Đề tài: Lý luận chung và thực tế về tiết kiệm
Trang 1CLời mở đầu
ùng với toàn thế giới đất nớc ta bớc vào thế kỷ 21 với một quyết tâm mới, một niềmtin chiến thắng và với một sức sống mới Trong những năm đầu tiên của thế kỷ mớichúng ta đã đạt đợc tốc độ tăng trởng kinh tế ở mức cao trên thế giới (7%) nhng vớitốc độ tăng trởng đó chúng ta vẫn bị tụt hậu so với các nớc phát triển trên thế giới,một câu hỏi đặt ra là chúng ta có thể đạt đợc tốc độ tăng trởng cao hơn không?Chúng ta đã khai thác hết tiềm năng để phát triển cha? có thể khẳng định là đất nớc
ta vẫn còn nhiều tiềm năng phát triển và nếu khai thác hết chúng ta có thể đạt đợctốc độ tăng trởng cao hơn Các nớc trong khu vực nh Hàn Quốc, Singapore, TháiLan cách đây không lâu, họ cũng là những nớc có xuất phát điểm nh Việt Nam vàgiờ đây đã có thể sánh vai cùng với các nớc phát triển trên thế giới, tại sao vậy? Mộttrong những lý do là ý thức tiết kiệm: tiết kiệm trong mọi lĩnh vực, tiết kiệm từchính phủ, trong các doanh nghiệp và từng ngời dân
ở Việt Nam vấn đề tiết kiệm cũng đã đợc đặt ra từ lâu và rõ nét nhất là trongtác phẩm “ Thực hành tiết kiệm , chống tham ô, lãng phí, chống bệnh quan liêu”của chủ tịch Hồ Chí Minh, trong đó Bác đã nêu rõ: “ Chúng ta chỉ có cách là mộtmặt tăng gia sản xuất, một mặt tiết kiệm để tích trữ thêm vốn cho công cuộc xâydựng và phát triển kinh tế của ta”
Nh vậy, tiết kiệm và việc thực hành tiết kiệm có một vai trò hết sức quan trọng
đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia đặc biệt với những nớc nh Việt Nam
Trong bài này xin đợc phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn của câu nói: “ Tiết kiệm
là quốc sách ”
Trang 2Phần I
Lý luận chung về tiết kiệmI.Khái niệm và sự cần thiết tiết kiệm
1 Khái niệm tiết kiệm
thuật ngữ tiết kiệm không biết ra đời từ khi nào nhng nó đợc sử dụng rất nhiềutrong cuộc sống hàng ngày ở hầu hết các quốc gia trên thế giới và cũng có nhiềucách phát biểu khác nhau về tiết kiệm nhng một cách khái quát nhất có thể hiểu là:Tiết kiệm là với chi phí hoặc hao phí (tiền của và thời gian) ít hơn hoặc nh cũ, nhnglàm đợc nhiều việc hơn, kết quả và hiệu quả lớn hơn hoặc tiết kiệm là việc sử dụngcác nguồn nhân lực, tài lực và các nguồn lực khác ở mức thấp nhất nhng vẫn đạt đợccác mục tiêu đề ra trong các hoạt động kinh tế - xã hội
Theo cách nói của Bác Hồ: "Tiết kiệm là làm giảm bớt hao phí sức lực, của cải,thời gian, tiền bạc…" Trong mọi hoạt động kinh tế và phi kinh tế, không chi tiêu" Trong mọi hoạt động kinh tế và phi kinh tế, không chi tiêutốn kém, không tiêu xài hoang phí, làm hao tổn một cách vô ích sức ngời, sức của.Trong nghiên cứu lý luận cũng nh trong hoạt động thực tiễn cần phải hiểu một cách
đúng đắn về tiết kiệm Những gì cần và có thể tiết kiệm đó là, sức lao động, thờigian, tiền của và tất cả mọi thứ trong mọi hoạt động hàng ngày, nói nh vậy không cónghĩa tiết kiệm là bủn xỉn mà là phải có sự cân nhắc, tính toán trong mọi hoạt động
để thu đợc hiệu quả cao nhất.Cũng trong tác phẩm đó Bác chỉ ra: “ Tiết kiệm khôngphải là bủn xỉn, không phải là xem đồng tiền to bằng cái nống, gặp việc đáng làmcũng không làm, đáng tiêu cũng không tiêu” và tiết kiệm không phải chỉ là tiếtkiệm cho riêng mình còn của chung thì hoang phí mà phải tiết kiệm cả của t củacông một điều quan trọng nữa đó là, tiết kiệm không phải là nghĩa vụ của riêng ai
mà ai ai cũng cần tiết kiệm nên tiết kiệm làm sao để tiết kiệm trở thành nét văn hoátốt đẹp trong đời sống xã hội
2.Vai trò và sự cần thiết việc thực hành tiết kiệm
Tiết kiệm là yêu cầu bắt buộc của mọi nền kinh tế, một nền kinh tế muốn pháttriển thì phải thực hành tiết kiệm, tiết kiệm cả trong sản xuất và trong tiêu dùng cảtrong chi tiêu công quỹ, tài sản nhà nớc, trong sử dụng thời gian, trong tiêu dùng cánhân
Trên thực tế, chúng ta đều biết rằng trên thế giới đã có những quốc gia rất pháttriển kể cả những nớc không có sự dồi dào về tài nguyên thiên nhiên và một lý do
Trang 3quan trọng dẫn đến thành công đó là ý thức tiết kiệm, tiết kiệm trong sản xuất vàtiết kiệm trong tiêu dùng, tiết kiệm nhằm phát triển sản xuất và sản xuất phải hiệuquả, tiết kịêm các nguồn lực để có thể tích luỹ nhiều hơn để đầu t trở lại cho sảnxuất phát triển.
ở Việt Nam vai trò của việc thực hành tiết kiệm đã đợc thể hiện rõ nét trongcuộc kháng chiến chống Mỹ xâm lợc, trong bối cảnh thù trong giặc ngoài cấu kếtphá hoại cách mạng Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát động phong trào tẩytrừ quan liêu, tham ô, lãng phí và đã nêu rõ: “ Tiết kiệm cốt để giúp vào tăng gia sảnxuất, mà tăng gia sản xuất là để nâng cao dần dần đời sống bộ đội và nhân dân”.Muốn xây dựng kinh tế thì phải có tiền của để làm vốn Trong khi đó chúng takhông thể vay mợn nớc ngoài, bóc lột công nhân, nông dân nh các nớc t bản Bởivậy theo Bác trong bối cảnh lúc bấy giờ: “ Chúng ta chỉ có cách là một mặt tăng c-ờng sản xuất, một mặt tiết kiệm để tích trữ thêm vốn cho công cuộc xât dựng vàphát triển kinh tế của ta” chính tinh thần tiết kiệm đó của nhân dân ta trong thời kỳnày đã đóng góp một phần to lớn cho chiến thắng chung của cuộc kháng chiến.Trong công cuộc xây dựng đất nớc ta hiện nay, hơn bao giờ hết toàn Đảng toàn dânphải triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí nhằm tập trung và huy động cácnguồn lực cho phát triển Bên cạnh đó tệ nạn tham nhũng, tình trạng lãng phí đang
là nỗi nhức nhối của toàn xã hội
Xuất phát từ thực tế đó không còn cách nào khác để phát triển đất nớc nhằm đanớc ta sánh vai cùng các cờng quốc năm châu là thực hành tiết kiệm và tiết kiệm làquốc sách
II Mối quan hệ giữa Tiết kiệm – Tích luỹ - Đầu t
1 Mối quan hệ Tiết kiệm - Đầu t
Khái quát chung về mối quan hệ tiết kiệm - đầu t.
Nh ta đã biết, đầu t là sự bỏ ra, sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hànhcác hoạt động nhằm đạt đợc các kết quả thực hiện đợc những mục tiêu nhất địnhtrong tơng lai
Nếu xem xét trong phạm vi một quốc gia, đầu t là hoạt động sử dụng cácnguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ nhằm duy trìtiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế -
Trang 4xã hội, tạo việc làm và nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội Đóchính là hoạt động đầu t phát triển.
Hoạt động dầu t phát triển có đặc điểm là đòi hỏi một khối lợng vốn lớn Xét
về bản chất nguồn hình thành vốn đầu t chính là phải tiết kiệm hay tích luỹ mà nềnkinh tế có thể huy động đợc để đa vào quá trình tái sản xuất xã hội điều này đợc cảkinh tế học cổ điển, kinh tế chính trị học K.Mác – Lênin và kinh tế học hiện đạichứng minh
Trong tác phẩm “ Của cải của các dân tộc” (1776), Adam Smith, một đại diện
điển hình của trờng phái kinh tế học cổ điển đã cho rằng: “ Tiết kiệm là nguyênnhân trực tiếp gia tăng vốn Lao động tạo ra sản phẩm để tích luỹ cho quá trình tiếtkiệm Nhng dù có tạo ra bao nhiêu chăng nữa, nhng không có tiết kiệm thì vốnkhông bao giờ tăng lên”
Sang thế kỷ XIX, khi ngiên cứu về các vấn đề trực tiếp liên quan đến tích luỹ,K.Mác đã chứng minh rằng: trong một nền kinh tế với hai khu vực, khi vực I sảnxuất t liệu sản xuất và khu vực II sản xuất t liệu tiêu dùng Để đảm bảo gia tăngnguồn lực cho sản xuất, gia tăng quy mô đầu t, một mặt phải tăng cờng sản xuất tliệu sản xuất ở khu vực I, đồng thời phải sử dụng tiết kiệm t liệu sản xuất ở cả haikhu vực Mặt khác, phải tăng cờng sản xuất t liệu tiêu dùng ở khu vực II, thực hànhtiết kiệm tiêu dùng trong sinh hoạt ở cả hai khu vực
Với phân tích nh trên, chúng ta thấy rằng theo quan điiểm của K.Mác, con ờng cơ bản và quan trọng về lâu dài để tái sản xuất mở rộng là phát triển sản xuất vàthực hành tiết kiệm ở cả trong sản xuất và tiêu dùng Nói cách khác, nguồn lực cho
đ-đầu t tái sản xuất mở rộng chỉ có thể đợc đáp ứng do sự gia tăng sản xuất và tích luỹcủa nền kinh tế
Quan điểm về bản chất của nguồn vồn đầu t lại tiếp tục đợc các nhà kinh tếhọc hiện đại chứng minh
Trong tác phẩm nổi tiếng “ Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ”của mình, John Maynard Keynes đã chứng minh đợc rằng: "đầu t chính bằng phầnthu nhập mà không chuyển vào tiêu dùng" Đồng thời, ông cũng chỉ ra rằng, tiếtkiệm chính là phần dôi ra của thu nhập so với tiêu dùng:
Trang 5Tức là: Thu nhập = Tiêu dùng + Đầu t Tiết kiệm = Thu nhập – Tiêu dùng
Nh vậy : Đầu t = Tiết kiệm
Theo Keynes, sự cân bằng giữa tiết kiệm và đầu t xuất phát từ tính chất songphơng của các giao dịch giữa một bên là nhà sản xuất và bên kia là ngời tiêu dùng.Xét về tổng thể, phần dôi ra của thu nhập so với tiêu dùng mà ngời ta gọi là tiếtkiệm không thể khác với phần gia tăng năng lực sản xuất mà ngời ta gọi là đầu t.Tuy nhiên, điều kiện cân bằng trên chỉ đạt đợc trong nền kinh tế đóng Trong
đó, phần tiết kiệm của nền kinh tế bao gồm tiết kiệm của khu vực t nhân và tiếtkiệm của Chính phủ
Trong nền kinh tế mở, đẳng thức Đầu t = Tiết kiệm của nền kinh tế không
phải bao giờ cũng đợc thiết lập Phần tích luỹ của nền kinh tế có thể lớn hơn nhucầu đầu t tại nớc sở tại, khi đó vốn có thể đợc chuyển sang nớc khác để thực hiện
đầu t Ngợc lại, vồn tích luỹ của nền kinh tế có thể ít hơn nhu cầu đầu t , khi đó nềnkinh tế phải huy động tiết kiệm từ nớc ngoài
Nh vậy, từ những lý luận trên ta có thể thấy rằng đầu t và tiết kiệm có mốiquan hệ rất mật thiết với nhau ở nớc ta cũng nh nhiều nớc khác trên thế giới đềucoi tiết kiệm là quốc sách Tiết kiệm là biện pháp hữu hiệu, cần thiết để mở rộngsản xuất nhằm nâng cao đời sống của ngời dân Tiết kiệm quyết định lợng t bản mànền kinh tế có để phục vụ cho sản xuất tơng lai Hơn nữa, tiết kiệm còn là con đờng
để chúng ta đi tới xây dựng thắng lợi chủ nghĩa xã hội, xây dựng hạnh phúc chonhân dân Trong mối quan hệ giữa đầu t và tiết kiệm ta sẽ đi vào xem xét các nhân
tố đợc thực hiện bởi các hộ, hãng trong toàn bộ nền kinh tế, vai trò của chính phủtrong nền kinh tế
1.1 Quyết định về tiết kiệm trong các hộ gia đình.
Nguồn tiền gửi tiết kiệm dân c là một nguồn vốn vô cùng dồi dào, là nguồntiền có tính vững chắc ngày càng tăng tiến Nguồn này có lúc, có nơi, có thời gianchiếm 30- 40% nguồn vốn cho vay của ngân hàng, còn bình quân nó chiếm khoảng
từ 20-25% nguòn vốn hoạt động của các tổ chức tín dụng trong cả nớc Khi kinh tếngày càng phát triển, thu nhập của mọi tầng lớp dân c ngày càng tăng thì nguồn tiềntích luỹ của mối gia đình tăng lên, nguồn tiền gửi tiết kiệm sẽ tăng lên Đó là lợi thế
Trang 6cho ngân hàng, cho Nhà nớc trong việc huy động nguồn vốn phục vụ cho sự nghiệpphát triển kinh tế xã hội, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnớc.
Tiết kiệm trong hộ gia đình bị ảnh hởng bởi 4 nhân tố: Tiết kiệm dự phòng, tiếtkiệm cho đời sau, lãi suất thực tính và đánh giá vòng đời
- Tiết kiệm dự phòng: Các hộ gia đình có nhu cầu tiết kiệm cho những việc khẩncấp: ốm đau bất ngờ, rủi ro tai nạn, thất nghiệp…" Trong mọi hoạt động kinh tế và phi kinh tế, không chi tiêu Vì không ai biết chắc tai nạn sẽ
đến khi nào? Nên đây là một động cơ tiết kiệm quan trọng
- Tiết kiệm cho đời sau: là một bộ phận quan trong tổng tiết kiệm cá nhân Khôngphải tất cả cá nhân tiết kiệm chỉ để phụ thêm chi tiêu của họ trong t ơng lai, rấtnhiều ngời tiết kiệm nhằm để dành tiền cho con cái họ và những ngời thân trong gia
đình
Khi lãi suất thực tăng lên có hai khả năng có thể xảy ra:
Thứ nhất: Lãi suất cao hơn có nghĩa là sẽ thu đợc nhiều hơn từ khoản tiết kiệm, do
đó tiêu dùng tơng lai sẽ dễ dàng hơn (tơng quan với tiêu dùng hiện tại) Điều đókhuyến khích tiết kiệm nhiều hơn trong dân c
Thứ hai: Lãi suất thực cao hơn sẽ làm mọi ngời muốn tiết kiệm ít hơn Lý do là nếubạn muốn có một khoản tiền trong tơng lai thì lãi suất thực tăng lên bạn sẽ tiết kiệm
ít hơn mà vẫn đạt đợc mục tiêu
Nhng qua nghiên cứu cho thấy mọi ngời sẽ tăng tiết kiệm nhiều hơn (phơng án1) vì nó phù hợp với thực tế ở nớc ta do tình hình tài chính của mọi ngời cha thật sựdồi dào nên họ sẽ không chi tiêu quá mức cần thiết mà sẽ dành cho tiết kiệm thu lợinhuận trong tơng lai
ở mỗi giai đoạn của cuộc đời, các cá nhân có sự tiết kiệm khác nhau Lợng tiếtkiệm lớn nhất đạt đợc khi họ ở độ tuổi 40-50 lúc này thu nhập thờng đạt ở mức caonhất do sự ổn định trong công việc Thu nhập điển hình phát triển theo thời gian,thâm niên làm việc, đạt cực đại trớc khi nghỉ hu Tiết kiệm là phần chênh lệch giữathu nhập và tiêu dùng nên tiết kiệm thờng là âm trong những năm đầu gia nhập lựclợng lao động (khi tiêu dùng vợt quá thu nhập), dơng trong những năm ngời lao
động ở đối tợng trung niên, lại âm trong thời gian cuối đời khi ngời ta đã thôi khônglao động và tiền đã chi hết cho tiêu dùng
Trang 71.2 Tiết kiệm và đầu t của các đơn vị kinh doanh
Thông thờng các doanh nghiệp dùng phần lợi nhuận để lại hàng năm từ việckinh doanh của mình để đầu t mở rộng sản xuất của doanh nghiệp nhng nếu trongthời gian trớc đó các doanh nghiệp kinh doanh không có lãi thì họ sẽ nghĩ đến việcvay từ các hộ gia đình thông qua hệ thống tài chính, ngân hàng
Đó sẽ là một khoản vay ngắn hạn khi họ không đủ vốn để thanh toán cáckhoản chi phí phát sinh trong sản xuất hàng hoá - dịch vụ hay nhiều khoản mangtính chất ngắn hạn hoặc doanh nghiệp tìm kiếm các khoản vay dài hạn khi họ muốn
đầu t vào nhà máy và thiết bị mới với mức nhanh hơn mức mà lợi nhuận để lại cóthể tạo ra Trong nền kinh tế đang tăng trởng, các doanh sẽ thực hiện đầu t mới vàkhu vực doanh nghiệp sẽ là ngời vay vốn thuần tuý Trong nền kinh tế đang suythoái, có ít cơ hội tăng trởng, đầu t sẽ thấp và khu vực doanh nghiệp sẽ là ngời tiếtkiệm rộng về vốn Lợi nhuận hiện tại từ các khoản đầu t trớc đó sẽ vợt quá nhu cầuvay mới
Có hai nhân tố tác động đến quyết định đến lợng đầu t mong muốn của cáchãng là: Khả năng sinh lợi dự tính của vốn đầu t, lãi suất thực dự tính
- Khả năng sinh lợi dự tính của vốn: Đây là nhân tố đầu tiên ảnh hởng đến đầu tkinh doanh Hầu hết các doanh nghiệp xem xét các quyết định đầu t, họ thờng quantâm đến cả khả năng sinh lợi hiện tại và tơng lai Khi khả năng sinh lợi dự tính củavốn tăng sẽ làm tăng đầu t
- Lãi suất thực dự tính: Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, sự tăng lên củalãi suất thực làm tăng khối lợng tiết kiệm của nền kinh tế Ngợc lại một sự giảm sútcủa lãi suất thực dự tính làm giảm mức tiết kiệm trong nền kinh tế Sự tăng lên củalãi suất lại dẫn đến giảm mức đầu t và khi lãi suất thực giảm sẽ làm tăng mức đầu t
Khi các hãng xem xét để vay từ bên ngoài họ luôn đặt yếu tố sinh lời của vốnlên hàng đầu và lãi suất thực tế là yếu tố quyết định dùng để so sánh Nếu số tiềnvay đem đầu t mà không thu đợc lợi nhuận cao hơn gửi tiết kiệm hoặc trả lại chotiền vay thì dù thế nào doanh nghiệp cũng sẽ không vay vốn để đầu t sản xuất
1.3 Tiết kiệm của Chính phủ
Các quyết định tiết kiệm của Chính phủ chịu ảnh hởng nhiều từ thu chi ngânsách Vào một thời kỳ nào đó, thu nhập từ thuế vợt quá chi tiêu hiện tại Chính phủ
Trang 8có một khoản thặng d và là ngời tiết kiệm thuần tuý Vào thời điểm khác, khi Chínhphủ đối mặt với sự thâm hụt ngân sách, chi lớn hơn thu, Chính phủ là ng ời đi vay.Trong mỗi trờng hợp đó Chính phủ phải xem xét thu nhập và chi tiêu theo thời gian.
Đặc biệt là trong dài hạn, khu vực Chính phủ không đợc phép chi tiêu nhiều hơn thunhập đợc từ ngân sách mặc dù có thể thặng d hay thâm hụt ở một vài năm nào đó.Tiết kiệm và vay mợn của Chính phủ ảnh hởng đến lãi suất thực của nền kinh
tế Ngợc lại, lãi suất thực đến lợt nó lại ảnh hởng đến các quyết định tiết kiệm và
đầu t t nhân Nói chung, các quyết định tiết kiệm của Chính phủ đợc xác định thôngqua các chính sách công cộng về thuế và chi tiêu Khi Chính phủ tăng chi tiêu màkhông tăng thuế, khi đó Chính phủ phải đi vay để trang trải những khoản chi tiêunày
2 Mối quan hệ giữa tích luỹ và tiết kiệm.
2.1 Khái quát chung về tích luỹ
Tích luỹ trong chủ nghĩa T bản
Chủ nghĩa t bản với đặc điểm điển hình là nền sản xuất hàng hoá t bản Đó làmột nền sản xuất hàng hoá lớn, tái sản xuất mở rộng chứ không phải đơn giản là táisản xuất giản đơn tái sản xuất mở rộng là việc lập lại quá trình sản xuất với quy môlớn hơn trớc, với một lợng t bản lớn hơn muốn vậy phải biến một bộ phận giá trịthặng d thành t bản phụ thêm Cụ thể với một khối lợng già trị m nhất định nhà tbản không thể đem tiêu dùng hết cho cá nhân mà phải tích luỹ lại một phần m1,phần còn lại m2 dùng để tiêu dùng M1 tích luỹ đó biến thành t bản bất biến và tbản khả biến phụ thêm Quá trình trên đợc gọi là quá trình tích luỹ t bản Nh vậy,tích luỹ t bản là biến một phần giá trị thặng d thành t bản phụ thêm hay t bản hoáquá trình m Nó cũng có nghĩa là tái sản xuất t bản với quy mô ngày càng lớn, biểuhiện sự tăng cờng bóc lột công nhân làm thuê
Trang 9Thứ hai: Trong nền sản xuất t bản luôn có cạnh tranh khốc liệt để tồn tại và đứngvững trong cạnh tranh buộc nhà t bản phải tích luỹ để làm cho t bản của mình lớnlên.
Thứ ba: Tích luỹ t bản là để mở rộng phạm vi thống trị cuả t bản trên thế giới
Các nhân tố ảnh hởng đến quy mô của tích luỹ t bản
Với một khối lợng thặng d nhất định thì quy mô tích luỹ phụ thuộc vào tỉ lệphân chia m1, m2 Còn nếu với một tỉ lệ phân chia trên không đổi thì quy mô tíchluỹ lại còn phụ thuộc vào m.Trong khi đó m lại phụ thuộc vào trình độ bóc lột, tăngcờng bóc lột, tăng năng suất lao động và sử dụng những thành tựu của khoa học kỹthuật mới
Sự chênh lệch ngày càng lớn giữa t bản sử dụng và t bản tiêu dùng T bản sửdụng là toàn bộ bộ phận của t băn bất biến biểu hiện ở nhà xởng, máy móc đợc gọi
là t bản cố định đợc đa vào sử dụng trong quá trình sản xuất Còn t bản tiêu dùng là
bộ phận giá trị của t bản cố định đợc đa vào sản phẩm Máy móc kỹ thuật càng hiện
đại, công suất của nó càng lớn dẫn tới tạo ra nhiều sản phẩm và do đó giá trị của nóchuyển vào một sản phẩm nhỏ Xét về thực chất, sự chênh lệch giữa t bản sản xuất
và t bản tiêu dùng là lao động sống nắm lấy lao động quá khứ và sử dụng lao động
đã qua nh một lực lợng tự nhiên ban cho không mất tiền
Quy mô t bản ứng trớc tức là t bản bất biến và t bản khả biến ứng ra để sảnxuất (t bản ứng trớc=c+v) CNTB đã biết khai thác những nhân tố đó để làm tăngquy mô của tích luỹ t bản
Tích luỹ trong CNXH
Nét đặc trng của CNXH cũng là tái sản xuất mở rộng tức là tích luỹ Nhng ở
đây tái sản xuất mở rộng và tích luỹ mang tính chất hoàn toàn khác với tích luỹ dớiCNTB Bởi nó không phải là kết quả của việc bóc lột công nhân làm thuê mà nó làmột phần trong tổng sản phẩm xã hội và quan trọng hơn là thuộc về toàn xã hội Sảnphẩm xã hội tăng lên do tích luỹ cũng thuộc về bản thân những ngời lao động Saumỗi quá trình sản xuất những ngời lao động lại trở thành những ngời làm chủ mộtkhối lợng sản phẩm tăng lên, một tài sản xã hội lớn hơn Sự giàu có của xã hội tănglên thì nhu cầu của ngời lao động đợc thoả mãn đầy đủ hơn Trong khi đó thì vốnsản xuất tăng lên không ngừng và nhanh chóng Chính vì thế, tích luỹ dới CNXHkhông phải nhằm mục đích tự thân, mà chỉ coi nó là một ph ơng tiện, một tiền đề vật
Trang 10chất để nâng cao phúc lợi của nhân dân cho nên động cơ để tích luỹ vốn chính là để
có thể tăng lên không ngừng của tổng sản phẩm xã hội, thờng xuyên nâng cao trình
độ văn hoá - kỹ thuật lao động và cải thiện đời sống vật chất của ngời lao động,từng bớc cải tiến nền kinh tế XHCN thành nền kinh tế chủ nghĩa cộng sản
Thói quen chi tiêu của nhân dân
Các thủ tục hành chính của hệ thống tín dụng, ngân hàng
2.2 Mối quan hệ giữa tích luỹ và tiết kiệm
Tiết kiệm và tích luỹ là hai phạm trù có quan hệ mật thiết với nhau Chúng vừa
là tiền đề vừa là kết quả của nhau
Quá trình tiết kiệm xét về khía cạnh huy động nguồn lực - đặc biệt là vốn thì
đó là quá trình tập trung thu hút mọi nguồn vốn riêng lẻ d thừa trong dân c, nhà nớc
và các doanh nghiệp tạo thành một nguồn vốn lớn hơn và cứ tiếp tục lặp đi lặp lạilàm cho lợng vốn tập trung đợc ngày càng lớn thì tiết kiệm sẽ trở thành tích luỹ vốn
Do đó tích luỹ trở thành kết quả của tiết kiệm
Mặt khác tích luỹ chính là điều kiện tiên quyết để thực hiện tái sản xuất mởrộng Khi tái sản xuất mở rộng đợc thực hiện sẽ ngày càng thu hút đông đảo lực l-ợng lao động tăng phục vụ sản xuất do có quy mô lớn hơn, có nhiều việc làm hơn
Điều này sẽ khắc phục đợc tình trạng thất nghiệp tràn lan làm cho tệ nạn xã hộigiảm xuống, thu nhập của ngời lao động nói riêng và của xã hội nói chung tăng lên
Điều đó giúp cho Chính phủ bớt đi một phần chi tiêu cho phúc lợi xã hội, đời sốngcủa nhân dân đợc nâng cao, không những thoả mãn nhu cầu tiêu dùng mà còn đểdành đợc một phần thu nhập
Bên cạnh đó tích luỹ vốn cũng tạo đợc cho xã hội có đợc một khối lợng vốnlớn Vì vậy nhà nớc cũng nh chủ đầu t sẽ chủ động trong việc chớp lấy thời cơ tốtnhất cho việc đầu t có hiệu quả cao nhất Nó đã khắc phục đợc tình trạng không đủ
Trang 11vốn dẫn đến không dám quyết định đầu t, hoặc không dám rút vốn đúng lợng và
đúng thời điểm gây nên lãng phí nguồn lực sẵn có và không thu đợc nguồn vốn
Nh vậy tiết kiệm – tích luỹ là mối quan hệ không tách rời trong quá trình tăngtrởng phát triển của nền kinh tế
III Tiết kiệm là quốc sách
Cùng với tệ nạn tham nhũng, tình trạng lãng phí đang là nỗi nhức nhối củatoàn xã hội Tình trạng lãng phí hiện nay đang diễn ra ở hầu khắp các lĩnh vực, từ
đầu t xây dựng đến sản xuất, tiêu dùng, từ sử dụng tài nguyên thiên nhiên đến nhàxởng, thiết bị máy móc, lao động, từ tiêu dùng công quỹ cho đến việc tiêu dùng cho
ma chay, cới xin, lễ hội…" Trong mọi hoạt động kinh tế và phi kinh tế, không chi tiêu lãng phí còn nghiêm trọng hơn khi so sánh với quy mô,hiệu quả sản xuất kinh doanh còn thấp, mức sống còn nghèo và càng nghiêm trọngkhi còn nhập siêu, vay nợ lớn Mặc dù đã có rất nhiều giải pháp chống làng phí đợc
đa ra nhng còn chuyển biến rất chậm Nh vậy, ta đã thấy rằng tiết kiệm thì cần thiếtcho mỗi quốc gia ra sao Đặc biệt, trong tình hình nớc ta hiện nay thì tiết kiệm đang
đợc nêu lên nh quốc sách, quốc pháp
So với các nớc trong khu vực và trên thế giới, nớc ta còn ở điểm xuất phát thấp,thậm chí còn đứng trớc nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế GDP bình quân đầu ngời
đạt 400 USD, đứng thứ 120/ 174 nớc Theo tình toán sơ bộ, nếu đạt đợc mục tiêu đề
ra thì đến năm 2010 nớc ta mới đạt đợc mức trung bình hiện nay trong khu vực Cảnớc hiện còn 23% tổng số hộ có nhà ở đơn sơ, tỉ lệ hộ nghèo của cả n ớc hiện còn17%, nếu tính theo tiêu chuẩn quốc tế còn cao hơn nữa Mặc dù trong vài năm gần
đây, nớc ta có tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế, nhng với sức tiêu dùng thấp và mứctích luỹ nhỏ nhoi, một phần quan trọng của tổng quỹ tích luỹ (khoảng 9%) còn phảinhập siêu từ nớc ngoài Tổng số nợ nớc ngoài còn chiếm gần 40% GDP và ngay từbây giờ, trong tổng chi ngân sách đã phải dành khoảng 15% để trả nợ Trong khi đó,
ý thức tiết kiệm trong mỗi ngời dân còn kém, việc sử dụng vốn, tài sản Nhà nớc cònlãng phí nghiêm trọng Đối với nớc giàu, đối với tài sản riêng, sự lãng phí đã bị phêphán Đối với nớc ta, đối với việc sử dụng vốn và tài sản Nhà nớc thì sự lãng phí còn
là một tỗi lỗi Vì vậy, chỉ khi nào coi tiết kiệm là quốc sách thì lúc đó mới mong đấtnớc phát triển nhanh và bền vững
Tiết kiệm là quốc sách tức là nó phải thể hiện trong mọi mặt, mọi hoạt độngcủa đời sống sinh hoạt, sản xuất Mọi tổ chức, mọi cá nhân sử dụng vốn và tài sảncủa nhà nớc, tài nguyên thiên nhiên phải thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Cụ
Trang 12thể, tiết kiệm trong lĩnh vực chi tiêu hành chính sự nghiệp, trong việc sử dụng tàisản công, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, trong việc sử dụng vốn và tài sản tại cácdoanh nghiệp nhà nớc…" Trong mọi hoạt động kinh tế và phi kinh tế, không chi tiêu Tiết kiệm có thể là tiết kiệm sức lao động, tiền bạc, thờigian…" Trong mọi hoạt động kinh tế và phi kinh tế, không chi tiêu Tiết kiệm lao động là sử dụng ít lao động nhất mà có thể làm đợc nhiều việcnhất Phải biết sắp xếp để nâng cao đợckhả năng của mỗi ngời Tiết kiệm tiền hayrộng hơn là tiết kiệm vốn trong doanh nghiệp là làm vốn quay vòng nhanh, đồngthời khi nguồn vốn ít ỏi cần chống đầu t phân tán giảm rủi ro cho đồng vốn
Tiết kiệm là quốc sách cũng đồng nghĩa với việc loại trừ lãng phí, tham ô làquốc sách Lãng phí là sử dụng nguồn lực tài chính, nhân lực và các nguồn lực khácquá định mức hoặc tốn kém, hao tổn một cách vô ích Trong tác phẩm "Thực hànhtiết kiệm, chống tham ô, lãng phí, chống căn bệnh quan liêu" chủ tịch Hồ Chí Minh
đã đề cập đến việc chống nạn tham ô lãng phí và bệnh quan liêu Ngày nay có ngời,
có lúc đã nhầm tởng rằng chỉ có quan chức mới có thể tham ô, nhng theo Bác "nhândân mà ăn cắp của công khai, lậu thuế" cũng là tham ô
Có thể nói, tệ tham nhũng, lãng phí, quan liêu là nỗi nhức nhối của toàn xã hội.Vì vậy, chúng ta cần vạch ra những kế hoạch cụ thể để tổ chức đấu tranh chốngtham ô, lãng phí và bệnh quan liêu Bác Hồ đã từng nói: "chống tham ô, lãng phí vàbệnh quan liêu là cách mạng là dân chủ" Cũng nh chúng ta cần có những giải pháp
đồng bộ, cụ thể và nghiêm minh thì mới có thể thành công trong việc loại trừ tệ nạnnày
Mặt khác, vai trò của mỗi ngời dân là vô cùng quan trọng, để tiết kiệm là quốcsách thì tiết kiệm phải từ mỗi ngời dân, tiết kiệm trong từng sinh hoạt đến trong lao
động Chỉ có ý thức tiết kiệm đi vào nhân dân thì mới mong có tích luỹ cao, từ đó
có tỷ lệ tiết kiệm cao, đầu t phát triển mới đợc mở rộng, mới mong có tăng trởngkinh tế Nhân dân phải biết tiết kiệm thì mới mong các nguồn lực xã hội đợc bảotồn, duy trì, sử dụng có hiệu quả, mới mong xã hội phát triển bền vững Tiết kiệm làquốc sách cũng có nghĩa là tiết kiệm là sự nghiệp của toàn dân
Nh vậy, về lý luận ta đã nghiên cứu những khái niệm, nguyên nhân cũng nhnhững việc cần làm ngay trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ở những phầntiếp theo ta sẽ nghiên cứu cụ thể thực trạng việc tiết kiệm cũng nh những giải phápcơ bản cho vấn đề này
Trang 14Phần II
Thực trạng việc thực hành tiết kiệmI.Thực trạng chung thực hành tiết kiệm hiện nay ở nớc ta Trớc thực trạng về tình hình lãng phí trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế ngày26/2/1998 Uỷ ban thờng vụ quốc hội đã ban hành pháp lệnh thực hành tiết kiệm,chống lãng phí Từ chỗ chỉ là một chủ trơng nay pháp lệnh này đã trở thành một vănbản có tính pháp lý cao và đợc các cấp các nghành quán triệt thực hiện Sau mộtthời gian nó đã đem lại những kết quả nhất định nh :
Nguồn vốn huy động trong nền kinh tế tăng lên đáng kể, tổng vốn đầu t toànxã hội đạt khoảng 640 nghìn tỷ đồng (tơng đơng 58 tỷ USD) tăng bình quân 17,9%trong đó vốn NSNN tăng 15,5%, vốn tín dụng đầu t tăng 26,1%, vốn của DNNNtăng 23,3%, vốn đầu t của dân c và t nhân tăng 9,9% Ngân sách nhà nớc đã đợc sửdụng hợp lý hơn tập trung cho các dự án công cộng, hỗ trợ đầu t cho các vùng khókhăn , đầu t vào cơ sở hạ tầng khu vực nông thôn và các cơ sở giáo dục đào tạo.Với các doanh nghiệp nhà nớc trực tiếp sản xuất kinh doanh đợc khuyến khích
sử dụng nguồn vốn tín dụng u đãi, tự chịu trách nhiệm về mặt tài chính với hoạt
động của đơn vị mình chính vì thế mà đã làm cho các doanh nghiệp hoạt động hiệuquả hơn trong việc sử dụng tiết kiệm vốn đầu t và các nguồn lực khác
Nguồn vốn trong khu vực t nhân và dân c cũng đợc huy động bằng các chínhsách về u đãi đầu t khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình làm cho nguồn tiềntiết kiệm trong khu vực này đợc sử dụng hiệu quả hơn vừa làm tăng quy mô pháttriển cho nền kinh tế
Bên cạnh những thành tựu bớc đầu đó chúng ta cũng thấy tiết kiệm nh một cănbệnh đã giảm nhng cha dứt của nền kinh tế Việt Nam Sau khi thực hiện đồng loạtkiểm tra ở một số nơi thấy số tiền mà các địa phơng tự ý giữ lại trong khi phải nộpcho NSNN là 113,5 tỷ VND , trong công tác tín dụng cho vay lãng phí hơn 300 tỷvới các dự án không có khả năng thu hồi , chi phí cho xây dựng tu bổ công sở ở các
địa phơng không ngừng tăng vợt chi tới hơn 50% Hơn thế nữa tài nguyên thiênnhiên cũng bị khai thác bừa bãi do sự tiếp tay của một số cán bộ nhà nớc làm chonguồn tài nguyên này bị suy giảm nghiêm trọng Chi tiêu của dân c cũng ngày phátsinh nhiều khoản lãng phí cùng với sự phát triển ngày càng cao của đời sống
Trang 15Trớc thực trạng đó ngày 30/11/2001 Thủ tớng chính phủ ra chỉ thị số TTg nhằm yêu cầu tất cả mọi ban nghành các tổ chức và dân c tiếp tục thực hànhtiết kiệm.
29/CT-II.Tiết kiệm trong hộ gia đình
Dân c là một phần quan trọng trong nền kinh tế nên sự chi tiêu của dân c có tác
động rất lớn đến nền kinh tế Nếu chỉ tính riêng phần tiền mà dân c không kinhdoanh nắm giữ thì đã xấp xỉ 1/4 tổng đầu t toàn xã hội nh vậy mới cho thấy tiềmnăng khu vực này là rất lớn Do tác động tiêu cực từ nền kinh tế thế giới trong năm
2001 nên Ngân hàng nhà nớc liên tục hạ lãi suất huy động vốn nhng nhu cầu gửitiền của nhân dân lại không hề giảm thậm chí còn tăng 22% nh ở Tp.HCM là106.900 tỷ đồng điều này không chỉ một lần nữa chứng minh tiềm lực vốn trongdân c là rất lớn mà nó còn cho thấy khi đời sống kinh tế khá hơn thì nhu cầu tíchluỹ cho tơng lai của dân c ngày một tăng và giải pháp gửi tiết kiệm đợc mọi ngờilựa chọn thay vì giữ tiền ở nhà nh trớc đây Không chỉ có vậy khi đời sống của dân
c tăng lên kèm theo nó là sự phát triển của hàng loạt các dịch vụ khác ra đời mà mộttrong các dịch vụ có khả năng huy động vốn rất hiệu quả gần đây đợc nhắc tớinhiều là các dịch vụ bảo hiểm Thời gian từ năm 1995 các công ty bảo hiểm n ớcngoài tiến vào thị trờng Việt Nam với một tiềm lực tài chính rất mạnh và một hệthống dịch vụ thật hoàn hảo nh AIA, Prudential…" Trong mọi hoạt động kinh tế và phi kinh tế, không chi tiêuhọ đã thu hút đợc nhiều ngờitham gia và huy động đợc nguồn vốn rất lớn, điều mà trớc đó cha một công ty bảohiểm nào của Việt Nam làm đợc
Thử làm một phép tính với một hợp đồng bảo hiểm 5 năm mệnh giá thấp nhấtmỗi năm phải đóng 1.200.000 VND thì với 15.000 hợp đồng mà Prudential giành đ-
ợc trong năm đầu vào Việt Nam thì số tiền đã lên tới 18.000.000.000 VND một con
số mơ ớc của các công ty bảo hiểm Việt Nam mà thực tế con số này còn lớn hơnnhiều
Thêm một ví dụ khác về tích luỹ dân c đó là tích luỹ dân c Hà Nội chỉ tínhriêng bộ phận dân c có tích luỹ cao chiếm 20% dân số với mức thu nhập bình quân1triệu VND/tháng tỷ lệ tích luỹ 20% thì số tiền nhàn rỗi trong khu vực này (54 vạnngời) đã là 16.200 tỷ VND nếu tính thêm cả mức thu nhập của ngời có thu nhập khá(khoảng 120 nghìn hộ) thì số tiền đã là khoảng 2.000 tỷ VND/năm
Vậy có thể thấy không phải là nguồn vốn trong dân c ít mà là chúng ta cha cóbiện pháp thu hút vốn hữu hiệu mà thôi Trong điều kiện nguồn vốn NSNN là hữu
Trang 16hạn thì nguồn vốn dân c lớn nh vậy có thể huy động cho nền kinh tế là một điều màchúng ta rất cần hiện nay.
Tuy nhiên đúng nh bản chất của tiết kiệm là tiết kiệm chỉ có khi ngời ta đãthoả mãn đầy đủ các nhu cầu của tiêu dùng hiện tại Trong nghiên cứu mức tiêudùng của ngời dân hiện nay cũng còn có rất nhiều vấn đề phải nói vì tính lãng phícha tiết kiệm trong chi tiêu của dân c
Gần đây đài báo nói rất nhiều đến việc cha tiết kiệm trong cới hỏi Trung bìnhmột đám cới "bình thờng" là khoảng 30-40 mâm chi phí sẽ từ 12-15 triệu đồng cha
kể đến những đám cới của con các cán bộ có địa vị hoặc gia đình có điều kiện,trung bình 100 mâm ở các khách sạn lớn là chuyện 0bình thờng.Vậy tại sao chúng
ta không chấm dứt tình trạng này ?
Thật ra trớc hết đó là vấn đề trong cách nghĩ của mỗi ngời vì nếu Chính phủ
có đa ra các biện pháp , các quy định về tổ chức cới theo nếp sống mới cũng chỉ làbiện pháp khuyến khích không thể phạt trong việc này, do đó muốn chống lãng phítrong tổ chức cới hỏi thì trớc hết phải có các biện pháp tuyên truyền làm thay đổicách nghĩ trơc đây của ngời dân và các tầng lớp thanh niên với các đám cới tiếtkiệm theo nếp sống mới sẽ là các điển hình nhân rộng ra toàn quốc khi nó đã thànhphong trào thì chắc sẽ đợc mọi ngời ủng hộ
Không chỉ có lĩnh vực này mà trong đời sống văn hóa tinh thần vẫn còn mộtvấn đề cần phải bàn về tính lãng phí Đó là việc đốt vàng mã quá nhiều trong cácdịp lễ tết nhất là dịp đầu năm vừa gây lãng phí vừa làm ô nhiễm cảnh quan môi tr-ờng, số tiền giấy vàng đốt riêng vào dịp này giá trị lên đến hơn 20 tỷ đồng một con
số không nhỏ với một nền kinh tế còn chậm phát triển nh Việt Nam
Thờ cúng tổ tiên, đi lễ chùa là một truyền thống tốt đẹp của nhân dân ta và xétcho cùng bản sắc văn hóa là không thể bị mai một chúng ta cần gìn giữ nhng cũngkhông thể không có định hớng đổi mới để làm sao các lễ hội hàng năm thực sự làniềm vui của nhân dân và vẫn cần phải tiết kiệm
Lãng phí, cha tiết kiệm còn thể hiện rất rõ ngay trong cuộc sống hàng ngày củangời dân Nớc sạch là nguồn tài nguyên rất quý tuy cả thế giới có 3/4 là nớc nhngchỉ có 5% là nớc ngọt mà trong đó cha tới 20% là đợc sử dụng (phần còn lại ở cáccực trái đất), thế mà các hộ gia đình sử dụng cha thật sự tiết kiệm nhất là nhiều nơicha lắp đồng hồ nớc thì sử dụng thoải mái không hề để ý Nó không còn chỉ là việc
Trang 17dùng bao nhiêu trả bấy nhiêu mà nó còn ảnh hởng đến tiêu dùng nớc của các nơikhan hiếm khác.
Tơng tự dùng điện sinh hoạt cũng thật sự lãng phí , mặc dù đã áp dụng chế độtăng tiền cho số điện dùng sau nhng dờng nh tình trạng lãng phí cúng không giảm,nhà nớc cũng phải ban hành các quy định kêu gọi toàn dân tiết kiệm trong giờ cao
điểm.Vậy tại sao chúng ta lại phải kêu gọi mọi ngời tiết kiệm trong khi họ càngdùng tăng thì thu tiền điện càng nhiều, vì một lý do rất đơn giản là điện là một trongnhững mặt hàng đợc chính phủ trợ giá nên càng dùng tăng thì lãng phí càng nhiều(khác hẳn các nớc khác dùng nhiều thì các công ty kinh doanh điện càng thu nhiều)nên chính vì mới có khẩu hiệu mỗi nhà tắt một bóng đèn không sử dụng vào giờ cao
điểm, mỗi năm tiết kiệm đợc cho ngân sách hơn 10 tỷ đồng
Vì vậy tiết kiệm không chỉ cho mình mà còn cho cả nền kinh tế
Tuy vậy tiết kiệm không có nghĩa là " thắt lng buộc bụng" trong điều kiệnmình vẫn cần dùng chỉ nên tiết kiệm khi tiêu dùng một thứ nào đó không thực sựcần thiết nh vậy đối với mỗi ngời là nhỏ nhng với gần 80 triệu dân Việt Nam thì lại
có ý nghĩa rất lớn Ngay ở Thái Lan thực tế cũng chứng minh một điều nh vậy : Saucuộc khủng hoảng kinh tế năm 1997 nền kinh tế Thai lan suy giảm nghiêm trọngChính phủ kêu gọi mọi ngời hãy thực hiện tiết kiệm và hãy quyên góp một phần choNSNN chỉ sau một thời gian nền kinh tế Thai lan đã phục hồi nh trớc khi xảy rakhủng hoảng
Có lẽ bàn về vấn đề tiết kiệm của dân c còn rất nhiều điều đáng nói nhng quantrọng hơn cả là hãy nhìn nhận đây là một nguồn lực rất lớn mà chúng ta ch a khaithác hết đợc để phát triển kinh tế ; thực tế qua bài học của các nớc nh Nhật Bản,Hàn Quốc và các nớc trong khu vực thì thấy hớng sử dụng các nguồn lực dân c củanớc ta còn rất kém chủ yếu chỉ là tiết kiệm đơn thuần mà cha kết hợp với đầu t cóhiệu quả bởi tiết kiệm chính là nguồn gốc của đầu t mà đầu t lại là tiết kiệm cho t-
ơng lai Vậy tiếp theo chúng ta vẫn cần đẩy mạnh tiết kiệm trong dân c bên cạnh đó
là việc làm sao sử dụng có hiệu quả những gì tiết kiệm đợc cho phát triển kinh tếchứ không để nguồn lực to lớn này lại bị lãng phí tiếp
III.Tiết kiệm trong khu vực hành chính sự nghiệp
Trang 18Nền hành chính của mỗi quốc gia có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sựphát triển kinh tế của một nớc Nền hành chính càng vững mạnh và phát triển, độbền vững càng cao thì nền kinh tế của một quốc gia mới càng có điều kiện pháttriển Kể từ khi đất nớc giành đợc độc lập nền kinh tế nớc ta phát triển theo định h-ớng xã hội chủ nghĩa và thu đợc những thành tựu khá to lớn trên mọi phơng diện.Bên cạnh sự phát triển về kinh tế xã hội nền hành chính nớc ta cũng có thay đổi lớnlao trải qua nhiều biến đổi khác nhau từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nềnkinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa.
Hiện nay đang diễn ra một mâu thuẫn giữa đòi hỏi bức bách phải có một bộmáy hành chính nhà nớc trong sạch vững mạnh, quản lý có hiệu lực cao với thựctrạng còn nhiều yếu kém về năng lực quản lý và về tinh thần của đội ngũ cán bộhiện nay kể cả ở cấp TW và địa phơng Thực trạng ấy đang gây trở ngại lớn cho việctriển khai cải cách hành chính mà chính phủ đang chỉ đạo thực hiện trong toàn bộ
hệ thống hành chính nhà nớc dới sự giám sát của TW đảng Tại đại hội đảng IX đã
đề ra chủ trơng:" Điều chỉnh chức năng và cải tiến phơng thức hoạt động của Chínhphủ theo hớng thống nhất quản lý vĩ mô thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, văn hoá, xãhội, chính trị , quốc phòng trong cả nớc bằng hệ thống pháp luật và chính sách hoànchỉnh đồng bộ" Chính định hớng này đã tạo ra hớng thực hiện cụ thể là tiến hànhphân cấp trong bộ máy hành chính nhà nớc tức là Chính phủ không thể vừa hoạch
định chính sách vừa là quản lý việc thực hiện chính sách đó nh vậy tạo nên sựchồng chéo trong bộ máy nhà nớc mà những công việc thực hiện phân cấp cụ thểcho các bộ nghành liên quan thực hiện tạo ra sự đồng bộ thống nhất mà lại chốnglãng phí nguồn lực
Một vấn đề khác là biên chế nhà nớc hiện nay quá đông theo niên giám thống
kê năm 2001 lao động trong khu vực hành chính nhà nớc là 3.419.700 ngời trong
Trang 19nớc Tại Tp.HCM một thành phố luôn đi đầu trong thực hiện cải cách hành chínhnhà nớc ở Việt Nam đã tiến hành thí điểm khoán biên chế và kinh phí quàn lý hànhchính gảim 221 biên chế tiết kiệm đợc hơn 16,59 tỷ đồng, và việc đa mô hình chínhphủ điện tử vào thực hiện cũng giúp tiết kiệm thời gian công sức cho ng ời dân vàhiệu quả kinh tế tiết kiệm hơn 1,2 tỷ đồng tiền chi phí phải bỏ ra cho việc quản lýthông thờng
Bên cạnh vấn đề biên chế quá đông là việc trình độ của cán bộ công chức th ờng cha cao.Nếu tính trung bình một ngời lao động làm việc đến 55 tuổi thì về huthì thời gian họ làm việc quãng chừng 30 năm và cứ ở nguyên vị trí đó nếu nh vậythì trong 30 năm đó nếu không đợc thờng xuyên nâng cao trình độ thì không thểnào theo kịp trình độ phát triển của đất nớc.Trong khi đó một tỷ lệ không nhỏ SVtốt nghiệp đại học có trình độ không có việc làm hoặc làm với nghành nghề không
-đúng trình độ vì vậy vẫn xảy ra tình trạng thừa thì vẫn thừa thiếu thì vẫn thiếu lãmcho sự lãng phí chi trả lơng của NSNN ngày càng tăng
Mặt khác việc bộ máy cồng kềnh thì chi tiêu trong lĩnh vực hành chính côngcũng thật sự cha tiết kiệm Mặcdù nhà nớc đã ban hành các pháp lệnh về thực hànhtiết kiệm chống lãng phí song trong chi phí co hành chính sự nghiệp vẫn còn lãngphí lớn nhất là các khoản chi cho mua sắm ôtô, trang thiết bị , xây sựng trụ sở làmviệc, điện thoại…" Trong mọi hoạt động kinh tế và phi kinh tế, không chi tiêu chiếm tới 60-70% chi phí của các đơn vị hành chính sự nghiệp
mà lâu nay vẫn biết đến dới cái tên "tiền chùa".Trong một cuộc họp mới đây vớilãnh đạo 61 tỉnh thành phố Thủ tớng chính phủ đã phải kêu lên: Các bộ, nghành TWthừa 133 xe ôtô các địa phơng thừa 1173 xe ôtô vậy mà ngời ta vẫn đua nhau thay
xe đắt tiền và thậm chí còn cắt xén ngân sách giáo dục để xây công sở sắm vật chất.Theo quyết toán năm 2000 thì chi trong quản lý hành chính vợt dự toán hơn50% gây ra tình trạng láng phí ngân sách nhà nớc
Tóm lại những bất cập trong chi tiêu hành chính là bộ máy quản lý còn cồngkềnh, gánh nặng biên chế lớn, bên cạnh đó chất lợng cán bộ công chức cũng chacao nên vấn đề bây giờ là thực hiện chống lãng phí triệt để trong nền kinh tế
IV.Tiết kiệm trong doanh nghịêp
Nớc ta chủ trơng xây dựng CNXH thông qua phát triển kinh tế thị trờng màkinh tế nhà nớc giữ vị trí chủ đạo Với tỷ trọng hơn 70% của chế độ công hữu trong