/TTg ngày 17/6/1997 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc cho phépCông Ty Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Dịch Vụ và Đầu Tư Tân Bình sử dụng đất đểđầu tư xây dựng và kinh doanh khu dân cư - phụ trợ khu công nghiệp và cơ sở hạ tầng Khu CôngNghiệp Tân Bình
Trang 28Vị trí khu đất như sau: ị Cách trung tâm
thành phố lOkm 4- Nằm cạnh sân bay Tân
Sơn Nhất
4- Cách Cảng Sài Gòn 1 lkm theo đường vận chuyển Container 4- Cách xa
lộ vành đai Quốc lộ 1A 600km 4- Cách Quốc lộ 22 khoảng 400m
Ngoài ra, dự ấn khu dân cư phụ trợ nhà ở Khu công nghiệp Tân Bình có diện tích 99,56
ha chia thành 7 khu có chức năng phụ trợ và nhà ở phục vụ cho nhu cầu bố trí định cư khi di dờixây dựng KCN, có ranh giới:
4- Phía Bắc giáp khu công nghiệp
Phía Nam giáp đường Lê Trọng Tấn 4- Phía Đông giáp Công ty Dệt Thắng Lợi 4- Phía Tây giáp
khu công nghiệpHình 3.1: Bảng hướng dẫn đường nội bộ KCN Tân Bình
3.1.2.2 Cơ sở ha tầne:
Giao thôns
Trục đường Lê Trọng Tấn (lộ giới 30m) và đường Tây Thạnh (lộ giới 32m) là trục đườngxương sống của khu công nghiệp và khu dân cư phụ trợ Từ mạng lưới đường này mở ra các
Trang 29đường khu vực liên hệ thuận tiện trong các khu chức năng khu công nghiệp và khu vực xungquanh.
Chỉ tiêu mật độ khu vực 4,6 km/km2 và diện tích chiếm khoảng 15%
Cấp nước
Nhu cầu cấp nước (sinh hoạt và sản xuất): 5304 km3/ng
Dùng nguồn nước Nhà mấy nước ngầm Hóc Môn (giai đoạn đàu 50000 m3/ng, giai đoạnhoàn chỉnh là 100000m3/ng), Nhà mấy khai thác sông Sài Gòn (giai đoạn sau) công suất 300000
m3/ng Ngoài ra, KCN Tân Bình đã đầu tư xây dựng 3 trạm cấp nước sử dụng nguồn nước ngầmtại chỗ với tổng công suất khỏ ang 4800 m3/ng
cấp điên
Nhu càu phụ tải khu vực qui hoạch 40,64 MVA
Nguồn điện: Trạm Tân Bình có công suất 2 X 63 MVA và có dự trù mặt bằng để phất triểntrạm khi cần thiết
Mạng điện: xây dựng lưới điện trung thế 22 KV để cấp điện cho cấc phụ tải phát triển
Xây dựng trạm phân phối 22/ 0,4 KV hạ thế
Thoát nước
Khu công nghiệp có 2 hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt Hệ thống thoátnước mưa được xây dựng bằng hệ thống cống tròn và mương hở bằng bê tông cốt thép; hệ thốngthoát nước thải được xây dựng bằng hệ thống ống nhựa
Hướng thoát nước ra kênh Tham Lương ở phía Bắc, kênh 19.5 cho khu vực trung tâm vàkênh Tây Thạnh cho khu vực phía Đông
Xây dựng nhà mấy xử lí nước thải ở nhóm công nghiệp III, vị trí ở gần kênh ThamLương với diện tích 5800 m2 để xử lí nước thải tập trung từ cấc nhà máy trong khu công nghiệp
Trang 30Chiếu sảne
Hệ thống chiếu sáng được bố trí dọc theo cấc đường nội bộ trong khu dân cư với tổngchiều dài là 7188 km và có:
• Số đèn chiếu sáng: 250 đèn
• Lượng điện sử dụng: 230000 Kwh/năm
• Lưới điện trung thế: 1500 md
• Lưới điện hạ thế: 7188 md
• Chiếu sáng: 7188 md
• Trạm hạ thế: 9 trạm
3.1.3 Phân khu chức năng
Quy hoạch khu công nghiệp gồm các phân khu chức năng sau:
Đất xây dựng nhà máy sản xuất công nghiệp: KCN Tân Bình tập trung cấc ngành côngnghiệp: công nghiệp cơ khí, lắp ráp điện tử, may mặc, dệt được bố trí trên cả 4 nhóm côngnghiệp 1, 2, 3, 4 với tổng diện tích xây dựng là 82.4776 ha Trong nhóm công nghiệp 2 và 1 dành
ra 1 phần đất làm khu phụ trợ công nghiệp
Khu phụ trợ công nghiệp: cụm 1 (30.269 m2)và cụm 2 (38.74 m2) nhổm công nghiệp 1nằm cạnh khu dân cư được quy hoạch làm khu phụ trợ kho, bãi, dịch vụ, không sản xuất côngnghiệp Cụm 3 (29.865 m2) nhóm công nghiệp 2 được quy hoạch làm khu phụ trợ xây dựng vănphòng , cấc chi nhánh ngân hàng, bưu điện, y tế, bãi đậu xe, trạm biến ấp, hải quan tổng diệntích xây dựng khu phụ trợ công nghiệp là 9.8882 ha
• Đất xây dựng đường giao thông: Tổng diện tích đường giao thông nội bộ KCNTân Bình có diện tích 21.696 ha
Trang 31• Đất cây xanh: có diện tích 11.6481 ha
• Khu dân cư điều chỉnh từ nhóm công nghiệp 1: 1 phần diện tích nhóm côngnghiệp 1 được chuyển thành dân cư (25.49 ha) Trong khu quy hoạch này các lô A, B, N, M, o, p
do mật độ phát triển dân cư dày đặc nên sẽ được quy hoạch chỉnh trang Cấc lô còn lại sẽ được
sử dụng để tái đinh cư cho cấc hộ dân di dời giải tỏa
Cơ cấu ngành nghề
Tính đến nay, Khu công nghiệp Tân Bình đã thu hút được 136 doanh nghiệp vào đầu tưvổi diện tích thuê là 123.3 ha, lấp đầy 91.88% diện tích công nghiệp cho thuê còn lại Với tổngvốn đầu tư đăng ký khoảng 110 triệu USD Hiện cấc doanh nghiệp đã đi vào hoạt động giải quyếtviệc làm cho khoảng 12000 lao động
Trong số 136 doanh nghiệp (DN) có 26 DN 100% vốn nước ngoài; 7 DN liên doanh; 69
DN TNHH; 9 DN tư nhân; 13 DN cổ phần; 13 DN nhà nưđc
Bảng 3.5: Thống kê số lượng các doanh nghiệp (đang hoạt động) theo ngành
nghề
Trang 333.2 Hiện trạng môi trường ở KCN Tân Bình
3.2.1 Việc phát thải và thu gom, vận chuyển, xử lí chất thải ở KCN Tân Bình
3.2.1.1 Ô nhiễm trons khu dân cự:
Nguồn gây ô nhiễm Loại hình gây ra ô nhiễm
Hoạt động của cụm dân cư
-Rác thải -Nước thải
Hoạt động của các cơ sở dịch vụ, chợ,
khu vui chơi, giải trí
-Nước thải, rác thải sinh hoạt, dịch vụ -Hoả hoạn
Hoạt động của sở y tế, chăm sóc, sức
khoẻ
-Rác độc hại (y tế) -Nước thải
-Các vi khuân gây bệnh
3.2.1.2 Ô nhiễm trone khu sản xuất kỉnh doanh
Bảng 3.7 :Ô nhiễm trong khu sản xuất kinh doanh
Tân Bình, tháng 06/2006)
Bảng 3.6 : Ô nhiễm trong khu dân cư
Trang 34Nguồn Loại hình ô nhỉễm/chất thải
