1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác kế toán tại công ty, đặc điểm kế toán và một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại

103 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác kế toán tại công ty, đặc điểm kế toán và một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại
Tác giả Nguyễn Thanh Thủy
Trường học Học viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 566,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ (5)
    • 1.1 TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI (5)
      • 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty (5)
      • 1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng và thương mại (6)
        • 1.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng và thương mại (6)
        • 1.1.2.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng và thương mại (8)
      • 1.1.3 Đặc điểm công tác kế toán (9)
        • 1.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán (9)
        • 1.1.3.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty (13)
        • 1.1.3.4 Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán ở công ty (13)
    • CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY, ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN VÀ MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY (15)
      • 2.2. Tổ chức hạch toán một số phần hành chủ yếu (15)
        • 2.2.1. Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành (15)
          • 2.2.1.1 Đặc điểm hạch toán chi phí sản suất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng và thương mại (15)
          • 2.2.1.2. Hạch toán chi phí sản phí sản xuất tại công ty (15)
          • 2.2.1.3 Tổng chi phí sản xuất, kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm (64)
          • 2.2.1.4 hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng và thương mại (71)
        • 2.2.2. tổ chức hạch toán tài sản cố định (81)
        • 2.2.3 Tổ chức hạch toán tiền lương - nhân viên (84)
        • 2.2.4 tổ chức hạch toán vốn bằng tiền (0)
      • 3.1 Những nhận xét về tổ chức kế toán tại công ty (97)
        • 3.1.1 Những thuận lợi (97)
        • 3.1.2. Những khó khăn (97)
        • 3.1.3 Đánh giá chung (97)
      • 3.2. Đánh giá về tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty (97)
        • 3.2.1. Những ưu điểm (97)
          • 3.2.1.1. Về tổ chức bộ máy kế toán (97)
          • 3.2.1.2. Về thực hiện chế độ kế toán (98)
          • 3.2.1.3. Về tổ chức kế toán các phần hành cơ bản (99)
        • 3.2.2. Những hạn chế và biện pháp khắc phục (100)
  • KẾT LUẬN (101)

Nội dung

TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ

TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Trong quá trình phát triển của đất nước và Hà Nội, cần điều chỉnh quy mô và tính chất hoạt động phù hợp với sự phát triển kinh tế và xã hội Việc này giúp thúc đẩy sự phát triển bền vững, nâng cao khả năng cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của xã hội Tối ưu hóa hoạt động phù hợp với xu hướng phát triển mở rộng của đô thị để đảm bảo sự cân đối giữa phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

Năm 2000: Đã có quyết định số 1429/QĐ/SKHĐT ngày 11/10/2000 cho phép công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng và thương mại thành lập.

Trụ sở giao dịch: 1C -Đặng Thái Thân - Quận Hoàn Kiếm-Hà Nội.

Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng và thương mại được:

- Gọi tắt là :CIVES (tên giao dịch nước ngoài )

Sau khi công ty đi vào ổn định và phát triển, Ban lãnh đạo quyết định mở rộng ngành nghề đăng ký kinh doanh, bao gồm thiết kế công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, giám sát công trình dân dụng và công nghiệp, hệ thống kỹ thuật chuyên môn, giám sát và lắp đặt thiết bị công trình xây dựng - hoàn thiện, cũng như tư vấn dự án đầu tư xây dựng Việc mở rộng này nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của khách hàng trong lĩnh vực xây dựng, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty. -Tăng cường hiệu quả nội dung xây dựng với giải pháp tối ưu SEO chuyên sâu của chúng tôi – [tìm hiểu ngay](https://pollinations.ai/redirect/claude)!

Năm 2005 đánh dấu mốc quan trọng trong lịch sử của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Thương mại, với hàng loạt dự án lớn khởi công và các giải pháp mạnh nhằm tái cơ cấu toàn bộ nguồn lực Các công trình hoàn thành trong năm này đã trở thành nền tảng vững chắc thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty Năm 2005 là năm bản lề, mở ra bước ngoặt quan trọng trong quá trình đổi mới và mở rộng hoạt động của công ty.

