1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

ST CHÊNH lên TRONG các BỆNH lý TIM MẠCH

41 527 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 6,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

J WAVE SYNDROME Có khác nhau về kênh K+ thoát K+ ra ngoài của 3 lớp tế bào: Trong giai đoạn đầu của tái cực pha 1 - Tế bào Endo: không có kênh Ito, không có hõm trũng -Tế bào Epi: có k

Trang 1

ST CHÊNH LÊN TRONG CÁC BỆNH LÝ TIM MẠCH

BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108

VIỆN TIM MẠCH

Ts Phạm Trường Sơn

Trang 3

J WAVE SYNDROME

J wave, còn gọi là Osborn wave, đặt tên theo tác giả

Osborn, khi mô tả biến đổi ECG ở bệnh nhân bị hạ nhiệt

độ (năm 1953)

Điểm J chênh lên, ST chênh lên, chênh võng xuống

ngay sau QRS

Trang 4

- Phase 2 (phụ thuộc Ca++, K+(IK)): cân bằng Na+ ,

Ca 2+ vào với K+ ra (IK), đường bình nguyên,

tương ứng ST

- Phase 3 (phụ thuộc K+ (Ik1): K + ra tăng lên,

(Na +,Ca 2++) giảm , tạo độ dốc xuống điện thế (T)

- Phase 4 (phụ thuộc k+,IK1): K+ channels (IK1)

mở, (Na+, Ca2+) đóng, dần trở về đẳng điện

Trang 5

J WAVE SYNDROME

ST chênh do: rối loạn khử cực muộn (pha 0), nhất là do tái cực sớm (pha 1) và phase 2

- Phase 0: bị ảnh hưởng bởi kênh Na+ đi vào

- Phase 2: giảm Ca++ vào hoặc mở kênh IK (tái cực sớm)

Na+(pha 0) K+ (IT0) (pha 1) Ca++ (pha 2)

Trang 6

J WAVE SYNDROME

- Phase 1: Sự tăng mở kênh Ito là nguyên nhân chính cho

ST chênh trong: tái cực sớm, Brugada Syndrome, J wave Osborn (gặp trong tăng canxi máu và hạ nhiệt độ)

Trang 7

J WAVE SYNDROME

Có khác nhau về kênh K+ (thoát K+ ra ngoài) của 3 lớp tế bào: Trong giai đoạn đầu của tái cực (pha 1)

- Tế bào Endo: không có kênh Ito, không có hõm trũng

-Tế bào Epi: có kênh Ito và kênh IK, bị thoát K+ nhiều hơn, tích điện âm nhiều hơn tạo hõm

nhọn điện thế “spike and dome”

- Tế bào M-cells: có ít kênh K+ nên

tạo hõm trũng ít hơn

Trang 9

J WAVE SYNDROME

Trang 11

J WAVE SYNDROME

Sự chênh lệch điện thế của sóng cong vòm pha 2 ở các

vị trí khác nhau sẽ tạo khử cực thất tại pha 2 (ngoại tâm thu thất xuất hiện sớm ngay trước sóng T) tạo hiện tượng R on T, tạo VT/VF

Trang 12

EARLY REPOLARIZING SYNDROME

Tăng mở kênh IKATP (ATP-sensitive potassium channel)

ở pha 2: tăng k+ ra ngoài giảm điện thế TB hõm nhọn và sóng cong vòm thấp xuống ở lớp Epi, lớp Endo bình thường chênh lệch điện thế điểm J cao lên và ST cao lên nhưng võng xuống

Trang 13

EARLY REPOLARIZING SYNDROME

Ở nam giới: 90% người trẻ tuổi và 30% người cao tuổi

có điểm J cao trên 1 mm ở đạo trình V1-V4

ST chênh lên ít gặp ở phụ nữ (5–10%)

ST segment elevation in the anterior,lateral leads

Trang 14

EARLY REPOLARIZING SYNDROME: CLASSIFICATION

Trang 15

EARLY REPOLARIZING SYNDROME: CLASSIFICATION

Trang 16

EARLY REPOLARIZING SYNDROME

Ở ERS týp1: tại lớp Epi thành bên tự do thất trái, tồn tại Kênh Ito nhưng yếu tạo song cong vòm không thấp nhiều (ST chênh vừa phải ở vị trí thành bên) khó tạo chênh về điện thế đối với lớp Endo để tạo khử cực gây NTT đến sớm

Trang 17

EARLY REPOLARIZING SYNDROME

Nếu có thêm các vị trí khác có kênh Ito mạnh hơn như: thêm vị trí khác ở thất trái (týp 2) hoặc ở thất phải (týp 3) thì tạo chênh về điện thế các vùng, sẽ gây khử cực

và gây NTT thất, VT/VF

Tuy nhiên bản thân ERS đơn thuần khó gây ra loạn nhịp

mà thường khi có kèm các yếu tố thuận lợi làm gia tăng dòng K+ ra

Trang 18

EARLY REPOLARIZING SYNDROME

Risk stratification

- Điểm J cao trên 0.2 Mv (1)