rắn
Công nghiệp vải Bao gồm các Có chứa phẩm Có chứa các khí
sợi, may mặc nguyên liệu phế nhuộm, chất hoạt axit như: NO x , SO x ,
phãm, bao bì, động bề mặt, chất tong lượng cacbon chất thải sinh điện li, tinh bột, hữu cơ (THC), hơi
hoạt chất ôxi hoá, chất tây, các chât hữu cơ, vi khuân
hoá chất, .bụi vải bông, tiếng ồn, độ rung do hoạt động của các nhà máy
Công nghệ da Bao gồm da thú, Có chứa các hợp Có chứa các khí
giày giả da phế thải, chất hữu cơ, chất axit: NO x , SO x
bao bì, chất thải sinh hoạt
tẩy rửa,
(THC), sol khí, hơi hoá chất, bụi vải bông, tiếng ồn, độ rung Công nghiệp Bao gom nhựa Có chứa các dung Có chứa các khí
nhựa phê phãm,bao bì, môi hữu cơ, hoá axit như: NO x , SO x ,
chất thải sinh chất và nước sinh tong lượng cacbon
hoạt của công nhân hoạt
hữu cơ (THC), hơi hóa chất, .bụi vải bông, tiếng ồn,độ rung do hoạt động của các nhà máy
Trang 35Công nghiệp chế biến
gỗ
Bao gồm các phế phẩm, mùn cưa, vỏ bao, bao
bì, chất thải sinh hoạt của công nhân
do hoạt động của các máy móc
Công nghiệp chế biến
thực phẩm
Các phế thải từ công đoạn sơ chế nguyên liệu
Có chứa nhiều chất hữu cơ, chất béo, chất dinh dưỡng
Có chứa các khí axit như:
NO x , SO x , tổng lượng cacbon hữu cơ (THC), hơi hoá chất, tác nhân làm lạnh CFS s , NH Ị , hơi Chlorine
Công nghiệp cơ khí điện Bao gom mạt, phơi tiện,
kim loại phê phâm, bao bì sản phẩm, đai kiện đóng gói
Có chứa kim loại nặng, dầu
mỡ, chất tẩy rửa, axit
Có chứa các khí axit như:
NO x , SO x , tong lượng cacbon hữu cơ (THC), tiếng ồn, độ rung do hoạt động của các máy móc
3.2.1.3 Cấc vấn đề môi trtíờne khấc
Bảng 3.8 : Ô nhiễm từ các nguồn khác
Kho chứa nguyên liệu -Dầu mỡ, nguyên liệu chất thải
Trang 36-Sự cố chấy nổ-Cấc hoạt động chống cháyBãi tập kết chất thải
-Cấc tấc nhân truyền bệnh trung gian
-Đốt lộ thiên -Nước rỉ ra từ bãi chứa
Cấc trạm bơm trung chuyển nước thải Sự cố ngừng hoạt động
Cấc trạm biến điện
-Sự cố chấy nổ -Thất thoát dầu chế biến
Cấc tác nhân khấc Sét, giông bão
3.2.1.4 Môi trường nước:
Nước măt:
Chỉ tiêu ô nhiễmĐơn Mau 1 Mau 2 Mau 3 Mau 4 Mẩu 5 Mau 6 Tiêu chuẩn
TCVN
5942-2005, nguồn B
Ghichú
BODMg/15 96 82 121 118.1 84.9 77.6 < 2 5
CODMg/1 108 152 207 426.6 182.3 123.6 < 3 5
Với chức năng là kênh thoát nước của khu vực cùng với tình trạng cấc nguồn nước ri rác, nước thải sinh hoạt và
nước thải sản xuất xung quanh đổ trực tiếp ra kênh chưa qua xử lí, hiện nay nguồn nước kênh Tham Lương và
kênh 19.5 đã bị ô nhiễm nghiêm trọng.Bảng 3.9 : Các chỉ tiêu ô nhiễm môi trường nước mặt (Nguồn: CTC2
tháng]2/2006 )
Trang 38Ghi chũ:
Mau 1: nước mặt tại đầu kênh 19.5, bên hông Công ty Mười Hợi
Mau 2: nước mặt giữa kênh 19.5, phía
