Nghiên cứu REACH NC đoàn hệ bắt cặp Matched cohort trên 6.758 bệnh nhân 44 tháng có bệnh mạch vành ổn định và chưa bị NMCT Tiêu chí chính: tỉ lệ cộng gộp của tử vong tim mạch, NMCT khôn
Trang 1Vai trò của chẹn Beta giao cảm trong cải thiện triệu chứng và phòng ngừa biến cố tim mạch
sau NMCT
TS BS Nguyễn Quốc Thái Viện Tim mạch Việt Nam
Trang 2Bệnh lý ĐMV là sự mất cân bằng giữa “cung” và “cầu”
Trang 3Sự thiếu máu cơ tim liên quan đến cung và cầu O2
Adapted from Morrow DA et al In: Braunwald’s Heart Disease 7th ed
Nhu cầu Oxygen
Cung cấp Oxygen
Tuần hoàn bàng hệ
Chênh áp AoP – LVED
Trang 4Adapted from Ferrari
Trang 5O-L-O-L
O: Output L: Lowers BP O: Oxygen demand L: Lessens arrhythmias and heart rate
Thuốc chẹn beta giao cảm
Trang 6European Heart Journal Supplements (2009) 11 (Supplement A), A1–A2
Diễn tiến bệnh và vai trò của chẹn beta trong chuỗi bệnh lý tim mạch
Trang 7Nghiên cứu REACH
NC đoàn hệ bắt cặp (Matched cohort) trên 6.758 bệnh nhân (44 tháng) có bệnh mạch vành ổn định và chưa bị NMCT
Tiêu chí chính: tỉ lệ cộng gộp của tử vong tim mạch,
NMCT không tử vong, hoặc đột quỵ không tử vong
REACH
registry
Trang 8NC đoàn hệ bắt cặp (Matched cohort) trên 6.758 bệnh nhân (44 tháng) có bệnh mạch vành ổn định
và chưa bị NMCT
Tiêu chí chính: tỉ lệ cộng gộp của tử vong tim mạch,
NMCT không tử vong, hoặc đột quỵ không tử vong
REACH
registry
Nghiên cứu REACH
Trang 9REACH
registry
Tiêu chí chính: tỉ lệ cộng gộp của tử vong tim mạch,
NMCT không tử vong, hoặc đột quỵ không tử vong
NC đoàn hệ bắt cặp (Matched cohort) trên 7904 bệnh nhân (44 tháng) không có bệnh mạch vành,
có yếu tố nguy cơ
Nghiên cứu REACH
Trang 10HR (95% CI) P Value
Favors Beta-blockers
Favors No Beta-blocker
Cardiovascular death
Nonfatal MI
Nonfatal stroke
Hospitalization
HR (95% CI)
Nguy cơ biến cố theo phân nhóm
Bangalore S et al JAMA 2012;308(13):1340-1349
REACH
Trang 12Chẹn bêta nên được chỉ định như điều trị bước đầu
để giảm triệu chứng ở BN bệnh tim thiếu máu cục bộ
ổn định (SIHD)
Chẹn Calcium hay Nitrate tác dụng kéo dài nên được cho để giảm triệu chứng khi chẹn bêta bị chống chỉ định hoặc không dung nạp được ở BN bệnh tim thiếu máu cục bộ ổn định (SIHD)
Chẹn Calcium hay Nitrate tác dụng kéo dài, kết hợp với chẹn bêta, nên được cho để giảm triệu chứng khi điều trị bước đầu với chẹn bêta không thành công ở
BN bệnh tim thiếu máu cục bộ ổn định (SIHD)
Khuyến cáo chẹn beta ở bệnh nhân
bệnh tim thiếu máu cục bộ ổn định
I IIa IIb III
I IIa IIb III
I IIa IIb III
2012 ACCF/AHA/ACP/AATS/PCNA/SCAI/STS Guideline for the Diagnosis and Management of Patients With Stable Ischemic Heart Disease
Trang 16Tại sao con người tử vong vì bệnh mạch vành?
Trang 17Vai trò của chẹn beta trong HCVC không ST chênh lên?
Trang 18Các biện pháp điều trị cải thiện tiên lượng và cải thiện triệu chứng ĐTNÔĐ
Cải thiện tiên lượng
Can thiệp ĐMV/CABG ở
nhóm nguy cơ cao/phù
hợp chỉ định
Cải thiện các yếu tố nguy
cơ: THA; ĐTĐ; Lipid;
Thuốc lá…
Thuốc:
Chống ngưng tập tiểu cầu
ƯCMC (ARB): nguy cơ cao
Chẹn beta giao cảm?
