1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế một số đề kiểm tra, đề thi trắc nghiệm khách quan để đánh giá kết quả họ ctập chương 7 Ứng dụng động cơ đốt trong môn Công nghệ 11 THPT

68 740 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế một số đề kiểm tra, đề thi trắc nghiệm khách quan để đánh giá kết quả học tập chương 7 ứng dụng động cơ đốt trong môn công nghệ 11 THPT
Tác giả Hoàng Thị Thanh Mai
Người hướng dẫn Th.S. Nguyễn Ngọc Tuấn, Thầy Trần Văn Giảng
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sư phạm kỹ thuật
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 7,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nhiều năm trở lại đây, loại trắc nghiệm khách quan có nhiều ưu thế phù hợp với ngành giáo dục nước ta như: Có thê dùng khảo sát kiến thức trên diện rộng một cách nhanh chóng, khác

Trang 1

TRUONG DAI HOC SU PHAM HA NOI 2

KHOA SINH - KTNN

đk 3k 3k sk k sk dk k sk 2 2 sk 2k 2 ok dc

HOÀNG THỊ THANH MAI

THIET KE MOT SO DE KIEM TRA, DE THI

TRAC NGHIEM KHACH QUAN DE DANH GIA KET QUA

HỌC TẬP CHƯƠNG 7 “UNG DUNG DONG CO DOT TRONG”MON CONG NGHE 11 THPT

TOM TAT KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC

Chuyên ngành: Sư phạm kỹ thuật

Người hướng dẫn khoa học

TRẦN VĂN GIẢNG

HÀ NỘI - 2010

dinh vién thuc hién: Woang Thi Thanh Mai

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành của mình tới Th.s Nguyễn Ngọc Tuấn

và thầy Trần Văn Giảng đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thiện đề tài khoá

luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo, cô giáo trong Khoa Sinh và Khoa Vật

Lý Đặc biệt là các thầy, cô giáo tổ Vật Lý - Kỹ Thuật đã dạy dỗ, chỉ bảo giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khoá luận

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo đang công tác tại trường Trung học phổ thông Yên Phong 1 đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập giảng

dạy và tạo điều kiện để tôi thực nghiệm đề tài khoá luận nghiên cứu của mình

được thuận lợi

Hà Nội, tháng 5 năm 2010 Sinh viên thực hiện Hoàng Thị Thanh Mai

Binh vién thuc hién: Woang Thi Thanh Mai

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan với Hội đồng chấm khoá luận tốt nghiệp, đề tài này là đo

tôi tự nghiên cứu, tự tìm hiểu dưới sự giúp đỡ của Th.s Nguyễn Ngọc Tuấn và thầy Trần Văn Giảng Kết qua dé tài do tôi thực nghiệm sát với thực tế, không trùng với bất kỳ đề tài nào

Nêu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Muc đích nghiên cứu

Giả thiết khoa học

Đối tượng nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu

Trang 4

tập của học sinh ở trường phố thông

1.1 Cơ sở lí luận về công tác đánh giá trong đạy học 4

1.3 Phương pháp và kỹ thuật trắc nghiệm khách quan 1

1.4 Cách trình bày và chấm điểm một bài trắc nghiệm khách quan 16

3.1 Kiểm tra sự tiếp thu bài sau mỗi giờ học vào cuối tiết học 41

dinh vién thuc hién: Woang Thi Thanh Mai

Trang 5

MO DAU

1 Lido chon dé tai

Hiện nay ngành giáo dục nước ta đã bị lạc hậu so với mặt bằng giáo dục

nhiều nước trên thế giới, các công trình nghiên cứu giáo gần đây đã chỉ ra rằng

nội dung, phương pháp dạy học và việc kiểm tra đánh giá chất lượng dạy học còn rập khuôn, máy móc, nặng về hình thức Chính vì vậy ngành Giáo dục và

Đảo tạo nước ta cần cải tiến đồng bộ cả về mục đích, nội dung, phương pháp và

đặc biệt là cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh đang và luôn là vấn đề cấp thiết

Có thể nói kiểm tra, đánh giá là một khâu có vị trí hết sức quan trọng trong quá trình dạy học, kiểm tra, đánh giá tốt sẽ phản ánh đầy đủ việc dạy của thầy,

cô giáo và việc học của trò, đồng thời giúp các nhà quản lí giáo dục hoạch định được chiến lược trong quá trình quản lí và điều hành

Trên thế giới hiện nay người ta sử dụng khá đa đạng các hình thức kiểm tra,

đánh giá kết quá học tập của học sinh Mỗi hình thức có những ưu, nhược điểm

nhất định, nhưng tất nhiên không có phương pháp nào là hoàn mĩ cho mọi mục

tiêu giáo dục Trong nhiều năm trở lại đây, loại trắc nghiệm khách quan có nhiều

ưu thế phù hợp với ngành giáo dục nước ta như: Có thê dùng khảo sát kiến thức

trên diện rộng một cách nhanh chóng, khách quan, nó cho phép xử lí kết quả

theo nhiều chiều với từng học sinh cũng như tổng thể cả lớp học hoặc một

trường học nên đã được Bộ Giáo dục và Đảo tạo chính thức sử dụng vào việc

kiểm tra, đánh giá chất lượng kiến thức của học sinh ở trường phổ thông

Xuất phát từ nhận thức và suy nghĩ ở trên, qua thực tiễn giảng dạy bộ môn

Công nghệ ở trường Trung học phổ thông (THPT) tôi tìm hiểu và đưa ra đề tài nghiên cứu “Tết kế một số đề kiểm tra, đề thi trắc nghiệm khách quan để

đánh giá kết quả học tập chương 7 “Ứng dụng động cơ dot trong” môn Công nghệ I1 THPT” với mong muốn góp phần nghiên cứu nâng cao chất lượng hiệu quá đạy học Công nghệ ở trường phô thông

Sinh vién thuc hién: Woang Thi Thanh Mai

Trang 6

2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá kết quả học tập của hoc sinh thông qua các để kiểm tra, đề thi trắc nghiệm khách quan Từ kết qua làm bài của học sinh giáo viên có thể nắm bắt khả năng tiếp thu kiểm tra của học sinh và đánh giá được kết quả học tập của

học sinh

3 Giả thiết khoa học

Xây dựng được hệ thống câu hỏi một cách khoa học theo phương pháp trắc nghiệm khách quan (7TNKO) phù hợp với mục tiêu dạy học nội dung chương 7