trước Công ty Hồng Hà Mau 3: nước
mặt cuối kênh 19.5
Mau 4: nước mặt kênh Tham Lương tại điểm hạ lưu cách
cống xả nhà máy XLNT tập trung 200m Mau 5: nước
kênh Tham Lương gần cống xả nhà máy XLNT tập trung
200m
Mau 6: nước kênh Tham Lương tại điểm thượng lưu cách cống xả nhà máy 300m
Trang 39Nghiên cứu ứng dụng công cụ PTỈITMT SWOT- SA trong câng tác quản lý môi trường KCN Tân Bình
Tại thời điểm lấy mẫu nước mặt kênh Tham Lương, do ở hạ lưu kênh Tham Lương bị bồi
lấp, nên có hiện tượng nước thải từ hạ lưu chảy ngược về thượng lưu.Nhận xét:
Tại vị trí nước mặt kênh Tham Lương sau nguồn tiếp nhận bị ô nhiễm vượt quá tiêuchuẩn môi trường nước mặt, nguyên nhân là do dự ấn xây dựng cải tạo kênh Tham Lương - BenCát chưa hoàn tất; đồng thời, ở phía hạ lưu nước không lưu thông, gây ứ đọng cục bộ
Hầu hết cấc kết quả đo đạc các chỉ tiêu ss, hàm lượng chất hữu cơ, chất dinh dưỡng đềuvượt tiêu chuẩn nhiều lần Điều này có thể giải thích được do ngoài việc ảnh hưởng về chấtlượng nước thải từ các doanh nghiệp trong khu công nghiệp còn bị ảnh hưởng bởi cấc cơ sở tiểuthủ công nghiệp khác trong vùng Ngoài ra lưu vực kênh còn chịu ảnh hưởng ô nhiễm do nướcthải sinh hoạt của nhân dân sống trong khu vực và các vùng thượng nguồn
Việc ô nhiễm nước mặt như vậy sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng đến chất lượng nước ngầm,ngoài ra còn sinh ra mùi hơi thối ảnh hưởng cuộc sống của người dân trong vùng
♦♦♦ Chất lượng môi trường không khí
♦♦♦ Khả năng tiêu thoát nước mưa của hệ thống cống
♦♦♦ Tình trạng vệ sinh trong khu công nghiệp
Việc vệ sinh thường được sự kiểm soát chặt chẽ, thường xuyên nên nước mưa là loại
Trang 40Nghiên cứu ứng dụng công cụ PTỈITMT SWOT- SA trong câng tác quản lý môi trường KCN Tân Bình
Nước thải sinh hoat:
Nứơc thải sinh hoạt trong khu công nghiệp có thành phần và tính chất tương tự như cácloại nước thải sinh hoạt khác: chứa các chất cặn bã, cấc chất lơ lững, các chất hữu cơ, cấc chấtdinh dưỡng và vi khuẩn
Nguồn phát sinh gồm:
♦♦♦ Quá trình hoạt động của công nhân trong khu công nghiệp
♦♦♦ Quá trình hoạt động của dân cư phụ trợ trong khu công nghiệp
Nước thải công nghiệp:
Chia thành 2 loại:
♦♦♦ Nước thải công nghiệp qui ước sạch(nước dùng giải nhiệt)
♦♦♦ Nước thải sản xuất bị ônhiễm
Tác nhân ô nhiễm:
♦♦♦ Ô nhiễm cơ học: nước thải của 1 số nhà máy bị nhiễm bẩn do đất, cát, rác từ quátrình thu gom, chuyển tải nguyên liệu, rửa nguyên liệu, vệ sinh thiết bị,(thường trong cấc nhàmáy thủ công mỹ nghệ)
♦♦♦ Ô nhiễm hữu cơ: Nước thải của một vài nhà mấy có thể ô nhiễm hữu cơ như nhà máychế biến rau quả, chế biến thuỷ sản, chế biến thực phẩm