Can thiệp ĐMC của khoa Phẫu thuật Mạch máu Động mạch chủ ngực Động mạch chủ bụng Chuyển vị các nhánh nuôi não: Đường kính ĐM chậu gốc nhỏ hơn 25 mm, Stent graft chủ nối một bên chậu A
Trang 1Một số chiến lược điều trị đặc biệt trong can thiệp động mạch chủ
TS.BS Phạm Minh Ánh Khoa Phẫu thuật Mạch máu Bệnh viện Chợ Rẫy
Trang 2Lịch sử can thiệp nội mạch đặt stentgraft ĐMC
Trang 3• Miahle Modular bifucated
• Nienaber – Dake
1999 TEVAR for aortic dissection
• FDA approval 1999 AneuRx, Ancure
Trang 4Stent graft FDA approval timeline
Trang 5Giải phẫu tiêu chuẩn cho can thiệp động mạch chủ ngực
Cổ: Dài > 15 mm
Đường kính: 18 – 42 mm (Phình), 20 – 44 (Bóc tách)
(Khuyến cáo theo sản phẩm của Medtronic)
Trang 6Can thiệp ĐMC của khoa Phẫu thuật Mạch máu
Động mạch chủ ngực Động mạch chủ bụng
Chuyển vị các nhánh nuôi não:
Đường kính ĐM chậu gốc nhỏ hơn 25 mm,
Stent graft chủ nối một bên chậu (AUI)
Trang 7Một số trường hợp tổn thương không đáp ứng với giải phẫu tiêu chuẩn cho
can thiệp nội mạch
Trang 8CAN THIỆP NỘI MẠCH ĐIỀU TRỊ TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH CHỦ NGỰC
(TEVAR)
Các tổn thương giải phẫu phức tạp:
o Tổn thương liên quan các ĐM nuôi
não
Trang 9Che phủ ĐM dưới đòn trái (Zone 2):
Trang 10Cầu nối ĐM cảnh – cảnh + stentgraft Zone 1 (Zone 1 coverage Carotid-carotid bypass):
Trang 11Tổn thương quai ĐMC (Arch Aneurysm or zone 0):
Chuyển vị toàn bộ (Total debranching)
Cầu nối ĐM cảnh – cảnh + scallop stent graft carotid bypass and scallop stent graft)
(Carotid- Kỹ thuật Chimney ĐM thân cánh tay đầu (Chimney innominate)
Trang 12Chuyển vị toàn bộ (Total debranching)
Trang 14Cầu nối ĐM cảnh – cảnh + scallop stent graft (Carotid-carotid bypass and scallop stent graft)
Trang 15Cầu nối ĐM cảnh – cảnh + scallop stent graft (Carotid-carotid bypass and scallop stent graft)
Trang 16Cầu nối ĐM cảnh – cảnh + scallop stent graft (Carotid-carotid bypass and scallop stent graft)
Kết quả
Trang 17Cầu nối ĐM cảnh – cảnh + Kỹ thuật Chimney
ĐM thân cánh tay đầu (Carotid-carotid-LSA bypass and chimney innominate)
Trang 18Giải phẫu tiêu chuẩn cho can thiệp
động mạch chủ bụng
Cổ túi:
Dài (Neck length) Góc (Angulation) Đường kính (Diameter) Huyết khối (Thrombus burden)?
Vôi (Calcified)?
Túi phình: Đường kính, chiều dài? (Big aneurysm
leading to leg canulation trouble, short leading to AUI)
Chiều dài (15mm)
Trang 19Cổ túi gập góc (Angulated neck)
Trang 20Can thiệp “duỗi thẳng” cổ túi phình
Trang 21Kết quả (Result)
Trang 22Phình ĐMC bụng dạng túi, đường kính ĐMC nhỏ (Saccular aneurysm and small diameter native
vessel)
Trang 23AUI và kết quả can thiệp (AUI and Results)
Trang 24Phình lớn ĐMC - chậu, AUI và kết quả (Big aneurysm, AUI and Result)
Trang 25ĐM chậu chung ngắn + phình + hình nón, Tắc ĐM chậu trong + Stentgraft ĐMC–chậu ngoài P,
kết quả
Trang 26Phình ĐMC – chậu, Stent graft Bell - bottom (Common iliac: 20 mm < diameter < 25 mm and
length > 15 mm, Bell - bottom Stent graft)
Trang 27Đường vào nhỏ (Small Access Vessel – Conduit)
Trang 28Đường vào ĐM chậu gốc P
Trang 29Tổn thương mạch máu phức tạp nhiều nơi
Trang 30Các thế hệ stent graft mới phù hợp với nhiều giải
phẫu khác nhau
EVAS (Endovascular aorta sealing)
Trang 31Stent graft có nhánh (Branched stent graft)
Trang 32TEVAR vs open surgery
Trang 33EVAR vs open surgery
Trang 35Kết luận
Các tổn thương ĐMC liên quan các nhánh mạch máu lớn không đáp ứng các giải phẫu tiêu chuẩn cho can thiệp nội mạch đơn thuần là khá thường gặp tại Việt Nam
Chiến lược điều trị cho các bệnh nhân có tổn thương
ĐMC phức tạp cần được đưa ra một cách phù hợp cho từng trường hợp, như chuyển vị các mạch máu lớn, đặt các stentgraft thế hệ mới (Scallop, Chimney, Stent graft
có nhánh…)
Trang 36Xin chân thành cám ơn!