Trong thời buổi kinh tế đất nước đang trên đà phát triển, công nghiệp hoá,hiện đại hoá.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời buổi kinh tế đất nước đang trên đà phát triển, công nghiệphoá,hiện đại hoá.Những công trình lớn được xây lên ở các trung tâm thànhphố lớn,những khu nhà chung cư, khu đô thị được mọc lên Ở các vùng nôngthôn đang từng bước đô thị hoá.Trong bối cảnh này,ngành xây dựng đangtrở thành ngành có vị thế lớn trong nền kinh tế Việt Nam Hoà cùng xu thế
đó, Công Ty Cổ Phần Sông Đà 10 đã và đang tham gia vào lĩnh vực xâydựng các công trình lớn nhỏ của đất nước Là một đơn vị thi công có uy tínlâu năm trên khắp đất nước, đơn vị luôn đáp ứng đúng tiến độ thi công, thờigian hoàn thành công trình theo hợp đồng, đảm bảo chất lượng cả về mỹthuật và kỹ thuật
Báo cáo thực tập về Công ty Cổ phần Sông Đà 10 gồm có 3 phầnchính như sau:
Phần I: Tổng quan về Công ty cổ phần Sông Đà 10
Phần II: Một số phần hành kế toán chủ yếu
Phần III: Thu hoạch và nhận xét
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Ths Đỗ Thị Phương và các cán bộ, nhân viên trong phòng Tài chính-Kếtoán của công ty, ban lãnh đạo công ty đã giúp đỡ em hoàn thành bản báocáo này
Do thời gian có hạn và sự hiểu biết của em còn hạn chế nên bản báocáo này của em có thể còn nhiều sai sót Kính mong các thầy cô giáo giúp
đỡ và chỉ bảo thêm cho em
Em xin chân thành cảm ơn./
Trang 2PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 101.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Tên công ty: Công ty Cổ phần Sông Đà 10
Tên viết tắt: Song Da 10
Trụ sở: Tầng 5 - Tòa nhà Sông Đà – xã Mỹ Đình – huyện
Từ Liêm – Thành phố Hà NộiĐiện thoại: 04.37683998
Fax: 0437683997
Công ty Cổ phần Sông Đà 10 là đơn vị thành viên của Tổng công tySông Đà – Bộ Xây Dựng, tiền thân là Công ty Xây dựng công trình Ngầmđược thành lập theo Quyết định số 54/BXD-TCCB ngày 11/02/1981 của Bộtrưởng Bộ Xây Dựng,từ ngày 01/01/2006 Công ty được chuyển thành Công
ty Cổ phần Sông Đà 10 theo quyết định số 2114/QĐ-BXD ngày 14/11/2005,hoạt động theo giấy chứng nhận kinh doanh số 0103010419-CTCP doPhòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấpngày 26/12/2005
Hiện nay, đơn vị có trên 500 đầu xe máy thiết bị với tổng giá trịnguyên giá gần 500 tỷ đồng, được sử dụng thi công tại hầu hết các côngtrình thuỷ điện lớn của Quốc gia như: Thuỷ điện Sơn La, Tuyên Quang…Đội ngũ lao động hơn 2600 cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn,tay nghề vững, giàu kinh nghiệm đang tham gia thi công trên các công trìnhlớn ở khắp mọi miền đất nước
1 2 Nhiệm vụ và đặc điểm sản xuất kinh doanh tại công ty
1.2.1 Nhiệm vụ:
- Xây dựng các công trình thủy điện, thủy lợi, giao thông khác
- Khai thác mỏ và chế biến khoáng sản
Trang 3- Sản xuất kinh doanh phụ tùng, phụ kiện bằng kim loại phục vụ xây dựng
- Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phụ tùng cơ giới và công nghệ xây dựng
- Nhận ủy thác đầu tư của các tổ chức, cá nhân
- Xây dựng các khu công nghiệp, cảng biển
1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ và sản phẩm của Công ty
Mua và nghiên cứu hồ sơ dự thầu
1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của doanh nghiệp: (Phụ lục 01)
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
_Đại hội đồng cổ đông: Có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đếnquyền lợi của công ty theo luật doanh nghiệp
_ Hội đồng quản trị của Công ty: Có toàn quyền nhân danh Công ty để quyếtđịnh mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ nhữngvấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
_Ban kiểm soát: Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra có nhiệm vụ kiểm tra tínhtrung thực, hợp lý, hợp pháp trong việc quản lý điều hành hoạt động kinhdoanh của Công ty, thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kếtquả hoạt động, tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình báocáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông
_ Ban Tổng giám đốc
Trang 4Ban Tổng giám đốc của Công ty Cổ phần Sông Đà 10 gồm có 06thành viên, trong đó có Tổng giám đốc và 05 Phó tổng giám đốc Tổng giámđốc là người điều hành và chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty theo Nghị quyết của ĐHĐCĐ, quyết định củaHĐQT, Điều lệ Công ty Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật củaCông ty
_ Phòng quản lý kỹ thuật: tham mưu cho ban giám đốc về ứng dụng khoahọc kỹ thuật, cải tiến máy móc, kiểm tra vấn đề an toàn trong thi công cáccông trình, đảm bảo cho mỗi công trình không chỉ hoàn thành đúng và vượtmức kế hoạch mà còn đảm bảo sức khỏe cho người lao động
_ Phòng quản lý cơ giới: tham mưu cho ban giám đốc quản lý các phươngtiện cơ giới về công nghệ, số lượng, năng lực thiết bị, đảm bảo việc điềuphối và đáp ứng tốt nhất về số lượng cũng như chất lượng xe cho nhu cầu sửdụng của Công ty
_ Phòng kinh tế kế hoạch: tham mưu cho ban giám đốc về kế hoạch pháttriển, đánh giá các hoạt động sản xuất của Công ty một cách toàn diện, đề racác chỉ tiêu sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch để thực hiện, chỉ đạo, kiểmtra, đánh giá và so sánh việc thực hiện trên thực tế với các chỉ tiêu sản xuấtkinh doanh nhằm đảm bảo cho sự thắng lợi trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty
_ Phòng vật tư: tham mưu cho Ban giám đốc quản lý các vấn đề liên quan
đến vật tư, thiết bị phục vụ cho nhiệm vụ sản xuất của Công ty như lập kếhoạch, chuẩn bị và điều phối về chủng loại, giá cả, số lượng
_ Phòng tài chính kế toán: tham mưu cho Ban giám đốc tổ chức quản lýcông tác tài chính – kế toán của Công ty, đảm bảo việc sử dụng nguồn lựctài chính một cách hợp lý, đúng đắn và có những biện pháp huy động vàquản lý các nguồn lực tài chính một cách hiệu quả
Trang 5_ Phòng tổ chức hành chính: tham mưu cho ban giám đốc vê quản lý, tổchức, sắp xếp nhân sự, các vấn đề liên quan đến người lao động như chínhsách tiền lương, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, trợ cấp, khen thưởng, giảiquyết các vấn đề liên quan đến thủ tục pháp lý, hành chính của Công ty.
Trang 61.4 Đặc điểm công tác kế toán
1.4.1 Chính sách kế toán tại công ty.
Chế độ kế toán: Công ty Cổ Phần Sông Đà 10 áp dụng chế độ kế toán theođúng quy định của Bộ Tài Chính ban hành theo quyết định số 15/QĐ-BTCban hành ngày 20/03/2006
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàngnăm
Kì kế toán : Theo tháng
Đơn vị tiền tệ: VNĐ
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao đường thẳng.Hình thức kế toán áp dụng: Nhật kí chung (Phụ lục 03)
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán: Tập trung
1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán
1.4.2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán (Phụ lục 02)
1.4.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
_ Kế toán trưởng: phụ trách phần kế toán tài chính có nhiệm vụ tổ chức chỉđạo thực hiện toàn bộ công tác quản lý kế toán của toàn công ty từ việc sắpxếp nhân sự sao cho công việc ghi chép được đầy đủ chính xác đến việc lập
và gửi báo cáo, quản lý và lưu trữ hồ sơ giúp cho công ty tổ chức các hoạtđộng kinh tế tài chính của công ty
_ Kế toán tiền lương: theo dõi và thanh toán tiền lương,bảo hiểm cho toàn
bộ công nhân viên của công ty,theo dõi phần thanh toán tạm ứng
_ Kế toán giá thành: tập hợp chi phí phân tích và tính giá thành sảnphâm,theo dõi toàn bộ giá thành thực hiện của doanh nghiệp
Trang 7_ Kế toán TSCĐ: theo dõi toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp, tính và tríchkhấu hao và phân bổ vào từng tháng theo dõi tăng hoặc giảm TSCĐ.