“Ung dụng động cơ đốt trong” và sử dụng hợp lí phương pháp trắc nghiệm khách quan trong quá trình kiểm tra thì có thé đánh giá chính xác, khách quan kết quả học tập của học sinh, góp phần nâng cao hiệu quả đạy và học môn Công nghệ

4 Đối tượng nghiên cứu

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập chương 7 “Ứng dụng động cơ đốt trong” của học sinh lớp I1 thông qua các bài kiểm tra, đề thi trắc nghiệm khách quan

5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về công tác kiểm tra, đánh giá

- Nghiên cứu lí luận và kỹ thuật xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan

- Nghiên cứu nội dung chương trình Công nghệ lớp II THPT nói chung và chương 7 “Ứng dụng động cơ đốt trong” nói riêng

- Vận dụng cơ sở lí luận xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan cho chương 7 “Ứng dụng động cơ đốt trong” lớp 11 THPT

- Thực nghiệm tại trường THPT

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lí luận về phương pháp trắc nghiệm khách quan

- Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa và các tài liệu khác liên quan

- Các phương pháp hỗ trợ điều tra, thăm dò

Sinh vién thuc hién: Foang Thi Thanh Mai

Trang 7

- Phương pháp thống kê toán học

- Phương pháp thực nghiệm

7 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 10 năm 2009 đến tháng 5 năm 2010

8 Cấu trúc khoá luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận chung, phần nội dung gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lí lí luận về công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường phổ thông

Chương 2: Soạn thảo hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương 7

“Ứng dụng động cơ đốt trong”

Chương 3: Đánh giá kết quá học tập của học sinh thông qua hệ thống câu

hỏi trắc nghiệm khách quan

Sinh vién thuc hién: Woang Thi Thanh Mai

Trang 8

CHƯƠNG 1

CO SO Li LUAN VE CONG TAC KIEM TRA, DANH GIA

KET QUA HQC TAP CUA HQC SINH O TRUONG PHO THONG

1.1 Cơ sở lí luận về công tác kiểm tra, đánh giá trong dạy học

1.1.1 Khái niệm về kiểm tra, đánh giá

Có nhiều định nghĩa về công tác kiểm tra, đánh giá chúng ta đặc biệt chú ý tới một số định nghĩa sau đây:

- Dinh nghĩa cua Jean Marie De Kelete:

Đánh giá có nghĩa là:

+ Thu thập thông tin đủ thích hợp có giá trị và đáng tin cậy

+ Xem xét mức độ phù hợp giữa tập thông tin này với một tập hợp các tiêu chí phù hợp với các mục tiêu định ra ban đầu, hay đã điều chỉnh trong quá trình thu thập thông tin

+ Nhằm ra một quyết định

- Dinh nghia cua Ralph Tyler:

Qua trinh danh gia chu yéu là quá trình xác định mức độ thực hiện mục tiêu trong tiến trình giáo dục

- Định nghĩa của các nhà nghiên cứu giáo dục Việt Nam:

Đánh giá kết qua hoc tập là quá trình thu thập và xử lý thông tin về trình

độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tập của học sinh, về tác động và nguyên

nhân của tình hình đó nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của giáo

viên và nhà trường, cho bản thân học sinh cho họ học tập ngày một tiến bộ hơn

1.1.2 Một số khái niệm liên quan

Liên quan đến khái niệm đánh giá phải kể đến một số thuật ngữ thường gặp sau:

- Kiểm tra: Là phương tiện và hình thức đánh giá, kiểm tra là một quá trình hẹp hơn đánh giá hay nói khác đi kiểm tra là một khâu của quá trình đánh giá

Sinh vién thuc hién: Foang Thi Thanh Mai

Trang 9

- 7bi: Thi cũng là kiểm tra nhưng có tầm quan trọng đặc biệt, được đùng

khi kết thúc một giai đoạn đào tạo, một quá trình đào tạo

- Đo: Trong khoa học tự nhiên “đo” là so sánh một đại lượng với một đại

lượng khác chọn làm chuẩn, làm đơn vị

Trong giáo dục “đo” được hiểu là so sánh hệ thống các kiến thức, kỹ năng

và thái độ của một cá nhân hoặc tập thể người học đã đạt được với một hệ thống

các kiến thức, kỹ năng và thái độ được dùng làm chuẩn

1.1.3 Các thành tố đánh giá

Bốn thành tố cơ bản chính yếu của đánh giá: Mục đích - xác định - giải thích - sử dụng:

———>' thôngtin? |———>| sẽ sử dụng |—————>‡ giá như thé

chuan va tiéu chi

- Nhằm nâng cao hiệu quả đạy học giáo viên cần liên tục đánh giá học sinh

của mình so với mục tiêu học tập và điều chỉnh giảng dạy của mình dựa trên cơ

sở của các thông tin thu được

- Không những cho học sinh biết họ đã nắm được, làm được những gì mà

còn tác động thúc đây học tập (động viên, khích lệ học sinh)

Sinh vién thuc hién: Woang Thi Thanh Mai

Trang 10

- Cung cấp thông tin phản hồi dé str dung cho học sinh

- Theo dõi sự tiến bộ của học sinh trong quá trình học tập

- Truyền đến cho học sinh những kì vọng, mong muốn của giáo viên và điều gì là quan trọng nhất

* Xác định thông tin

Xác định thông tin là một quy trình giúp phân biệt những phẩm chất, đặc

tính hoặc hành vi:

- Có thể sử dụng nhiều thủ thuật để xác định một đặc tính đã phân định

hoặc một mục đích học tập: Bài kiểm tra, xếp loại, quan sát, phỏng vấn (tìm hiểu)

- Có nhiều loại bài kiểm tra khác nhau: Khác nhau về hình thức: Trắc

nghiệm, viết tiểu luận, khác nhau về người ra bài kiểm tra: Giáo viên, một cơ quan trong trường, cơ quan ngoài trường, nhà xuất bản Khác nhau về các hình

thức làm bài: Viết hoặc nói

- Việc lựa chọn phương pháp xác định thông tin tuỳ thuộc vào mục đích và

mục tiêu học tập

* Xử lý, giải thích (đánh giá)

- Đánh giá chất lượng: Mức độ tốt xấu của hành vi hoặc việc làm

- Giải thích những gì thu thập được trong bước xác định thông tin

- Phán quyết về kết quá học tập của học sinh

- Yếu tố quyết định đề đánh giá một hoạt động chính là bán chất những tiêu chuẩn hành động mà ta sử dụng Tiêu chuẩn hành động được áp dụng để xác

định một hành động là “tốt” hay “xấu”

- Tiêu chí đóng vai trò quan trọng trong quy trình đánh giá Tiêu chí là

những hành động hoặc khía cạnh cụ thể được minh chứng sẽ đạt tới chuẩn mực

Đó là các tiêu chí chấm điểm, hướng dẫn chấm, giải thích, chi dẫn

* Sw dung

Sth vién thuc hién: Woang Thi Thanh Mai

Trang 11

Kết quả kiểm tra và những thông tin khác gắn chặt với những quyết định của giáo viên về điều chỉnh giảng dạy, quyết định về đánh giá, đáp ứng nhu cầu của học sinh và phụ huynh

1.1.4 Mục đích cúa kiểm tra, đánh giá

- Việc kiểm tra, đánh giá có thể có các mục đích khác nhau tuỳ từng trường

hợp Trong dạy học kiểm tra, đánh giá gồm ba mục đích chính:

+ Kiểm tra kiến thức kỹ năng đề đánh giá mức độ xuất phát của người học

có liên quan tới việc xác định nội dung phương pháp dạy học một môn học, một

học phần sắp bắt đầu

+ Kiểm tra, đánh giá nhằm mục đích dạy học: Bản thân kiểm tra, đánh giá

nhằm định hướng hoạt động chiếm lĩnh kiến thức cần dạy

+ Kiểm tra nhằm mục đích đánh giá thành tích kết quả học tập hoặc nhằm

nghiên cứu đánh giá mục tiêu phương pháp dạy học

- Mục đích đánh giá trong đề tài này:

+ Xác nhận kết quả nhận biết, hiểu, vận dụng theo mục tiêu đề ra

+ Xác định xem khi kết thúc một học phần của dạy học, mục tiêu của dạy học đã đạt được đến mức độ nào so với mục tiêu mong muốn

+ Tạo điều kiện cho người dạy nắm vững hơn tình hình học sinh giúp giáo viên giảng dạy tốt hơn, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Công nghệ 1.1.5 Chức năng của đánh giá

Chức năng của đánh giá được phân biệt dựa vào mục đích đánh giá Các tác giả nghiên cứu đánh giá nêu ra các chức năng khác nhau:

- Giáo sư Trần Bá Hoành đề cập ba chức năng của đánh giá trong dạy học: Chức năng sư phạm, chức năng xã hội, chức năng khoa học

- Theo Giáo sư Tiến sĩ Phạm Hữu Tòng: Trong thực tiễn dạy học ở phổ thông thì chủ yếu quan tâm đến chức năng sư phạm, được chia nhỏ thành ba chức năng: Chức năng chuẩn đoán; chức năng chỉ đạo, định hướng hoạt động

học; chức năng xác định thành tích học tập, hiệu quả dạy học

đẳnh oiên thực hiện: 20oàng Cltị hanh (ai

Trang 12

1.1.6 Các yêu cầu sư phạm đối với việc kiểm tra, đánh giá kết quả học

tập của học sinh

Vấn đề kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo chỉ có tác dụng khi

thực hiện các yêu cầu sau:

1.1.6.1 Đảm bảo tính khách quan trong quá trình đánh giá

- Là sự phản ánh trung thực kết quả lĩnh hội nội dung tài liệu học tập của

học sinh so với yêu cầu chương trình quy định

- Nội dung kiểm tra phù hợp với yêu cầu chương trình quy định

- Tổ chức thi phải nghiêm minh

Để đảm bảo tính khách quan trong kiểm tra, đánh giá, từ khâu ra dé, tô chức thi cho tới khâu cho điểm, xu hướng chung là tuỳ theo đặc trưng môn học

mà lựa chọn hình thức thi thích hợp

1.1.6.2 Đảm bảo tính toàn diện

Trong quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phải chú ý đánh giá cả số lượng và chất lượng, cả nội dung và hình thức

1.1.6.3 Đảm bảo tính thường xuyên và hệ thống

- Cần kiểm tra, đánh giá học sinh thường xuyên trong mỗi tiết học, sau mỗi

1.1.7 Nguyên tắc chung cần quán triệt trong kiểm tra, đánh giá

- Xác định rõ mục đích kiểm tra, đánh giá

- Xác định rõ nội dung cụ thể của các kiến thức, kỹ năng cần kiểm tra, đánh

giá, các tiêu chí cụ thể với từng mục tiêu dạy học của từng kiến thức, kỹ năng

đó, để làm căn cứ đối chiếu các thông tin cần thu

dath vién thuc hién: Woang Thi Thanh Mai

Trang 13

- Xác định rõ biện pháp thu lượm thông tin (hình thức kiểm tra) phù hợp với đặc điểm nội dung kiến thức, kỹ năng cần kiểm tra, phù hợp với mục đích cân kiêm tra

- Xây dựng các câu hỏi các đề bài kiểm tra, các bài trắc nghiệm cho phép thu lượm các thông tin tương ứng với các tiêu chí đã xác định

- Tiến hành kiểm tra, thu lượm thông tin (chấm), xem xét kết quá và kết luận đánh giá

1.1.8 Các hình thức kiểm tra cơ bắn

CÁC PHƯƠNG PHAP TRAC NGHIỆM

(THI VA KIEM TRA)

