Tình hình điều trị chống huyết khối người cao tuổi 1.. LMWH là thuốc được chọn đầu tiên trong phòng ngừa và điều trị HKTMS và TTP.. Heparin trọng lượng phân tử thấp enoxaparin or Love
Trang 1Cập nhật :
Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch
người cao tuổi
PGS.TS Nguyễn Văn Trí
Bộ Môn Lão Khoa, ĐHYD TPHCM Chủ tịch Hội Lão Khoa TPHCM
Trang 2Cơ chế thay đổi dược động học
thuốc kháng đông trên người cao tuổi
Trang 3Tình hình điều trị chống huyết khối
người cao tuổi
1 Huyết khối thường gặp ở người cao tuổi (AF,
VTE, etc)
2 Thuốc chống đông chưa được sử dụng đúng
mức (under-utilized) (phòng ngừa rung nhĩ và
TTHKTM)
3 LMWH là thuốc được chọn đầu tiên trong
phòng ngừa và điều trị HKTMS và TTP
4 Warfarin được sử dụng nhưng khó theo dõi
Mark A Supiano (2009), Hazzard’s geriatric medicine and gerontology 6 th , 975-983 McGraw-Hill
Trang 4Xuất mới mắc TTHKTM tăng theo tuổi
residents of Worcester, MA
Anderson - Arch Intern Med 1991;151:933
Trang 5Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở
người cao tuổi
Trang 6Tử vong cao ở BN cao tuổi
Trang 7Heparin trọng lượng phân tử thấp
( enoxaparin or Lovenox®;dalteparin or Fragmin®;
tinzaparin or Innohep®)
Ưu điểm: - không điều chỉnh liều
- không cần XN theo dõi
- an toàn hơn heparin
- Nhiều nghiên cứu
- Quen dùng
Nhược điểm: - tiêm dưới da mỗi ngày
- tích lũy liều khi suy thận
ACCP 9 guideline , 2012
Trang 8Rất nhiều NC heparin trọng lượng phân tử thấp
Trang 9Điều trị lâu dài DVT/PE:
Trang 10Điều trị lâu dài DVT/PE:
• uncontrolled adenocarcinoma, failed therapeutic
warfarin, high bleeding risk
0,75mg/kg mỗi 12 giở nếu > 75 tuổi
Mark A Supiano (2009), Hazzard’s geriatric medicine and gerontology 6 th , 975-983 McGraw-Hill
Trang 11Điều trị ban đầu TTHKTM
Heparin thường
suy thận)
II B (II C nếu suy thận)
II B (II C nếu suy
thận)
Không có khuyến cáo
Thời gian điều trị: ít nhất 5 ngày hoặc cho đến khi liều kháng vitamin giúp INR đạt được ngưỡng 2-3
Mark A Supiano (2009), Hazzard’s geriatric medicine and gerontology 6 th , 975-983 McGraw-Hill
Trang 12Choice of Anticoagulant Regimen for Long-term Therapy
BN HKTMS, kháng vitamin K tốt hơn LMWH
khi điều trị lâu dài (Mức 2C)
BN HKTMS không thể điều trị được bằng
kháng vitamin K, LMWH hơn là dabigatran hoặc rivaroxaban khi điều trị lâu dài (Mức 2C)
ACCP 2012
Trang 13Suy thận và liều khuyến cáo enoxaparin
Liều dùng cho BN người lớn có chức
năng thận bình thường hay suy thận
• BN suy thận nặng (CrCl < 30 mL/min), chỉnh liều như sau
Mark A Supiano (2009), Hazzard’s geriatric medicine and gerontology 6 th , 975-983 McGraw-Hill
Trang 14•Liều rất khác nhau theo tuổi
Mark A Supiano (2009), Hazzard’s geriatric medicine and gerontology 6 th , 975-983 McGraw-Hill
Trang 15Cửa sổ kháng đông kháng vit K hẹp
Bleeding risk increases at INR >3
Hylek - NEJM 1996;335:540
Trang 16Duy trì thuốc kháng đông kháng vit K
ở người cao tuổi
Trang 17Đánh giá các yếu tố làm tăng chảy máu ở
người cao tuổi
- Tiền căn xuất huyết tiêu hóa trên
Trang 18Thuốc kháng đông người cao tuổi:
Kết luận
1 Thuốc kháng đông thường có chỉ định
2 Chưa chỉ định đúng mức (under-utilized)
3 LMWH là lựa chọn ban đầu vì có nhiều
nghiên cứu, ít gây chảy máu, dễ sử dụng, không cần XN theo dõi
4 Kháng đông kháng vit K nhạy với cao tuổi,
cần theo dõi sát LS và INR
5 Kháng đông uống mới bắt đầu được
khuyến cáo, cần kinh nghiệm điều trị
Trang 20Dự phòng TTHKTM BN nội khoa nhập viện,
Bảng điểm Padua Prediction Risk
Ung thư đang hoạt động (ung thư có tại chỗ hay xa và hay BN đã được hóa trị hay
Nguy cơ cao ( > 4 điểm) có nguy cơ TTHKTM là 11% vs nguy cơ thấp (< 4 điểm) là 0,3%
ACCP 9 guideline , 2012
Trang 21Dự phòng TTHKTM: BN nội khoa nhập viện
Nguy cơ xuất huyết
Loét dạ dày-tá tràng đang hoạt động 4,15 (2,21-7,77) Tiền sử xuất huyết trong vòng 3 tháng trước nhập viện 3,64 (2,21-5,99)
Số lượng tiểu cầu < 50.000/mm3 3,37 (1,84-6,18)
Suy thận nặng (GFR < 30ml/1’/m2) 2,14 (1,44-3,20)