Phòng ngừa biến cố tim mạch ở người cao tuổi PGS.TS.BS.. Quản lý các yếu tố nguy cơ ở người cao tuổi... • Tăng gấp ba lần nguy cơ MI, LVH, rối loạn chức năng thận, đột quỵ và tử vong
Trang 1Phòng ngừa biến cố tim mạch
ở người cao tuổi
PGS.TS.BS Nguyễn Văn Trí
ĐH Y Dược TP HCM
Trang 2Nội dung: Một số lưu ý
Trang 3Quản lý các yếu tố nguy cơ ở
người cao tuổi
Trang 4Quản lý yếu tố nguy cơ ở
người cao tuổi
Tập thể dục, tập dưỡng sinh
• Lợi ích:
– Giảm mức cholesterol
– Cải thiện tâm lý và stress
– Giảm huyết áp
4
Trang 5Quản lý các yếu tố nguy cơ ở người
Tăng huyết áp
– 60% người trên 60 tuổi
– Những người từ độ tuổi 55-65, 90% quảng đời
còn lại của họ nguy cơ THA
– Tăng huyết áp tâm thu là nguy cơ phổ biến nhất
• 60 đến 75% các trường hợp
• Chủ yếu là do động mạch bị giảm đàn hồi
• Tăng gấp ba lần nguy cơ MI, LVH, rối loạn chức năng thận, đột quỵ và tử vong tim mạch
Trang 6Quản lý các yếu tố nguy cơ ở người
Không để HA tâm thu < 120 mmHg, HA tâm trương < 60 mmHg
Lựa chọn đúng loại thuốc
– Bắt đầu liều lượng thấp, tăng liều chậm
– Tránh tụt huyết áp tư thế
6
Trang 7Quản lý các yếu tố nguy cơ ở người
Lựa chọn đúng loại thuốc
Dựa vào cá thể hóa:
• Mức độ lão hóa
• Số lượng và loại bệnh đi kèm
Trang 8
Quản lý các yếu tố nguy cơ ở người
Chọn đúng loại thuốc
– Hầu hết người cao tuổi sẽ cần điều trị kết hợp
– Tránh ức chế beta điều trị lần đầu tiên, trừ khi có chỉ định
– Hãy cân nhắc chi phí
8
Trang 9Thử nghiệm ARB ACEI Năm công
bố
Thời gian theo dõi (năm)
Trang 10Composite CV risk = cardiovascular mortality, non-fatal myocardial infarction, hospitalisation for congestive heart failure, non-fatal stroke
The ONTARGET Investigators N Engl J Med 2008;358:1547–1559
Điều trị Telmisartan (80 mg / ngày) đơn trị là có hiệu quả tương đương ramipril trong việc làm giảm nguy cơ tim mạch ở những
bệnh nhân có nguy cơ cao
10
Trang 11Telmisartan (80 mg/ngày) hiệu quả tương đương ramipril làm giảm nguy cơ
tim mạch tổng hợp trên bệnh nhân nguy cơ cao
Telmisartan tốt hơn
Ramipril
Ramipril tốt hơn
Telmisartan
*Tiêu chí gộp tim mạch chính =
Tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp khong tử vong,
đột quỵ không tử vong,
suy tim phải nhập viện
†Tiêu chí chính của nghiên cứu HOPE:
(Tử vong do tim mạch + nhồi máu cơ tim cấp + đột quỵ)
0.8 0.9 1.0 1.1 1.2
Tiêu chí chính tim mạch*
Tiêu chí phụ:
Tiêu chí chính của HOPE †
‡p< 0.01 vs
Giới hạn không thua kém (1.13)
‡
‡
Trang 12Telmisartan 80mg có tác dụng bảo vệ tương đương
ramipril 10mg trên bệnh nhân nguy cơ cao
*Composite CV endpoint = CV mortality, non-fatal MI, hospitalisation for CHF, non-fatal stroke
†Primary outcome in the HOPE trial (death from CV causes, MI , stroke)
The ONTARGET Investigators N Engl J Med 2008;358:1547–1559
Tử vong do tim mạch
Telmisartan (80 mg)
12
Trang 13Tóm tắt:
• Cá thể hoá điều trị THA: dựa trên
– Mức độ lão hóa
– Số lượng và loại bệnh đi kèm
• Cá thể hóa HA mục tiêu: < 140 – 150/90 mmHg, không để HATT < 120 mmHg, HATTr < 60 mmHg
• Cá thể hóa thuốc hạ áp khuyến cáo: CCBs, Diuretics, ƯCMC, ƯCTT, chẹn bêta
Quản lý yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân
THA cao tuổi
Trang 14Quản lý yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân
cao tuổi tăng lipid máu
• Mức cholesterol toàn phần tăng theo tuổi chủ yếu tăng LDL-cholesterol
– Nhiều nghiên cứu cho thấy cao LDL và thấp HDL ở người cao tuổi có liên quan đến nguy cơ bệnh tim mạch có ý nghĩa
14
Trang 15Quản lý yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân
cao tuổi tăng lipid máu
• Lợi ích của thuốc làm giảm lipid ở người cao tuổi
– Nghiên cứu 4S – thử ngiệm simvastatin – 1000 bệnh nhân trên 65 – với đau thắt ngực hoặc NMCT – giảm tử vong mọi nguyên nhân 34%, tử vong do NMCT
43%, và tái thông mạch máu 41%
– Nghiên cứu CARE – 1200 bệnh nhân > 65
• Điều trị giúp ngăn ngừa 225 trường hợp nhập viện và 207 biến cố ở người cao tuổi; 121 và 150 ở người trẻ tuổi
– Nghiên cứu LIPID – điều trị với pravastatin –
• Số BN cần điều trị ở người cao tuổi so với người trẻ tuổi để phòng ngừa biến cố; 20 - 30 vs 40 - 70
Trang 16Quản lý yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân
cao tuổi tăng lipid máu
• Những nghiên cứu khác
– Nghiên cứu ROSPER – tuổi 70-82 – pravastatin 40
vs placebo - 5000 người tham gia – giảm tử vong
do mạch vành và NMCT không tử vong – nhưng
không giảm tử vong do mọi nguyên nhân
– Nghiên cứu SAGE – tuổi 65-80 – atorvastatin 80
mg vs 40 mg of pravastatin – giảm biến cố tim
mạch chính với liệu pháp tích cực và giảm tử vong
16
Trang 17Quản lý yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân
cao tuổi tăng lipid máu
– Quan niệm sai về điều trị làm mất thời gian nhiều năm – Khoảng 6 tháng có tác dụng dự phòng
– Cải thiện chức năng nội mô mỗi ngày
Trang 18Quản lý yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân cao tuổi tăng lipid máu
• Phòng ngừa nguyên phát – giới hạn dữ liệu ở người cao tuổi
– Trên 40% người hơn 65 tuổi đạt kết quả điều trị theo
hướng dẫn NCEP
– 37% biến cố bệnh mạch máu xảy ra ở những bệnh nhân
trên 65 tuổi có biểu hiện dưới lâm sàng được đo bằng ECG, Echo và ABI (< 0.9)
– Trên 50% người cao tuổi sẽ chết vì bệnh tim mạch
18
Trang 19Rung nhĩ
• Lợi ích cho người cao tuổi phần lớn khi sử
dụng thuốc chống đông
– Không tăng tác dụng phụ nghiêm trọng ở bệnh
nhân cao tuổi trên warfarin so với liều cao aspirin – Tuy nhiên, vì điều kiện bệnh lý kèm theo, mất trí nhớ, không có khả năng theo dõi INR, giảm tái
phát, warfarin thường bị ngưng – NOAC cân nhắc lựa chọn
– Bằng chứng hỗ trợ aspirin và clopidogrel nếu
warfarin, NOAC không thể dùng
Trang 20Rung nhĩ
• Nếu bệnh nhân không có triệu chứng do rung nhĩ, kiểm soát nhịp được chỉ định
• Nếu bệnh nhân có triệu chứng khó thở,
chuyển nhịp được chỉ định
20
Trang 21Quản lý yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân
cao tuổi dùng Aspirin
• Aspirin trong phòng ngừa nguyên phát ở nam đã được chứng minh
• Phụ nữ, còn tranh cãi
• Cân nhắc lợi ích-nguy cơ
Trang 22Kết luận
• Nếu 1 người sống đủ lâu, người đó sẽ chết
• Công việc của người thầy thuốc là làm chậm cái chết và tăng chất lượng sống
• Chọn lựa điều trị dựa vào cá thể hóa
• Điều trị và dự phòng cẩn thận cho bệnh nhân và quan tâm như là đang điều trị cho cha mẹ của mình
22