- Khi thành lập công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng và thương mại có :

Vốn điều lệ : 20.000.000.000 VNĐ Vốn vay bình quân : 30.000.000.000 VND

PHÒNG CƠ GIỚI ĐHĐ CỔ ĐÔNG

PHÓ T.GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH

PHÓ T.GIÁM ĐỐC ĐẦU TƯ ,DỰ ÁN

CÁC ĐỘI CÔNG TRÌNH THI CÔNG XÂY LẮP

TRẠM TRỘN BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM

1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng và thương mại

1.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng và thương mại:

Cơ cấu tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý của công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng và thương mại được mô hình hóa rõ ràng theo sơ đồ nhằm tối ưu hoá hoạt động kinh doanh Hệ thống này giúp phân định rõ các bộ phận chức năng, đảm bảo quản lý hiệu quả và nâng cao năng suất làm việc Việc xây dựng cơ cấu tổ chức chặt chẽ giúp công ty tăng cường khả năng thích nghi với thị trường và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức quản lý công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng và thương mại

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TỪNG BỘ PHẬN:

Hội đồng quản trị gồm có: Chủ tịch Hội đồng quản trị và các thành viên Hội đồng quản trị.

Ban kiểm soát gồm có: Trưởng Ban kiểm soát và các thành viên trong Ban.

Tổng Giám đốc Công ty là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty, đảm bảo thực hiện kế hoạch, chiến lược kinh doanh và phương án đầu tư hiệu quả Người đứng đầu này có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn của công ty, thúc đẩy sự tăng trưởng bền vững và nâng cao vị thế thị trường.

Phó Tổng Giám đốc kỹ thuật có nhiệm vụ điều hành kế hoạch và hoạt động kỹ thuật, đảm bảo quản lý hiệu quả phòng kế hoạch và kỹ thuật Ông phụ trách theo dõi việc lập kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, đồng thời điều hành hoạt động sản xuất của các đơn vị cơ sở Ngoài ra, Phó Tổng Giám đốc kỹ thuật còn kiểm tra, hướng dẫn công tác nghiệm thu và thanh quyết toán các công trình hoàn thành, đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án.

Phó Tổng Giám đốc tài chính chịu trách nhiệm lập các phương án kinh tế, đánh giá hiệu quả hoạt động để đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty Họ xác định các chỉ tiêu tài chính, phân tích phương án đầu tư và kiểm soát chi phí nhằm tối ưu hóa lợi nhuận Đồng thời, công tác điều hành các dự án và hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty đều dựa trên các kế hoạch tài chính chặt chẽ và chiến lược phù hợp Nhờ đó, Phó Tổng Giám đốc tài chính góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động, thúc đẩy tăng trưởng doanh thu và đảm bảo sự ổn định tài chính của công ty trong dài hạn.

Phó Tổng Giám đốc đầu tư phụ trách khai thác và xử lý thông tin tìm kiếm việc làm, thiết lập các mối quan hệ với cơ quan chủ quản, nhà đầu tư trong và ngoài nước để mở rộng thị phần xây lắp và thị trường của công ty Ông/ bà cũng đảm nhận nhiệm vụ đầu tư dài hạn nhằm nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, khai thác thị trường bất động sản, đồng thời lập các dự án đầu tư bất động sản nhằm thúc đẩy sự phát triển của công ty.

Phòng tổ chức hành chính chịu trách nhiệm quản lý công tác tổ chức hành chính của công ty, bao gồm quản lý hồ sơ, lý lịch và các quyết định nhân sự Phòng còn đảm bảo thực hiện chính sách của Đảng và Nhà nước, đồng thời bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ của công nhân viên trong công ty.

Phòng tài chính kế toán chịu trách nhiệm phản ánh chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo quy định của kế toán, đảm bảo thông tin tài chính được cập nhật đầy đủ và chính xác Đồng thời, phòng còn tham mưu cho Ban Giám đốc về các chính sách, chế độ tài chính, quản lý thu chi phù hợp với chế độ kế toán hiện hành Việc phân tích hoạt động kinh tế giúp đưa ra các quyết định tài chính hợp lý, hiệu quả, hỗ trợ Giám đốc và các phòng chức năng nắm bắt tình hình tài chính cụ thể của công ty một cách rõ ràng và chính xác.

Phòng kế hoạch kỹ thuật là cơ quan trung tâm điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm nhận các nhiệm vụ chính như lập kế hoạch, quản lý kỹ thuật và chất lượng, thực hiện các dự án đấu thầu, cũng như điều hành và giám sát các dự án.

Phòng cơ giới (Phòng quản lý kinh doanh thiết bị) chịu trách nhiệm điều hành, quản lý hoạt động và đảm bảo phát huy tối đa năng lực của phương tiện Phòng cũng đảm bảo việc sử dụng thiết bị an toàn và hiệu quả, đồng thời tham mưu cho chỉ huy đơn vị về các hợp đồng cho thuê thiết bị với các cơ quan, tổ chức và cá nhân ngoài Công ty.

- Các đơn vị trực thuộc:

+ Các đội thi công, xây lắp.

+ Xưởng mộc trực thuộc công ty.

+ Trạm trộn bê tông thương phẩm

Chủ đầu tư mời thầu

Nhận hồ sơ Lập dự án thi công và lập dự toán

Chuẩn bị nguồn lực: NVL, Vốn, NC

Nghiệm thu, bàn giao, xác định lập kết quả, lập quyết toán

1.1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng và thương mại a) Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, điều kiện tổ chức sản xuất và các sản phẩm của công ty có nhiều đặc thù so với các ngành khác Sản phẩm chủ yếu của công ty gồm các dự án thi công cơ giới các công trình kết cấu hạ tầng, mang tính chất chuyên môn cao Quá trình sản xuất kinh doanh của công ty trong lĩnh vực xây lắp diễn ra theo một sơ đồ rõ ràng, đảm bảo hiệu quả và chất lượng công trình.

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của công ty b) Kết quả kinh doanh trong những năm gần đây

Trong 3 năm từ 2007-2009 tình hình kinh tế xã hội nước ta có những biến động đáng kể Nền kinh tế đã xuất hiện những yếu tố gây lo ngại, thể hiện tính thiếu bền vững, làm cho tốc độ tăng trưởng có tính chất chậm lại, dẫn đến hoạt động của các doanh nghiệp có nhiều khó khăn năng lực tài chính yếu kém Tiến trình sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước và tiến độ cổ phần hoá còn chậm Nhiều doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ, sản xuất không ổn định hoặc sản suất không hết công suất và năng lực của mình, sản phẩm ứ đọng nhiều Việc mở rộng nhà xưởng, trụ sở của các công ty, các tổ chức, các Doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn

Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty được thể hiện tóm tắt qua bảng sau:

T Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Bảng biểu 1.3 : Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

*Phân tích sơ lược kết quả rút ra nhận xét :

Trong giai đoạn từ năm 2007 đến 2009, hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Thương mại ghi nhận sự tăng trưởng liên tục và rõ rệt Các chỉ tiêu kinh doanh chính của công ty đều tăng mạnh từ 20% đến 40% so với cùng kỳ năm trước, phản ánh sự phát triển bền vững và ổn định Hoạt động sản xuất kinh doanh không gặp phải gián đoạn, thể hiện qua việc các chỉ tiêu quan trọng luôn duy trì đà tăng cao, góp phần nâng cao vị thế và khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.

- Doanh thu từ 265.150.634.000 năm 2007 thì đến năm 2009 đạt được 550.045.192.018 tăng (+121%).

- Các khoản nộp ngân sách nhà nước cùng tăng lên tương ứng so với doanh thu.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY, ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN VÀ MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY

VÀ MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY

2.2 Tổ chức hạch toán một số phần hành chủ yếu:

2.2.1 Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành

2.2.1.1 Đặc điểm hạch toán chi phí sản suất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng và thương mại:

Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là bước đầu tiên và rất quan trọng trong quy trình quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Việc này giúp hệ thống kế toán xác định rõ ràng các khoản chi phí liên quan đến quá trình sản xuất, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình tính toán giá thành Kết quả của việc chọn đối tượng kế toán chính xác góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi phí sản xuất và tối ưu hóa lợi nhuận doanh nghiệp.

Ty Cổ Phần tư vấn đầu tư xây dựng và thương mại nhấn mạnh việc xác định chính xác đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, giúp quản lý chi phí hiệu quả và tính giá thành sản phẩm công trình nhanh chóng Việc tập hợp chi phí theo từng đối tượng và hạng mục công trình là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính chính xác trong quản lý chi phí và giá thành sản phẩm Đây là chìa khóa để tối ưu hóa quản lý tài chính trong lĩnh vực xây dựng và thương mại, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng với các sản phẩm sản xuất theo đơn chiếc, khiến chi phí thi công xây lắp các công trình có nội dung và cơ cấu không đồng nhất Quá trình hoàn thành một công trình đòi hỏi thời gian dài, giá trị lớn và được chia thành nhiều hạng mục, công đoạn khác nhau Do đó, đối tượng tập hợp chi phí thường là từng công trình, từng hạng mục hoặc nhóm sản phẩm xây lắp cụ thể, giúp quản lý chi phí hiệu quả hơn.

2.2.1.2 Hạch toán chi phí sản phí sản xuất tại công ty

Dựa trên đặc điểm tổ chức quản lý và hệ thống kế toán của công ty, đội trực thuộc không có bộ phận kế toán riêng và mọi công tác kế toán đều do kế toán công ty đảm nhiệm Trong phạm vi của đề tài, tôi tập trung trình bày về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành của các công trình do đội kế toán trực thuộc Công ty Theo số liệu của phòng kế toán công ty, hiện nay nhiều công trình đang thi công đã hoàn thành và được bên A nghiệm thu, chấp nhận thanh toán.

Chi phí sản xuất của công ty được tập hợp theo các khoản mục.

* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

* Chi phí nhân công trực tiếp.

* Chi phí sản suất chung.

* Chi phí máy thi công.

Các chi phí xây dựng được tập hợp theo từng quý, chi tiết theo từng đối tượng sử dụng nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý chi phí Khi công trình hoàn thành, kế toán chỉ cần tổng hợp chi phí sản xuất từ khi khởi công đến khi hoàn thành để xác định chính xác giá thành sản phẩm theo các khoản mục chi phí phát sinh Quá trình tập hợp chi phí một cách cụ thể giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả và đưa ra các quyết định tài chính chính xác, đảm bảo tuân thủ các quy định về kế toán và quản lý chi phí xây dựng.

Dưới đây là trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành, được minh họa bằng công trình nhà chung cư "Tầm Nhìn Xanh" tại P.Lê Lợi, TP Vinh Quá trình này giúp làm rõ cách công ty xác định chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác và hiệu quả Việc hạch toán chi phí sản xuất bao gồm các bước theo trình tự logic, từ việc ghi nhận chi phí nguyên vật liệu đến phân bổ chi phí nhân công và chi phí vận hành, nhằm đảm bảo tính đúng đắn của giá thành công trình Áp dụng quy trình này giúp công ty tối ưu hóa quản lý chi phí và nâng cao cạnh tranh trên thị trường bất động sản.

Mã công trình sản phẩm: 025 chung cư Tầm Nhìn Xanh,lê lợi

Giám đốc Công ty ký hợp đồng với Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở theo Hợp đồng kinh tế số 343/2007/HĐ ngày 20/04/2007, với tổng giá trị là 74.906.730.584đ Sau đó, công ty giữ lại 14% giá trị hợp đồng (gồm 10% VAT) và chuyển phần còn lại cho chủ nhiệm công trình, ông Hoàng Ngọc Hồi Dự án bắt đầu thi công từ ngày 22/04/2007 và hoàn thành vào ngày 31/12/2009.

Trong các công trình và hạng mục do công ty quản lý trực tiếp theo hình thức khoán, công ty ghi nhận nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ vào tài khoản TK152, TK153 Tuy nhiên, đối với công trình Nhà Lê Lợi, nơi quản lý không trực tiếp mà khoán gọn cho chủ nhiệm, nguyên vật liệu và CCDC được vận chuyển thẳng đến công trường, sử dụng tại chỗ và không qua kho, do đó không ghi nhận vào TK152, TK153 mà hạch toán luôn vào TK 621.

2.2.1.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( CPNVLTT) a) Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công Ty :

Tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng và thương mại, chi phí nguyên vật liệu chiếm từ 50% đến 70% trong tổng giá thành sản phẩm, ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận dự án Chi phí nguyên vật liệu được tính toán dựa trên lượng vật tư sử dụng cho từng công trình, đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm ngân sách Khi công trình sử dụng máy thi công của công ty, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho máy thi công cũng được tính vào tổng chi phí, giúp kiểm soát ngân sách chính xác hơn Quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả thi công và giảm thiểu lãng phí trong quá trình xây dựng.

+ Nguyên liệu, vật liệu chính: cát sỏi, đá, xi măng, sắt, thép, gạch,

+ Nguyên liệu, vật liệu phụ: đinh, dây buộc, chất phụ da khác,

+ Một số vật liệu và cấu kiện khác, b) Chứng từ kế toán sử dụng:

Các chứng từ liên quan đến quá trình vận chuyển và sử dụng vật tư bao gồm phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, hoá đơn vận chuyển, biên bản giao nhận vật tư, bảng kê sử dụng vật tư, hợp đồng mua khoán và các chứng từ chứng minh khác Việc quản lý chính xác các tài khoản sử dụng giúp đảm bảo minh bạch trong theo dõi và kiểm soát chi phí vật tư, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

*) TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chứng từ gốc ( phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT,…)Biên bản giao nhận vật tư

Bảng kê vật tư sử dụng

Nhật ký chung, Nhật ký đặc biệt

Sổ cái, Sổ chi tiết TK 621

Chứng từ liên quan tới việc sử dụng máy thi công( hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu,…)

Tài khoản 621 "Chi phí nguyên vật liệu" ghi nhận các khoản chi phí liên quan đến nguyên vật liệu, bao gồm vật liệu sử dụng trực tiếp cho các công trình, hạng mục công trình Đây là khoản chi phí quan trọng phản ánh chi phí vật tư trực tiếp phục vụ hoạt động xây dựng, đảm bảo tính chính xác trong quản lý tài chính doanh nghiệp Việc theo dõi tài khoản này giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt chi phí nguyên vật liệu và tối ưu hoá lợi nhuận.

**) Đối với công trình, hạng mục công trình khoán gọn dưới sự quản lý trực tiếp của công ty:

Bên Nợ TK 621: - Giá trị NVL xuất dùng trực tiếp đến công trình, hoặc hạng mục công trình.

- Chi phí NVL liên quan tới việc sử dụng máy thi công.

Bên Có TK 621: - Giá trị vật liệu xuất dùng không hết.

- Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp

Tài khoản 621 không có số dư.

Đối với các công trình, hạng mục khoán gọn không được quản lý trực tiếp bởi công ty mà do các chủ nhiệm công trình đảm nhiệm, như ví dụ điển hình là dự án nhà Lê Lợi.

Bên Nợ TK 621: - Giá trị NVL xuất dùng trực tiếp đến công trình, hoặc hạng mục công trình.

- Chi phí NVL liên quan tới việc sử dụng máy thi công.

Bên Có TK 621: - Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp

Tài khoản 621 không có số dư. d) Quy trình hạch toán

Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu ở Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng và thương mại

Sơ đồ 2.1: Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Số 0027246 Biên bản giao nhận vật tư

Bảng kê vật tư sử dụng

Sổ cái, Sổ chi tiết TK 621

Hàng ngày, kế toán công trình dựa vào các chứng từ gốc như hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho để lập biên bản giao nhận vật tư Hàng tháng, doanh nghiệp lập Bảng kê vật tư sử dụng dựa trên các chứng từ này Dựa vào số liệu trong Bảng kê vật tư sử dụng và các chứng từ liên quan khác, kế toán ghi chép vào sổ Nhật ký chung để cập nhật vào Sổ Cái TK, đảm bảo quản lý chính xác và minh bạch các nghiệp vụ kế toán công trình.

Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu

Công trình nhà lê lợi-tp Vinh.

Sơ đồ 2.2: Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Nhà lê lợi e) Phương pháp hạch toán

Riêng đối với các công trình, hạng mục công trình được thực hiện theo hình thức khoán mà không có sự quản lý trực tiếp từ công ty, ví dụ như dự án nhà Lê Lợi, điều này đòi hỏi phải có các biện pháp giám sát và quản lý phù hợp để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

Trong công trình nhà Lê Lợi, không sử dụng TK152 và TK153 vì vật tư mua về được vận chuyển thẳng đến công trình, giúp tránh tình trạng vật liệu không sử dụng hết bị nhập lại kho hoặc chuyển kỳ sau Việc này đảm bảo quản lý vật tư hiệu quả, giảm thiểu mất mát và phát sinh các thủ tục hành chính liên quan đến nhập xuất vật tư Đồng thời, phương pháp này còn giúp kiểm soát chặt chẽ lượng vật tư tiêu thụ, nâng cao hiệu quả quản lý dự án xây dựng.

Ngày đăng: 02/08/2023, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức quản lý công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng và - Thực trạng công tác kế toán tại công ty, đặc điểm kế toán và một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức quản lý công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng và (Trang 6)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty - Thực trạng công tác kế toán tại công ty, đặc điểm kế toán và một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty (Trang 10)
Bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh Bảng cân đối số phát sinh - Thực trạng công tác kế toán tại công ty, đặc điểm kế toán và một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại
Bảng t ổng hợp chi tiết số phát sinh Bảng cân đối số phát sinh (Trang 12)
Sơ đồ hạch toán Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có sự quản lý trực tiếp : - Thực trạng công tác kế toán tại công ty, đặc điểm kế toán và một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại
Sơ đồ h ạch toán Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có sự quản lý trực tiếp : (Trang 20)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản     MS 01. 01446753 - Thực trạng công tác kế toán tại công ty, đặc điểm kế toán và một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản MS 01. 01446753 (Trang 21)
BẢNG KÊ VẬT TƯ  SỬ  DỤNG - Thực trạng công tác kế toán tại công ty, đặc điểm kế toán và một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại
BẢNG KÊ VẬT TƯ SỬ DỤNG (Trang 23)
Bảng giao khoán công việc - Thực trạng công tác kế toán tại công ty, đặc điểm kế toán và một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại
Bảng giao khoán công việc (Trang 31)
Sơ đồ hạch toán Chi phí sử dụng máy thi công chung cho toàn công ty - Thực trạng công tác kế toán tại công ty, đặc điểm kế toán và một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại
Sơ đồ h ạch toán Chi phí sử dụng máy thi công chung cho toàn công ty (Trang 43)
Bảng tổng hợp xuất vật tư cho công trình dùng chung cho chi phí sản xuất chung - Thực trạng công tác kế toán tại công ty, đặc điểm kế toán và một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại
Bảng t ổng hợp xuất vật tư cho công trình dùng chung cho chi phí sản xuất chung (Trang 52)
Sơ đồ 2.31: Hạch toán chi phí sản xuất chung. - Thực trạng công tác kế toán tại công ty, đặc điểm kế toán và một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại
Sơ đồ 2.31 Hạch toán chi phí sản xuất chung (Trang 53)
Sơ đồ 2.41 : Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - Thực trạng công tác kế toán tại công ty, đặc điểm kế toán và một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại
Sơ đồ 2.41 Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Trang 67)
Sơ đồ 2.43 : Bảng tính giá thành sản phẩm công trình nhà lê lợi - Thực trạng công tác kế toán tại công ty, đặc điểm kế toán và một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại
Sơ đồ 2.43 Bảng tính giá thành sản phẩm công trình nhà lê lợi (Trang 70)
Sơ đồ 2.44  : Sổ danh điểm NVL - Thực trạng công tác kế toán tại công ty, đặc điểm kế toán và một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại
Sơ đồ 2.44 : Sổ danh điểm NVL (Trang 77)
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ KHẤU HAO MÁY THI CÔNG - Thực trạng công tác kế toán tại công ty, đặc điểm kế toán và một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ KHẤU HAO MÁY THI CÔNG (Trang 79)
Bảng cân đối số phát sinh - Thực trạng công tác kế toán tại công ty, đặc điểm kế toán và một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w