Cải thiện triệu chứng
Can thiệp ĐMV/CABG
Các biện pháp khác?
2012 ACCF/AHA/ACP/AATS/PCNA/SCAI/STS Guideline for the Diagnosis and Management of Patients With Stable Ischemic Heart Disease
Trang 19HIỆU QUẢ CHẸN BETA TRONG HCVC
Braunwald’s Heart Disease 8 th 2012
Trang 20Chẹn beta/ĐTN không ổn định-NMCT không ST chênh lên
Chẹn bêta nên được chỉ định trong 24 giờ đầu tiên
ở BN không có 1 hoặc nhiều dấu hiệu sau:
1) Dấu suy tim, 2) Biểu hiện tình trạng cung lượng tim thấp, 3) Nguy cơ choáng tim cao ,
hoặc 4) chống chỉ định tương đối khác của chẹn bêta (PR > 0,24 giây, Bloc nhĩ-thất độ 2, 3, hen phế quản tiến triển, bệnh đường thở tiến triển)
I
I IIa IIa IIb IIa IIb IIa IIb IIa IIa IIa IIb III IIb III IIb III IIb IIb IIb IIb III III III III
* Yếu tố nguy cơ choáng tim: Tuổi > 70 , HA tâm thu < 120 mmHg, Nhịp nhanh xoang > 110 hoặc < 60, thời gian kéo dài từ khi khởi bệnh
UA/NSTEMI Chen ZM, et al Lancet 2005;366:1622–32
2011 ACCF/AHA Focused Update Incorporated Into the ACC/AHA 2007 Guidelines for the Management of Patients With Unstable Angina/Non–ST-Elevation Myocardial Infarction
Trang 21Anti-Ischemic and Analgesic Medications:
Beta-Adrenergic Blockers
Oral beta-blocker therapy should be initiated within the first
24 hours in patients who do not have any of the following: 1)
signs of HF, 2) evidence of low-output state, 3) increased
risk for cardiogenic shock, or 4) other contraindications to
beta blockade (e.g., PR interval >0.24 second, second- or
third-degree heart block without a cardiac pacemaker,
active asthma, or reactive airway disease)
In patients with concomitant NSTE-ACS, stabilized HF, and
reduced systolic function, it is recommended to continue
beta-blocker therapy with 1 of the 3 drugs proven to reduce
mortality in patients with HF: sustained-release metoprolol
succinate, carvedilol, or bisoprolol
Amsterdam EA, et al 2014 AHA/ACC NSTE-ACS Guideline
Trang 22Anti-Ischemic and Analgesic Medications:
Patients with documented contraindications to beta blockers
in the first 24 hours of NSTE-ACS should be re-evaluated to
determine their subsequent eligibility
It is reasonable to continue beta-blocker therapy in patients
Administration of intravenous beta blockers is potentially
harmful in patients with NSTE-ACS who have risk factors
Trang 23Tần số tim mục tiêu trong điều trị HCMVC
Bangalore S et al, Eur Heart J 2010;31:552 – 560
Trang 24Vai trò của chẹn beta trong NMCT có ST chênh lên?
Trang 25Chẹn beta có thể làm giảm tử vong do NMCT cấp (N/C MIAMI)
European Heart Journal (1985) 6,199-226
Trang 27Year
Metoprolol (n=2753)
Placebo (n=2721)
Trang 28Chẹn beta giao cảm cải thiện tiên lượng bệnh nhân sau NMCT nguy cơ cao
Trang 29Giai đoạn điều trị Điều trị cấp
Phịng ngừa
thứ phát Tổng cộng
Tổng số bệnh nhân 28,970
24,298
53,268
Giảm tỉ lệ tử vong Chẹn beta
tốt hơn
RR (95% CI)
Giả dược tốt hơn
0.87 (0.77-0.98)
0.77 (0.70-0.84) 0.81 (0.75-0.87)
Antman E, Braunwald E Acute Myocardial Infarction In: Braunwald E, Zipes DP, Libby P, eds Heart Disease: A textbook of Cardiovascular Medicine, 6th ed., Philadelphia, PA: W.B Sanders, 2001, 1168
Tổng hợp các nghiên cứu về lợi ích của thuốc chẹn trong NMCT
CI=Confidence interval, RR=Relative risk
Trang 30Long Term Benefit Of Early Pre-reperfusion Metoprolol
Administration In Patients With Acute Myocardial Infarction:
Borja Ibanez, G Pizarro, L Friera, R
Fernandez-Jiménez,
JM García-Ruiz, A García-Álvarez, A Mateos, A Iñiguez, I Lunar, S Pocock, A Fernandez-Órtiz, V Sánchez-Brunete, C
Garcia-Macaya, Valentin Fuster
On behalf of the METOCARD-CNIC researchers
Trang 31Metoprolol i.v tiền tái tưới máu
Nhóm chứng (không metoprolol tiền tái tưới máu)
NMCT có STE chênh lên lần đầu được tái tưới máu trong vòng 6 giờ (N=270)
NMCT thành trước, Killip I-II
Metoprolol uống / 12 giờ
(liều đầu tiên trong vòng 12 – 24 giờ hậu tái tưới máu)
PCI tiên phát
• Tiêu chí chính : Kích thước ổ nhồi máu đo bằng MRI (sau NMCT 07 ngày, N=220 )
Biến cố tim mạch sau 12 tháng
Trang 32Giảm 20%
Kết quả tại ngày thứ 7
Trang 3449±10% 45±12%
Bệnh nhân làm MRI tại thời điểm 6 tháng
Trang 35N=101 N=101
Trang 37METOCARD-CNIC
Trang 38Trên BN NMCT thành trước có ST chênh lên ( Killip-I-II) được tái tưới máu
trước PCI trong vòng 6 giờ kể từ lúc có triệu chứng, sử dụng sớm liệu pháp
Metoprolol i.v tiền tái tưới máu cho thấy :
Giảm kích thước ổ nhồi máu và tăng nhẹ LVEF sau 1 tuần
Tăng LVEF khi dùng lâu dài (6 tháng đo bằng MRI)
Giảm các ca giảm EF nặng
Có xu hướng giảm các dự hậu khi dùng lâu dài (do giảm tỷ lệ tái nhập viện vì suy tim)
Các kết quả này đặt nền tảng cho một nghiên cứu lớn ngẫu nhiên đủ mạnh
để khảo sát sự khác biệt trên các tiêu chí lâm sàng (Thử nghiệm MOVE ON)
METOCARD-CNIC: tóm lại
Trang 39Task Force for the Diagnosis and Treatment of Acute and Chronic Heart Failure 2008 of the European Society of Cardiology Eur Heart J 2008;29:2388-2442 - Gheorghiade M and Bonow RO Circulation 1998;97:282-289
Khuyến cáo ESC về chẩn đoán và điều trị suy tim cấp và mạn :
« Bệnh ĐMV cho tới nay là nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh nhồi máu
-cũng là nguyên nhân ban đầu dẫn đến hơn 70% BN có suy tim »
Bệnh ĐMV là nguyên nhân chính gây Suy tim
Trang 40Cơ chế tác dụng của chẹn Bêta trong NMCT cấp
1 Giảm thiếu máu cục bộ
2 Chống rối loạn nhịp
3 Chống tái cấu trúc
Cải thiện tiên lượng
Trang 42Figure 1 LVEDVI over time Mean LVEDVI is shown
in the metoprolol CR/XL group and in the placebo
group at baseline, five or seven weeks and six
months after randomization ∗The metoprolol CR/XL
group versus the placebo group CI = confidence
interval; LVED
Hiệu quả chống tái cấu trúc thất trái khi dùng Metoprolol trên BN suy tim mạn
Journal of the American College of Cardiology, Volume 36, Issue 7, 2000, 2072 - 2080
Figure 2 LVESVI over time Mean LVESVI is shown in the metoprolol CR/XL group and in the placebo group at baseline, five or seven weeks and six months after randomization ∗The metoprolol CR/XL group versus the placebo group CI = confidence interval; LVES