_ Kế toán thanh toán: chịu trách nhiệm về các khoản thu,chi của toàn bộcông ty
_ Kế toán NVL: quản lý bề việc nhập - xuất kho NVL để sản xuất sản phẩm._ Thủ quỹ: quản lý toàn bộ tiền mặt, thu chi tiền mặt của toàn bộ công ty
1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và một số chỉ tiêu kinh tế
mà công ty đạt được trong những năm gần đây
Sau khi so sánh các chỉ tiêu thể hiện qua bảng chỉ tiêu, năm 2009 đều tăng
so với năm 2008 với tỷ lệ khá cao chứng tỏ Công ty có sự tăng trưởng Tổngdoanh thu năm 2009 so với năm 2008 tăng 96.646.185.698 tỷ đồng( tươngđương với 22%), điều đó phản ánh đúng tình hình kinh doanh thực tế củacông ty lúc này Giá vốn hàng bán tăng cũng tăng, năm 2009 so với năm
2008 tăng 18%, tốc độ tăng thấp hơn doanh thu, nói lên giá thành sản xuất
Trang 8của công ty đã được hạ thấp Bên cạnh đó chi phí QLDN năm 2009 tăng sovới năm 2008 là 1.684.838.522 tỷ đồng( tăng 7%), tốc độ tăng chậm hơndoanh thu, điều đó chứng tỏ Công ty đã tiết kiệm được chi phí QLDN.
PHẦN II MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY
Trang 9_ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
_ Các TK liên quan chủ yếu: TK 338,141,331,131…
* Phương pháp kế toán:
VD: Ngày 06/09/2009 Công ty Cổ Phần Sông Đà 10 nhận được tiền của
Công ty TNHH Thành Long trả do mua máy trộn bê tông, số tiền là:165.000.000 VNĐ Kế toán ghi trên Nhật kí chung (Phụ lục 04) và sổ cái
Nợ TK 111 :165.000.000 VNĐ
Có TK 511 :150.000.000 VNĐ
Có TK 3311 : 15.000.000 VNĐ
2.1.2 Kế toán các nghiệp vụ thanh toán.
* Kế toán các khoản phải trả người bán:
* Chứng từ kế toán sử dụng: Hoá đơn GTGT, hoá đơn mua hàng, phiếư chi
và các chứng từ gốc khác
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 331 - phải trả người bán
* Phương pháp kế toán
VD: Ngày 05/09/2009 Công ty Cổ Phần Sông Đà 10 mua xi măng xuất TT
thi công công trình Ba Hạ theo hợp đồng 0548,số tiền là:
Trang 10265.760.000VNĐ(T.GTGT 10%) Kế toán ghi trên Nhật kí chung (Phụ lục04) và sổ cái như sau:
Nợ TK 6211 :241.600.000 VNĐ
Nợ TK 133(1) : 24.160.000 VNĐ
Có TK 331 :265.760.000 VNĐ
* Kế toán phải thu của khách hàng:
* Chứng từ kế toán sử dụng: Hoá đơn bán hàng, phiếu thu
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 131 - phải thu khách hàng
* Phương pháp kế toán:
VD: Ngày 29/09/2009 Công Ty Cổ Phần Sông Đà 10 bán máy xúc cho
Công Ty Xây Dựng Tràng An và chưa thu được tiền, số tiền là 132.000.000VNĐ Kế toán ghi trên NKC (Phụ lục 04) và sổ cái như sau:
Nợ TK 131 :132.000.000 VNĐ
Có TK 511 :120.000.000 VNĐ
Có TK 3331 : 12.000.000 VNĐ
2.2 Kế toán NVL, CCDC
2.2.1 Phân loại NVL, CCDC trong công ty
* Tại Công Ty Cổ Phần Sông Đà 10 được phân thành:
_ Nguyên vật liệu chính: Xi măng, sắt thép, đá, cát
_ Vật liệu phụ: dây buộc
_Vật liệu kết cấu: Thanh dọc, tấm tiếp địa
_Vật liệu khác
* CCDC tại Công ty gồm: Máy móc, trang thiết bị, đồ dùng cho thuê phục
vụ cho quá trình thi công xây lắp
2.2.2 K ế toán chi tiết NVL,CCDC: theo phương pháp ghi thẻ song song 2.2.3 Phương pháp tính trị giá vốn NVL xuất kho.
Trang 11Tại Công ty trị giá vốn NVL xuất kho được tính theo phương pháp bình
quân gia quyền
Trị giá vốn thực tế = Số lượng NVL xuất kho x Đơn giá bình quân
Trong đó:
VD: Trong kì có số liệu mũi khoan như sau:
VD: Trong kì có số liệu thép U CT3 như sau:
Tồn đầu kỳ: 350 kg = 28.000.000 VNĐ
Nhập trong kỳ: 500 kg = 40.000.000 VNĐ
Xuất dùng trong kỳ: 450 kg
Đơn giá bình quân
Trị giá vật liệu xuất kho = 450 x 80.000 = 36.000.000 VNĐ
2.2.4 Kế toán tổng hợp tăng, giảm NVL,CCDC .
* Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn
GTGT, biên bản kiểm nghiệm, thẻ kho…
* Tài khoản kế toán sử dụng:
Trị giá hàng tồn kho đầu k ỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng NK trong kỳ
=
28.000.000 + 40.000.000 350+500
Đơn giá bình
quân gia quyền
Trang 12* Kế toán tổng hợp tăng NVL,CCDC.
VD: Ngày 06/09/2009 mua cát TT chưa thanh toán, số tiền 50.000.000
VNĐ,T.GTGT 10%, Kế toán ghi trên NKC(Phụ lục 04) và sổ cái như sau:
Nợ TK 133(1) : 5.000.000 VNĐ
Có TK 331 :55.000.000 VNĐ
*Kế toán tổng hợp giảm NVL,CCDC
VD: Ngày 29/09/2009 xuất kho thép tròn cho thi công theo PX 106, số tiền:
354.025.642 VNĐ Kế toán ghi trên NKC(Phụ lục 04) và sổ cái như sau:
Công Ty Cổ Phần Sông Đà 10 thực hiện khấu hao TSCĐ theo quyết định206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng
Trang 13_ TSCĐ khác
2.3.2 Kế toán chi tiết TSCĐ
* Kế toán chi tiết tại nơi bảo quản, sử dụng: Kế toán công ty mở sổ TSCĐ
theo đơn vị sử dụng cho từng xí nghiệp, kho để theo dõi tình hình tăng ,giảm
TSCĐ trong thời gian sử dụng tại đơn vị trên cơ sở các chứng từ gốc
* Kế toán chi tiết TSCĐ tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng thẻ TSCĐ để
theo dõi chi tiết từng TSCĐ của công ty, tình hình thay đổi nguyên giá và
giá trị hao mòn đã trích từng năm của TSCĐ
2.3.3 Đánh giá TSCĐ
TSCĐ của doanh nghiệp được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại
a Xác định nguyên giá TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ của công ty do mua sắm được xác định:
Nguyên giá = Trị giá mua thực tế + Các khoản thuế+ Chi phí liên quan
TSCĐ (đã trừ CKTM,GG) (nếu có) trực tiếp khác
VD: Tháng 09/2009 Công ty mua một máy ép bê tông.Giá mua thực tế là:
130.000.000 VNĐ, thuế 13.000.000 VNĐ Chi phí vận chuyển là 890.000
VNĐ
Nguyên giá TSCĐ = 130.000.000+13.000.000+890.000= 143.890.000 VNĐ
b Xác định giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá - Số khấu hao
Giá trị đánh giá lại của TSCĐ
Trang 142.3.4 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ
* Chứng từ kế toán sử dụng:
Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, biên bản kiểm kêTSCĐ, biên bản thanh lý, biên bản nhượng bán TSCĐ, biên bản kiểm kêTSCĐ phát hiện thiếu TSCĐ và các chứng từ kế toán liên quan khác
Các chứng từ liên quan khấu hao TSCĐ: Bảng tính khấu hao TSCĐ
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 211 và các TK liên quan
* Phương pháp kế toán:
_ Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ
VD: Ngày 05/09/2009 Công ty Cổ Phần Sông Đà 10 mua xi măng xuất TTthi công công trình Ba Hạ theo hợp đồng 0548,số tiền là:265.760.000VNĐ(T.GTGT 10%) Kế toán ghi trên Nhật kí chung (Phụ lục04) và sổ cái như sau:
Nợ TK 6211 :241.600.000 VNĐ
Nợ TK 133(1) : 24.160.000 VNĐ
