Dịch tễ học: khuyến cáo Tiêu chuẩn hóa thuật ngữ và định nghĩa cho phù bán cầu não và tiểu não nặng do nhồi máu nên được thiết lập để tạo ĐK nghiên cứu đa TT, tỷ lệ lưu hành, tỷ lệ phá
Trang 1Xử trí phù não trong đột quỵ thiếu máu cấp
Cập nhật
TS.BS Đỗ Quốc Huy
Trang 2Đặt vấn đề
Đột quỵ cấp: 5 – 10% xuất hiện Phù não đáng kể
Phù não: do nhồi máu lớn trên lều hoặc tiểu não
Phù não AL nội sọ, lưu lượng máu não, hiệu ứng choán chỗ thoát vị não đe dọa tính mạng
Hiện nay:
– Chưa có p/pháp đáng tin cậy nào dự đoán được phù não – Phần lớn các P/pháp chống phù não phổ biến vẫn chưa thay đổi được kết cục Một số p/p đang được kỳ vọng …
Trang 3– Đánh giá mức độ bằng chứng cho tất cả các khuyến cáo
Trang 4Cập nhật xử trí phù não trong đột quỵ
(2013 – 2014)
Trang 5Áp dụng phân loại các khuyến cáo và
mức độ bằng chứng
Trang 6Dịch tễ học
Nhiều định nghĩa khác nhau: khó ước tính số lượng thực sự của các ca phù não nặng do nhồi máu lớn
Một số thuật ngữ mới xuất hiện vài năm gần đây:
– Nhồi máu động mạch não giữa ác tính (Malignant Middle Cerebral Artery Infarction Syndrome)
– Nhồi máu não lượng lớn (large hemispheric infarction)
Trang 7Dịch tễ học: khuyến cáo
Tiêu chuẩn hóa thuật ngữ và định nghĩa cho phù
bán cầu não và tiểu não nặng do nhồi máu nên
được thiết lập để tạo ĐK nghiên cứu đa TT, tỷ lệ lưu hành, tỷ lệ phát sinh (prevalence, incidence), yếu
tố nguy cơ và kết cục (Class I, Cấp chứng cứ C)
Số liệu bổ sung cần được thu thập để xác định việc
áp dụng biện pháp mở sọ giải áp (craniectomy
decompressive) (Class I, Cấp chứng cứ C)
Trang 8Định nghĩa và biểu hiện lâm sàng
Dân số mục tiêu:
– Những NB có nguy cơ cao, hoặc những người cuối cùng chịu tàn phế, suy giảm thần kinh do phù não sau thiếu máu cục bộ
Trang 9Đột quỵ bán cầu
Bệnh cảnh LS: liệt nửa người, mất ngôn ngữ toàn
bộ hay biểu cảm, loạn vận ngôn, loạn thị trường
Bất thường đồng tử do thoát vị não, thường không xuất hiện ngay mà sẽ trong vòng 3-5 ngày đầu
Hội chứng Horner có sớm có thể chỉ ra một tắc
hoặc lóc tách động mạch cảnh cấp tính
Khời đầu NIHSS > 20 nếu nhồi máu BC não ưu thế và> 15 nếu nhồi máu bán cầu không ưu thế
Trang 10Đột quỵ bán cầu
Thang điểm NIHSS ban đầu phản ánh mức độ
nghiêm trọng của đột quỵ và khối lượng nhồi máu, nhưng không phải là một chỉ dấu của phù não
Dấu hiệu đặc hiệu nhất của phù não đáng kể sau
đột quỵ là sự suy giảm mức độ ý thức do phù não ở vùng đồi thị, cuống não
Suy thoái thần kinh thường xảy ra ở hầu hết các NB trong vòng 72-96 giờ
Trang 11Đột quỵ bán cầu
Trang 12Đột quỵ tiểu não
Có thể rất khó chẩn đoán, đặc biệt là khi than phiền chính là hoa mắt, chóng mặt, hoặc nôn mửa
Cần chú ý đến lời nói, dáng đi, điều phối động tác
phức tạp và cử động mắt để chẩn đoán
Mất điều hòa tư thế thường bị bỏ lỡ khi đánh giá NB
Phù tiểu não sau nhồi máu ép cầu não; não úng thủy thứ phát do tắc nghẽn não thất 4 hoặc cả hai
Triệu chứng LS của phù tiểu não: ý thức, giảm
thức tỉnh, liệt nhãn cầu, RL nhịp thở, loạn nhịp tim
Trang 13Đột quỵ tiểu não
Trang 14Đột quỵ xuất huyết chuyển dạng
Xuất huyết trên nền nhũn não:
– B/C thường gặp của nhũn não diện rộng, do TT hàng rào máu não, vỡ các đơn vị mạch máu TK (TT nguyên phát) – Có thể là hậu quả của tái thông/tái tưới máu một vùng
nhồi máu hoặc sau điều trị với rtPA
LS: có một số thay đổi nhỏ về TK như xấu đi một dấu khiếm khuyết hoặc giảm đột ngột, nhanh
chóng do có khối choán chỗ mới
Tuổi cao, đường huyết TLTV, ĐB là ĐQ tiểu não
Trang 15Chuyển đổi xuất huyết (HT) đột quỵ
Trang 16Khuyến cáo về định nghĩa và biểu hiện
lâm sàng
Nhận biết các NB có hoặc có nguy cơ cao nhồi máu não và phù não phải được thực hiện bằng cách sử dụng dữ liệu lâm sàng, bao gồm cả tình trạng tắc mạch (Class I, Cấp chứng cứ B)
Trang 17Chẩn đoán hình ảnh
Nhồi máu não đáng kể: có phù não tiến triển và
hiệu ứng choán chỗ, với xóa rãnh vỏ não cùng bên,
đè xẹp não thất cùng bên, đẩy lệch đường giữa
Lỗ Monro và não thất 3 bị chẹn giãn của não thất bên đối bên và não úng thủy (có thể ICP)
Cuống não dịch chuyển giãn bể dịch cùng bên
Các dấu hiệu quan trọng của nhồi máu tiểu não có phù đáng kể: xóa mờ của não thất 4, chèn ép bể
đáy, biến dạng cuống não, não úng thủy, thoát vị hạnh nhân đi xuống và thoát vị qua liềm hướng lên
Trang 18Khuyến cáo về chẩn đoán hình ảnh
CT scan não không cản quang: chọn lựa hàng đầu hữu ích
để chẩn đoán và theo dõi NB có phù não do nhồi máu bán cầu hoặc tiểu não CT tiếp theo trong 2 ngày đầu là hữu ích
để xác định NB có nguy cơ cao phát triển triệu chứng phù (Class I, Cấp chứng cứ C)
CT 6h đầu có hình giảm đậm độ, diện tích ổ NM≥ 1/3 MCA,
và lệch đường giữa là dấu hữu ích trong dự đoán phù não (Class I, Cấp chứng cứ B)
Đo thể tích MRI DWI trong 6h là hữu ích; nếu V>80ml dự đoán tiến triển sẽ rất nhanh (Class I, Cấp chứng cứ B)
Trang 19Hình ảnh học nhũn não bán cầu
Trang 20Khuyến cáo hỗ trợ cơ bản
Điều trị cơ bản như đột quỵ khác
Khuyến cáo phân loại NB:
– Chuyển vào ICU hoặc ĐV đột quỵ những NB bị nhũn não diện rộng để lập kế hoạch theo dõi chặt và điều trị toàn diện (Class I, Cấp chứng cứ C)
– Chuyển NB có nguy cơ cao hoặc nghi có nhũn não diện
rộng đến ngay TT chuyên khoa cao hơn nếu không có khả năng phẫu thuật thần kinh (Class IIa, Cấp chứng cứ C)
Trang 21Khuyến cáo: KS đường thở và thở máy
Duy trì normocarbia (Class IIa, Cấp chứng cứ C)
Cần đặt NKQ để bảo vệ, chăm sóc đường thở và TM khi NB bị RL ý thức (GSC≤8) hoặc có oxy hóa
(Class IIb, Cấp chứng cứ C)
Tăng thông khí dự phòng là không nên (Class III, Cấp chứng cứ C)
Trang 22Các khuyến cáo hỗ trợ huyết động và
Bù dịch bằng với lượng dịch mất với các dịch đẳng
trương (Class IIb, Cấp chứng cứ C)
Không dùng dịch nhược trương hay có áp suất thẩm
thấu thấp (Class III, Cấp chứng cứ C)
Không nên dùng lợi tiểu thẩm thấu dự phòng trước khi phù não xuất hiện (Class III, Cấp chứng cứ C)
Trang 23Khuyến cáo kiểm soát glucose
Tránh để đường huyết , duy trì 140-180 mg/dL (Class I, Cấp chứng cứ C)
Không nên KS đường huyết quá “nghiêm ngặt”
(glucose <110 mg / dL) Nên truyền insulin để điều trị ĐH quá mức (Class IIb, Cấp chứng cứ C)
Tránh hạ đường huyết ở mọi thời điểm (Class III,
Cấp chứng cứ C)
Trang 24Khuyến cáo kiểm soát thân nhiệt
Kiểm soát thân nhiệt là một phần của hỗ trợ cơ
bản Nên duy trì thân nhiệt ở mức bình thường
(Class IIa, Cấp chứng cứ C)
Hiệu quả của việc sử dụng liệu pháp hạ thân nhiệt trước khi phù não là chưa rõ (Class IIb, Cấp chứng
cứ C)
Trang 25Khuyến cáo kiểm soát áp lực nội sọ
Mở thông não thất được khuyến cáo trong điều trị não úng thủy do tắc nghẽn sau khi nhồi máu tiểu
não nhưng cần được theo sau hoặc đi kèm với mở
sọ giải áp (Class I, Cấp chứng cứ C)
Giám sát ICP thường quy không được chỉ định trong đột quỵ thiếu máu cục bộ trên lều (Class III, Cấp
chứng cứ C)
Trang 26 Không dự phòng co giật cho NB chưa xuất hiện co giật (Class III, Cấp chứng cứ C)
Trang 27Khuyến cáo phát hiện kịp diễn biến xấu
Cần thường xuyên theo dõi mức độ thức tỉnh và
dấu hiệu giãn đồng tử cùng bên ở NB đột quỵ thiếu máu cục bộ trên lều có nguy cơ phù não cao
Thay đổi kích thước đồng tử và đáp ứng vận động chỉ ra sự suy giảm (Class I, Cấp chứng cứ C)
Nên thường xuyên theo dõi cho mức độ thức tỉnh hoặc các dấu hiệu cuống não mới xuất hiện ở NB bị đột quỵ tiểu não có nguy cơ cao phù não (Class I, Cấp chứng cứ C)
Trang 28Khuyến cáo tùy chọn điều trị
Có thể dùng liệu pháp thẩm thấu đối với NB đột quỵ có diễn biến xấu hơn có nguy cơ phù não
(Class IIa, Cấp chứng cứ C)
Không đủ dữ liệu về tác động của hạ thân nhiệt, thuốc an thần, hoặc corticosteroid trong bối cảnh phù não hoặc phù tiểu não do đột quỵ và do đó không khuyến cáo (Class III, Cấp chứng cứ C)
Trang 29Khuyến cáo tùy chọn phẫu thuật
Nên mở sọ giải áp cho NB <60 tuổi bị nhồi máu
MCA có diễn biến xấu đi trong vòng 48h mặc dù
điều trị nội khoa tối đa Hiệu quả của giải áp sau đó không rõ nhưng cần được xem xét mạnh mẽ
(Class I, Cấp chứng cứ B)
Nên mở sọ dưới chẩm giải áp ở NB nhồi máu tiểu
não có diễn biến thần kinh xấu đi mặc dù đã điều trị nội khoa tối đa (Class I, Cấp chứng cứ B)
Trang 30Mở sọ giải áp
Trang 31Khuyến cáo tùy chọn phẫu thuật
Tiêu chuẩn chỉ định mở sọ giải áp dựa vào suy giảm
ý thức và vùng não bị phù là hợp lý, mặc dù thời
điểm tối ưu không rõ (Class IIa, Cấp chứng cứ A)
Hiệu quả của mở sọ giải áp ở NB >60 tuổi và thời
điểm tối ưu của phẫu thuật là không chắc chắn
(Class IIb, Cấp chứng cứ C)
Trang 32Khuyến cáo về dấu ấn sinh học
Tính hữu ích của dấu ấn sinh học trong huyết thanh
để dự đoán phù não do đột quỵ không được thiết
Trang 33Khuyến cáo hướng dẫn tư vấn cho thân
nhân NB về kết cục
Có thể tư vấn với thân nhân NB: có đến 1/3 NB bị nhồi máu diện rộng mặc dù được mổ giải áp vẫn bị tàn tật nghiêm trọng và hoàn toàn phụ thuộc vào chăm sóc (Class IIb, Cấp chứng cứ C)
Có thể tư vấn cho thân nhân NB: kết cục của mở sọ dưới chẩm giải áp điều trị phù não do đột quỵ tiểu não có thể tốt (Class IIb, Cấp chứng cứ C)
Trang 34Tóm lại
Xử trí phù não trong đột quỵ cần phát hiện ngay
khi có diễn biến thần kinh xấu đi Các lựa chọn biện pháp điều trị nội khoa và phẫu thuật được thảo
luận trong báo cáo này
Nguyên tắc điều trị hàng đầu liên quan đến việc
tránh tổn thương cuống não vĩnh viễn do bị đè ép
Trang 36Tài liệu tham khảo
1 Simard JM, Sahuquillo J, Sheth KN, Kahle KT, Walcott BP
Managing malignant cerebral nhồi máu Curr Treat Options Neurol
2011;13:217–229
2 Wijdicks FM et al on behalf of the American Heart Association Stroke
Council Recommendations for the Management of Cerebral and
Cerebellar Infarction With Swelling: A Statement for Healthcare
Professionals From the American Heart Association/American Stroke
Association Stroke 2014;45:1222-1238;
3 Jauch EC et al on behalf of the American Heart Association Stroke
Council; Council on Cardiovascular Nursing; Council on Peripheral
Vascular Disease; Council on Clinical Cardiology Guidelines for the early management of patients with acute ischemic stroke: a guideline for
healthcare professionals from the American Heart Association/American Stroke Association Stroke 2013;44:870–947
Trang 37Three Stroke Types
Bleeding into brain 10%
Subarachnoid Hemorrhage
Bleeding around
brain 5%
www.acponline.org/about_acp/chapters/ok/gordon.ppt