Một lần nữa, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và chúc sức khỏe tới các thầy cô giáo, cán bộ nhà trường, khoa kinh tế, bộ môn kế toán, đặc biệt là cô giáo Nguyễn Như Nguyệt cùng các cô c
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới:
Toàn bộ các thầy cô giáo, các cán bộ của nhà trường đã tận tình và giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập tại trường Cao Đẳng Công Nghệ Bắc Hà trong ba năm vừa qua.
Cô giáo Nguyễn Như Nguyệt cùng các cô chú, anh chị trong phòng kế toán Công
Ty Cổ Phần Giải Pháp Phát Triển Doanh Nghiệp 3A đã tận tình hướng dẫn, cung cấp tàiliệu và nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành báo cáo thực tập
Toàn thể các thầy, cô giáo đang công tác tại phòng khoa kinh tế đã tận tình giảngdạy, bồi dưỡng kiến thức chuyên nghành làm nền tảng cho báo cáo này
Mặc dù có nhiều cố gắng làm báo cáo, song do thời gian và trình độ có hạn nênchắc chắn báo cáo của tôi không tránh khỏi nhiều thiếu sót, tôi rất mong được sự chỉ bảocủa các thầy cô và các bạn
Một lần nữa, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và chúc sức khỏe tới các thầy cô
giáo, cán bộ nhà trường, khoa kinh tế, bộ môn kế toán, đặc biệt là cô giáo Nguyễn Như Nguyệt cùng các cô chú, anh chị trong phòng kế toán của Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Phát Triển Doanh Nghiệp 3A đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành báo cáo này.
Sinh Viên
Hoàng Thị Thúy
Trang 3DANH MỤC BIỂU ĐỒ ĐỒ THI, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 Kế toán vật liệu theo phương pháp thẻ song song 6
Sơ đồ 2 Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân
chuyển
7
Sơ đồ 3 Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư 8
Sơ đồ 4 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường
xuyên
9
Sơ đồ 5 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ
và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
10
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
LỜI MỞ ĐẦU: 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, CƠ SỞ THỰC TẾ CỦA ĐỀ TÀI NGUYÊN VẬT LIỆU 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của NVL
1.1.2 Phân loại và đánh giá NVL
1.1.2.1 Đánh giá NVL
1.1.2.2 Các chứng từ kế toán sử dụng
1.1.2.3 Phương pháp kế toán chi tiết vật liệu
1.1.2.4 Kế toán tổng hợp NVL
1.2 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP 3A 1.2.1 Qúa trình hình thành và phát triển
1.2.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
3 3 3 3 4 6 6 8 11 11 12 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANG NGHIỆP 3A 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán
2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty
2.3 Thực trạng kế toán NVL ở Công ty
2.3.1 Đặc điểm NVL
2.3.2 Phân loại NVL
2.3.3 Đánh giá NVL
2.3.4 Kế toán chi tiết NVL
2.3.4.1 Chứng từ và chế độ luân chuyển chứng từ
14
14 15 17 17 18 18 20 20
Trang 5TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP PHÁT
TRIỂN DOANH NGHIỆP 3A
3.1 Nhận xét chung về một số ưu nhược điểm về công tác kế toán NVL
3.1.1 Những ưu điểm về công tác kế toán NVL ở Công ty
3.1.2 Một số hạn chế của công tác kế toán NVL ở Công ty
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL ở Công ty
41 41 42 43 KẾT LUẬN 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO
NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
NHẬN XÉT VÀ CHO ĐIỂM CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 6TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình kế toán doanh nghiệp – Nhà xuất bản ĐH kinh tế quốc dân do PGS.TS NGUYỄN VĂN CÔNG chủ biên
2 Giáo trình Kế toán doanh nghiệp sản xuất – trường ĐH tài chính kế toán chủ biên tiến sỹ NGUYỄN ĐÌNH ĐỒ - nhà xuất bản tài chính tháng 12/ 2000
3 Giáo trình kế toán tài chính trường ĐH kinh tế quốc dân
4 Giáo trình kế toán – nhà xuất bản tài chính
5 Chế độ kế toán doanh nghiệp – nhà xuất bản tài chính
6 Các thông tư, công văn của Công ty cổ phần giải pháp phát triển Doanh nghiệp 3A
7 Luật kế toán doanh nghiệp
Trang 7TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ BẮC HÀ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ THỰC TẬP
Loại thực tập: Cao đẳng
Lớp: B3KT1 Hệ đào tạo : Chính quy
Thực tập tại: Công ty Cổ Phần Giải pháp phát triển Doanh Nghiệp 3A
Thời gian thực tập : 8 tuần
Từ ngày : 25/ 02 đến 25/04 năm 2011
Ngày chính thức nhận đề tài thực tập : 25/02/2011
Ngày hoàn thành báo cáo thực tập : 25/04/2011
Sinh viên : HOÀNG THỊ THÚY.
Số điện thoại: 0943366402
Địa chỉ liên lạc khi cần : Quỳnh lưu_ Nghệ An
Giáo viên hướng dẫn : NGUYỄN NHƯ NGUYỆT.
Số điện thoại: 0982045284
Đơn vị công tác : Trường Cao Đẳng Công Nghệ Bắc Hà.
Nội dung và yêu cầu thực tập :
Thời gian : tập trung 8 tiếng / ngày tại Công ty cổ phần giải pháp phát triển
Doanh Nghiệp 3A
Đề tài thực tập và yêu cầu chuyên môn :
+ Đề tài : “ Kế toán Nguyên Vật Liệu “.
+ Trình độ chuyên môn : Cao đẳng
Báo cáo kết quả thực hiện : Đã hoàn thành
Trang 8DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Trang 9đề hết sức quan trọng Nhưng muốn thưc hiện được đổi mới cơ chếquản lý kinh tế thì đòihỏi phải đổi mới đồng bộ hệ thống các công cụ quản lý.Trong đó không thể không nói đến
sự đổi mới của hạch toán kinh tế
Đối với tất cả các đơn vị, kể cả đơn vị hành chính sự nghiệp cũng như là các đơn vịsản xuất kinh doanh thì công tác kế toán là vấn đề không thể thiếu Vì công tác kế toántrong đơn vị nó kèm nhiệm vụ quản lý và kiểm soát toàn bộ quá trính hình thành và pháttriển vấn đề tài chính của đơn vị, hay nói cách khác, công tác kế toán làm nhiệm vụ quản
lý và kiểm soát toàn bộ tình hình tài chính của đơn vị Chính vì lẽ đó mà công tác kế toánđóng một vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp cũng như các nghành sự nghiệp
Kế toán là bộ phận cấu thành của hệ thống công cụ quản lý, điều hành hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp, đồng thời cũng là công cụ đắc lực phục vụ cho NhàNước trong công tác quản lý nền kinh tế quốc dân Nguyên tắc cơ bản hoạt động sản xuấtkinh doanh là tự trang trải và có lãi Bởi vậy hạ thấp chi phí và giá thành, nâng cao chấtlượng sản phẩm là mục tiêu hàng đầu của các doanh nhiệp Muốn vậy, các đơn vị sản xuấtphải kết hợp tổng hòa nhiều biện pháp trong đó có biện pháp quan trọng hàng đầu khôngthể thiếu được là thực hiện tổ chức, quản lý, hạch toàn nguyên vật liệu
Thông thường đã là một đơn vị thì không nói đến đơn vị hành chính hay một đơn vịhành chính nào đó, mà bất cứ đơn vị nào cũng sử dụng nguyên vật liệu Chỉ khác là sửdụng trong điều kiện nào, nhiều hay ít mà thôi Việc sử dụng nguyên vật liệu trong doanhnghiệp phụ thuộc vào quy mô và yêu cầu của doanh nghiệp, nó là vấn đề không thể thiếutrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Nhưng việc sử dụng nguyên vật liệu nhưthế nào mới là yếu tố quyết định đến tình hình phát triển của doanh nghiệp
Trang 10Chi phí nguyên vật liệu là một trong những yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh,thông thường chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn khoảng 70% giá trị sảnphẩm.Vì thế công tác quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu có thể làm tăng hoặc giảm giáthành của sản phẩm Vì vậy, việc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu và giảm mức tiêu haonguyên vật liệu trong sản xuất một cách tối đa, song vẫn đảm bảo chất lượng không phải
là vấn đề đơn giản đối với mỗi doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn đạt doanh thu vàhiệu quả kinh tế cao thì đòi hỏi kế toán nguyên vật liệu phải tổ chức tốt công tác kế toán
sẽ giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp có được những thông tin kịp thời và chính xác đểlựa chọn phương án sản xuất kinh doanh một cách tốt nhất, lập dự toán nguyên vật liệuđảm bảo luôn cung cấp đầy đủ đúng chất lượng và kịp thời cho quá trình sản xuất củadoanh nghiệp được diễn ra thường xuyên và liên tục Vậy làm tốt công tác kế toán nguyênvật liệu là nhân tố ảnh hưởng tới làm giảm chi phí hạ giả thành, tăng doanh thu cho doanhnghiệp Đây là một yêu cầu thiết thực, một vấn đề đang được quan tâm nhiều trong quátrình sản xuất của doanh ngiệp sản xuất
Công ty cổ phần giải pháp phát triển doanh nghiệp 3A là một công ty chuyên sảnxuất, gia công và kinh doanh các mặt hàng kim khí Chính vì thế lượng nguyên vật liệunhập xuất hàng ngày và những phụ liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nàyđược phát sinh liên tục và với số lượng lớn, vì vậy công tác kế toán trong công ty là rấtquan trọng Vì việc hạch toán nguyên vật liệu và quản lý có ảnh hưởng đến tốc độ sảnxuất và khả năng kinh doanh của công ty Qua đó tạo điều kiện để thực hiện tốt nhiệm vụ
kế toán tài chính của mình
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu trong quản lýchi phi của doanh nghiệp cùng với thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần giải phápphát triển doanh nghiệp 3A tôi đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu đề tài: “ Kế toánNguyên Vật Liệu tại Công ty cổ phần giải pháp phát triển Doanh Nghiệp 3A’’ làm báocáo thực tập tốt nghiệp cho mình
Vì kiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập là không nhiều nên báo cáo của tôikhông thể tránh khỏi những sai sót nhất định Cho nên tôi kính mong sự giúp đỡ, góp ý
Trang 11CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN,
CƠ SỞ THỰC TẾ CỦA ĐỀ TÀI NGUYÊN VẬT LIỆU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm,đặc điểm,vai trò của NVL
a Khái niệm
-NVL:là những đối tượng lao động,thể hiện dưới dạng vật hóa.Trong các doanh
nghiệp,NVL được sử dụng phục vụ cho việc sản xuất,chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ hay sử dụng cho bán hàng,cho quản lý doanh nghiệp
b Đặc điểm
-NVL:Chỉ tham gia vào một chu kỳ SXKD nhất định và toàn bộ giá trị NVL được chuyểnhết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ.Khi tham gia vào hoạt động SXKD,NVL bị biến dạng hoặc tiêu hao hoàn toàn.NVL được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như mua ngoài,tự sản xuất,vốn góp của các thành viên tham gia công ty…trong đó chủ yếu là
do Doanh Nghiệp mua ngoài
c Vai trò
NVL có vai trò hết sức quan trọng trong việc cấu thành lên thực tế sản phẩm của Doanh Nghiệp,là cơ sở để đánh giá giá thánh của sản phẩm
1.1.2 Phân loại và đánh giá NVL
Căn cứ vào vai trò và tác dụng của NVL trong sản xuất thì NVL được chia làm các loại sau:
-NVL chính:là những thứ NVL mà sau quá trình gia công chế biến sẽ cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm
-Vật liệu phụ:là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trong sản xuất,được kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc,hình dạng,mùi vị hoặc dùng để bảo quản,phục vụ hoạt động của các tư liệu lao động hay phục vụ cho lao động của người lao động(dầu nhờn, hồ keo…)
Trang 12-Nhiên liệu:là những thứ vật liệu được dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình SXKD như than,củi,xăng,dầu…
-Phụ tùng thay thế:gồm các chi tiết,phụ tùng dùng để sữa chữa và thay thế cho máymóc thiết bị
-Vật liệu và thiết bị XDCB:bao gồm các vật liệu và thiết bị mà doanh nghiệp muanhằm mục đích đầu tư cho XDCB
-Phế liệu:là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản,cóthể sử dụng hay bán ra ngoài
-Vật liệu khác:gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ chưa kể trên như bao bì1.1.2.1 Đánh giá NVL
Tính giá NVL là dùng tiền biểu thị giá trị của vật liệu theo những nguyên tắc nhất định.Một trong những nguyên tắc cơ bản của hạch toán vật liệu là phải ghi sổ vật liệu theogiá thực tế
a Trị giá vốn thực tế NVL nhập kho
* Đối với NVL mua ngoài:
Giá thực tế NVL Trị giá NVL Chi phí Thuế NK,TTĐB các khoản = + + -
mua nhập kho ghi trên HĐ mua (nếu có) GGHM
* Đối với NVL nhập kho tự sản xuất:
Giá thực tế NVL trị giá NVL chi phí
= +
nhập kho xuất chế biến chế biến
*Đối với NVL thuê gia công chế biến:
Giá thực tế NVL trị giá NVL chi phí thuê tiền công
= + +
nhập kho thuê ngoài gia công gia công gia công
* Đối với NVL nhập do nhận góp vốn liên doanh:
Trị giá vốn thực tế của NVL nhập kho là do hội đồng liên doanh thỏa thuận cộng với các chi phí khác phát sinh khi tiếp nhận NVL
Trang 13Trị giá vốn thực tế của vật tư nhập kho là giá ghi trên bản giao nhận cộng với các chi phíphát sinh khi nhận.
* Đối với NVL nhập do được biếu tặng , được tài trợ:
Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá trị hợp lý cộng với các chi phí khác phát sinh
b Trị giá vốn thực tế NVL xuất kho
NVL nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau,ở nhiều thời điểm khác nhau nên có nhiều giákhác nhau.Do đó,khi xuất kho vật tư tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động,yêu cầu,trình độquản lý và điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán ở từng DN mà lựa chọn một trong cácphương pháp sau để xác định trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho:
* Phương pháp giá thực tế đích danh:
Vật liệu xuất thuộc lô hàng nào thì tính theo đơn giá thực tế của lô hàng đó.Tính giá thựccủa vật liệu xuất dùng kịp thời chính xác nhưng đòi hỏi DN phải quản lý,theo dõi từng lôhàng.Phương pháp này thường được áp dụng cho những DN có chủng loại vật tư ít vànhận diện được từng lô hàng
* Phương pháp nhập trước,xuất trước:
Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước và lấy đơn giáxuất bằng đơn giá nhập.Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá những lầnnhập sau cùng
* Phương pháp nhập sau,xuất trước:
Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập sau thì được xuất trước,lấy đơn giáxuất bằng đơn giá nhập.Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của nhữnglần nhập đầu tiên
* Phương pháp bình quân gia quyền:
Trang 14Trị giá vốn thực tế số lượng NVL đơn giá bình quân
= x
NVL xuất kho xuất kho gia quyền
1.1.2.2 Các chứng từ kế toán sử dụng
Chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo QĐ số 15/2008/QĐ-BTC ngày
20/03/2008 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính,các chứng từ kế toán về NVL bao gồm:
- Phiếu nhập kho(Mẫu số 01-VT)
- Phiếu xuất kho(Mẫu số 02-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư,sản phẩm hàng hóa(Mẫu số 08-VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ(Mẫu 04-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vân chuyển nội bộ(Mẫu 03-VT)
- Bảng kê mua hàng(Mẫu 06-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm,hàng hóa(Mẫu số 05-VT)
- Hóa đơn GTGT(Mẫu số 01GTKT-3LL)
Và các chứng từ khác tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế khác nhau
- Hóa đơn cước vận chuyển (Mẫu 03_BH)
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu 02_BH)
Ngoài các chứng từ mang tính chất bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà Nước, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán như: phiếu xuất vật
tư theo hạn mức ( Mẫu 04_VT), biên bản kiểm nghiệp vật tư (Mẫu 05_VT), phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 07_VT)……và các chứng từ khác phụ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp
1.1.2.3 Phương pháp kế toán chi tiết vật liệu
a Phương pháp thẻ song song
Trang 15SƠ ĐỒ I: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi thẻ song song
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
ghi cuối tháng
quan hệ đối chiếu
b Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
SƠ ĐỒ 2:Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
c Phương pháp ghi sổ số dư
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Thẻ hoặc
sổ chi tiết NVL
Bảng tổng hợp nhập,xuất,tồn kho NVL
Bảng kê xuất
Kế toán tổng hợp
Trang 16SƠ ĐỒ 3: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
1.1.2.4 Kế toán tổng hợp Nguyên Vật Liệu
a Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp ghi chép phản ánh thường xuyên,liên tục tình hình nhập-xuất-tồn kho các loại vật liệu,thành phẩm,hàng hóa…trên các tài khoản
và sổ kế toán tổng hợp khi có các chứng từ nhập-xuất-tồn kho.Như vậy việc xác định vật liệu xuất dùng được căn cứ vào các chứng từ xuất kho sau khi đã được tập hợp,phân loại theo các đối tượng sử dụng để ghi vào sổ tài khoản và sổ kế toán
Phiếu giao nhận chứng từ nhập
Phiếu giao nhận chứng từ xuất Phiếu xuất kho
Trang 17Nhập kho hàng đi đường tháng trước về.
TK
Thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu.
Nhận vốn góp liên doanh, cổ phần, cấp phát…
Nhập kho NVL do tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến
Phát hiện thừa khi kiểm kê, chờ xử lý Nhận lại vốn góp liên doanh
Chênh lệch do đánh giá lại
Nhập kho NVL mua ngoài gồm cả thuế GTGT ( PPTTTT)
Xuất dùng trực tiếp cho sản xuất kinh doanh
Xuất dùng trực tiếp phục vụ SX,BH…
Xuất bán , gửi bán
Xuất tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến
Phát hiện thiếu khi kiểm kê chờ xử lý
Xuất góp vốn liên doanh (giá thỏa thuận)
Chênh lệch giảm do đánh giá lại
Giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại ( KTT)
Mua NVL sử dụng ngay vào sản xuất gồm cả thuế
GTGT ( TTTT)
Nhập kho NVL mua ngoài
( phương pháp khấu trừ thuế )
Trang 18Kết chuyển trị giá NVL tồn đầu kỳ
Nhận vốn góp LD cổ phần cấp phát
Thuế NK phải nộpChênh lệch tăng do đánh gía lại
Trị giá NVL mua ngoài ( PP TTTT)
Kết chuyển trị giá NVL tồn cuối kỳ
Cuối kỳ kết chuyển số xuất dùng
Trang 191.2 Khái quát chung về Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Phát Triển Doanh
Nghiệp 3A
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển :
a Đặc trưng của công ty:
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số: 0103022778
+ Đăng ký lần đầu ngày 06 tháng 03 năm 2008
+ Nơi cấp : sở kế hoạch và đầu tư thanh phố Hà Nội
+ Mã số thuế: : 0102906442
+ Tên người nộp thuế: Công ty cổ phần giải pháp phát triển doanh nghiệp 3A
+ Ngày cấp mã số thuế: 07/03/2008
+ Cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Chi cục thuế huyện Từ Liêm
+ Tên công ty : Công ty cổ phần giải pháp phát triển doanh nghiệp 3A
+ Tên giao dịch: Công ty cổ phần giải pháp phát triển doanh nghiệp 3A
+ Địa chỉ trụ sở chính: Số 75 ngõ 120 đường Trần Cung _Từ Liêm _ Hà Nội
+ Kinh doanh phần mềm kế toán
+ Trang trí nội ngoại thất và thi công các công trình có ứng dụng các tiến bộ khoa học
kỹ thuật cao
+ San lấp mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng xât dựng
+ Mua bán cho thuê máy móc, thiết bị phục vụ nghành xây dựng, thiết bị chuyênnghành xây dựng, công nghiệp
Trang 20+ Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cơ sở hạ tầng
kỹ thuật, san lấp mặt bằng, xử lý nền móng công trình
+ Đóng mới, sữa chữa, cải hoán phương tiện vận tải thủy, bộ ( không bao gồm cácphương tiện vận tải)
1.2.2: Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:
a Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Công ty cổ phần giải pháp phát triển doanh nghiệp 3A là doanh nghiệp tư nhân Bộ
máy quản lý, điều hành của công ty được tổ chức kết hợp 2 hình thức trực tuyến và chứcnăng Hình thức này phù hợp với công ty để điều hành tốt quá trình sản xuất trong cơ cấutrực tuyến và chức năng, quyền lực của doanh nghiệp tập trung vào giám đốc công ty
Sơ đồ dưới đây đã chỉ ra sự chỉ đạo tập trung của Giám đốc công ty cũng như cácphòng ban, chi nhánh và nhà máy Từ đó có sự phân công chức năng, nhiệm vụ cụ thể
có cơ chế thông báo thông tin và xác lập quan hệ giữa các bộ phận, chi nhánh và nhàmáy Mặt khác công ty cũng thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo đối với các cơ quannhà nước, địa phương theo qui định
Trang 21Sơ đồ 6: Tổ chức bộ máy sản xuất tại Công ty :
Phòng kế hoạch,
Kỹ thuật
Phân Xưởng
Tạo Phôi
Phân Xưởng Thép Hình
Phân Xưởng Cơ Khí
Phân Xưởng kết cấuĐại Hội Đồng Cổ Đông
Trang 22CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP 3A
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Trong sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty , kế toán là một trong những bộ phận chủ yếu rất quan trọng Đó là công cụ có hiệu lực để quản lý kinh tế và thực hiện hạch toán kinh doanh, nghĩa là không có kế toán thì không thể quản lý kinh tế tài chính ở đơn vị được Song vai trò của kế toán chỉ thực hiện tốt khi biết tổ chức công tác kế toán một cách khoa học và hợp lý Để thực hiện một cách đầy đủ các nhiệm vụ kế toán đồng thời căn cứ vào yêu cầu trình độ quản lý, trình độ hạch toán, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức như sau:
Sơ đồ 7 : Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
- Đứng đầu bộ máy kế toán là kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán củacông ty, đảm bảo bộ máy gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả Kế toán trưởng giúp giámđốc công ty chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác kế toán, thông tin kinh tế và hạch toán
Kế Toán
Tiền Lương
và BHXH
Kế Toán NVL
Kế Toán TSCD
Thủ Quỹ
Kế Toán tiêu thu và xác định KQKD
Kế toán Tổng Hợp
Kế Toán Trưởng
Trang 23- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ : Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảmnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và tính giá thực tế của vật liệu xuất kho.
- Kế toán TSCĐ và nguồn vốn: Tổ chức ghi chép, phản ánh hiện trạng và giá trị tài sản cốđịnh hiện có , tình hình biến động và di chuyển của TSCĐ trong nội bộ công ty, theo dõiviệc hình thành và biến động của nguồn vốn huy động của công ty
- Kế toán tiền lương và BHXH: Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu từ các phân
xưởng gửi lên để phối hợp với các bộ phận khác, thanh toán tiền lương, phụ cấp cho cán
bộ công nhân viên và tính BHXH theo chế độ quy định
-Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả : Thực hiện ghi chép kế toán doanh thu và thunhập,các chi phí liên quan của toàn bộ sản phẩm, hàng hóa , dịch vụ tiêu thụ( giá vốnhàng xuất bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) và xác định kết quả kinhdoanh , thực hiện kế toán quản trị thu nhập chi phí và kết quả
-Thủ quỹ : có nhiệm vụ thu chi khi có những chứng từ hợp lệ Cuối tháng lập bảng tổnghợp và lập bảng kiểm kê đố chiếu giữa thủ quỹ và kế toán trưởng
-Kế toán tổng hợp : Thực hiện các phần công việc kế toán còn lại và các công việc liên quan đến lập báo cáo kế toán định kỳ, kiểm kê kế toán đối với tất cả các phần hành công việc kế toán ở bộ phận kế toán trong doanh nghiệp
2.2: Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công Ty:
Niên độ kế toán: Công ty hạch toán theo niên độ kế toán từ ngày 01/01/N đến 31/12/Nnăm dương lịch, kỳ kế toán tính theo quý
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép sổ sách kế toán: Việt Nam đồng
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: phương pháp thẻ song song
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp bình quângia quyền
Phương pháp tính giá thành sản phẩm: phương pháp giản đơn
Phương pháp tính thuế: theo phương pháp khấu trừ
Hình thức sổ áp dụng: Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức sổ Nhật ký chúng từ
Trang 24Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ là hình thức sổ ra đời muộn nhất trong các hình thức
sổ hiện nay nên nó kế thừa được những ưu điểm của các hình thức kế toán ra đời trước nó
và khắc phục được những nhược điểm của chúng Tuy nhiên đây là hình thức sổ phức tạp
về kết cấu, quy mô, hình thức này phù hợp với những doanh nghiệp có quy mô lớn, độingũ kế toán có trình độ Sự lựa chọn hình thức này là phù hợp với quy mô sản xuất lớncủa Công ty, với trình độ chuyên môn cao của các nhân viên kế toán và là sự lựa chọn tối
ưu bởi hình thức sổ Nhật ký chứng từ được xây dựng trên sự kết hợp chặt chẽ giữa kếtoán tổng hợp và kế toán chi tiết nên đảm bảo các mặt của quá trình hạch toán được tiếnhành song song, việc kiểm tra số liệu được tiến hành thường xuyên, công việc đều ở tất cảcác khâu và trong tất cả các phần kế toán đảm bảo số liệu chính xác, kịp thời phục vụ yêucầu cung cấp thông tin của các cấp quản lý Toàn bộ công tác kế toán được chia làm 3 giaiđoạn chính:
Lập và luân chuyển chứng từ
Ghi chép vào tài khoản và các sổ kế toán
Lập các báo cáo kế toán
Hệ thống tài khoản sử dụng: Hiện nay Công ty đang sử dụng theo hệ thống tài khoản củacông ty trên cơ sở cụ thể hoá hệ thống tài khoản do Bộ tài chính ban hành
Trang 25Sơ đồ 8 : Hình thức ghi sổ Nhật Ký Chứng Từ:
Chú thích:
Ghi hàng ngày Đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối tháng
2.3 Thực trạng kế toán nguyên vật liệu ở Công ty cổ phần giải pháp phát triển doanh nghiệp 3A
2.3.1 Đặc điểm nguyên vật liệu
Que hàn và vật liệu hàn là những mặt hàng chủ yếu phục vụ nhu cầu sản xuất Vậtliệu hàn là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp khác nhau từ các ngành công nghiệpnặng dễ nhận biết như đóng và sửa chữa tàu thuyền, sản xuất ôtô, xe máy, ngành xâydựng, dầu khí cho tới những ngành đòi hỏi hết sức tinh tế như ngành dụng cụ y tế Trongtất cả các ngành nêu trên thì vật liệu hàn đều có một công dụng chung là ghép nối các kếtcấu kim loại
Chứng từ gốc bảng phân bổ
Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiếtBáo cáo tài
chính
Sổ cáiNhật ký- C.TừBảng kê
Trang 26Sản phẩm của Công ty cổ phần giải pháp phát triển doanh nghiệp 3A là que hàn vàdây hàn chủ yếu là que hàn, phần lớn các nguyên vật liệu chính dùng cho sản xuất quehàn đều phải mua lại của các cơ sở trong nước.
2.3.2 Phân loại nguyên vật liệu
Để quản lý tốt nguyên vật liệu và tính toán một cách chính xác số nguyên vật liệu
sử dụng thì phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu một cách khoa học và hợp lý.Nguyên vật liệu của Công ty cổ phần giải pháp phát triển doanh nghiệp 3A được phânloại căn cứ vào nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất và chia thành những loại sau:
Nguyên vật liệu chính: Que H08A fi 6.5, FeroMangan, Rutil, bột tan, cao lanh…Nguyên vật liệu phụ: Hộp que hàn loại 5kg, loại 20kg, màng co, bao giấy, dầu keoướt, đồng sunfat…
Nhiêu liệu: Than cám, dầu HD40
Phụ tùng thay thế: Khuôn vuốt, khuôn thép, vòng bi, curoa
Vật liệu xây dựng: Xi măng, cát vàng, ống nhựa…
Công cụ dụng cụ: Băng dính, lô nhựa, dao cắt…
Để đảm bảo tính an toàn trong bảo quản vật liệu Công ty đã xây dựng hệ thống kho để dựtrữ, bảo quản nguyên vật liệu tương đối khoa học, thụân tiện và hợp lý phù hợp với cáchphân loại nguyên vật liệu phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty hiện nayNgoài việc xây dựng hệ thống kho dự trữ và bảo quản nguyên vật liệu Công ty cũng đãxây dựng hệ thống nội quy về kho bảo quản như: Những người không nhiệm vụ khôngliên quan đến kho thì không được phép vào, những người có nhiệm vụ liên quan thì khiđến lấy hàng ở kho thì yêu cầu đứng ngoài, nội quy trong việc nhập xuất nguyên vật liệu
… Trong nội quy của Công ty về kho bãi thì có xác định rõ trách nhiệm vật chất trongtrường hợp hao hụt ngoài định mức, hư hỏng, thiếu mất nguyên vật liệu thì người đượcchỉ định quản lý số nguyên vật liệu đó hoặc quản lý kho chịu trách nhiệm vật chất trướclãnh đạo Công ty
2.3.3 Đánh giá nguyên vật liệu
* Đối với nguyên vật liệu nhập kho
Trang 27nguồn khác nhau và theo từng nguồn nhập mà giá thực tế của nguyên vật liệu trong từng trườnghợp cũng khác nhau Vì vậy giá thực tế vật liệu mua ngoài nhập kho được xác định:
* Đối với NVL xuất kho:
Công ty cổ phần giải pháp phát triển doanh nghiệp 3A sử dụng phương pháp bình quângia quyền liên hoàn để tính giá thực tế vật liệu xuất kho:
Trị giá NVL tồn đầu kỳ + Trị giá NVL nhập trong kỳ Đơn giá bình quân =
Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lượng NVL nhập trong kỳ
Giá trị NVL xuất trong kỳ = Đơn giá bình quân x Số lượng NVL xuất
VD: Trong tháng 3 năm 2011 tại Công ty cổ phần giải pháp phát triển doanh nghiệp 3A
có tài liệu sau:
Trị giá lõi que H08 fi6,5 tồn đầu tháng: 1.204.577.721(đồng)