Trả lời ngăn

(Trắc nghiệm khách quan)

| | | |

Tiêu luận

Đúng sai

Điêm khuyết

Ghép Đa phương án (MCQ) đôi (Mulitiple choice

Trang 14

Ở đây ta chỉ đi sâu vào nghiên cứu hình thức trắc nghiệm viết và được chia

là “trắc nghiệm khách quan” (Objective test) Thực ra việc dùng danh từ “khách quan” để phân biệt hai loại kiểm tra nói trên cũng không đúng hẳn, vì trắc

nghiệm luận đề không nhất thiết phải là trắc nghiệm chủ quan và trắc nghiệm

khách quan không hoàn toàn là khách quan

Giữa luận đề và trắc nghiệm khách quan có một số khác biệt và tương đồng

song quan trọng là cả hai đều là những phương pháp quan sát thành quả học tập hữu hiệu và điều cần thiết miễn là ta nắm vững phương pháp soạn thảo và công

dụng của mỗi loại

Với hình thức luận đề thường bộc lộ nhiều nhược điểm là không phản ánh được toàn bộ nội dung chương trình, gây tâm lí học tủ và khi chấm bài giáo viên

còn nặng tính chủ quan Vì thế đề nâng cao tính khách quan trong kiểm tra, đánh giá nhiều tác giả cho rằng nên sử dụng trắc nghiệm khách quan thì góp phần vào

khắc phục những hạn chế của hình thức kiểm tra, thi tự luận

1.2 Mục tiêu dạy học

1.2.1 Tam quan trọng của các mục tiêu dạy học

Việc xác định các mục tiêu dạy học có tầm quan trọng đặc biệt nhằm:

- Có được phương hướng, tiêu chí để quyết định về nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học

Sth vitn thuc hitn: Foang Fhi Thanh Mai

Trang 15

- Có được lí tưởng rõ ràng về cái cần được kiểm tra, đánh giá khi kết thúc mỗi môn học, học phần hay trong quá trình giảng dạy từng kiến thức cụ thé

- Thông báo cho người học biết những cái mong đợi ở đầu ra của sự học là

gì? Điều này giúp họ tự tổ chức công việc học của mình

- Có được ý tưởng rõ ràng về các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần có của

giáo viên

1.2.2 Cần phát biểu mục tiêu như thế nào?

Các câu phát biêu mục tiêu cần:

- Phải rõ ràng, cụ thể

- Phải đạt tới được trong quá trình học hay đơn vị học tập

- Phải bao gồm nội dung học tập thiết yếu của môn học

- Phải quy định rõ kết quả của việc học tập, nghĩa là các khả năng mà người học sẽ có được khi họ đạt đến mục tiêu

tập

- Phải đo lường được

- Phải chỉ rõ những gì người học có thể làm được vào cuối giai đoạn học

- Khuyết điểm: Có thể khuyến khích sự đoán mò, khó dùng để thẩm định

học sinh yếu, có độ tin cậy thấp

1.3.1.2 Trắc nghiệm cặp đôi (xứng hợp)

Sdth vitn thuc hitn: Foang Thi Thanh Mai

Trang 16

Trong loại này có hai cột danh sách, những chữ, nhóm chữ hay câu Học sinh sẽ ghép một chữ, một nhóm chữ hay câu của một cột với một phần tử tương

ứng của cột thứ hai Số phần tử trong hai cột có thể bằng nhau hay khác nhau

Mỗi phần tử trong cột trả lời có thể được dùng một lần hay nhiều lần để ghép

với các phần tử trong cột câu hỏi

- Ưu điểm: Các câu hỏi ghép đôi dễ viết, dễ dùng, ít tốn giấy hơn khi in

- Khuyết điểm: Muốn soạn câu hỏi đo các kiến thức cao đòi hỏi nhiều công phu

1.3.1.3 Trắc nghiệm điền khuyết

Có thể có hai dạng, chúng có thể là những câu hỏi với giải pháp ngắn, hay cũng có thể gồm những câu phát biểu với một hay nhiều chỗ trống mà học sinh phải điền vào một từ hay một nhóm từ ngắn

- Thí sinh có cơ hội trình bày những câu hỏi khác thường, phát huy óc sáng

kiến, luyện trí nhớ

- Nhược điểm: Cách chấm không dễ dàng, thiếu yếu tố khách quan kiểm tra

phát hiện sai lầm của học sinh

1.3.1.4 Phương pháp TNKO

Đây là loại hay sử dụng nhất, cũng chính là câu hỏi trắc nghiệm khách quan

mà chúng ta sử dụng nhiều trong chương sau:

Một câu hỏi đạng nhiều lựa chọn gồm hai phần: Phần “gốc” và phần “lựa

chọn”

- Phần gốc: Là một câu hỏi hay một câu bỏ lửng (chưa hoàn tắt)

Yêu cầu phải tạo căn bản cho sự lựa chọn, bằng cách phải đặt ra một vấn đề

hay đưa ra một ý tưởng rõ ràng giúp cho người làm bài có thể biểu diễn rõ câu hỏi ấy muốn đòi hỏi điều gì dé lựa chọn câu trả lời thích hợp

- Phần lựa chọn (thường là 4 hay 5 lựa chọn): Gồm có nhiều giải pháp có

nhiều lựa chọn, trong đó có một lựa chọn được dự định là đúng, hay đúng nhất, còn những phần còn lại là những “mỗi nhử” Điều quan trọng là làm sao cho

Shih vitn thuc hitn: Foang Thi Thanh Mai

Trang 17

những “mỗi nhử” ấy đều thấy hấp dẫn ngang nhau với những học sinh chưa đọc

kĩ hay chưa hiểu kĩ bài học

Trong đề tài này chúng tôi chọn trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn vì theo chúng tôi nếu ít lựa chọn hơn thì không bao quát được sai lầm của học sinh, nhiều lựa chọn hơn có những môi thiếu căn cứ

- Ưu điểm:

+ Độ tin cậy cao hơn

+ Học sinh phải xét đoán và phân biệt kĩ càng khi trả lời câu hỏi

+ Tính chất giá trị tốt hơn

+ Có thể phân tích tính chất “mỗi” câu hỏi

+ Tính khách quan khi chấm

- Khuyết điểm:

+ Khó soạn câu hỏi

+ Thí sinh nào óc sáng tạo có thể tìm ra câu trả lời hay phương án đã cho, nên họ có thể sẽ không thoả mãn

+ Các câu TNKQ có thể không đo được khả năng phán đoán tỉnh vi và khả năng giải quyết vấn đề khéo léo một cách hiệu nghiệm bằng loại câu hỏi tự luận

soạn kĩ

1.3.2 Tiến trình soạn thảo một bài TNKQ đảm bảo chất lượng cần qua 4 giai đoạn sau

1.3.2.1 Mục đích của bài trắc nghiệm

Một bài trắc nghiệm có thể phục vụ nhiều mục đích, nhưng bài trắc nghiệm ích lợi và có hiệu quả nhất khi nó được soạn thảo để nhằm phục vụ cho một mục

đích chuyên biệt nào đó

- Nếu bài trắc nghiệm là một bài thi cuối kì nhằm xếp hạng cho học sinh thì các câu soạn phải đảm bảo điểm số được phân tán rộng, như vậy mới phát hiện

ra được học sinh giỏi và học sinh kém

Sthh vitn thuc hitn: Foang Fhi Thanh Mai

Trang 18

- Nếu bài trắc nghiệm là bài kiểm tra nhằm kiểm tra những hiểu biết tối

thiểu về một phần nào đó thì ta soạn thảo những câu hỏi sao cho hầu hết học

sinh đều đạt điểm tối đa

- Nếu bài trắc nghiệm nhằm mục đích chuẩn đoán, tìm ra những chỗ mạnh, chỗ yếu của học sinh, giúp cho giáo viên điều chỉnh phương pháp dạy phù hợp,

thì các câu trắc nghiệm được soạn thảo sao cho tạo cơ hội cho học sinh phạm tất

cả mọi sai lầm về môn học nếu chưa học kĩ

- Bên cạnh các mục đích nói trên ta có thể dùng trắc nghiệm với mục đích tập luyện giúp cho học sinh hiểu thêm bài học và có thể làm quen với lối thi trắc nghiệm

Tóm lại, trắc nghiệm có thể phục vụ nhiều mục đích, ngudi soan trac

nghiém phai hiểu rõ mục đích của mình thì mới soạn được bải trắc nghiệm giả

trị, vì mục đích chỉ phối nội dung, hình thức bài trắc nghiệm

1.3.2.2 Phân tích nội dung môn học

- Tìm ra những khái niệm quan trọng trong nội dung môn học để đem ra khảo sát trong các câu trắc nghiệm

- Phân loại hai dạng thông tin này được trình bày trong môn học (hay chương):

+ Một là những thông tin nhằm giải nghĩa hay minh hoa

+ Hai là những khái niệm quan trọng của môn học, lựa chọn những gì học

sinh cần nhớ

- Lựa chọn một số thông tin ý tưởng đòi hỏi học sinh phái có khả năng ứng dụng những điều đã biết đề giải quyết vấn đề trong tình huống mới

1.3.2.3 Thiết lập dàn bài trắc nghiệm

Sau khi nắm vững mục đích của bài trắc nghiệm và phân tích được nội dung môn học ta lập được một dàn bài cho trắc nghiệm

Lập một bảng quy hoạch hai chiều, một chiều biểu thị nội dung và chiều kia biểu thị các quá trình tư duy (mục tiêu) mà bài trắc nghiệm muốn khảo sát Số

S8th vitn thuc hitn: Foang Thi Thanh Mai

Trang 19

câu hỏi cần được đưa vào trong mỗi loại phải được xác định rõ và ma trận này phải được chuẩn bị xong trước khi các câu hỏi trắc nghiệm được viết ra

Mẫu dàn bài kiểm tra 15 phút (10 câu)

1.3.2.4 Số câu hỏi trong bài

- Phải tiêu biểu cho toàn bộ kiến thức mà ta đòi hỏi ở học sinh phải có

- Phụ thuộc vào thời gian dành cho bài trắc nghiệm, nhiều bài trắc nghiệm

được giới hạn trong khoảng thời gian một tiết học hoặc kém hơn Ta có thể giả định rằng ngay cả những học sinh làm chậm cũng có thé trả lời được một câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn trong một phút

1.3.3 Một số nguyên tắc xây dựng câu hỏi TNKQ

Câu hỏi thuộc dạng này gồm hai phần: Phần gốc và phần lựa chọn Phần gốc là một câu hỏi hay một câu bỏ lửng Phần lựa chọn gồm một số (thường là 4 hoặc 5 câu trả lời hay câu bổ sung để lựa chọn)

Với các câu trắc nghiệm sao cho phân biệt được học sinh giỏi và học sinh

kém

Sith vitn thuc hitn: Foang Fhi Thanh Mai

Trang 20

- Đối với phần gốc: Dù là một câu hỏi hay câu bổ sung đều phải tạo cơ sở

cho sự lựa chọn bằng cách đặt ra một vấn đề hay đưa ra một ý tưởng rõ ràng giúp cho sự lựa chọn được đễ dàng

+ Cũng có khi phần gốc là một câu phủ định, trong trường hợp ấy phải in đậm hoặc gạch dưới chữ diễn tả dé học sinh khỏi nhằm

+ Phần gốc và phần lựa chọn khi kết hợp phải mang ý nghĩa chọn vẹn, tuy nhiên nên sắp xếp các ý vào phần gốc sao cho:

® Phần lựa chọn được ngắn gọn

® Người đọc thấy nội dung cần kiểm tra

- Đối với phần lựa chọn:

+ Trong 4 hay 5 phương án lựa chọn chỉ có một phương án đúng

+ Nên tránh hai lần phủ định liên tiếp

+ Câu lựa chọn không nên quá ngây ngô

1.4 Cách trình bày và cách chấm điểm một bài TNKQ

1.4.1 Cách trình bày

Có hai cách thông dụng:

Cách 1: Dùng máy chiếu, ta có thể viết bài trắc nghiệm trên phim ảnh rồi

chiếu lên màn hình từng phần hay từng câu Mỗi câu, mỗi phần ấy được chiếu lên màn hình trong khoảng thời gian nhất định đủ cho học sinh bình thường có thể trả lời được Cách này có ưu điểm:

+ Kiểm soát được thời gian

+ Tránh được sự thất thoát về đề thi

+ Tránh được phần nào gian lận

Cách 2: Thông dụng hơn là in bài trắc nghiệm ra nhiều bản tương ứng với

số người dự thi Trong phương pháp này có hai cách trả lời khác nhau:

+ Bài này có phần tra lời của học sinh ngay trên đề thi, thẳng ở phía bên phải hay ở phía bên trái

+ Bài học sinh trả lời bằng phiếu riêng theo mẫu:

Âfh piên thuc hitn: Foang Fhi Thanh Mai

Trang 21

- Lưu ý khi in bài trắc nghiệm:

+ Tránh in sai, in rõ ràng không thiếu sót

+ Cần được trình bày rõ ràng dễ đọc

+ Cần làm nổi bật phần gốc, phần lựa chọn, cần sắp xếp các câu theo hàng hay theo cột doc cho dé đọc

+ Để tránh sự gian lận của học sinh ta có thể in thành những bộ bài trắc

nghiệm với những câu hỏi giống nhau nhưng thứ tự câu hỏi bị đảo lộn

1.4.2 Chuẩn bị học sinh

- Báo trước cho học sinh ngày, giờ thi, cách thức, nội dung thi Huấn luyện cho học sinh về cách thi trắc nghiệm, nhất là trong trường hợp họ dự thi lần đầu

- Phải nhắc nhở học sinh khi 1am bai:

+ Học sinh phái lắng nghe và đọc kĩ càng những lời chỉ dẫn cách làm bài trắc nghiệm

+ Học sinh phải biết được về cách tính điểm

+ Học sinh phải được nhắc nhở rõ ràng họ phải đánh dấu các câu lựa chọn một cách rõ ràng, sạch sẽ Nếu có tay xoá thì cũng phải tây xoá thật sạch

+ Học sinh cần được khuyến khích trả lời tất cả các câu hỏi, dù không hoàn

toàn chắc chắn

+ Học sinh cần bình tĩnh khi làm bài trắc nghiệm không nên lo ngại quá

1.4.3 Công việc của giám thị

- Đảm bảo nghiêm túc giờ làm bài

- Xếp chỗ ngồi cho học sinh sao cho tránh được hiện tượng quay cóp

- Phát đề thi xen kẽ hợp lý

Sith piên thuc hitn: Foang Fhi Thanh Mai

Trang 22

- Cấm học sinh đem tài liệu vào phòng thi

1.4.4 Chấm bài

- Cách chấm bài thông dụng của thầy giáo ở lớp học là dùng bảng đục lỗ

Bảng này có thể dùng một miếng bìa đục lỗ ở những câu hỏi trả lời đúng Đặt

bảng đục lỗ lên trên bảng trả lời, những dấu gạch ở các câu trả lời đúng hiện qua

lỗ

- Dung may cham bai

- Dùng máy vi tính chấm bài

1.5 Phân tích câu hỏi

1.5.1 Mục đích của phân tích câu hỏi

- Kết quả bài thi giúp giáo viên đánh giá mức độ thành công của công việc giảng dạy và học tap dé thay đổi phương pháp lẻ lối làm việc

- Mục đích thứ hai là để xem học sinh trả lời mỗi câu như thế nào, từ đó sửa

lại câu hỏi để bài trắc nghiệm có thể đo lường thành quả khả năng học tập một cách hữu hiệu hơn

1.5.2 Phương pháp phân tích câu hỏi

Trong phương pháp phân tích câu hỏi của một bài trắc nghiệm thành quả học tập chúng ta thường so sánh câu trả lời của học sinh ở mỗi câu hỏi với điểm

số chung toàn bài Chúng ta mong có nhiều học sinh ở nhóm điểm cao và ít học sinh ở nhóm điểm thấp trả lời đúng câu hỏi Nếu kết quả không như vậy, có thể câu hỏi viết chưa chuẩn hay vấn đề chưa được dạy đúng mức

Để xét mối tương quan giữa cách trả lời mỗi câu hỏi với điểm tổng quát chúng ta có thê lay 20 — 30 % học sinh có nhóm điểm cao nhất và 25 - 30 % học

sinh có nhóm điểm thấp nhất

Chúng ta đếm số câu trả lời cho mỗi câu hỏi trong bài trắc nghiệm Ở mỗi

câu hỏi cần biết có bao nhiêu học sinh trả lời đúng, bao nhiêu học sinh chọn mỗi câu sai, bao nhiêu học sinh không trả lời Khi đếm sự phân bố các câu trả lời

như thế ở các nhóm điểm cao, điểm thấp và điểm trung bình sẽ suy ra:

Sach vitn thuc hitn: Foang Fhi Thanh Mai

Trang 23

- Mức độ khó của câu hỏi

- Mức độ phân biệt nhóm giỏi và nhóm kém của mỗi câu hỏi

- Mức độ lôi cuôn của các câu môi

Sau khi chấm một bài trắc nghiệm chúng ta thực hiện các gia1 đoạn sau đây:

- Sắp các bài làm theo tổng số điểm từ cao xuống thấp

- Chia tập bài ra làm ba chồng:

+ Chồng 1: 25 % hoặc 27 % những bài điểm cao

+ Chồng 2: 50 % hoặc 46 % bài trung bình

+ Chồng 3: 25 % hoặc 27 % bài điểm thấp

Tông số người chọn

Trang 24

Phân tích xem câu mỗi có hiệu nghiệm không Nếu cột cuối cùng có giá trị

âm và trị tuyệt đối càng lớn thì mỗi càng hay Nếu cột cuối cùng bằng 0 cần xem xét câu mỗi đó vì nó không phân biệt được nhóm giỏi và nhóm kém Câu trả lời đúng bao giờ cũng có giá trị dương cao

Khi phân tích ta cần hiểu xem có khuyết điểm nào trong chính câu hỏi hoặc trong phương pháp giảng dạy không

1.5.3.2 Độ khó của một câu hỏi (P)

Số học sinh trả lời đúng

Tổng số học sinh tham dự

Nếu P =0 thì câu hỏi quá khó

Nếu P =0, P= | thi câu hỏi quá dễ

Độ khó vừa phải của một câu hỏi là trung bình cộng của 100 % và tỉ lệ may rủi kỳ vọng:

100 + (100\số lựa chọn)

Pụ=

2 1.5.3.3 Độ phân biệt của mỗi câu hỏi (D)

H-L

D=

n Trong đó: H: Số người trả lời đúng nhóm điểm cao

L: Số người trả lời đúng nhóm điểm thấp

n: Số lượng người trong mỗi nhóm

Sth piên thuc hitn: Foang Fhi Thanh Mai

Trang 25

Dương Thiệu Tống đã đưa ra một thang đánh giá độ phân biệt dưới đây:

Từ 0,20 đến 0,29 Tạm được, cần hoàn chỉnh

1.5.3.4 Tiêu chuẩn để chọn câu hỏi hay

Sau khi phân tích, chúng ta có thé tìm ra được câu hỏi hay là những câu có tính chất sau:

- Hệ số khó vào khoảng 40 — 62,5 %

- Hệ số phân biệt đương khá cao

- Các câu trả lời mỗi có tính chất hiệu nghiệm (lôi cuốn được học sinh ở

nhóm kém)

* Chú ý:

+ Sự phân tích câu hỏi chỉ có ý nghĩa khi mỗi học sinh có đủ thời gian làm mọi câu hỏi

+ Sự phân tích câu hỏi giúp chúng ta biết được khuyết điểm của câu hỏi

hoặc thiếu sót trong công việc giảng dạy

+ Thông thường tính chất có thể phân biệt được học sinh giỏi và kém của mỗi câu hỏi không phải là tính chất cần thiết Vậy quá trình phân tích câu hỏi còn tìm ra loại câu hỏi soạn quá kém

3ath vién thuc hién: Woang Thi Thanh Mai

Trang 26

Kết luận chương 1 Trong chương 1, tôi đã hệ thống lại cơ sở lí luận về kiểm tra, đánh giá nói chung cũng như cơ sở lí luận và kỹ thuật xây dựng câu hỏi TNKQ Trong đó, những vấn đề tôi đặc biệt quan tâm là:

- Mục đích, chức năng của việc kiểm tra, đánh giá

- Cách phát biểu mục tiêu dạy học

- Để thấy được ưu điểm và nhược điểm của các hình thức kiểm tra, đánh giá

Ở chương này tôi đã hệ thống lại các phương pháp kiểm tra, đánh giá Trong đó, đặc biệt chú trọng tới cơ sở lí luận và kỹ thuật xây dựng câu hỏi

TNKQ cu thé là:

+ Ưu điểm và nhược điểm của TNKQ

+ Cách tiến hành soạn thảo câu hỏi TNKQ

+ Cách chấm điểm và xử lí điểm

Tat ca những điều trình bày ở trên, tôi vận dụng để thiết kế một số đề kiểm

tra, đề thi trắc nghiệm khách quan trong việc đánh giá kết quả học tập chương 7

“Ứng dụng động cơ đốt trong” của học sinh lớp 11 THPT mà nội dung nghiên cứu cụ thé sẽ được trình bày ở chương sau

hth vién thuc hién: Woang Thi Thanh Mai

Trang 27

CHƯƠNG 2 SOAN THAO HE THONG CAU HOI TRAC NGHIỆM KHÁCH QUAN

CHƯƠNG 7 “UNG DUNG DONG CO DOT TRONG”

2.1 Nội dung và cấu trúc của chương 7 “Ứng dụng động cơ đốt trong”

Có thể nói kiến thức của chương giúp học sinh hiểu rõ về thực tế những gì

mình biết Trong thực tiễn học sinh đã được quan sát, được trực tiếp tiếp xúc với các loại động cơ, học sinh hiểu mơ hồ về cấu tạo, nguyên lý làm việc của động

cơ Vì vậy, chương cung cấp cho học sinh một lượng kiến thức tương đối lớn, giúp học sinh hiểu thấu đáo về ứng dụng của động cơ đốt trong trong đời sống hàng ngày và từ đó khắc sâu kiến thức

Trong sách giáo khoa Công nghệ I1 chương 7 “Ứng dụng động cơ đốt trong” gồm các bài, đó là :

Bai 32: KHAI QUAT VE UNG DUNG DONG CO DOT TRONG

Nội dung bài cung cấp cho học sinh lượng kiến thức khái quát về ứng dụng

của động cơ đốt trong (ĐCĐT) học sinh nắm được vị trí, vai trò của ĐCĐT và

phạm vi ứng dụng của ĐCĐT Học sinh biết được nguyên tắc chung về ứng

dụng ĐCĐT

Bai 33: DCDT DUNG CHO OTO

Kiến thức mà bài cung cấp giúp học sinh hiểu và biết được đặc điểm và

cách bố trí ĐCĐT trên ô tô Học sinh biết được nhiệm vụ, cấu tạo chung và nguyên lý làm việc của hệ thống truyền lực trên ô tô

Bài 34: ĐCĐT DÙNG CHO XE MÁY

Học sinh biết được đặc điểm và cách bố trí của ĐCĐT dùng cho xe máy

Biết được đặc điểm của hệ thống truyền lực trên xe máy

Bai 35: DCDT DUNG CHO TAU THUY

Học sinh biết được đặc điểm của ĐCĐT và hệ thống truyền lực trên tàu

thuỷ

Sthh vién thuc hién: Woang Thi Thanh Mai

Trang 28

Bài 36: ĐCĐT DÙNG CHO MÁY NÔNG NGHIỆP

Học sinh biết được đặc điểm của ĐCĐT và hệ thống truyền lực dùng cho

một số máy nông nghiệp

Bai 37: DCDT DUNG CHO MAY PHAT DIEN

Học sinh biết được đặc điểm của động cơ và hệ thống truyền lực dùng cho máy phát điện

Bài 38: THỰC HÀNH : VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG ĐCĐT

Học sinh biết cách vận hành và bảo dưỡng một loại ĐCĐT Vận hành được một loại ĐCĐT hoặc bảo dưỡng được một số bộ phận của ĐCĐT

2.2 Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm cho từng bài cụ thể trong chương 7 “Ứng dụng động cơ đốt trong”

Lựa chọn đáp án đúng nhất

BÀI 32: KHAI QUAT VE UNG DUNG DCDT

CAu 1: Vai trd cia ĐCĐT trong đời sống

A Là nguồn động lực được sử dụng phô biến trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, ngư nghiệp

B Dùng làm nguồn động của các phương tiện thiết bị khi cần đi chuyên

linh hoạt trong một phạm vi rộng và với khoảng cách khá lớn trong quá trình

Trang 29

Câu 3: Khi sử dụng ĐCĐT làm động lực cho máy công tác cần tuân thú các nguyên tắc:

A Nguyên tắc tốc độ quay

B Nguyên tắc về công suất

€ Nguyên tắc về tốc độ quay và công suất

Câu 6: Kết cấu của hệ thống truyền lực phụ thuộc vào:

A Yêu cầu nhiệm vụ và điều kiện làm việc của máy công tác và các loại

động cơ

B Vị trí tương đối giữa động cơ và máy công tác

C Ca A, B đều sai

D Cả A, B đều đúng

Câu 7: Nguyên tắc về tốc độ quay được thể hiện:

A Tốc độ quay của động cơ bằng tốc độ quay của máy

B Tốc độ quay của động cơ có thê khác tốc độ quay của máy

C A, B là đủ

D Cá A, B vẫn thiếu

32th vién thuc hién: Woang Thi Thanh Mai

Trang 30

BÀI 33: ĐCĐT DÙNG CHO ÔTÔ

: ĐCĐT dùng cho ô tô có những đặc điểm sau:

Tốc độ quay cao

Kích thước và trọng lượng nhỏ gọn

Thường được làm mát bằng nước

.Ca A, B,C

: Trên ô tô ĐCĐT được bố trí ở những vị trí chủ yếu nào?

Đầu, đuôi hoặc giữa xe

Trước buồng lái, trong buồng lái hoặc ở đuôi xe

Trước buồng lái, trong buồng lái hoặc ở giữa xe

Trước buồng lái, đuôi xe hoặc ở giữa xe

: Trên ô tô DCDT bố trí ở đầu ô tô có các cách sau:

Đặt trước buồng lái

Đặt trong buồng lái

Đặt trước buồng lái hoặc đặt trong buông lái

Trang 31

A Động cơ —› hộp số —> truyền lực chính và bộ vi sai —> truyền lực các

Câu 6: Nhiệm vụ của li hợp:

A Ngắt, nối và truyền mômen từ động cơ đến hộp số

B Truyền và biến đổi (chiều và trị số) mômen quay đến bánh xe chủ động

C Ngắt mômen khi cần thiết

Câu 8: Nhiệm vụ của truyền lực các đăng:

A Ngắt, nối và truyền mômen từ động cơ đến hộp số

B Truyền mômen quay từ hộp số tới cầu chủ động của xe

Truyền và biến đổi (chiều và trị số) mômen quay đến bánh xe chủ động Không phải các nhiệm vụ trên

Cc

D

Câu 9: Truyền lực chính thường bố trí cùng với:

A Truyền lực các đăng B Bộ vi sai

Cc Cầu chủ động của xe D Hộp số

Äẳnh oiên thưyc liệu: 20oàng Chị Chhankt ai

Trang 32

Câu 10: Các cum chỉ tiết: Động cơ (1), li hợp (2), hộp số (3), truyền lực

chính và bộ vi sai (4), truyền lực các đăng (5), bánh xe chủ động (6), mômen truyền từ động cơ đến bánh xe chủ động theo thứ tự nào?

A.I >2 >3 —>4—›5—6

B.I >3 >2 >4 >5—6ố6

C.I >2 >3 >5 >4—6

D.I>3—2>5—4—6

Câu 11: Động cơ được đặt trước buồng lái có ưu điểm:

A Lái xe ít bị ảnh hưởng của tiếng ồn và nhiệt thải của động cơ

B Dễ chăm sóc và bảo dưỡng động cơ

C A, B la du

D A, B vẫn thiếu

Câu 12: Động cơ được đặt trong buồng lái có nhược điểm:

A Quan sát mặt đường khó khăn

B Người lái xe bị ảnh hưởng bởi tiếng Ôn và nhiệt thai của động cơ

C Làm mát động cơ khó

D Hệ thống truyền lực phức tạp

Câu 13: Bồ trí động cơ ở đuôi ôtô có ưu điểm:

A Hệ thống truyền lực đơn giản

B Tầm quan sát của người lái xe rộng

C Người lái xe ít bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn và nhiệt thải của động cơ

D Cả A, B và C

Câu 14: Bồ trí động cơ ở giữa xe có nhược điểm:

A Làm mát động cơ khó

B Bộ phận điều khiển động cơ và hệ thống truyền lực phức tạp

€ Gây tiếng ồn và rung động

D A, B la du

32th vién thuc hién: Hoang Thi Thanh Mai

Trang 33

Câu 15: Nhiệm vụ của hệ thống truyền lực

A Truyền và biến đổi mômen quay cả về hiều và trị số từ động cơ đến bánh

Câu 19: Nhiệm vụ của hộp số:

A Thay đổi lực kéo và tốc độ của xe

B Thay đổi chiều quay của bánh xe và ngắt đường truyền mômen từ động

cơ đến bánh xe trong thời gian cần thiết

Trang 34

Thay đối chiều quay của bánh xe

Thay đối hướng truyền của mômen

Phân phối mômen cho hai bán trục của hai bánh xe

Cả ba đáp án trên đều sai

BÀI 34 : ĐCĐT DÙNG CHO XE MÁY

: ĐCĐT dùng trên xe máy thường được bố trí:

Đặt ở đầu, đuôi hoặc ở giữa xe

Đặt ở giữa xe hoặc đặt lệch về đuôi xe

Đặt trong buồng lái, đuôi xe hoặc ở giữa xe

Không phải cách bố trí trên

: Xe ga xe máy là xe sử dụng

Hộp số đơn giản

Hộp số 3 số tiến 1 số lùi

Hộp số 4 số tiến

Cả 3 đáp án trên đều sai

Viết vào LÌ chữ Ð nếu em cho là đúng, chữ S nếu em cho là sai trong các câu sau:

La Động cơ trên 6 tô thường có đặc điểm sau:

Shih vién thuc hién: Hoang Thi Thanh Mai

Ngày đăng: 21/09/2014, 13:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức  |  Lớp |  Sĩsố |  Tý  lệbài |  Tỷ  lệbài  |  Tÿlệbài  |  Tỷ  lệ  bài  kiểm  tra  đạt  điểm |  diém6,5-  |  datdiém  |  bị  điểm - Thiết kế một số đề kiểm tra, đề thi trắc nghiệm khách quan để đánh giá kết quả họ ctập chương 7 Ứng dụng động cơ đốt trong môn Công nghệ 11 THPT
nh thức | Lớp | Sĩsố | Tý lệbài | Tỷ lệbài | Tÿlệbài | Tỷ lệ bài kiểm tra đạt điểm | diém6,5- | datdiém | bị điểm (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w