Có TK 331 :265.760.000 VNĐ
_ Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ
VD: Ngày 18/09/2009 thanh lý thiết bị máy xúc giá 800.000.000 VNĐ sử
dụng trong 5 năm khấu hao được 110.000.000 VNĐ Kế toán ghi vàoNKC(Phụ lục 04) và Sổ Cái như sau:
BT1: Thanh lý máy xúc:
Nguyên giá TSCĐ
Trang 15Có TK 211 : 800.000.000VNĐBT2: Thu tiền mặt là 100.000.000 VNĐ:
Có TK 711 : 100.000.000 VN ĐBT3: Chi phí thanh lý:
Có TK 111 : 10.000.000 VNĐ
2.3.5 Kế toán khấu hao TSCĐ
* Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: phương pháp tuyến tính Số năm khấuhao của TSCĐ như bảng phân loại theo đặc tính kỹ thuật và thời gian khấuhao(phần 2.2.1)
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 214 – Hao mòn TSCĐ
* Phương pháp kế toán:
VD: Hàng tháng, Công Ty cổ Phần Sông Đà 10 trích khấu hao TSCĐ phân
bổ cho các đối tượng sử dụng: Phân bổ vào CP QLDN là 85.072.202VNĐ;CP sử dụng máy móc sản xuất là 90.506.213 VNĐ; CPBH là27.605.154 VNĐ Kế toán ghi vào NKC(Phụ lục 04) như sau:
Nợ TK 642(4) : 85.072.202 VN Đ
Có TK 214 :203.183.569 VNĐ
2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.4.1 Các hình thức trả lương và phương pháp tính lương
Công ty áp dụng hai hình thức trả lương là lương theo thời gian và lươngkhoán:
Trang 16- Lương thời gian: được tính đối với cán bộ công nhân viên tại văn phòng
Công ty, cán bộ quản lý xí nghiệp và áp dụng trong những trường hợp côngviệc không thể định mức hao phí nhân công mà phải tiến hành làm côngnhật Lương thời gian được tính theo hệ số lương và số năm công tác
- Lương khoán: chiếm tỷ lệ rất lớn trong Công ty vì có năng suất cao, được
áp dụng đối với công nhân xây dựng tại các xí nghiệp theo khối lượng côngviệc hoàn thành Theo hình thức này, Công ty xây dựng hợp đồng giaokhoán đối với các xí nghiệp, các xí nghiệp giao xuống các tổ, đội theo mức
độ hoàn thành công trình, hạng mục công trình
2.4.2 Nội dung các khoản trích theo lương
* Đối với các khoản trích theo lương, công ty cũng áp dụng quy định củaNhà ước, của Sở lao động thương binh xã hội.cụ thể là:
_KPC Đ: Trích 2% trên lương thực tế, tính vào chi phí SXKD
_ BHXH: Trích 20% trên lương cơ bản, trong đó 15% tính vào chi phíSXKD, 5% khấu trừ vào lương của người lao động
_ BHYT: Trích 3% trên lương cơ bản,trong đó 2% tính vào chi phíSXKD,còn 1% người lao động phải chịu(khấu trừ vào lương người laođộng)
2.4.3 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
Tiền lương phải
trả trong tháng =
Mức lương cơ bản x Hệ số lương
Số ngày công trong tháng x
Số ngày làm việc thực tế trong tháng
Tiền lương
việc giao khoán x
Đơn giá tiền lương
Trang 17* Chứng từ kế toán sử dụng: bảng chấm công,bảng thanh toán tiềnlương,bằng thanh toán BHXH, Hợp đồng làm khoán và Biên bản nghiệm thukhối lượng sản phẩm hoàn thành.
* Tài khoản kế toán sử dụng:
_ TK 334: Phải trả người lao động
_ TK 338: Phải trả, phải nộp khác
* Phương pháp kế toán:
Hàng tháng, kế toán lập bảng thanh toán tiền lương và phân bổ tiền lương,BHXH sau đó tiến hành định khoản,
VD: Tại công trình Ba Hạ,dựa vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH:
Lương công nhân trực tiếp sản xuất : 1.437.724.264 VNĐ
Lương nhân viên phân xưởng : 200.075.480 VNĐ
Lương nhân công sử dụng máy thi công : 1.438.490 VNĐ
Kế toán ghi tập hợp chi phí tính tiền lương:
BT1: Phản ánh số lương phải trả cho cán bộ CNV:
BT3: Phản ánh số BHXH, BHYT khấu trừ vào lương cán bộ CNV:
Trang 18Nợ TK 334 : 98.354.294 VNĐ
Có TK 338 : 21.646.453 VNĐ
2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.5.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty.
2.5.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tài khoản kế toán sử dụng:
* Đối tương: chi phí sản xuất toàn DN
* Tài khoản kế toán sử dụng:
_ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
_ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
_ TK 623: chi phí sử dụng máy thi công
_ TK 627: chi phí sản xuất chung
2.5.1.2 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất:
Phương pháp kế toán tập hợp Chi phí NVL trực tiếp
_ Căn cứ vào các chứng từ xuất NVL, kế toán tiến hành tính giá NVLxuất kho Theo phương pháp tính giá hàng tồn kho, NVL xuất kho tạiCông ty được tính theo giá bình quân gia quyền
* TK kế toán sử dụng: TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
*Chứng từ kế toán sử dụng: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
* Phương pháp kế toán:
VD: Ngày 06/09/2009 xuất kho Ba Hạ mũi khoan, cần khoan theo PX
105 Kế toán ghi vào NKC( Phụ lục 04) và Sổ Cái như sau:
Có TK 152(6) : 56.213.542 VNĐ
Phương pháp kế toán tập hợp Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 19_ Chi phí nhân công trực tiếp của Công ty gồm: Tiền lương chính của
bộ phận CNV trong biên chế, các khoản trích theo lương như BHXH,BHYT, KPCĐ
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
* Chứng từ kế toán sử dụng: bảng thanh toán lương, bảng chấm công,phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành
* Phương pháp kế toán:
VD: Ngày 30/09/2009, căn cứ lương phải trả công nhân biên chế là:
1.437.724.264 VNĐ Kế toán ghi vào NKC( Phụ lục 04) như sau:
Nợ TK 622 : 1.437.724.264 VNĐ
Có TK 334 : 1.437.724.264 VNĐ
Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
_ Chi phí sử dụng máy thi công là một khoản mục chi phí trực tiếp đượctính vào giá thành sản phẩm Khoản mục chi phí máy thi công bao gồm:Chi phí nhân công điều khiển máy thi công, chi phí NVL sử dụng máy thicông và chi phí khấu hao máy móc thi công.Kế toán dùng TK đối ứng chitiết: TK 154,334,338
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
* Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng tính và phân bổ lương, hợpđồng thuê máy, hoá đơn GTGT, bảng kê thanh toán tạm ứng, bảng tính vàphân bổ khấu hao MTC,
* Phương pháp kế toán:
VD: Ngày 30/09/2009, căn cứ lương phải trả cho nhân công điều khiển
máy thi công là 8.589.680 VNĐ Kế toán ghi vào NKC(Phụ lục 04) nhưsau:
Trang 20Nợ TK 623(1) : 8.589.680 VNĐ
Có TK 334 : 8.589.680 VNĐ
Phương pháp kế toán tập hợp chi phí SXC
_ Tại Công ty Cổ phần Sông Đà 10, chi phí sản xuất chung là nhữngkhoản chi phí phát sinh ở đội xây dựng ngoài chi phí NVL trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công Khoản mục chi phímáy SXC bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý công trình, Chi phí vậtliệu, Chi phí công cụ, dụng cụ SX, Chi phí khấu hao TSCĐ, Chi phí dịch
vụ mua ngoài, Chi phí khác bằng tiền Kế toán dùng TK đối ứng chi tiết:
TK 331, 334, 154, 111, 112
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 627 – Chi phí sản xuất chung
* Chứng từ kế toán sử dụng: bảng phân bổ lương và các khoản trích theolương, phiếu xuất kho, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, hoá đơn thanhtoán
* Phương pháp kế toán:
VD: Ngày 30/09/2009, căn cứ lương phải trả cho nhân viên quản lý công
trình là 200.075.480 VNĐ Kế toán ghi vào NKC( Phụ lục 04) như sau:
Nợ TK 627 : 200.075.480 VNĐ
Có TK 334 : 200.075.480 VNĐ
2.5.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dởdang
_ Cuối mỗi quý căn cứ vào các khoản chi phí phát sinh trên các TK 621,
622, 623, 627 tương ứng với từng công trình, kế toán tiến hành kếtchuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang trên TK154 như sau:
Trang 21đã hoàn thành bàn giao.
* Phương pháp kế toán tính giá thành:
Cuối quý, giá thành công trình, hạng mục công trình xây dựng được tínhtheo phương pháp trực tiếp
Trang 22Chi phí thực
tế phát sinhtrong kỳ
_
Chi phíthực tế
dở dangcuối kỳ
VD: Kế toán Công ty tiến hành tính giá thành công trình Ba Hạ quý II năm
2009 Biết: Tổng chi phí thực tế dở dang đầu kỳ: 5.487.962.358 VNĐ, tổngchi phí thực tế phát sinh trong kỳ: 23.224.381.945 VNĐ, tổng chi phí thực tế
dở dang cuối kì: 2.458.796.212 VNĐ Kế toán xác định giá thành thực tế củacông trình Ba Hạ hoàn thành như sau:
Tổng giá thành thực tế = 5.487.962.358+23.224.381.945- 2.458.796.212
= 26.253.548.091 VNĐ
2.6 Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
2.6.1 Kế toán doanh thu bán hàng
* Chứng từ kế toán sử dụng: Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hang, phiếu xuấtkho, giấy nộp tiền và các chứng từ có lien quan
* TK kế toán sử dụng:
_ TK 511 – Doanh thu bán hang và cung cấp dịch vụ
_ TK liên quan: TK 111, 112, 333(1), 131…
* Phương pháp kế toán:
VD: Ngày 06/09/2009 Công ty thu tiền bán máy trộn bê tông Có doanh thu
là: 165.000.000 VNĐ Kế toán ghi trên Nhật kí chung (Phụ lục 04) và sổ
Nợ TK 111 :165.000.000 VNĐ
Có TK 511 :150.000.000 VNĐ
Có TK 3311 : 15.000.000 VNĐ
2.6.2 Kế toán giá vốn hàng bán
Trang 23* Phương pháp xác định giá vốn hàng bán: là giá thành sản xuất thực tế,được tính theo phương pháp bình quân gia quyền.
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán
* Chứng từ kế toán sử dụng: Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, phiếu chi
* Nội dung chi phí bán hàng:
_ Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng gồmcác chi phí về tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ của mỗi nhân viên bánhàng, chi phí khuyến mại quảng cáo thúc đầy quá trình bán hàng
* TK kế toán sử dụng:
_ TK 641- Chi phí bán hàng
_ TK liên quan: TK 111, 112, 331, 338
* Phương pháp kế toán:
VD: Ngày 19/09/2009 Công ty trả tiền chi phí vận chuyển hàng về kho
2.500.000 VNĐ(T.GTGT 10%) Kế toán ghi vào NKC(Phụ lục 04) như sau:
Nợ TK 641 : 2.500.000 VNĐ
Có TK 111 : 2.500.000 VNĐ
2.6.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
* Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp:
Trang 24Chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty gồm: CP về tiền lương và cáckhoản trích theo lương cho nhân viên quản lý, CP khấu hao TSCĐ phục vụcho QLDN, CP dịch vụ mua ngoài, CP bằng tiền khác.
*Chứng từ kế toán sử dụng:
_ TK 642 – chi phí QLDN
_ TK liên quan: TK 334, 338
*Phương pháp kế toán:
VD: Ngày 19/09/2009 Công ty trả tiền điện thoại cơ quan, giá chưa thuế là
15.000.000 VNĐ(T.GTGT 10%) trả bằng tiền mặt Kế toán ghi vàoNKC(Phụ lục 04) và sổ cái như sau:
Nợ TK 642 : 15.000.000 VNĐ
Nợ TK 133(1) : 1.500.000 VNĐ
Có TK 111 : 16.500.000 VNĐ
2.6.5 Kế toán thu nhập khác
* Nội dung thu nhập khác:
Tại Công Ty Cổ Phần Sông Đà 10, thu nhập khác chủ yếu ở các hoạt độngkhác: thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu hồi nợ đã xoá hết, số tiền vi phạmhợp đồng, khách hàng trả thừa
Trang 252.6.7 Kế toán chi phí tài chính
* Nội dung chi phí tài chính: chi phí lãi vay
* TK kế toán sử dung: TK 635 – Chi phí tài chính
2.6.8 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
* Nội dung doanh thu hoạt động tài chính: lãi tiền gửi ngân hàng
* TK kế toán sử dụng: TK 515 – doanh thu hoạt động tài chính
* Phương pháp kế toán:
VD: Ngày 26/09/2009 công ty thu được lãi suất từ ngân hàng là 15.046.912
VNĐ, công ty nhận qua TK ngân hàng: