Ba thành phần tag, reader và anten là những khối chính của một hệ thống RFID.Khi thay đổi về năng lượng, kích thước, thiết kế anten, tần số hoạt động, số lượng dữ liệuvà phần mềm để quản
Trang 1Đề tài: Thiết kế hệ thống chấm công và quản lý nhân sự bằng
công nghệ RFID.
“Thiết kế hệ thống chấm công và quản lý nhân sự bằng công nghệ RFID có khả năngthêm người, xoá người và quản lý lịch sử quét thẻ” Yêu cầu: - Thiết kế mạch có khả năngđọc thẻ RFID và giao tiếp máy tính - Thiết kế phần mềm máy tính nhận dữ liệu từ máytính và quản lý thẻ theo cá trường hợp: Đúng thẻ cho phép thì có tín hiệu mở cửa, Thẻkhông cho phép thì có cảnh báo và lưu trữ các lịch sử truy cập cả đúng và sai Có thể cậpnhật thêm hoặc xóa thẻ để cập nhật hệ thống dữ liệu
Trang 2Phần I: Tổng quan về công nghệ RFID
Dạng đơn giản nhất được sử dụng hiện nay là hệ thống RFID bị động làm việc nhưsau: reader truyền một tín hiệu tần số vô tuyến điện từ qua anten của nó đến một conchip Reader nhận thông tin trở lại từ chip và gửi nó đến máy tính điều khiển đầu đọc và
xử lý thông tin lấy được từ chip Các chip không tiếp xúc không tích điện, chúng hoạtđộng bằng cách sử dụng năng lượng nhận từ tín hiệu được gửi bởi reader
2 Lịch sử phát triển của công nghệ RFID
Lịch sử RFID đánh dấu từ những năm 1930 nhưng công nghệ RFID có nguồn gốc
từ năm 1897 khi Guglielmo Marconi phát ra radio RFID áp dụng các nguyên tắc vật lý
cơ bản như truyền phát rad ng điện từ truyền và nhận dạng dữ liệu khác nhau
Để hiểu rõ hơn về sự giống nhau này, hình dung một trạm radio phát ra âm thanhhoặc âm nhạc qua một bộ phát Dữ liệu này cần phải mã hóa sang dạng sóng radio có tần
số xác định Tại những vị trí khác nhau, người nghe có một máy radio để giải mã dữ liệu
từ trạm phát (âm thanh hoặc âm nhạc) Mọi người đều nhận biết được sự khác nhau vềchất lượng sóng radio khi ngồi trên xe hơi Khi di chuyển càng xa bộ phát tín hiệu thuđược càng yếu Khoảng cách theo các hướng hoặc các vùng mà sóng radio phát ra có thểbao phủ được xác định bởi điều kiện môi trường, kích thước và năng lượng của anten tạimỗi đường giao tiếp Sử dụng thuật ngữ RFID, có chức năng như một trạm truyền gọi làmột transponder (tag) được tạo thành từ 2 thuật ngữ transmitter và responder; vật có chứcnăng như radio gọi là reader (bộ đọc) hay interrogator Anten xác định phạm vi đọc(range)
Trang 3Ba thành phần tag, reader và anten là những khối chính của một hệ thống RFID.Khi thay đổi về năng lượng, kích thước, thiết kế anten, tần số hoạt động, số lượng dữ liệu
và phần mềm để quản lý và xuất dữ liệu tạo ra rất nhiều ứng dụng Công nghệ RFID cóthể giải quyết rất nhiều bài toán kinh doanh thực tế
3 Ứng dụng của công nghệ RFID.
Trong hệ thống kiểm soát ra vào, quyền ra vào cho mọi người được lưu trữ và mỗingười được kết nối với một con số Con số này được lưu trên thẻ RFID Nếu hệ thốngkiểm soát ra vào lấy thông tin từ đầu đọc thẻ, nó sẽ tìm kiếm trong cơ sở dữ liệu để kiểmtra xem người này có quyền vào hay không Nếu có, hệ thống sẽ gửi tín hiệu tới cửakhiến nó có thể mở ra được
RFID có thể dùng để nhận diện khách hàng cho các trung tâm chăm sóc sức khỏe,động vật trong những hệ thống quản lý sinh vật sống, sinh viên sử dụng tủ đựng đồ để cấtgiữ tài sản và taxi yêu cầu quyền ra vào khu vực đón khách tại sân bay
Ngoài ra, công nghệ RFID còn được ứng dụng vào hệ thống quản lý hàng hóa trựctuyến xử lý những nhận dạng của đàn gia súc để tự động cho ăn hay vắt sữa hoặc tối ưuhóa việc phát giác nguồn nhiệt Kiểm soát các phương tiện giao thông sử dụng RFID trên
xe buýt, taxi và xe cấp cứu để đảm bảo lưu thông được an toàn và thuận tiện tới trạmdừng xe buýt, nơi đỗ xe taxi hoặc lối đi ưu tiên Cửa hàng bán lẻ sử dụng RFID để đảmbảo an toàn cho hàng hóa và kiểm tra hàng hóa Các bộ phận vận chuyển sử dụng RFID
để theo dõi kiện hàng trong nhà kho và trong suốt quá trình vận chuyển
Thẻ RFID, có thể dính lên bất cứ sản phẩm nào, từ vỏ hộp đồ uống, đế giày, quần
bò cho đến trục ôtô Các công ty chỉ việc sử dụng máy tính để quản lý các sản phẩm từ
xa RFID có thể thay thế kỹ thuật mã vạch hiện nay do RFID không chỉ có khả năng xácđịnh nguồn gốc sản phẩm mà còn cho phép nhà cung cấp và đại lý bán lẻ biết chính xáchơn thông tin những mặt hàng trên quầy và trong kho của họ Các công ty bán lẻ sẽkhông còn phải lo kiểm kho, không sợ giao nhầm hàng và thống kê số lượng, mặt hàngsản phẩm đang kinh doanh của các cửa hàng Hơn nữa họ còn có thể biết chính xác bêntrong túi khách hàng vào, ra có những gì
Khi một RFID được gắn vào một sản phẩm, ngay tức khắc nó sẽ phát ra các tínhiệu vô tuyến cho biết sản phẩm ấy đang nằm ở chỗ nào, trên xe đẩy vào kho, trong kholạnh hay trên xe đẩy của khách hàng Do thiết bị này được nối kết trong mạng vi tính củacửa hàng nên nhờ vậy các nhân viên bán hàng có thể biết rõ sản phẩm ấy được sản xuấtkhi nào, tại nhà máy nào, màu sắc và kích cỡ của sản phẩm; để bảo quản sản phẩm tốthơn thì phải lưu trữ nó ở nhiệt độ nào.
Trang 4Arduino là một board mạch vi xử lý, nhằm xây dựng các ứng dụng tương tác với
nhau hoặc với môi trường được thuận lợi hơn Phần cứng bao gồm một board mạchnguồn mở được thiết kế trên nền tảng vi xử lý AVR Atmel 8bit, hoặc ARM Atmel 32-bit.Những Model hiện tại được trang bị gồm 1 cổng giao tiếp USB, 6 chân đầu vào analog,
14 chân I/O kỹ thuật số tương thích với nhiều board mở rộng khác nhau
Được giới thiệu vào năm 2005, Những nhà thiết kế của Arduino cố gắng mang đếnmột phương thức dễ dàng, không tốn kém cho những người yêu thích, sinh viên và giớichuyên nghiệp để tạo ra những thiết bị có khả năng tương tác với môi trường thông quacác cảm biến và các cơ cấu chấp hành Những ví dụ phổ biến cho những người yêu thíchmới bắt đầu bao gồm các robot đơn giản, điều khiển nhiệt độ và phát hiện chuyển động
Đi cùng với nó là một môi trường phát triển tích hợp (IDE) chạy trên các máy tính cánhân thông thường và cho phép người dùng viết các chương trình cho Aduino bằng ngônngữ C hoặc C++
Trang 5Tổng quan về SQL sever
Giới Thiệu SQL Server
SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database
Management System (RDBMS) ) sử dụng câu lệnh SQL (Transact-SQL) để trao đổi dữ
liệu giữa máy Client và máy cài SQL Server Một RDBMS bao gồm databases, databaseengine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trongRDBMS
SQL Server được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn (VeryLarge Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàngngàn user SQL Server có thể kết hợp “ăn ý” với các server khác như Microsoft InternetInformation Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server…
Một vài ấn bản SQL Server:
máy cơ sở dữ liệu và các dịch vụ đi kèm cùng với các công cụ cho tạo và quản lýphân cụm SQL Server Nó có thể quản lý các CSDL lớn tới 524 petabytes và đánhđịa chỉ 12 terabytes bộ nhớ và hỗ trợ tới 640 bộ vi xử lý(các core của cpu)
với Enterprise Edition, nhưng lại bị giới hạn một số chức năng cao cấp (advancedfeatures) khác, edition này có thể chạy tốt trên hệ thống lên đến 4 CPU và 2 GBRAM
đặc biệt như giới hạn số lượng người kết nối vào Server cùng một lúc… Ðây
là phiên bản sử dụng cho phát triển và kiểm tra ứng dụng Phiên bản này phù hợpcho các cá nhân, tổ chức xây dựng và kiểm tra ứng dụng
nhưng không có các dịch vụ đi kèm Chú ý phiên bản này không còn tồn tại ở SQLServer 2012
Được tích hợp với Microsoft Visual Studio, nên dễ dàng để phát triển các ứngdụng dữ liệu, an toàn trong lưu trữ, và nhanh chóng triển khai SQL ServerExpress là phiên bản miễn phí, không giới hạn về số cơ ở dữ liệu hoặc người sửdụng, nhưng nó chỉ dùng cho 1 bộ vi xử lý với 1 GB bộ nhớ và 10 GB file cơ sở
dữ liệu SQL Server Express là lựa chọn tốt cho những người dùng chỉ cần mộtphiên bản SQL Server 2005 nhỏ gọn, dùng trên máy chủ có cấu hình thấp, những
Trang 6nhà phát triển ứng dụng không chuyên hay những người yêu thích xây dựng cácứng dụng nhỏ.
Cài Ðặt SQL Server (Installation)
Các bạn cần có phiên bản Developer Edition và ít nhất là 64 MB RAM, 500 MB
hard disk để có thể cài SQL Server Bạn có thể cài trên Windows Server hay Windows
10, Windows 8, Windows 7, Windows XP …
Các bước cài đặt không quá khó khăn với các phiên bản SQL Server khác nhau,bạn có thể xem lại bài Hướng dẫn cài đặt SQL Server 2008 Khi cài đặt bạn cần lưu ý cácđiểm sau:
Ở màn hình thứ hai bạn chọn Install Database Server Sau khi install xong SQL
Server bạn có thể install thêm Analysis Service nếu bạn thích
Ở màn hình Installation Definition bạn chọn Server and Client Tools.
Sau đó bạn nên chọn kiểu Custom và chọn tất cả các bộ phận của SQL Server Ngoài ra nên chọn các giá trị mặc định (default)
Ở màn hình Authentication Mode nhớ chọn Mixed Mode Lưu ý vì SQL Server
có thể dùng chung chế độ bảo mật (security) với hệ điều hành Windows và cũng có thểdùng chế độ bảo mật riêng của nó Trong Production Server người ta thường dùngWindows Authetication vì độ an toàn cao hơn và dễ dàng cho người quản lý mạng và cảcho người sử dụng Nghĩa là một khi bạn được chấp nhận (authenticated) kết nối vàodomain thì bạn có quyền truy cập dữ liệu (access data) trong SQL Server Tuy nhiên tanên chọn Mixed Mode để dễ dàng cho việc học tập
Sau khi install bạn sẽ thấy một icon nằm ở góc phải bên dưới màn hình, đây chính
là Service Manager Bạn có thể Start, Stop các SQL Server services dễ dàng bằng cáchdouble-click vào icon này
Các thành phần cơ bản trong SQL Server
SQL Server được cấu tạo bởi nhiều thành phần như Database Engine, ReportingServices, Notification Services, Integration Services, Full Text Search Service… Cácthành phần này khi phối hợp với nhau tạo thành một giải pháp hoàn chỉnh giúp cho việclưu trữ và phân tích dữ liệu một cách dễ dàng
Trang 7Các thành phần chính SQL Server
Database Engine
– Cái lõi của SQL Server:
Ðây là một engine có khả năng chứa data ở các quy mô khác nhau dưới dạng table vàsupport tất cả các kiểu kết nối (data connection) thông dụng của Microsoft như
ActiveX Data Objects (ADO), OLE DB, and Open Database Connectivity (ODBC).Ngoài ra nó còn có khả năng tự điều chỉnh (tune up) ví dụ như sử dụng thêm các tàinguyên (resource) của máy khi cần và trả lại tài nguyên cho hệ điều hành khi một userlog off
Replication
– Cơ chế tạo bản sao (Replica):
Giả sử bạn có một database dùng để chứa dữ liệu được các ứng dụng thườngxuyên cập nhật Một ngày đẹp trời bạn muốn có một cái database giống y hệt như thế trênmột server khác để chạy báo cáo (report database) (cách làm này thường dùng để tránhảnh hưởng đến performance của server chính) Vấn đề là report server của bạn cũng cầnphải được cập nhật thường xuyên để đảm bảo tính chính xác của các báo cáo Bạn khôngthể dùng cơ chế back up and restore trong trường hợp này Thế thì bạn phải làm sao?
Lúc đó cơ chế replication của SQL Server sẽ được sử dụng để bảo đảm cho dữ liệu ở 2database được đồng bộ (synchronized) Replication sẽ được bàn kỹ trong bài 12
Integration Services (DTS)
– Integration Services là một tập hợp các công cụ đồ họa và các đối tượng lập trình choviệc di chuyển, sao chép và chuyển đổi dữ liệu
Trang 8Nếu bạn làm việc trong một công ty lớn trong đó data được chứa trong nhiều nơi khácnhau và ở các dạng khác nhau cụ thể như chứa trong Oracle, DB2 (của IBM), SQLServer, Microsoft Access….Bạn chắc chắn sẽ có nhu cầu di chuyển data giữa các servernày (migrate hay transfer) và không chỉ di chuyển bạn còn muốn định dạng (format) nótrước khi lưu vào database khác, khi đó bạn sẽ thấy DTS giúp bạn giải quyết công việctrên dễ dàng.
Analysis Services
– Một dịch vụ phân tích dữ liệu rất hay của Microsoft
Dữ liệu (Data) chứa trong database sẽ chẳng có ý nghĩa gì nhiều nếu như bạn không thểlấy được những thông tin (Information) bổ ích từ đó Do đó Microsoft cung cấp cho bạnmột công cụ rất mạnh giúp cho việc phân tích dữ liệu trở nên dễ dàng và hiệu quả bằngcách dùng khái niệm hình khối nhiều chiều (multi-dimension cubes) và kỹ thuật “khaiphá dữ liệu” (data mining)
Notification Services
Dịch vụ thông báo Notification Services là nền tảng cho sự phát triển và triển khai cácứng dụng tạo và gửi thông báo Notification Services có thể gửi thông báo theo địch thờiđến hàng ngàn người đăng ký sử dụng nhiều loại thiết bị khác nhau
Reporting Services
Reporting Services bao gồm các thành phần server và client cho việc tạo, quản lý và triểnkhai các báo cáo Reporting Services cũng là nền tảng cho việc phát triển và xây dựngcác ứng dụng báo cáo
Full Text Search Service
Dịch vụ SQL Server Full Text Search là một dịch vụ đặc biệt cho đánh chỉ mục và truyvấn cho dữ liệu văn bản không cấu trúc được lưu trữ trong các CSDL SQL Server Đánhchỉ mục với Full Text Search có thể dduwowcj tạo trên bất kỳ cột dựa trên dữ liệu vănbản Nó sẽ rất hiệu quả cho việc tìm các sử dụng toán tử LIKE trong SQL với trường hợptìm văn bản
Service Broker
Được sử dụng bên trong mỗi Instance, là môi trường lập trình cho việc các ứng dụngnhảy qua các Instance Service Broker giao tiếp qua giao thức TCP/IP và cho phép cáccomponent khác nhau có thể được đồng bộ cùng nhau theo hướng trao đổi các message.Service Broker chạy như một phần của bộ máy cơ sở dữ liệu, cung cấp một nền tảngtruyền message tin cậy và theo hàng đợi cho các ứng dụng SQL Server
Trang 9TÌM HIỂU VỀ VISUAL STUDIO
Microsoft Visual Studio là một môi trường phát triển tích hợp (IDE)
từ Microsoft Nó được sử dụng để phát triển chương trình máy tính cho MicrosoftWindows, cũng như các trang web, các ứng dụng web và các dịch vụ web Visual Studio
sử dụng nền tảng phát triển phần mềm của Microsoft như Windows API, WindowsForms, Windows Presentation Foundation, Windows Store và Microsoft Silverlight Nó
có thể sản xuất cả hai ngôn ngữ máy và mã số quản lý
Visual Studio bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ IntelliSense cũng như cảitiến mã nguồn Trình gỡ lỗi tích hợp hoạt động cả về trình gỡ lỗi mức độ mã nguồn và gỡlỗi mức độ máy Công cụ tích hợp khác bao gồm một mẫu thiết kế các hình thức xâydựng giao diện ứng dụng, thiết kế web, thiết kế lớp và thiết kế giản đồ cơ sở dữ liệu Nóchấp nhận các plug-in nâng cao các chức năng ở hầu hết các cấp bao gồm thêm hỗ trợcho các hệ thống quản lý phiên bản (như Subversion) và bổ sung thêm bộ công cụ mớinhư biên tập và thiết kế trực quan cho các miền ngôn ngữ cụ thể hoặc bộ công cụ dànhcho các khía cạnh khác trong quy trình phát triển phần mềm
Visual Studio hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau và cho phép trình biên tập
mã và gỡ lỗi để hỗ trợ (mức độ khác nhau) hầu như mọi ngôn ngữ lập trình Các ngônngữ tích hợp gồm có C,[4] C++ và C++/CLI (thông qua Visual C++), VB.NET (thôngqua Visual Basic.NET), C# (thông qua Visual C#) và F# (như của Visual Studio 2010[5] )
Hỗ trợ cho các ngôn ngữ khác như J++/J#, Python và Ruby thông qua dịch vụ cài đặtriêng rẽ Nó cũng hỗ trợ XML/XSLT, HTML/XHTML, JavaScript và CSS
Microsoft cung cấp phiên bản "Express" (đối với phiên bản Visual Studio 2013 trở
về trước) và "Comunity" (đối với bản Visual Studio 2015) là phiên bản miễn phí củaVisual Studio
ra, IDE cũng có trách nhiệm điều phối và cho phép truyền thông giữa các dịch vụ.[7] Tất
cả các biên tập viên, nhà thiết kế, các loại dự án và các công cụ khác được thực hiện
theo VSPackages Visual Studio sử dụng COM để truy cập VSPackages Visual Studio SDK cũng bao gồm Managed Package Framework (MPF) là một tập hợp quản lý bao bọc quanh các COM-interfaces cho phép các gói được viết bằng bất kỳ ngôn ngữ
nào.[8] Tuy nhiên, MPF không cung cấp tất cả các chức năng bộc lộ trong Visual Studio
Trang 10COM-interfaces.[9] Các dịch vụ có thể được tiêu thụ để tạo ra các gói khác, để thêm chức
năng cho Visual Studio IDE.
Hỗ trợ cho các ngôn ngữ lập trình được thêm vào bằng cách sử dụng
một VSPackage đặc biệt được gọi là một dịch vụ ngôn ngữ Một dịch vụ ngôn ngữ định
nghĩa giao tiếp khác nhau mà việc thực hiện VSPackage có thể thực hiện để hỗ trợ thêmcho các chức năng khác nhau.[10] Các chức năng có thể được thêm vào theo cách này baogồm cú pháp màu, hoàn thành báo cáo kết quả, kết hợp đôi, công cụ chú giải tham sốthông tin, danh sách thành viên và đánh dấu lỗi trên nền biên dịch.[10] Nếu giao diện đượcthực hiện, các tính năng sẽ có sẵn ngôn ngữ Dịch vụ ngôn ngữ sẽ được thực hiện trên cơ
sở mỗi ngôn ngữ Việc triển khai có thể tái sử dụng mã từ phân tích cú pháp hoặc trìnhbiên dịch cho ngôn ngữ.[10] Dịch vụ ngôn ngữ có thể được triển khai hoặc trong mã nguồngốc hoặc mã số quản lý Đối với mã nguồn gốc, thì cả COM-interfaces gốc hoặc BabelFramework (một phần của Visual Studio SDK) đều có thể được sử dụng.[11] Đối với mã
số quản lý thì các MPF sẽ bao hàm các dịch vu quản lý văn bản.[12]
Visual Studio không bao gồm bất kỳ Hệ thống quản lý phiên bản hỗ trợ kiểm soát
mã nguồn nhưng nó xác định hai cách thay thế cho các hệ thống kiểm soát mã nguồn đểtích hợp với IDE.[13] Một VSPackage kiểm soát mã nguồn có thể cung cấp giao diệnngười dùng tùy chỉnh của riêng mình Ngược lại, một plugin kiểm soát mã nguồn bằng
cách sử dụng MSSCCI (Microsoft Source Code Control Interface) cung cấp một tập các
chức năng được sử dụng để thực hiện chức năng kiểm soát mã nguồn khác nhau, với mộtgiao diện người dùng Visual Studio tiêu chuẩn.[14][15] MSSCCI lần đầu tiên được sử dụng
để tích hợp Visual SourceSafe với Visual Studio 6.0 nhưng sau đó được mở ra thông quaVisual Studio SDK Visual Studio.NET 2002 dùng MSSCCI 1.1, và Visual Studio.NET
2003 dùng MSSCCI 1.2 Visual Studio 2005, 2008 và 2010 dùng MSSCCI 1.3.[15]
Visual Studio hỗ trợ chạy nhiều cá thể của môi trường (tất cả đều có VSPackages
riêng của mình) Những trường hợp sử dụng các registry hives khác nhau để lưu trữ trạng thái cấu hình và được phân biệt bởi AppID (Application ID) Các trường hợp được đưa ra bởi một AppId-specific.exe cụ thể mà lựa chọn AppID, thiết lập các hive gốc và khởi chạy
IDE VSPackages đăng ký một AppID được tích hợp với VSPackages khác cho AppID
đó Các phiên bản sản phẩm khác nhau của Visual Studio được tạo ra bằng cách sử dụngAppIds khác nhau Các sản phẩm phiên bản Visual Studio Express được cài đặt vớiAppIds riêng nhưng với các sản phẩm Standard, Professional và Team Suite chia sẻ cùngAppID Do đó, người ta có thể cài đặt các phiên bản Express song song với các phiên bảnkhác, không giống như các phiên bản khác cập nhật các cài đặt tương tự Phiên bảnProfessional bao gồm các VSPackages khổng lồ trong phiên bản Standard và Team Hệ
thống AppID được thừa hưởng bởi Visual Studio Shell trong Visual Studio 2008.
Trang 11Thiết kế:
Forms; bố trí có thể được xây dựng bằng các nút điều khiển bên trong hoặc khóachúng vào bên cạnh mẫu Điều khiển trình bày dữ liệu (như hộp văn bản, hộp danhsách, vv) có thể được liên kết với các nguồn dữ liệu như cơ sở dữ liệu hoặc truy vấn.Các điều khiển dữ liệu ràng buộc có thể được tạo ra bằng cách rê các mục từ cửa sổnguồn dữ liệu lên bề mặt thiết kế.[30] Các giao diện người dùng được liên kết với mã
sử dụng một mô hình lập trình hướng sự kiện Nhà thiết kế tạo ra bằng Cthăng hay VB.NET cho ứng dụng