Trang 43Hiệu quả chống tái cấu trúc thất trái khi
dùng Metoprolol trên BN suy tim mạn
Journal of the American College of Cardiology, Volume 36, Issue 7, 2000, 2072 - 2080
Figure 3 LVEF over time Mean LVEF is shown in the
metoprolol CR/XL group and in the placebo group at
baseline, 5 or 7 weeks and six months after
randomization ∗The metoprolol CR/XL group versus
the placebo group CI = confidence interval; LVEF = left
ven
Figure 4 LVmassI over time Mean LVmassI is shown in the metoprolol CR/XL group and in the placebo group at baseline, five or seven weeks and six months after randomization ∗The metoprolol CR/XL group versus the placebo group Metoprolol CR/XL group versu
Trang 44Chẹn Beta cải thiện sống còn
sau NMCT có suy tim
MERIT-HF: 1926 BN có suy tim mạn (NYHA độ II-IV), EF ≤ 40% và sau NMCT
Janosi A et al, Am Heart J 2003; 146: 721-8
Trang 45Phân tích khả năng sống còn của BN suy tim trong các thử nghiệm so sánh dùng chẹn beta và chứng (MERIT-HF, CIBIS II, COPERNICUS)
Braunwald’s Heart Disease 8 th 2012
CHẸN BETA TRONG ĐIỀU TRỊ SUY TIM
Trang 46Bằng chứng về hiệu quả của các biện pháp
điều trị suy tim
Nhóm thuốc
Giảm nguy cơ tương đối tử vong
Số bệnh nhân cần điều trị
để giảm 1 tử vong (Chuẩn hóa sau 36 tháng)
Giảm nguy cơ tương đối nhập viện vì suy tim
Trang 47Thuốc Liều khởi đầu - ngày Liều tối đa Liều trung bình trong thử nghiệm lâm sàng
Chẹn beta trong điều trị suy tim
2013 ACCF/AHA Heart Failure Guideline ESC Guidelines for the diagnosis and
Treatment of acute and chronic heart failure 2012
Trang 48Chẹn bêta đường uống nên được chỉ định trong 24 giờ đầu tiên ở BN không có 1 hoặc nhiều dấu hiệu sau: 1) Dấu suy tim,
2) Biểu hiện tình trạng cung lượng tim thấp, 3) Nguy cơ choáng tim cao ,
hoặc 4) chống chỉ định tương đối khác của chẹn bêta (PR > 0,24 giây, Bloc nhĩ-thất độ 2, 3, hen phế quản tiến triển, bệnh đường thở tiến triển)
Chẹn bêta nên được chỉ định tiếp tục trong và sau khi nằm viện ở tất cả bệnh nhân STEMI mà không có chống chỉ định với chẹn bêta
I IIa IIb III
I IIa IIb III
Chẹn beta/ NMCT có ST chênh lên
2013 ACCF/AHA Guideline for the Management of ST-Elevation Myocardial Infarction
Trang 49Bệnh nhân có chống chỉ định với chẹn Bêta trong 24 giờ đầu tiên sau STEMI nên được đánh giá lại để xem lại chỉ định chẹn bêta sau đó
Có lý do để cho chẹn bêta TM khi nhập viện ở bệnh nhân STEMI và không có chống chỉ định nếu có THA hoặc thiếu máu cục bộ tiến triển
I IIa IIb III
I IIa IIb III
Chẹn beta/ NMCT có ST chênh lên
2013 ACCF/AHA Guideline for the Management of ST-Elevation Myocardial Infarction
Trang 50Lợi ích của điều trị giảm tần số tim với chẹn Beta sau NMCT
Tần số tim 10 nhịp/ph = 30% tử vong do tim mạch
Cucherat, European Heart Journal (2007) 28 , 301 2– 3019
Trang 51Tần số tim mục tiêu trong NMCT cấp
Hjalmarson A, et al., Am J Cardiol.1990;65:547-553
Trang 52Reference: Cardiac Drug Tharapy, 7 th edition 2007 Beta-Blockers: The Cornerstone of Cardiac Drug Therapy, p 1-35
Căn cứ lựa chọn chẹn beta trong sau NMCT
Trang 53Hiệu quả từng thuốc: Căn cứ lựa chọn
Braunwald’s Heart Disease 8 th 2012
FDA approved indication
THA
Đau thắt ngực
Sau NMCT
Suy tim
Trang 54KẾT LUẬN
1. Chẹn beta có vai trò quan trọng trên hầu hết
các giai đoạn của chuỗi bệnh lý tim mạch
2. Metoprolol có đủ bằng chứng về hiệu quả trên
bệnh nhân có hội chứng vành cấp:
Giảm thiếu máu cơ tim và loạn nhịp
Giảm rất có ý nghĩa tỷ lệ tử vong và đột tử do tim sau nhồi máu cơ tim cấp
Giảm tái cấu trúc thất trái cũng như giảm tỉ lệ tử vong
và nhập viện do suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp