1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VÀ THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH DẦU KHÍ

33 272 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số vấn đề lý luận chung và thực trạng của công ty tài chính dầu khí
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 81,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập để thực hiện các hoạt độngkinh doanh, thực hiện chức năng sản xuất, mua bán hàng hóa, dịch vụ nhằm đáp ứngcác nhu cầu của con người, xã

Trang 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VÀ THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH DẦU KHÍ

1.1.1/ MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƯ.

- Khái niệm về đầu tư và đầu tư phát triển.

Đầu tư theo nghĩa rộng, nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiếnhành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơnnguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó Nguồn lực đó có thể là tiền, là tàinguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ

Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ởhiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơncác nguồn lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó

- Những đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển.

Hoạt động đầu tư phát triển có các điểm khác biệt với các loại hình đầu tư kháclà:

 Đầu tư phát triển đòi hỏi một lượng vốn lớn và để nằm khê đọng trongsuốt quá trình thực hiện đầu tư Đây là cái giá phải trả khá lớn cho đầu tư phát triển

 Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi các thành quảcủa nó phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra

 Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi vốn đã bỏ ra đối với các cơ sởvật chất kỹ thuật, phục vụ sản xuất kinh doanh thường đòi hỏi nhiều năm tháng và do

đó không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố không ổnđịnh về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế

 Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển có giá trị sử dụng lâu dàitrong nhiều năm, có khi hàng trăm năm, thậm chí tồn tại vĩnh viễn Điều này nói lêngiá trị lơn lao của các thành quả đầu tư phát triển

 Vị trí của các công trình xây dựng là cố định, các công trình này sẽ hoạtđộng ở ngay nơi mà nó được tạo dựng nên Do đó, các điều kiện về địa hình có ảnh

Trang 2

hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư cũng như tác động sau này của kết quả đầutư.

 Ngoài ra, các yếu tố rủi ro đầu tư luôn luôn rình rập Nếu người đầu tư,người quản lý không đánh giá đúng hay nhận dạng đủ các nhân tố rủi ro có thể xảy ra

và có kế hoạch quản lý phòng ngừa thì rất dễ gây ra sự đổ vỡ cho dự án

- Vai trò của đầu tư phát triển.

Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế của đất nước

-Đầu tư vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu

-Đầu tư có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế

-Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế:

-Đầu tư và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

-Đầu tư với việc tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước:

Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ

Đầu tư quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở

1.1.2 DOANH NGHIỆP - DOANH NGHIỆP TÀI CHÍNH

Khái niệm chung về doanh nghiệp.

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập để thực hiện các hoạt độngkinh doanh, thực hiện chức năng sản xuất, mua bán hàng hóa, dịch vụ nhằm đáp ứngcác nhu cầu của con người, xã hội, và kiếm lợi nhuận thông qua các hoạt động hữu íchđó

Theo Điều 3 Luật Doanh nghiệp do Quốc hội thông qua ngày 12/6/1999,

“Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng

ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt độngkinh doanh” Theo khái niệm này, trừ loại hình kinh doanh cá thể, các tổ chức kinh tếđảm bảo các điều kiện về tài sản, tên riêng, trụ sở giao dịch và có giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh đều được gọi là doanh nghiệp

Trang 3

Cạnh tranh là một quy luật khách quan của nền sản xuất hàng hóa, là một yếu

tố trong cơ chế vận động của thị trường Sản xuất hàng hóa càng phát triển, hàng hóabán ra càng nhiều, số lượng người cung ứng càng đông thì cạnh tranh càng gay gắt.Kết quả trong cạnh tranh là sẽ có một số doanh nghiệp bị thua cuộc và bị gạt ra khỏithị trường, trong khi đó một số doanh nghiệp sẽ tồn tại và phát triển hơn nữa Cũngchính nhờ sự cạnh tranh không ngừng mà nền kinh tế thị trường vận động theo hướngngày càng nâng cao năng suất lao động xã hội Đó cũng là yếu tố đảm bảo cho sựthành công của mỗi quốc gia trên con đường phát triển

* Các loại hình cạnh tranh.

Nếu căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường, người ta chia cạnh tranh làm 3 loại:

 Cạnh tranh giữa người bán và người mua

 Cạnh tranh giữa người mua với nhau

 Cạnh tranh giữa người bán với nhau:

Vai trò của cạnh tranh.

 Đối với các doanh nghiệp, cạnh tranh quyết định sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, ảnhhưởng đến uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

 Đối với người tiêu dùng, cạnh tranh giúp họ thỏa mãn nhu cầu về hànghóa và dịch vụ, chất lượng sản phẩm ngày càng cao cùng với mức giá cả ngày càngphù hợp với khả năng của họ

 Đối với nền kinh tế quốc dân thì cạnh tranh là động lực thúc đẩy sự pháttriển bình đẳng của mọi thành phần kinh tế, tạo điều kiện để phát huy lực lượng sản

Trang 4

xuất, nâng cao tiến bộ khoa học kỹ thuật, hiện đại hóa nền sản xuất xã hội Đó cũng làđiều kiện để xóa bỏ độc quyền bất hợp lý, xóa bỏ bất bình đẳng trong kinh doanh, pháthuy tính tháo vát, năng động và óc sáng tạo trong các doanh nghiệp, gợi mở nhu cầuthông qua việc tạo ra nhiều sản phẩm mới, nâng chất lượng đời sống xã hội, phát triểnnền văn minh nhân loại.

Tuy nhiên chúng ta không thể phủ nhận mặt tiêu cực của cạnh tranh Để khắcphục được những tiêu cực đó thì vai trò của Nhà nước là hết sức quan trọng

Lợi thế cạnh tranh.

Đạt được một lợi thế cạnh tranh trên thị trường là mục đích của mọi doanhnghiệp đặc biệt các doanh nghiệp Việt nam hiện đang trong tình trạng cạnh tranhkém Nhưng có phải mọi lợi thế cạnh tranh đều có ý nghĩa chiến lược hay có thể duytrì trong thời gian dài và liệu một lợi thế cạnh tranh có đảm bảm cho một chiến lượckinh doanh thành công hay không? Lợi thế cạnh tranh có phải là ở vốn, công nghệ, laođộng hoặc các kỹ năng sản xuất không? Có thể thấy rằng, nguồn lực về vốn luôn làmột nhân tố tác động đến lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp Ở đây, không thểchỉ hiểu nguồn lực này là số lượng vốn có được mà trước hết nó phải là khả năng sửdụng nguồn vốn Hiệu quả sử dụng vốn sẽ làm cho nhu cầu về vốn của doanh nghiệpgiảm tương đối, do đó sẽ cần ít vốn hơn cho những nhu cầu kinh doanh nhất định, từ

đó chi phí cho sử dụng vốn sẽ giảm đi, tăng lợi thế cạnh tranh về chi phí Khi đã cóvốn, một việc làm không thể thiếu của doanh nghiệp là đầu tư vào trang thiết bị, máymóc, công nghệ Công nghệ được đầu tư phải không quá lạc hậu và phù hợp với quy

mô cũng như phạm vi hoạt động của doanh nghiệp thì mới có thể nâng cao chất lượngsản phẩm, giảm chi phí và tạo lợi thế cạnh tranh Bên cạnh vốn và công nghệ thì cómột đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, năng lực và một đội ngũ công nhân lành nghề,

có kỷ luật lao động cao sẽ tạo ra cho doanh nghiệp một lợi thế cạnh tranh không chỉtrước mắt mà còn trong dài hạn

Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp làm thế nào để nhận biết và đạt được lợi thếcạnh tranh dài hạn Doanh nghiệp cũng cần phải biết xây dựng chiến lược kinh doanhkhi có một lợi thế cạnh tranh và biết cạnh tranh với các doanh nghiệp khác có một lợithế cạnh tranh dài hạn mà mình không có

Trang 5

Lợi thế cạnh tranh dài hạn không phải luôn dễ dàng xác định được Các hãngsản xuất bột giặt đều cố gắng xây dựng các lợi thế, nhưng nó nhanh chóng bị bắtchước ngay sau đó Trong thị trường hàng điện tử có hãng đã cố gắng lợi dụng một lợithế hơn so với đối thủ của mình, nhưng lợi thế đó lại sớm trở nên không quan trọngvới mong muốn của người tiêu dùng.

Như vậy mọi nhà kinh doanh cần phải khám phá xem một lợi thế cạnh tranh dài hạn và sự thể hiện thực sự có ý nghĩa đối với cạnh tranh và chiến lược kinh doanh là gì?

Các công cụ cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp.

Giá cả.

Mẫu mã và chất lượng sản phẩm

Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm

Hoạt động giao tiếp khuếch trương

Uy tín của doanh nghiệp

1.1.4/ ĐẦU TƯ NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH

Vốn và cơ cấu vốn đầu tư hợp lý

Vốn và cơ cấu vốn đầu tư là một trong những yếu tố quyết định đến khả năngcạnh tranh của một doanh nghiệp

Đầu tư vào tài sản cố định.

Đầu tư vào tài sản cố định đóng vai trò quan trọng nhất trong hoạt động đầu tư nângcao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp bởi hai lý do cơ bản sau:

Đầu tư vào tài sản vô hình.

Khác với tài sản hữu hình, tài sản vô hình là các tài sản không có hình thái cụthể, tuy nhiên nó có đóng góp quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của doanhnghiệp Các tài sản vô hình đó có thể là uy tín của doanh nghiệp, bầu không khí làmviệc, sự nổi tiếng của nhãn mác thương hiệu, vị trí thương mại

1.1.5/ CÁC TIÊU THỨC ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

Trang 6

Thị phần mà doanh nghiệp chiếm lĩnh được.

Một doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh trước các đối thủ khi doanh nghiệp

đó nâng cao được thị phần của mình hơn các đối thủ khác với cùng một đồng vốn đầutư

Thị phần của doanh nghiệp càng lớn - đồng nghĩa với việc khẳng định ưu thế,

vị thế lớn của doanh nghiệp trên thương trường - khẳng định sự chấp nhận về sảnphẩm của doanh nghiệp của người tiêu dùng trên thị trường Nó thể hiện sự thắng lợicủa doanh nghiệp trong cạnh tranh giành thị trường

“Thương trường là chiến trường”, thất bại trên thương trường là việc khôngchiếm lĩnh được thị trường, không được thị trường chấp nhận, do đó nó cũng nguyhiểm không kém thất bại trên chiến trường Trong chiến tranh, các bên tranh giànhnhau từng vùng đất, vùng trời để khẳng định thế mạnh quân sự của mình; trong cạnhtranh trên thương trường, các bên cùng điều hành các thủ pháp và công đoạn chiếmlĩnh thị trường, nhằm thâu tóm thị trường, thu hút thêm khách hàng, để từ đó có điềukiện ngày càng bành trướng thế lực của doanh nghiệp trên thương trường

Khi đã thu hút được người khách hàng, có được một thị phần lớn, doanh nghiệp

sẽ dễ dàng tiêu thụ được sản phẩm, nâng cao doanh thu, tăng lợi nhuận, điều đó cónghĩa là doanh nghiệp đã đạt được lợi thế cạnh tranh

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Mức độ hiệu quả sử dụng vốn có thể xác định bằng 2 chỉ tiêu chính là Tỷ suất lợi nhuận trên vốn và Tỷ suất doanh thu trên vốn Ngoài ra, xét về quyền lợi của nhà đầu tư, người ta có thể dùng chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu để đánh giá

khả năng sinh lời trên một đồng vốn của người góp vốn vào doanh nghiệp

Lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được.

Mọi doanh nhân khi tham gia vào thương trường đều nhằm đạt được mục tiêu lợinhuận tối đa Khi doanh nghiệp đạt được mức lợi nhuận tối đa thì có nghĩa là doanh nghiệp

đó đã đạt được lợi thế cạnh tranh cao hơn các đối thủ

Khả năng chủ động thích ứng với môi trường.

Chủ động thích ứng với môi trường, đó là sự phản ứng nhanh nhạy, phù hợpvới những thay đổi về mặt kinh tế - chính trị - xã hội, mà cụ thể hơn là những biếnđộng về mặt pháp lý, chính sách, giá cả đầu vào, nhu cầu, thị hiếu của khách hàng

Trang 7

để luôn đi trước các doanh nghiệp khác Đây là một phần trong việc thực hiện hạn chếrủi ro của doanh nghiệp Rủi ro thường xuất phát từ những thay đổi của môi trường,nếu doanh nghiệp không thay đổi theo kịp sự biến động của môi trường thì doanhnghiệp sẽ bị tụt lại và hiển nhiên thất bại đang chờ doanh nghiệp Ngược lại, một khảnăng chủ động thích ứng với môi trường sẽ cho phép doanh nghiệp hạn chế được rủi

ro, tăng khả năng cạnh tranh và tiếp tục tồn tại vững chắc trên thị trường

1.2 Thực trạng về công ty Tài chính Dầu khí

1.2.1 Giới thiệu chung về công ty

- *Quá trình hình thành Tên viết tắt: PVFC

- Logo:

- Trụ sở: 72 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội

- Điện thoại: (84) 4 942 6800 Fax: (84) 4 942 6796/97

- Website: http://www.pvfc.com.vn

- Email: pvfc@pvfc.com.vn

- Giấy phép thành lập: 05/GP-NHNN ngày 25/10/2000 của Ngân hàng Nhà nước

Trải qua bảy năm hình thành và phát triển PVFC đã đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc của một định chế tài chính còn non trẻ trên thị trường tài chính Việt Nam

Là định chế tài chính của PetroVietnam với nhiệm vụ chính là thực hiện hoạtđộng thu xếp vốn cho các dự án trong ngành công nghiệp Dầu khí tại Việt Nam,PVFC đã nhanh chóng triển khai các hoạt động bao gồm:

 Thu xếp vốn tín dụng cho các dự án đầu tư

 Thực hiện các đề án phát hành trái phiếu trong nước và quốc tế choPetroVietnam

 Nhận uỷ thác quản lý vốn và các dịch vụ tài chính cho PetroVietnam, cácđơn vị thành viên của PetroVietnam

*Các mốc thời gian trong quá trình hình thành và phát triển của PVFC.

Trang 8

 Ngày 30/3/2000: Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ký Quyết định số04/2000/QĐ/VPCP thành lập Công ty Tài chính Dầu khí

 Ngày 19/06/2000: Hội đồng quản trị Tổng Công ty Dầu khí ra Quyết định số903/QĐ-HĐQT chính thức thành lập và có trụ sở hoạt động đầu tiên đặt tại 34B, HànThuyên, Hà Nội

 Ngày 12/10/2000 Hội đồng quản trị Tổng Công ty Dầu khí phê duyệt Điều

lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Tài chính Dầu khí

 Ngày 25/10/2000 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chính thức cấp giấy phép

số 12/GP-NHNN

 Ngày 05/2/2001 Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam chính thức tổ chức lễ khaitrương Công ty Tài chính Dầu khí đánh dấu sự hội nhập chính thức của PVFC vào thịtrường tài chính Việt Nam

 Ngày 30/10/2001 PVFC khai trương các phòng giao dịch số 11, 20 và 30

 Ngày 19/6/2002 khai trương phòng giao dịch chứng khoán BSC-PVFC cungcấp thêm các dịch vụ trong hoạt động kinh doanh chứng khoán

 Ngày 21/5/2003 chính thức khai trương và đặt chi nhánh Công ty PVFC tạithành phố Hồ Chí Minh

 Ngày 05/5/2004 PVFC ra mắt Hội đồng quản trị của Công ty và chính thứcnhận chứng chỉ Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 do tổ chức SGS- Thuỵ Sĩcấp

 Ngày 28/2/2005 Khai trương chi nhánh Công ty Tài chính Dầu khí tại VũngTàu

 Ngày 20/4 và 20/5/2005 PVFC lần lượt mở thêm phòng giao dịch số 12 và 21

Trang 9

công tác góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa Xã hội và bảo vệ Tổ quốc 2002

Mô hình cơ cấu tổ chức và quản lý

Biểu đồ mô hình tổ chức và quản lý dưới đây minh họa cơ cấu hiện tại củaPVFC và các hoạt động kinh doanh của PVFC

Trang 10

P ĐẦU TƯ

VĂN PHÒNG P.TCNS & TL P.KHTT P KẾ TOÁN P TT & CNTH P.KTKSNB

P.QLVUTĐT P DVTC P.QLDT P TXV&TD P.TDCN

PGD số 10 PGD số 11

PGD số 12 CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH CHI NHÁNH VÙNG TÀUCHI NHÁNH ĐÀ NẰNG

PGD số 21

PGD số 20

PGD số 30

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (Chủ tịch, các UV HĐQT) BAN KIỂM SOÁT

KẾ TOÁN TRƯỞNG

BAN ĐIỀU HÀNH ( TGĐ, các Phó TGĐ)

PGD số 22

SƠ ĐỒ 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY PVFC

VĂN PHÒNG Văn phòng là Phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho BanGiám đốc và Hội đồng quản trị Công ty trong việc chỉ đạo, quản lý và điều hành hoạtđộng chung của Công ty bao gồm : công tác thư ký, trợ lý Ban Giám đốc, công tácgiúp việc Hội đồng quản trị, công tác pháp chế, công tác đối ngoại công ty, quản trịvăn phòng, văn thư lưu trữ, an ninh bảo vệ

PHÒNG QUẢN LÝ UỶ THÁC ĐẦU TƯ VỐN

Trang 11

Phòng Quản lý vốn uỷ thác đầu tư là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu

và giúp việc cho Giám đốc công ty trong việc nghiên cứu, tổ chức triển khai huy động

và quản lý nguồn vốn uỷ thác đầu tư của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước

PHÒNG QUẢN LÝ DÒNG TIỀN

Phòng quản lý dòng tiền là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúpviệc cho Giám đốc công ty trong việc cân đối, điều hoà, sử dụng và kinh doanh mọinguồn vốn trong công ty nhằm đảm bảo đáp ứng kịp thời và hiệu quả vốn trong hoạtđộng kinh doanh của công ty

PHÒNG THU XẾP VỐN VÀ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP

Phòng Thu xếp vốn và Tín dụng doanh nghiệp là Phòng nghiệp vụ có chứcnăng tham mưu và giúp việc cho Giám đốc Công ty trong thu xếp vốn cho các dự ánđầu tư trong và ngoài Tổng công ty; quản lý và tổ chức triển khai các hoạt động tíndụng đối với các doanh nghiệp

PHÒNG DỊCH VỤ VÀ TÍN DỤNG CÀ NHÂN

Phòng Dịch vụ và tín dụng cá nhân là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu

và giúp việc cho Giám đốc công ty trong việc nghiên cứu và chỉ đạo triển khai chungtrong toàn hệ thống công ty và trực tiếp tổ chức hoạt động các phòng giao dịch trựcthuộc công ty về dịch vụ tài chính đáp ứng nhu cầu của cán bộ công nhân viên ngànhDầu khí và các cá nhân khác

PHÒNG DỊCH VỤ TÀI CHÍNH

Phòng Dịch vụ Tài chính là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúpviệc cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực tổ chức, triển khai cung cấp các dịch vụ tàichính tiền tệ cho Tổng công ty và các tổ chức kinh tế khác

Trang 12

PHÒNG ĐẦU TƯ

Phòng đầu tư là Phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc choGiám đốc công ty trong việc nghiên cứu, tổ chức triển khai và quản lý đầu tư vốn củaCông ty vào các dự án và các doanh nghiệp; nghiên cứu và triển khai kinh doanh hiệuquả trên thị trường chứng khoán

PHÒNG TỔ CHỨC NHÂN SỰ VÀ TIỀN LƯƠNG

Phòng Tổ chức nhân sự và tiền lương là phòng nghiệp vụ có chức năng thammưu và giúp việc cho Giám đốc Công ty trong việc quản lý và điều hành các công tác:

Tổ chức nhân sự, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực, tiền lương và chế

độ chính sách đối với người lao động, công tác an toàn vệ sinh lao động, bảo hộ laođộng của Công ty.    

PHÒNG KIỂM TRA VÀ KIỂM TOÁN NỘI BỘ

Phòng Kiểm tra, kiểm toán nội bộ là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưugiúp việc cho Giám đốc Công ty trong công tác kiểm tra, kiểm toán các hoạt động củaCông ty bảo đảm được thực hiện đúng các quy định của pháp luật và của công ty

TRUNG TÂM THÔNG TIN VÀ CÔNG NGHỆ TIN HỌC

Phòng Thông tin và công nghệ tin học là phòng nghiệp vụ có chức năng thammưu và giúp việc cho Giám đốc Công ty trong công tác thu thập, tổng hợp, xử lý,phân tích, lưu trữ và cung cấp thông tin phục vụ hoạt động của Công ty; quản lý hệ

Trang 13

thống kỹ thuật công nghệ thông tin, phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm côngnghệ thông tin ứng dụng.

1.2.2/Các đối thủ cạnh tranh của Công ty

Là một tổ chức tín dụng phi Ngân hàng PVFC có những đối thủ cạnh tranhtiềm ẩn và những đối thủ cạnh tranh sẵn có.Hiện nay trên thị trường tài chính đầy khókhăn, PVFC phải thực hiện chức năng thu xếp vốn đầu tư phát triển của ngành và thựchiện chức năng quản lý kinh doanh hiệu quả nhất mọi nguồn vốn của tập đoàn dầu khíViệt Nam, đồng thời còn mở rộng kinh doanh đẩy mạnh cung cấp dịch vụ tài chínhcho các doanh nghiệp và cá nhân ngoài ngành.Ngoài ra công ty còn triển khai nghiêncứu kinh doanh trên thị trường chứng khoán Nhiệm vụ nặng nề, thị trường tài chínhđầy cam go khốc liệt, càng ngày các công ty tài chính càng được mở rộng, do vậyPVFC luôn phải phấn đấu để khẳng định vị trí của mình

1.2.3/ Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Chức năng:

Về chức năng là định chế tài chính của PetroVietnam Công ty có chức năng

nhiệm vụ chủ yếu sau:

1 Đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam vàcác đơn vị thành viên;

2 Huy động tiền gửi có kỳ hạn của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam, cácđơn vị thành viên và các tổ chức, cá nhân khác; vay vốn của các tổ chức tín dụngtrong và ngoài nước;

3 Đàm phán và ký kết các hợp đồng tín dụng trong và ngoài nước cho các

dự án đầu tư của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam và các đơn vị thành viên theo ủyquyền;

4 Phát hành tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong và ngoài nướctheo quy định của pháp luật; làm đại lý phát hành trái phiếu cho Tổng công ty Dầu khíViệt Nam và các đơn vị thành viên;

Trang 14

5 Nhận ủy thác vốn đầu tư trong và ngoài nước bao gồm cả vốn đầu tư củaTổng công ty Dầu khí Việt Nam và các đơn vị thành viên;

6 Thực hiện các dịch vụ tài chính tiền tệ theo quy định của pháp luật;

7 Thực hiện các nghiệp vụ khác theo Luật các tổ chức tín dụng

Đến nay, PVFC đã từng bước triển khai và triển khai thực hiện tốt các nhiệm

vụ được giao:

- Thu xếp vốn cho các dự án của Tổng công ty và các đơn vị thành viên

- Thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị Tổng công ty giao như: phát hành tráiphiếu Dầu khí

- Thực hiện tốt chức năng kinh doanh trên thị trường tiền tệ, thị trường vốn

Với tư cách là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng PVFC đã khẳng định là

một tổ chức tín dụng phi ngân hàng hoạt động mạnh nhất trong các CTTC Nhà nướcvới các chỉ tiêu không ngừng tăng trưởng và được cộng đồng các định chế tài chính ởViệt nam đánh giá cao Bên cạnh đó PVFC triển khai rộng rãi các sản phẩm dịch vụ,từng bước nâng cao chất lượng các dịch vụ tài chính tiền tệ, tạo dựng được mối quan

hệ gắn bó với khách hàng, bạn hàng Phát triển vững chắc, tích cực chuẩn bị các điềukiện để hội nhập và phát triển

Trang 15

sở cho việc thực thi tốt hoạt động kinh doanh và phục vụ của PVFC.

Với đội ngũ trên 400 người, trong đó có trình độ đại học chiếm đa số, trình độtrên đại học chiếm 5% với các chuyên ngành thuộc lĩnh vực tài chính ngân hàng, quản

lý kinh tế, kỹ thuật dầu khí, điện tử viễn thông, công nghệ thông tin

Yếu tố con người được xác định là quan trọng quyết định đến thành công trongmọi hoạt động của Công ty Công tác đào tạo bổ sung, đào tạo nâng cao nghiệp vụchuyên môn của CBNV được thực hiện thường xuyên, trong giai đoạn 2000-2006PVFC thực hiện tốt một số chương trình đào tạo trong và ngoài nước gồm các chươngtrình đào tạo về nghiệp vụ tài chính ngân hàng, quản lý kinh tế, kiến thức về Dầu khí,

dự án Dầu khí, phân tích và đánh giá các dự án Dầu khí, phân tích hoạt động tài chính,tín dụng, marketing, quản trị rủi ro, chứng khoán Bên cạnh đó công tác đào tạo nội

bộ, đào tạo qua công việc thực tế được quan tâm thực hiện, các hoạt động tự đào tạo,sinh hoạt chuyên môn nâng cao nghiệp vụ đã được triển khai trong toàn hệ thống

Bước đầu đã xây dựng và áp dụng tốt cơ chế tiền lương, chế độ chính sách phùhợp với sự phát triển của Công ty, khuyến khích CBNV hăng say lao động, tạo niềm đam

mê sáng tạo trong lao động, nghiên cứu khoa học Thực hiện tốt công tác trả lươngthưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chế độ chính sách với người lao động

Nhìn chung, giai đoạn 2000-2006 PVFC đã xây dựng được cơ cấu tổ chức vàmạng lưới hoạt động, từng bước triển khai tốt các hoạt động nghiệp vụ và triển khaiứng dụng các nghiệp vụ tài chính ngân hàng của một định chế đầu tư tài chính hiệnđại, xây dựng thành công hình ảnh là một định chế tài chính trọng yếu củaPetroVietnam, một định chế đầu tư tài chính phục vụ xây dựng phát triển Tập đoàn

Trang 16

Dầu khí và một tổ chức tín dụng phi ngân hàng của Việt Nam chủ động hội nhập vàphát triển.

Ứng dụng công nghệ tin học hiện đại được coi trọng và triển khai tốt

Hệ thống mạng thông tin và thiết bị tin học của Công ty được đầu tư lắp đặt vàvận hành ngay từ ngày đầu Công ty đi vào hoạt động Hiện nay mạng thông tin đãđược nâng cấp đảm bảo việc trao đổi thông tin nhanh chóng, chính xác giữa các đơn vị,thực hiện cung cấp thông tin, xử lý số liệu, phân tích, thẩm định, đánh giá dự án và cácthông tin liên quan đến khách hàng bằng hệ thống phần mềm đặc dụng

Tiếp cận và sử dụng thông tin của các hãng tin Reuter, Telerate để cập nhậpthường xuyên tình hình biến động của thị trường tài chính tiền tệ trong nước và thếgiới Công ty đã xây dựng website riêng tại địa chỉ http://www.pvfc.com.vn để quảng

bá hoạt động của mình cũng như cung cấp thông tin về tài chính, ngân hàng và dầukhí Đặc biệt tháng 9 năm 2003, Công ty đã đưa vào sử dụng trang tin điện tử nội bộPVFCNews, tiến tới nối mạng online toàn Công ty

Xây dựng văn hóa Công ty là một yếu tố quan trọng của đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh.

Ngay từ ngày đầu thành lập, đến nay văn hoá PVFC luôn được CBNV PVFCquan tâm xây dựng và thực hiện Văn hoá PVFC được thể hiện từ suy nghĩ đến hànhđộng và phong cách làm việc của từng thành viên Xây dựng và thực hiện văn hóaPVFC thực sự là hoạt động tạo ra sự khác biệt của Công ty đối với các đơn vị khác.Tạo được chuẩn mực về phong cách, thái độ, hành vi ứng xử trong kinh doanh giaotiếp của CBNV PVFC CBNV hưởng ứng nhiệt tình và tham gia tích cực xây dựngvăn hóa Công ty

Triển khai hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng quốc tế

Để không ngừng nâng cao và hoàn thiện chất lượng các sản phẩm dịch vụ, năm

2003 Công ty tiến hành xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn quốc tế ISO 9001:2000 Ngày 5/5/2004 Công ty đã nhận được chứng chỉ hệthống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2000 do SGS Thuỵ Sỹ chứng nhận Tập thểCBNV đã xác định rõ mục tiêu và chính sách chất lượng của Công ty

Ngày đăng: 08/11/2013, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY PVFC - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VÀ THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH DẦU KHÍ
SƠ ĐỒ 1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY PVFC (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w