1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LÝ THUYẾT VỀ HỢP ĐỒNG

31 1,6K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 539 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chấp nhận sử dụng các qui định của BLDS trong trường hợp LTM và PLHĐKT không qui định nhưng với tính chất là áp dụng tương tự luật, mang tính tham khảo!. Quy tắc áp dụng luật:  Riêng ph

Trang 1

LÝ THUYẾT VỀ HỢP ĐỒNG

Biên soạn: Lê Mai Hương

Trang 3

Thoả thuận

(Cam kết)

1 Thống nhất ý chí

2 Phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý

Mọi HĐ đều là sự thoả thuận nhưng không phải mọi sự thoả thuận đều là HĐ!

Sự thống nhất ý chí phải được thể hiện ra bên ngoài bằng một hình thức cụ thể (lời nói, văn bản, hành vi)

1 1 HỢP ĐỒNG LÀ GÌ?

Trang 5

THỜI KỲ TRƯỚC 1.7.1996 (TRƯỚC BLDS)

Trang 6

TỪ 1.7.1996 (KHI CÓ BLDS) ĐẾN TRƯỚC 1.1.2006

Quan hệ tiêu dùng Quan hệ kinh doanh

28.10.1995 1.7.1996

PLHĐKT 25.9.1989 LTM

10.5.1997 1.1.1998

BLDS

Trang 7

Hệ quả pháp lý

Từ chối áp dụng các qui định của BLDS trong các tranh chấp kinh tế

Coi BLDS - PLHĐKT độc lập, tồn tại song song.

Chỉ thừa nhận sự giao thoa giữa LTM và PLHĐKT - BLDS

Phê phán

Trên thực tế, PLHĐKT có nhiều khoảng trống, có nhiều qui định quá lạc hậu LTM cũng có nhiều khoảng trống đòi hỏi phải áp dụng các qui định của BLDS.

Mâu thuẫn với Điều 3 LTM

Điều 80 Luật Ban hành các VBQPPL!

LTM

1.

Trang 8

Không thừa nhận BLDS là luật gốc, nghĩa là vẫn coi BLDS và PLHĐKT tồn tại độc lập song chấp nhận có một số nguyên tắc giống nhau!

Chấp nhận sử dụng các qui định của BLDS trong trường hợp LTM và

PLHĐKT không qui định nhưng với tính chất là áp dụng tương tự luật, mang tính tham khảo !

Hệ quả pháp lý

Phê phán

Trên thực tế, PLHĐKT có nhiều khoảng trống, có nhiều qui định quá lạc hậu LTM cũng có nhiều khoảng trống đòi hỏi phải coi BLDS là luật gốc để

có nguyên tắc áp dụng trong mọi trường hợp

Mâu thuẫn với Điều 3 LTM

2.

LTM

Trang 9

Hệ quả pháp lý

1 Đ.1, đoạn 2 BLDS: giao lưu

DS - quan hệ DS phải được hiểu theo nghĩa rộng

3 Qui tắc luật mới phủ định

luật cũ ???

Căn cứ

BLDS phải được coi là luật

chung , các luật khác được coi

Trang 10

TỪ 1.1.2006 (TỪ KHI BLDS SỬA ĐỔI CÓ HIỆU LỰC)

 BLDS LÀ LUẬT GỐC, CÁC LUẬT KHÁC LÀ LUẬT CHUYÊN NGÀNH

Trang 11

CẦN NHỮNG LƯU Ý GÌ KHI LỰA CHỌN VÀ ÁP DỤNG LUẬT

ĐIỀU CHỈNH QUAN HỆ HĐ?

 GD đó chịu sự điều chỉnh của Luật trong nước hay luật nước ngoài ?

 GD đó rơi vào lĩnh vực nào (mua bán, thuê, tín dụng, bảo hiểm…) ?

(nhằm tìm luật chuyên ngành trực tiếp điều chỉnh) Quy tắc áp dụng luật:

 Riêng phủ định chung

 Ap dụng BLDS khi các luật chuyên ngành không có quy định.Lưu ý, vì LTM trong mối

quan hệ với BLDS là luật chuyên ngành nhưng nó cũng được xem là luật chung cho các giao dịch trong hoạt động thương mại, nên phải xem GD đó có chịu sự điều chỉnh của LTM không Xem Điều 4 LTM để hiểu nguyên tắc áp dụng

 Đối với một giao dịch (đã hoặc sẽ thực hiện) cần xác định chính xác

thời điểm phát sinh giao dịch nhằm xác định luật áp dụng (vd: Giao dịch về nhà ở phát sinh trước 1.7.1991 chịu sự điều chỉnh của NQ 58, nếu có người VN định cư ở nước ngoài tham gia thì chịu sự điều chỉnh của NQ 1037…) Đối với giao dịch phát sinh trước 1.1.2006, cần phân biệt đó là HĐ dân sự hay HĐ kinh tế để xác định luật áp dụng cho chính xác

Trang 12

Điều 1 BLDS:

BLDS quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác; quyền, nghĩa vụ của các chủ thể về nhân thân và tài sản trong các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự)

Điều 4 LTM:

1 Hoạt động thương mại phải tuân theo Luật thương mại và pháp luật

có liên quan

2 Hoạt động thương mại đặc thù được quy định trong luật khác thì áp

dụng các quy định của luật đó

3 Hoạt động thương mại không được quy định trong Luật thương mại

và trong các luật khác thì áp dụng các quy định trong BLDS

TRÍCH MỘT SỐ ĐIỀU LUẬT MỚI

Trang 13

Quy tắc: 1 Riêng phủ định chung!

định thì áp dụng luật chung

BLDS

LXD

Trang 14

Quy phạm chung

Quy tắc:

1 Riêng phủ định chung!

2 Nếu HĐ không thuộc HĐ thông dụng (có tên) thì áp dụng quy phạm chung, và áp dụng tương tự luật!

Trang 16

1.2.1 Phân biệt Đề nghị đàm phán (thương lượng) với Đề nghị giao kết HĐ (chào hàng)

Trang 17

1.2.2 Xác định chấp nhận giao kết hợp đồng

+ Tr ả lời có nằm trong t hời hạn của đề nghị giao kết ?

+ Ch ấp nhận vô điều kiện hay có sửa đổi mới ?

Trang 18

Bài học gì?

 Khi soạn thảo các đơn chào hàng, lưu ý tính pháp

lý của nó, tuỳ thuộc vào việc có muốn chịu sự

rang buộc pháp lý hay không để soạn thảo cho

chuẩn xác (ví dụ, nội dung chủ yếu, phương

thức xác nhận hợp đồng…) Nếu không muốn bị ràng buộc về mặt pháp lý, tốt hơn hết nên đưa ra các bảo lưu: ví dụ, bản chào hàng này không có giá trị hợp đồng, chỉ có giá trị như một đề nghị

đàm phán…

 Lưu ý những đặc thù của pháp luật Việt Nam về giao kết hợp đồng

Trang 19

1.2.5 Thời điểm giao kết HĐ giữa các bên có mặt

( Điều 401-404- 405)

Ko

Giao kết khi hai bên

ký vãn bản (Đ401,k2)

Ko

Trang 20

Đề nghị giao kết Chấp nhận đề nghị?

Chấp nhận toàn bộ?

Chấp nhận trong thời hạn?

Đề nghị mới

Buộc công chứng,

chứng thực, đăng

kí hoặc cho phép không?

Buộc giao kết bằng VB không?

Ko

Ko

Ko Có

ký vãn bản (Đ401,k2)

Giao kết khi thoả thuận xong ND hợp đồng (Đ404,k3)

Ko

Trang 21

* Phân biệt vô hiệu

Vô hiệu tuyệt đối - tương đối

Trang 22

* Các trường hợp vô hiệu: (Đ.122 -138 ; Đ.410- 411 BLDS)

1. Nội dung, mục đích vi phạm điều cấm của PL, trái đạo

đức xã hội

2. Đối tượng không thể thực hiện được

3. Không có năng lực hành vi

4. Ý chí không tự nguyện (nhầm lẫn, l ừa dối, đe doạ …)

5. Không tuân thủ hình thức bắt buộc, nếu PL quy định

hình thức này là điều kiện có hiệu lực của HĐ ( Điểm mới nhất của BLDS 2006!)

1.3 HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

Trang 23

KIỂM TRA HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

HĐ vô hiệu (tuyệt đối ,toàn bộ)

HĐ vô hiệu

(tuyệt đối ,một phần)

HĐ vô hiệu (tuyệt đối ,một phần)

HĐ vô hiệu

(tương đối , toàn bộ )

HĐ vô hiệu (tương đối , toàn bộ )

HĐ vô hiệu

(tương đối)

HĐ vô hiệu (tương đối)

HĐ vô hiệu

(tuyệt đối , toàn bộ )

HĐ vô hiệu (tuyệt đối , toàn bộ )

ht này là Điều kiện có hiệu lực của HĐ?

Trang 24

KIỂM TRA HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG (tiếp theo)

Trường hợp hợp đồng ký kết thông qua người đại diện:

 Pháp lệnh hợp đồng kinh tế không còn hiệu lực nên không áp dụng Điều 8 PL này (hợp đồng vô hiệu do người ký kết không đúng thẩm quyền) Mọi trường hợp, phải áp dụng nguyên tắc quy định tại Điều 145 BLDS về giao dịch do người không có thẩm quyền xác lập, và Điều 146 BLDS 2006 về giao dịch do người đại diện xác lập vượt quá thẩm quyền

Tuy nhiên, vẫn cần xác định thẩm quyền của người đại diện vì

HĐ do người không có (vượt quá) thẩm quyền ký kết không làm phát sinh nghĩa vụ ràng buộc của người được đại diện, trừ phi người này đồng ý [hoặc biết mà không phản đối]

Trang 25

* Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu

Giữa các bên: Đ.137 BLDS

 Đối với bên thứ ba: Đ 138 BLDS

 Bồi thường thiệt hai khi HĐ vô hiệu do lỗi một bên

* Lưu ý một số trường hợp vô hiệu

Nội dung HĐ vi phạm điều cấm của PL: Hiểu “điều cấm của

PL như thế nào, vd: Chức năng kinh doanh ? Theo tinh thần BLDS mới thì sao?

 Hình thức hợp đồng: Lưu ý điểm mới của BLDS

 Hợp đồng chính - hợp đồng phụ Lưu ý điểm mới của BLDS (các giao dịch bảo đảm - Điều 410 k.2)

MỘT SỐ LƯU Ý VỀ HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU

Trang 26

Đ ơn phương chấm dứt HĐ ( Đ.426)

Bồi thường thiệt hại ( Đ.302-308)

Phạt

vi phạm ( Đ.422)

Huỷ b ỏ HĐ ( Đ.425)

Trang 27

CHẾ TÀI VI PHẠM HĐ TRONG LTM (ĐIỀU 292)

Trang 28

Huỷ bỏ hợp đồng

* Quy ền huỷ bỏ HĐ được quy định khác nhau trong BLDS và LTM (Xem Đ

425 BLDS, theo đó bên bị vi phạm chỉ có thể huỷ HĐ nếu hai bên đã thoả thuận vi phạm này là điều kiện để huỷ HĐ hoặc PL quy định đối với vi phạm này bên có quyền được huỷ HĐ Trái lại, Đ.312 LTM quy định chế tài này được áp dụng trong các trường hợp hoặc các bên đã thoả thuận trước, hoặc một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ HĐ.

* Hậu quả pháp lý: HĐ coi như không tồn tại

Trang 29

TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG HĐ

(BLDS ĐIỀU 302-308, LTM Đ.303-305)

 Hành vi vi phạm nghĩa vụ  NV nổi - NV ngầm !

 Có thiệt hại  Hồ sơ chứng minh thiệt hại ( Đ.304 LTM)

 Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại 

Thiệt hại trực tiếp

 Có lỗi  Về nguyên tắc , lỗi suy đoán! (Điều 302 BLDS) Lưu

ý, Đ.303 LTM không cho lỗi là điều kiện để yêu cầu bồi thường thiệt hại)

Trang 30

3.Quan hệ nhân quả hành vi không thực hiện nghĩa vụ - thiệt hại ?

4 Lỗi? (suy đoán)

Có qui định (thoả thuận hoặc PL)

về phạt, miễn giảm TNBT ?

Qui định

phạt Qui định Miễn Qui định Giảm Lỗi hỗn hợp

Có thể áp dụng qui định phạt Miễn Giảm BT

theo mức

độ lỗi

Bồi thường toàn bộ

Có Ko

Ko

Trang 31

 Mức phạt : BLDS: không khống chế mức phạt, do các bên thoả thuân, LTM khống chế ở mức 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm.

Quan hệ phạt HĐ - Bồi thường thiệt hại

1 BLDS: khi có thoả thuận phạt vi phạm thì chỉ áp dụng

cả bôì thường thiệt hại nếu có thoả thuận Nếu không có thoả thuận về bồi thường thiệt hại thì bên bị vi phạm chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm.

2 Luật TM: nếu có thoả thuận phạt vi phạm, bên bị vi phạm có quyền áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại.

PHẠT VI PH ẠM HĐ

(Điều 422 BLDS - Điều 301-302 LTM)

Ngày đăng: 30/08/2015, 22:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức này là - LÝ THUYẾT VỀ HỢP ĐỒNG
Hình th ức này là (Trang 19)
Hình thức này là - LÝ THUYẾT VỀ HỢP ĐỒNG
Hình th ức này là (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w