1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhân sự bằng VB

77 493 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,19 MB
File đính kèm QLNS.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với suy nghĩ như vậy, em mạnh dạn trình bày đề tài: “Chương trình quản lý nhân sự của Ngân hàng chính sách xã hội Huyện Ngọc Lặc Tỉnh Thanh Hóa”.. Sự ra đời củaNHCSXH có vai trò rất quan

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Yếu tố nhân sự đã quyết định sự tồn tại và phát triển của bất kỳ một tổ chứcnào,ngay cả doanh nghiệp cũng thế, việc tổ chức nhân sự và quản lý nhân sự nhưthế nào để mang lại hiệu quả nhất đó là bài toán mà lãnh đạo doanh nghiệp nàocũng quan tâm và cần hỗ trợ giải quyết

Ngày nay, với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin đã giúpcho việc quản lý nhân sự ngày càng hiệu quả và đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu

mà ngành công nghiệp đề ra , cùng với sự trợ giúp của các phần mềm chuyêndụng

Với suy nghĩ như vậy, em mạnh dạn trình bày đề tài: “Chương trình quản

lý nhân sự của Ngân hàng chính sách xã hội Huyện Ngọc Lặc Tỉnh Thanh Hóa” Trong khuôn khổ thời gian cho phép để làm một đề tài tốt nghiệp có thể

em chưa hoàn tất đầy đủ chức năng , tính linh hoạt và phổ biến của hệ thống Saunày nếu điều kiện cho phép ,đề tài này có thể phát triển rộng hơn về quy mô hoạtđộng sao cho hoàn chỉnh và phù hợp với thực tế

Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Tuyển đã trực tiếp hướng dẫn

em và giúp đỡ em hoàn thành đề tài này Đồng thời em xin chân thành cảm ơn cácthầy cô giáo trong bộ môn Khoa học máy tính đã giúp đỡ em hoàn thành nhiệm vụcủa mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 05 năm 2011

Trần Thị Thu Hương

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 3

KHẢO SÁT HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH THANH HÓA 3

1.2.1 Sự hạn chế của hệ thống quản lý cũ 25

1.2.2 Đề xuất hệ thống quản lý mới 26

1.2.3 Ưu điểm của hệ thống quản lý nhân sự mới 27

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 28

2.1 Phân tích hệ thống 28

2.1.4 Biểu đồ phân cấp chức năng (BFD) 29

2.1.5 Biểu đồ luồng dữ liệu khung cảnh 30

2.1.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 30

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ CÀI ĐẶT HỆ THỐNG 39

3.1.1 Tổng quan về Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access 2003 39

3.1.2 Tổng quan vể ngôn ngữ lập trình Microsoft Visual Basic 6.0 39

1 Một số kiểu dữ liệu cơ bản 40

2 Các cấu trúc điều khiển cơ bản 43

3.3 Thiết kế các FORM chương trình 52

3.3.1 Các chức năng của hệ thống: 52

PHỤ LỤC: MÃ NGUỒN CỦA MỘT SỐ FORM CHÍNH 68

1 Mã nguồn Form Cập nhật: 68

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN 77

Trang 3

CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH THANH HÓA 1.1 Tìm hiểu về cơ cấu tổ chức nhân sự của ngân hàng CSXH

1.1.1 Cơ cấu tổ chức

Ngân hàng Chính sách xã hội, viết tắt là NHCSXH được thành lập theo

Quyết định 131/2002/QĐ-TTg ngày 4 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chínhphủ trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo Việc xây dựng Ngânhàng Chính sách xã hội là điều kiện để mở rộng thêm các đối tượng phục vụ là hộnghèo, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, các đối tượng chính sách cầnvay vốn để giải quyết việc làm, đi lao động có thời hạn ở nước ngoài và các tổchức kinh tế, cá nhân hộ sản xuất, kinh doanh thuộc các xã đặc biệt khó khăn,miền núi, vùng sâu, vùng xa,khu vực II và III Ngân hàng Chính sách xã hội có bộmáy quản lý và điều hành thống nhất trong phạm vi cả nước, với vốn điều lệ banđầu là 5 nghìn tỷ đồng và được cấp bổ sung phù hợp với yêu cầu hoạt động từng

thời kỳ Thời hạn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội là 99 năm.

NHCSXH hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được nhà nước bảo đảm khảnăng thanh toán;tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%(không phần trăm;không phải thamgia bảo hiểm tiền gửi;được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước

=> phục vụ người nghèo và các đối tượng chính sách khác Bộ máy quản trị củaNgân hàng Chính sách xã hội bao gồm: Hội đồng quản trị tại Trung ương, 63 Banđại diện Hội đồng quản trị cấp tỉnh, thành phố và hơn 660 Ban đại diện Hội đồngquản trị cấp quận, huyện

Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam (NHCSXH) được thành lập nhằmtách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại trên cơ sở tổ chức lại Ngânhàng phục vụ người nghèo Đây là sự nỗ lực rất lớn của Chính phủ Việt Namtrong việc cơ cấu lại hệ thống ngân hàng nhằm thực hiện chương trình mục tiêuquốc gia và cam kết trước cộng đồng quốc tế về “xoá đói giảm nghèo” nhằm thực

Trang 4

hiện chương trình mục tiêu quốc gia và cam kết trước cộng đồng quốc tế về “xoáđói giảm nghèo”

Hoạt động của NHCSXH là không vì mục tiêu lợi nhuận Sự ra đời củaNHCSXH có vai trò rất quan trọng là cầu nối đưa chính sách tín dụng ưu đãi củaChính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; tạo điều kiện chongười nghèo tiếp cận được các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; các

hộ nghèo, hộ chính sách có điều kiện gần gũi với các cơ quan công quyền ở địaphương

Ngân hàng chính sách xã hội huyện Ngọc Lặc Tỉnh Thanh Hóa là chinhánh tuyến huyện trực thuộc tỉnh Thanh Hóa của Ngân Hàng chính sách xã hộiViệt Nam Mọi hoạt động cũng như cơ cấu tổ chức của Ngân hàng đều thuộc sựquan lý của chi nhánh Ngân hàng tỉnh Thanh Hóa Trụ sở chính của Chi nhánh đặttại trung tâm Thành Phố Thanh Hóa

Hiện nay cơ quan có 15 phòng ban được chia làm 4 khối có mô hình phâncấp bộ máy tổ chức quản lý như sau:

P Kế toán - Tài chính

Trang 5

1.1.2 Chức năng nhiệm vụ

- Tổ chức huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi của mọi tổ chức vàtầng lớp dân cư bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn; tổ chức huy động tiếtkiệm trong cộng đồng người nghèo

- Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và cácgiấy tờ có giá khác; vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước; vaytiết kiệm Bưu điện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam; vay Ngân hàng Nhà nước

- Được nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc khônghoàn trả gốc của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng vàcác tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi Chính phủ trong nước

• Cung ứng các phương tiện thanh toán

• Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước

• Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằngtiền mặt

• Các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhànước

Trang 6

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ cho sản xuất kinh doanh,tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốcgia xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội.

- Nhận làm dịch vụ uỷ thác cho vay từ các tổ chức quốc tế, quốc gia, cánhân trong nước, ngoài nước theo hợp đồng uỷ thác

1.1.3 Các dịch vụ truyền thông của ngân hàng

Thực hiện trao đổi ngoại tệ Lịch sử cho thấy rằng một trong những dịch

vụ ngân hàng đầu tiên được thực hiện là trao đổi ngoại tệ - một nhà ngân hàng đứng ra mua, bán một loại tiền này, chẳng hạn USD lấy một lại tiền khác, chẳng hạn Franc hay Pesos và hưởng phí dịch vụ Sự trao đổi đó là rất quan trọng đối với khách du lịch vì họ sẽ cảm thấy thuận tiện và thoải mái hơn khi có trong tay đồng bản tệ của quốc gia hay thành phố họ đến Trong thị trường tài chính ngày nay, mua bán ngoại tệ thường chỉ do các ngân hàng lớn nhất thực hiện bởi vì những giao dịch như vậy có mức độ rủi ro cao, đồng thời yêu cầu phải có trình độ chuyên môn cao

Chiết khấu thương phiếu và cho vay thương mại Ngay ở thời kỳ đầu, các

ngân hàng đã chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với các doanh nhân địa phương những người bán các khoản nợ (khoản phải thu) của khách hàng cho ngân hàng để lấy tiền mặt Đó là bược chuyển tiếp từ chiết thương phiếu sangcho vay trực tiếp đối với các khách hàng, giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ hoặcxây dựng văn phòng và thiết bị sản xuất

Nhận tiền gửi Cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao, do đó các ngân

hàng đã tìm kiếm mọi cách để huy động nguồn vốn cho vay Một trong những nguồn vốn quan trọng là các khoản tiền gửi tiết kiệm gửi tiết kiệm của khách hàng– một quỹ sinhlợi được gửi tại ngân hàng trong khoảng thời gian nhiều tuần, nhiều tháng, nhiều năm, đôi khi được hưởng mức lãi suất tương đối cao Trong lịch sử đã có những kỷ lục về lãi suất, chẳng hạn các ngân hàng Hy Lạp đã trả lãi suất 16% một năm để thu hút các khoản tiết kiệm nhằm mục đích cho vay đối với các chủ tàu ở Địa Trung Hải với lãi suất gấp đôi hay gấp ba lãi suất tiết kiệm

Trang 7

Bảo quản vật có giá trị: Ngay từ thời Trung Cổ, các ngân hàng đã bắt đầu

thực hiện việc lưu giữ vàng và các vật có giá khác cho khách hàng trong kho bảo quản Một điều hấp hẫn là các giấy chứng nhận do ngân hàng ký phát cho khách hàng (ghi nhận về các tài sản đang được lưu giữ) có thể được lưu hành như tiền –

đó là hình thức đầu tiên của séc và thẻ tín dụng Ngày nay, nghiệp vụ bảo quản vật có giá trị cho khách hàng thường do phòng “Bảo quản” của ngân hàng thực hiện

Tài trợ các hoạt động của Chính phủ Trong thời kỳ Trung Cổ và vào

những năm đầu cách mạng Công nghiệp, khả năng huy động và cho vay với khối lượng lớn của ngân hàng đã trở thành trọng tâm chú ý của các Chính phủ Âu –

Mỹ Thông thường, ngân hàng đượccấp giấy phép thành lập với điều kiện là họ phải mua trái phiếu Chính phủ theo một tỷ lệ nhất định trên tổng lượng tiền gửi

mà ngân hàng huy động được Các ngân hàng đã cam kết cho Chính phủ Mỹ vay trong thời kỳ chiến tranh Ngân hàng Bank of North America được Quốc hội cho phép thành lập năm 1781, ngân hàng này được thành lập để tài trợ cho cuộc đấu tranh xóa bỏ sự đô hộ của nước Anh và đưa Mỹ trở thành quốc gia có chủ quyền Cũng như vậy, trong thời kỳ nội chiến, Quốc hội đã lập ra một hệ thống ngân hàng liên bang mới, chấp nhận các ngân hàng quốc gia ở mọi tiểu bang miễn là các ngân hàng này phải lập Quỹ phục vụ chiến tranh

Cung cấp các tài khoản giao dịch Cuộc cách mạng công nghiệp ở Châu

Âu và Châu Mỹ đã đánh dấu sự ra đời những hoạt động và dịch vụ ngân hàng mới Một dịch vụ mới, quan trong nhất được phát triển trong thời kỳ này là tài khoản tiền gửi giao dịch (demand deposit) – một tài khoản tiền gửi cho phép người gửi tiền viết séc thanh toán cho việc mua hàng hóa và dịch vụ Việc đưa ra loại tài khỏan tiền gửi mới này được xem là một trong những bước đi quan trọng nhất trong công nghiệp ngân hàng bởi vì nó cải thiện đáng kể hiệu quả của quá trình thanh toán, làm cho các giao dịch kinh doanh trở nên dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn và an toàn hơn

Cung cấp dịch vụ ủy thác Từ nhiều năm nay, các ngân hàng đã thực hiện

Trang 8

thương mại Theo đó ngân hàng sẽ thu phí trên cơ sở giá trị của tài sản hay quy

mô họ quản lý Chức năng quản lý tài sản này được gọi là dịch vụ ủy thác (trust service) Hầu hết các ngân hàng đều cung cấp cả hai loại: dịch vụ ủy thác thông thường cho cá nhân, hộ gia đình; và ủy thác thương mại cho các doanh nghiệp.Thông qua phòng Ủy thác cá nhân, các khách hàng có thể tiết kiệm các khoản tiền

để cho con đi học Ngân hàng sẽ quản lý và đầu tư khỏan tiền đó cho đến khi khách hàng cần Thậm chí phổ biến hơn, các ngân hàng đóng vai trò là người được ủy thác trong di chúc quản lý tài sản cho khách hàng đã qua đời bằng cách công bố tài sản, bảo quản các tài sản có giá, đầu tư có hiệu quả, và đảm bảo cho người thừa kế hợp pháp việc nhận được khoản thừa kế Tron gphòng ủy thác thương mại, ngân hàng quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và kế hoạch tiền lương cho các công ty kinh doanh Ngân hàng đóng vai trò như những người đại

lý cho các công ty trong hoạt động phát hành cổ phiếu, trái phiếu Điều này đòi hỏi phòng ủy thác trả lãi hoặc cổ tức cho chứng khoán của công ty, thu hồi các chứng khoán khi đến hạn bằng cách thanh toán toàn bộ cho người nắm giữ chứng khoán

1.1.4 Quá trình hoạt động

Tổng dư nợ của Ngân hàng Chính sách xã hội năm 2005 đạt 18.426 tỷđồng, tăng 28,8% so với năm 2004 và tăng gấp 3,9 lần so với năm 2000 Tốc độtăng trưởng dư nợ bình quân 5 năm (giai đoạn 2000 - 2005) đạt 31,9%/năm

Dư nợ cho vay hộ nghèo 14.891 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 80,82%;

Dư nợ cho vay giải quyết việc làm 2.569 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 13,94%;

Dư nợ cho vay học sinh, sinh viên 157 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 0,85%;

Dư nợ cho vay xuất khẩu lao động 252 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 1,37%;

Dư nợ cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 328 tỷ đồng,chiếm tỷ trọng 1,78%;

Dư nợ cho vay mua trả chậm nhà ở 178 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 0,97%;

Trang 9

Dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 30 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng0,16%;

Dư nợ cho vay phát triển ngành lâm nghiệp 0,03%;

Dư nợ cho vay khác 21 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 0,08%

Nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn 1998 - 2005 tăngtrưởng tốt, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn này là 29,5%/năm Đến thờiđiểm 31/12/2005, tổng nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội là 20.219 tỷđồng, tăng 92,1% so với 31/12/2003 và bằng 5,91 lần nguồn vốn năm 1998

Cơ cấu nguồn vốn năm 2005 của Ngân hàng Chính sách xã hội như sau:

1 Vốn từ Ngân sách Nhà nước 5.977 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 29,6% trêntổng nguồn vốn, trong đó:

- Vốn điều lệ: 3.197 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 15,8% trên tổng nguồn vốn;

- Vốn nhận từ các chương trình: cho vay giải quyết việc làm, học sinh,sinh viên và cho vay nhà trả chậm vùng Đồng bằng sông Cửu Long là: 2.780 tỷđồng

2 Vốn đi vay 1.715 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 8,5% trên tổng nguồn vốn,trong đó:

- Vay Ngân hàng Nhà nước: 1.511 tỷ đồng

- Vay nước ngoài: 204 tỷ đồng

3 Vốn huy động 11.288 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 55,8% trên tổng nguồnvốn, trong đó:

- Huy động thị trường 6.592 tỷ đồng;

- Nhận tiền gửi 2% của các tổ chức tín dụng Nhà nước 4.696 tỷ đồng

4 Vốn nhận tài trợ, uỷ thác đầu tư từ chính quyền địa phương 927 tỷ đồng,

chiếm tỷ trọng 4,6% trên tổng nguồn vốn

Trang 10

5 Vốn khác 312 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 1,5% trên tổng nguồn vốn.

1.1.5 Đối tượng phục vụ của Ngân hàng CSXH

1.Hộ nghèo:

- Cho vay hộ nghèo tại 62 huyện nghèo theo Nghị quyết

30a của Chính phủ ngày 27/12/2008 0%/năm

2.Học sinh, sinh viên:

- Cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn 6%/năm

3.Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm:

- Cho vay cơ sở sản xuất kinh doanh của thương binh,

- Cho vay thương binh, người tàn tật 6%/năm

4.Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài:

- Cho vay người lao động thuộc các hộ nghèo và người

dân tộc thiểu số thuộc 62 huyện nghèo theo Nghị quyết

30a của Chính phủ ngày 27/12/2008

3,9%/năm

- Cho vay các đối tượng còn lại thuộc 62 huyện nghèo

theo Nghị quyết 30a của Chính phủ ngày 27/12/2008 7,8%/năm

5.Các đối tượng khác theo Quyết định của Chính phủ:

- Cho vay mua nhà trả chậm đồng bằng sông Cửu Long 3%/năm

- Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 10,8%/năm

- Cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh vùng khó khăn 10,8%/năm

- Cho vay hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn 0%/năm

- Cho vay hộ dân tộc thiểu số di dân định canh, định cư

(7,8%/nămhoặc0%/năm)

Trang 11

- Cho vay cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ sử dụng lao

- Cho vay phát triển lâm nghiệp 7,8%/năm

- Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 10,8%/năm

- Cho vay hỗ trợ hộ nghèo làm nhà ở 3%/năm

- Cho vay lao động mất việc làm do suy giảm kinh tế

(7,8%/nămhoặc6%/năm)

Trang 12

1.1.6 Một số biểu mẫu và báo cáo của Ngân hàng CSXH Huyện Ngọc Lặc Tỉnh Thanh Hóa

A - Các biểu mẫu dành cho khách hàng:

1 Giấy yêu cầu vay vốn: Khách hàng điền đầy đủ thông tin vào giấy này

rồi giao cho nhân viên giao dịch hoặc người đại diện khi có nhu cầu vay vốn

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN KIÊM HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG

Số CIF: Số TK: ………

Kính gửi: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Tỉnh Thanh Hóa

Họ và tên người đề nghị vay vốn: ………

Số CMT …Cấp ngày … / / do CA cấpĐịachỉ:

……… Tel: Hiện nay tôi đang sở hữu hợp pháp toàn bộtài sản chứng nhận tiền gửi /thẻ tiết kiệm có kỳ hạn kèm theo bảng kê có xác nhậncủa Đơn vị phát hành với tổng mệnh giá là:

… ………

(Bằng chữ: ………)

1 Đề nghị Ngân hàng cho tôi vay cầm cố chứng nhận tiền gửi / thẻ tiết kiệm nêu trên

có hoàn lại như sau:

- Số tiền vay: Bằng chữ:

- Thời gian vay:… tháng, từ ngày… /… / đến ngày… tháng….năm …

- Lãi suất vay: /tháng Lãi suất quá hạn: 120 % lãi suất trong hạn

- Mục đích vay: Tiêu dùng

2 Giấy đề nghị này ngay sau khi Ngân hàng chấp nhận cho vay cầm cố đương

nhiên trở thành Hợp đồng tín dụng cầm cố tài sản

3 Ngay khi hết thời hạn vay, tôi sẽ thanh toán cho Ngân hàng toàn bộ số tiền

gốc, lãi, phí (nếu có) để nhận lại quyền sở hữu đối với chứng nhận tiền gửi /thẻ tiết kiệm

4 Tôi cam kết tuân thủ mọi quy định của pháp luật và cơ chế của Ngân hàng

Chính sách xã hội Việt Nam về cho vay cầm cố bằng tài sản

Thanh Hóa, Ngày Tháng Năm

Trang 13

Người đề nghị vay vốn

( Ký ghi rõ họ tên )

Trang 14

2 Giấy bảo lãnh để ngân hàng cho vay vốn:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thanh Hóa, ngày tháng năm

VĂN BẢN BẢO LÃNH ĐỂ NGÂN HÀNG CHO VAY VỐN

Kính gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội Tinh Thanh Hóa

Căn cứ các điều khoản, điều kiện cho vay của Hợp đồng tín dụng số ngày (sau đây gọi là Hợp đồng tín dụng), được ký kết giữa Ngânhàng Chính sách xã hội tỉnh Thanh Hóa với là đơn vị thành viên của Chúng tôi (sau đây gọi là Bên bảo lãnh)Địa chỉ

Điện thoại: Fax:

Bằng tài sản và khả năng tài chính của mình, Bên bảo lãnh đồng ý bảo lãnhcho , (sau đây gọi tắt là Công ty) trong việc thựchiện nghĩa vụ hoàn trả nợ vay theo Hợp đồng tín dụng Trách nhiệm của chúng tôichỉ giới hạn trong số tiền gốc là (bằngchữ ) và tiền lãi phát sinh trong thời gian còn dư nợvay

Kể từ khi Công ty không thanh toán được bất kỳ một khoản nợ đến hạn nàotheo Hợp đồng tín dụng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Bên bảo lãnh trả nợthay

Bên bảo lãnh xin cam kết thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của mình theo đúng quyđịnh của pháp luật hiện hành

Văn bản bảo lãnh này có hiệu lực ngay sau khi quý Ngân hàng chấp thuận vàthực hiện giải ngân theo Hợp đồng tín dụng cho Công ty

TỔNG GIÁM ĐỐC TỔNG CÔNG TY

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Trang 15

3 Hợp đồng tín dụng:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỤ THỂ

Số: / /HĐ

Số đăng ký tại NH: 02a/

Căn cứ Hợp đồng tín dụng ngắn hạn hạn mức số:

ngày tháng năm giữa Ngân Hàng và

Hôm nay, ngày tháng năm

Hai bên ký Hợp đồng tín dụng cụ thể này với số tiền vay là: đ Bằng chữ

Thời hạn vay: tháng, từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm

Lãi suất trong hạn: Lãi suất quá hạn:

Tài khoản tiền vay: Tài khoản VND:

Tài khoản USD:

Chi tiết nội dung sử dụng tiền vay: TT Nội dung Số hiệu chứng từ Số tiền Tên, số tài khoản người thụ hưởng Tài liệu liên quan:

Hai bên cam kết thực hiện theo đúng các điều khoản trong Hợp đồng tín dụng hạn mức số ngày tháng năm và Hợp đồng này

ĐẠI DIỆN NGÂN HÀNG ĐẠI DIỆN BÊN VAY

(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên, đóng dấu)

Trang 16

4 Biên bản định giá tài sản thế chấp:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN THẾ CHẤP

- Căn cứ Bộ Luật dân sự ngày 14/06/2005;

- Căn cứ nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của chính phủ về giao dịch bảo đảm

- Căn cứ Hôm nay, ngày tháng năm ,tại Chúng tôi gồm có:

A/ Đại diện bên sở hữu và thế chấp tài sản:

- Vị trí: Đường phố, vị trí loại Các phía giáp

- Diện tích (chiều dài, rộng) = m2

Trang 17

5 Giấy đề nghị phát hành thẻ ghi nợ:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY ĐỀ NGHỊ PHÁT HÀNH THẺ GHI NỢ

KÍNH GỬI: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tinh Thanh Hóa

PHẦN DÀNH CHO KHÁCH HÀNG:

Họ và tên:

Sinh ngày: Giới tính:

Số CMT/Hộ chiếu: Nơi cấp:

Địa chỉ thường trú: Điện thoại:

Nghề nghiệp:

Địa chỉ cơ quan: Điện thoại:

Mã số khách hàng: Số tài khoản:

Đề nghị NHCSXH phát hành thẻ Success:  Phát hành thường  Phát hành nhanh  Thấu chi Hình thức thanh toán: Tự động ghi nợ tài khoản  Nộp tiền mặt Tôi cam kết: 1 Những thông tin trên là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm về những thông tin đã cung cấp 2 Đã đọc, đồng ý và hiểu rõ về các điều kiện, điều khoản về phát hành, quản lý, sử dụng và thanh toán thẻ Success ở mặt sau Giấy đề nghị này Thanh Hóa, Ngày tháng năm

Khách hàng ký tên (Ký ghi rõ họ tên) XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN: Ông/Bà: Hiện đang công tác tại đơn vị Mức thu nhập hàng tháng là:

(Bằng chữ: )

Ngày tháng năm

Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu) PHẦN DÀNH CHO NGÂN HÀNG:  Đồng ý phát hành thẻ cho khách hàng  Không đồng ý phát hành thẻ cho khách hàng, lý do:

Thanh hóa, ngày tháng năm

CB NGHIỆP VỤ THẺ TRƯƠNG PHÒNG KẾ TOÁN GIÁM ĐỐC

(Ký ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu)

Trang 18

6 Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY NỘP TIỀN VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Tiền mặt  Chuyển khoản  (Đánh dấu X vào ô tương ứng)

Người nôp thuế:

Mã số thuế:

Địa chỉ:

Người nộp thay: Mã số thuế:

Địa chỉ:

Đề nghị NHCSXH: Chích TK số:

Hoặc nộp tiền mặt để chuyển cho KBNN: Tinh, TP:

Đề nghị thu NSNN hoặc nộp vào TK tạm thu số:

Cơ quan quản lý thu: Mã số:

Tờ khai HĐ, QĐ số: Ngày: Loại hình XNK:

STT Nội dung các khoản nộp NS Mã chương Mã nghành KT Mã NDKT Kỳ thuế Số tiền 1 Thuế GTGT 754 165 1701 Tháng 5 25.300.000 Tổng tiền ghi bằng chữ:

Ngày tháng năm

NGƯỜI NỘP TIỀN NGÂN HÀNG CSXH KHO BẠC NHÀ NƯỚC

(Ký ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)

Trang 19

B - Các biểu mẫu dành cho nhân viên

1 Tờ trình giải ngân: Dành cho nhân viên Phòng tín dụng

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phòng tín dụng, Ngày tháng năm

TỜ TRÌNH GIẢI NGÂN (Áp dụng đối với cho vay theo hạn mức ) KÍNH TRÌNH: Giám đốc Chi nhánh NHCSXH tỉnh Thanh Hóa. 1 Khách hàng vay vốn:

2 Hạn mức được duyệt theo Hợp đồng tớn dụng ngắn hạn hạn mức số ngày / / là: VND Bằng chữ:

3 Dư nợ ngắn hạn tại thời điểm vay vốn: VND Trong đó VND :

USD :

Tổng giá trị L/C đó mở chưa đến hạn thanh toán

4 Số tiền cho vay:

Trong đó Tiền mặt:

Chuyển khoản:

5 Lãi suất cho vay:

6 Thời hạn cho vay:

7 Mục đích sử dụng vốn vay:

8 Hồ sơ vay vốn (thiếu; đủ):

9 Các vấn đề khác cần lưu ý: Xếp loại khách hàng : Giá trị TSĐB :

Tổng dư nợ : , trong đó NH : , T&DH :

Tỷ lệ dư nợ có tài sản bảo đảm :

Sau khi kiểm tra, Phòng tín dụng xét thấy khoản vay đủ điều kiện và đồng ý cho vay Kính trình Giám đốc chấp thuận cho vay theo nội dung nêu trên và ký Hợp đồng tín dụng ngắn hạn cụ thể

CÁN BỘ TÍN DỤNG TRƯỞNG PHÒNG TÍN DỤNG

(Ghi rõ Họ tên) (Ghi rõ họ tên)

PHÊ DUYỆT CỦA GIÁM ĐỐC

Trang 20

2 Giấy đề nghị chuyển nguồn vốn: Dành cho nhân viên Phòng tín dụng:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phòng tín dụng, Ngày tháng năm

GIẤY ĐỀ NGHỊ CHUYỂN NGUỒN VỐN (áp dụng đối với khoản vay lớn ảnh hưởng đến cơ chế điều hành vốn của Chi nhánh) Kính gửi: Phòng tổng hợp. - Căn cứ Hợp đồng tín dụng số ngày .tháng năm giữa Chi nhánh và (tên khách hàng) - Căn cứ :

- Căn cứ :

Đề nghị Quý phòng chuyển nguồn vốn thanh toán cho : - Tên khách hàng:

- Nguồn vốn: :

- Số tiền bằng số: VND (Ngoại tệ) - Số tiền bằng chữ: :

- Mục đích vay vốn: :

- Ngày thanh toán :

- Chỉ dẫn thanh toán :

Ngày tháng năm

CÁN BỘ TÍN DỤNG TRƯỞNG PHÒNG TÍN DỤNG

(Ghi rõ Họ tên) (Ghi rõ họ tên)

Trang 21

3 Bảng theo dõi nợ vay: Dành cho nhân viên phòng tín dụng và các phòng

III- Theo dõi trả lãi:

Ngày Số hiệu

khách hàng Số lãi phải trả Số lãi đã trả Lãi chưa trả

IV - Theo dâi thay đổi thời hạn cho vay, lãi xuất:

TT Nội dung Số tiền Thời hạn(hoặc lãi

xuất)

Thời hạn

(hoặc lãi xuấ nợ)

Văn bản duyệtSố

ngày Cấp raquyết

định

Ngày

có hiệulực

V- Đánh giá TSBĐ tiền vay và những thay đổi theo định kỳ:

Hợp đồng tất toán ngày tháng năm

Trưởng phòng DVKH

Trang 22

4 Biên bản kiểm tra thực tế khách hàng: Dành cho Phòng tín dụng và các

phòng Dịch vụ khách hàng

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN KIỂM TRA THỰC TẾ KHÁCH HÀNG

Hôm nay, ngày tháng năm Chúng tôi gồm có:

A/ Đại diện Ngân hàng CSXH

-B/ Đại diện Doanh nghiệp:

-Sau khi tiến hành kiểm tra sổ sách chứng từ và thực tế, hai bên thống nhất một

số nội dung như sau:

I Tình hình thực hiện kế hoạch SXKD trong kỳ:

1 Giá trị sản lượng

2 Doanh thu

3 Lợi nhuận

4 Các khoản nộp

5 Số lượng CBCNV đang làm việc:

II Tình hình quan hệ tín dụng trong kỳ:

1 Dư nợ đầu kỳ:

2 Doanh số trả nợ:

3 Doanh số vay:

Cụ thể: Số món vay, số tiền vay, tiền mặt,

- Đánh giá mục đích sử dụng vốn vay: Thông qua các hoá đơn,chứng từ thu chi, ghi chép trên sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi, (tính cập nhật, chínhxác, )

- Giá trị vật tư đảm bảo nợ vay: Đủ hay thiếu

+/ Tài sản lưu động:

+/ Các khoản loại trừ:

+/ Nợ ngắn hạn: Trong đó dư vay ngắn hạn Ngân hàng

+/ Nguồn vốn lưu động tự có:

- Kiểm tra tại hiện trường: Thị sát vật chất (vật tư, hàng hoá, ), đánh giá

- Kiểm tra các biện pháp bảo đảm tiền vay:

Trang 23

5 Giấy giao nhận tài sản:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN - HỒ SƠ TÀI SẢN THẾ CHẤP, CẦM CỐ

Căn cứ Hợp đồng thế chấp số ngày tháng năm

giữa và Ngân hàng Chính sách xã hội Việt nam - Chi nhánh Thanh Hóa

Hôm nay, ngày tháng năm tại Chúng tôi gồm có:

- Tên Bên vay: Người giao hồ sơ trực tiếp :

- Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thanh Hóa

Người nhận hồ sơ trực tiếp

Hai bên đã tiến hành việc giao nhận tài sản thế chấp cầm cố, hồ sơ về tàisản thế chấp, cầm cố của cho Chi nhánhNgân hàng Chính sách xã hội Thanh Hóa, bao gồm:

1 Tài sản:

2 Hồ sơ :

Bên nhận Bên giao

Hôm nay, ngày tháng năm Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xãhội Thanh Hóa và .đã tiếnhành việc bàn giao tài sản, hồ sơ về tài sản thế chấp, cầm cố như sau:

Tài sản cầm cố: Các giấy tờ về tài sản thế chấp, cầm cố

Trang 24

6 Phiếu tiếp nhân hồ sơ khách hàng:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ KHÁCH HÀNG, KHOẢN VAY VỐN

Hôm nay, ngày tháng năm 200 tại Chúng tôi gồm có:

A/ Bên giao hồ sơ :

Người trực tiếp giao hồ sơ:

B/ Bên nhận hồ sơ :

Người trực tiếp nhận hồ sơ:

Hai bên thống nhất như sau:

1 Bên giao chuyển cho Bên nhận một bộ hồ sơ gồm cú cỏc tài liệu theo danh

mục như sau:

+ + + +

+ + + +

2 Bên nhận hồ sơ hướng dẫn và đề nghị Bên giao hồ sơ gửi bổ sung cỏc tài

liệu sau:

+ + + +

Bên nhận chịu trách nhiệm bảo quản các tài liệu nhận được không bị hư hỏnghay thất lạc

Ngày tháng năm

Bên giao hồ sơ Bên nhận hồ sơ

( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 25

C Báo cáo kết quả tài chính của Ngân hàng năm 2010

Thu khác từ hoạt động tín dụng 130 5229 5.073

Chi hoạt động quan lý công cụ 56.605 92.087 140.820Chi trích lập dự phòng 18.361 36.108 38.934

Với nguồn tài nguyên có sẵn của cơ quan cũng như số lượng nhân viênngày càng đông yêu cầu cơ quan phải có một sự đổi mới trong quá trình quản lýkinh doanh Áp dụng công nghệ thông tin vào trong việc quản lý để hỗ trợ cho các

Trang 26

trong hoạt động chung của cơ quan mình Bằng cách đó, không những chỉ tíchkiệm được công sức và tiền của cho cơ quan mà còn tạo ra được một khả nănghoạt động linh hoạt, nhanh chóng và an toàn cho công tác quản lý điều hành.

Việc xử lý thông tin thủ công dẫn đến việc tìm kiếm, đối chiếu rất khókhăn, mất nhiều thời gian Vì vậy rất khó chỉnh sửa và tìm kiếm dữ liệu

Vì thế việc thiết kế một hệ thống quản lý thông tin nhân sự trong cơ quannhằm khắc phục những hạn chế nói trên là nhu cầu thực tế và cần thiết

1.2.2 Đề xuất hệ thống quản lý mới

Để khắc phục những nhược điểm của hệ thống quản lý nhân sự hiện tại vàđưa công cụ tin học phục vụ công tác quản lý nhân sự, ta thiết kế một hệ thốngmới với những đặc trưng sau :

- Có sự tham gia của máy tính, cập nhận thông tin, sắp xếp, kiết xuất được

xử lý tự động

- Dữ liệu đầu vào được nhập từ bàn phím, dữ liệu đầu ra là những báo cáo,

hồ sơ phục vụ cho công tác quản lý

Phần mềm quản lý nhân sự dùng cho ngân hàng là công tác quản lý nhân

sự cho toàn cơ quan Phần quản lý nhân sự của cơ quan với mục đích là thực hiệncông việc nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm công sức cho người làm công tácquản lý Việc xây dựng phần mề này có một quá trình phân tích tỉ mỉ và khoa học,nhằm cài đặt một chương trình ứng dụng đưa vào thực tế cho nhà máy

* Bài toán phải đáp ứng được các yêu của cơ quan như sau:

- Cho phép nhập, sửa, xóa thông tin nhân sự vào hệ thống từ bàn phím máytính

- Chương trình tự động tổng hợp, tìm kiếm, cho kết quả theo đúng yêu cầunhư:

+ Tìm kiếm nhân viên, phòng ban, chức vụ…

Trang 27

+ Tìm kiếm các hợp đồng lao động mà cơ quan đã ký.

+ Thống kê được các nhân sự của cơ quan

+ Tính toán lương cho nhân viên một cách cụ thể

+ Báo cáo về tình trạng làm việc của nhân viên ( khen thưởng, kỷ luật)

- Chương trình giúp việc thực hiện nhanh chóng, đơn giản và dễ sử dụng.Đặc biệt các dữ liệu kết xuất chính xác, nhất quán cho người sử dụng

- Có trợ giúp và thông báo lỗi khi xảy ra lỗi để người sử dụng dễ sử dụngchương trình hơn

- Có hình thức phù hợp để bảo mật thông tin và phân quyền người dùng

- Chương trình dễ cài đặt và chạy tốt cho máy PC đang có các phần mềmứng dụng phổ biến Có thể nâng cấp để phù hợp với sự phát triền của thiết bị phầncứng và các phần mềm ứng dụng trong tương lai

1.2.3 Ưu điểm của hệ thống quản lý nhân sự mới

- Quá trình xử lý dữ liệu nhanh cho kết quả chính xác

- Giảm bớt thời gian tính toán cho nhân viên quản lý đặc biệt là công việctìm kiếm, tổng hợp, báo cáo - thống kê

- Khả năng lưu trữ thông tin rất lớn của đĩa từ tạo thêm một phương tiệnlưu trữ thông tin (ngoài lưu trữ trên giấy) đảm bảo tăng cường khả năng an toàncho dữ liệu

- Các mẫu biểu báo cáo in ra có hình thức đẹp, chất lượng tốt đáp ứng đượcyêu cầu của cơ quan về quản lý nhân sự

- Tăng tính đồng bộ với các hệ thống quản lý khác, tăng tính hấp dẫn phục

vụ cho sự phát triển chung của cơ quan

- Có thể nâng cao tính bảo mật thông tin trong lưu trữ và quản lý

Trang 28

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Phân tích hệ thống

2.1.1 Thông tin đầu vào

Khi tuyển dụng nhân viên, cơ quan sẽ lưu trữ thông tin cá nhân của

mỗi nhân viên theo mẫu thống nhất.

Ngoài ra còn có các thông tin thay đổi về thông tin cá nhân cũngnhư các thông tin về khen thưởng, kỷ luật, đào tạo,… được thêm vào hồ sơ cánhân của các nhân viên trong quá trình công tác

٭ Luồng dữ liệu vào

Các thông tin nhân sự:

- Lý lịch nhân sự

- Khen thưởng, kỷ luật

- Thình độ chuyên môn

- Lương nhân viên

* Cách tính lương nhân viên:

Lương thực lĩnh = Lương cơ bản * HS Lương * HSBH + Thưởng - Khấu trừ Khấu trừ = Thuế TNCN + Bảo hiểm Xã hội + Bảo hiểm thất nghiệp + BH y tế

2.1.2 Thông tin đầu ra

- Thống kê, tìm kiếm theo yêu cầu

- In các báo cáo theo yêu cầu

- Đưa ra được kết quả tìm kiếm về nhân viên, phòng ban, chức vụ

- Đưa ra được kết quả tìm kiếm nhân viên có khen thưởng, kỷ luật

- Thống kê được các nhân sự của cơ quan

Trang 29

2.1.3 Mục tiêu quản lý

- Lưu trữ, cập nhật thông tin của nhân viên trong cơ quan

- Tìm kiếm thông tin của các nhân viên

- Đưa ra báo cáo và thống kê về các thông tin nhân viên

- Đưa ra báo cáo và thống kê về Lương nhân viên

2.1.4 Biểu đồ phân cấp chức năng (BFD)

Tìm kiếm theo Chức vụ

Tìm kiếm theo phòng ban

Tìm kiếm theo trình độ VH

Thống kê Chức vụ

Trang 30

2.1.5 Biểu đồ luồng dữ liệu khung cảnh

2.1.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Qu n lý ả nhân sự

Cán b ộ

Thông tin yêu cầu

Thông tin tr l iả ờ

H s thông tin cá nhânồ ơ

Các y/c về thông tin nhân sự

Danh mục

lương

Cập nhật

Th ng kê ố báo cáo

Y/C tim kiếm

Yêu

c u ầ

th ng ốkê

K/Q tìm kiếm

K t ế

qu ả

th ng ốkê

Thông tin nhân sự

K t quế ả

T.Tin bảng lương

T.Tin nhân sựT/tin phòng ban

Trang 31

2.1.7 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (Cập nhật nhân sự)

Chức vụ

Cập nhật phòng ban

Cập nhật diễn biến Lương Phòng ban

Diễn biến lương

kỷ luật

Diễn biến lương

T.Tin chức vụCập nhật

chức vụ

T.Tin TĐVH

Cập nhật Bảng chấm công Bảng chấm công

T/tin ngày công

Cán bộ quản lý

Trang 32

2.1.8 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (Tìm kiếm)

Tìm kiếm

theo

Phòng ban

Tìm kiếm theo Trình độ VH

Tìm kiếm theo Tên nhân viên

Hồ sơ cán bộ

CÁN BỘ QUẢN LÝ

Kết quả

Kết

quả

Kết quả

Phòng ban

Hồ sơ cán bộ

Trình độ

Tìm kiếm theo chức vụ

Kết quả

YC TK theo Chức vụ

YC TK theo Đối tượng LĐ

Kết quả

Đối tượng

Trang 33

2.1.9 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (Thống kê báo cáo)

Yêu cầu T/Kê khen thưởng,

kỷ luật

Cán bộ quản lý

TK theo phòng Ban

Kết quảTK

Kết quảTK

YC T/Kê theo phòng ban

Kết quảTK

Trang 34

2.2 Thiết kế hệ thống về dữ liệu

2.2.1 Các thực thể và thuộc tính

1 - Thực thể NhanVien lưu trữ tất cả các thông tin về hồ sơ, lý lịch của

nhân viên Các thuộc tính được mô tả như sau:

2 - Thực thể ChamCong lưu trữ chi tiết các ngày công đi làm của nhân

viên, trong đó có cả các ngày nghỉ, ngày lễ và nghỉ phép Các thuộc tính được mô

tả như sau:

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả

Trang 35

3 Chunhat Number Chủ Nhật

3 - Thực thể BangLuong lưu trữ các thông tin về tính lương cho hân viên

Các thuộc tính được mô tả như sau:

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả

4 - Thực thể TrinhDoVH lưu trình độ văn hóa của nhân viên liên quan

trực tiếp đến hệ số để tính lương Các thuộc tính được mô tả như sau:

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả

5 - Thực thể KhenThuongKyLuat lưu trữ các thông tin về hình thức khen

thưởng, kỷ luật đối với nhân viên Các thuộc tính được mô tả như sau:

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả

Trang 36

4 Mucdo Text Mức Độ

6 - Thực thể ChucVu lưu dữ liệu về chức vụ nhân viên Các thuộc tính

được mô tả như sau:

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả

7 - Thực thể DoiTuongLD lưu các thông tin về đối tượng lao động là nhân

viên chính thức, nhân viên hợp đồng hay thử việc Các thuộc tính được mô tả như sau:

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả

8 - Thực thể PhongBan lưu dữ liệu về phòng ban của công ty Các thuộc

tính được mô tả như sau:

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả

9 - Thực thể KhoiDH lưu dữ liệu về các khối điều hành để phân chia các

lĩnh vực hoạt động riêng biệt của các phòng ban Các thuộc tính được mô tả như sau:

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả

Trang 37

2 Tenkhoi Text Tên Khối

Trang 38

2.2.2 Sơ đồ liên kết giữa các thực thể

Nhân viên

Phòng ban

Ngày đăng: 22/08/2015, 23:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Bảng theo dõi nợ vay: Dành cho nhân viên phòng tín dụng và các phòng - Quản lý nhân sự bằng VB
3. Bảng theo dõi nợ vay: Dành cho nhân viên phòng tín dụng và các phòng (Trang 21)
2.1.9. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (Thống kê báo cáo) - Quản lý nhân sự bằng VB
2.1.9. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (Thống kê báo cáo) (Trang 33)
2.2.2. Sơ đồ liên kết giữa các thực thể - Quản lý nhân sự bằng VB
2.2.2. Sơ đồ liên kết giữa các thực thể (Trang 38)
Bảng Nhân viên: Lưu trữ tất cả thông tin về lý lịch của nhân viên như họ - Quản lý nhân sự bằng VB
ng Nhân viên: Lưu trữ tất cả thông tin về lý lịch của nhân viên như họ (Trang 48)
Bảng  Liên Kết Thực Thể : Mối quan hệ gữa các bảng được thể hiện trong - Quản lý nhân sự bằng VB
ng Liên Kết Thực Thể : Mối quan hệ gữa các bảng được thể hiện trong (Trang 52)
Bảng lương theo tháng: Khi người dùng chọn tháng cần in và nhân nút - Quản lý nhân sự bằng VB
Bảng l ương theo tháng: Khi người dùng chọn tháng cần in và nhân nút (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w