- QT ngắn kèm theo (2)

- Sóng J nhìn thấy rõ (3)

- ST chênh nằm ngang hoặc dốc xuống (4)

(1): Tikkanen JT, N Engl J Med 2009;361:2529

(2):Watanabe H, Heart Rhythm 2010;7: 647

(3): Merchant FM, Am J Cardiol 2009;104:1402

(4): Tikkanen JT, Circulation 2011

Trang 19

BRUGADA

Phần lớn là do khiếm khuyết về gen (SCN5A)

+ Giảm chức năng của kênh Na+ (INa) (pha 0) hoặc kênh Ca++ (ICa) hoặc

+ Tăng mở kênh K+ ra (Ito, pha 1)

Khoảng 60–70% of BrS không thấy biến đổi gen

Trang 20

Tăng mở kênh k+ ra (Ito): gây hõm nhọn sâu hơn, điểm

J cao hơn và ST chênh lên

Trang 21

BRUGADA

Kênh mở K+ (Ito) gặp nhiều ở nam giới, vị trí lớp Epi của thất phải: hay ở nam giới với ECG bất thường ở đạo trình bên phải

Do khác biệt đáng kể về điện thế lớp Epi và Endo cũng như khác biệt giữa Epi thất phải và các vùng Epi khác: tạo khử cực gây NTT sớm và VT/VF

Nhịp chậm làm ST chênh cao hơn do vậy VF thường xuất hiện nửa đêm hoặc sáng sớm khi nhịp chậm

Trang 22

Hypothermia

Làm hõm nhọn điện thế ở lớp Epi sâu thêm ở phase 1

Thường thấy ở tất cả các điện cực, đôi khi cũng ở một vài điện cực

Hiếm khi có hình ảnh giống Bugada

Trang 23

Hypercalcemia

- Rút ngắn pha 2,nên QT ngắn lại

- Sóng T bắt đầu ngay sau QRS nên ST chênh lên

Trang 26

MYOCARDIAL INFARTION

Khi đặt điện cực ở vị trí thiếu máu cơ tim, điện thế cơ bản PQ bị thấp đi ST chênh lên tương đối (ECG lấy đoạn PQ làm đường đẳng điện)

Ở vị trí đối diện, tổng hợp điện học ngược lại, điện thế

cơ bản PQ tăng lên, ST chênh xuống tương đối

Trang 28

-

Heart Rhythm 2010 April ; 7(4): 549–558

Trang 29

Left ventricular hypertrophy and left bundle branch block

- Cả hai trường hơp: Bất thường khử cực đảo ngược tái cực: chuyển khử cực thượng tâm mạc đến nội tâm mạc sang nội tâm mạc đến thượng tâm mạc ST, T đảo chiều so với hướng QRS (QRS âm thì thấy ST chênh lên)

Trang 30

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM

Viêm màng ngoài tim: lan tỏa lớp thượng tâm mạc của cả thất và nhĩ

- Ở thất: ST chênh lên nhiều vị trí (trước, bên và đặc biệt phía dưới) AVR ở vị trí dối diện với các vùng này nên ST chênh xuống

- Ở nhĩ: AVR ở vị trí trực tiếp tổn thương nên PQ (khử của nhĩ) chênh lên) Các đạo trình dưới, bên ở vị trí đối diện nên thấy

PQ chênh xuống

Trang 31

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM

- ST chênh lên thấy ở vị trí: dưới, trước, bên

- ST chênh xuống ở aVR

- PQ chênh xuống ở dưới và bên, PQ chênh lên ở aVR

Trang 33

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM

- ST chênh lên ít khi quá 5 mm và có dạng

+ cong võng

+ chênh lên lan tỏa

- PQ nói chung chênh ít hơn so với chênh của ST

- PQ chênh ở aVR có độ đặc hiệu cao chẩn đoán viêm màng ngoài tim

Trang 34

Coronary artery spasm

- ST chênh lên giống như trong nhồi máu cơ tim

- Chỉ xảy ra trong cơn đau, kéo dài vài giây đến vài phút rồi bình thường ngay sau đó

Trang 36

-

Trang 37

Takotsubo Syndrome

Takotsubo Syndrome vì: quả tim hình dạng cái hom giỏ bắt con bạch tuộc: cổ nhỏ, thân to

Phình, giảm vận động vùng mỏm giống như thân giỏ

Tăng co bóp vùng nền : giống cổ giỏ

Trang 38

Cơ chế: co thắt mạch, tăng cathecolamin, vi mạch

Hồi phục sau 1-4 tuần

Trang 39

Transthoracic cardioversion

Khoảng 20% bệnh nhân có ST chênh thoáng qua ngay sau sốc điện

Thường kéo dài vài giây, có thể vài phút

Cơ chế chưa biết rõ, nhưng không liên quan đến tổn thương cơ tim

Hay gặp khi có giảm chức năng thất trái

Trang 40

KẾT LUẬN

ST chênh gặp trong nhiều bệnh lý

Cơ chế: rối loạn khử cực muộn (pha 0: kênh Na+ vào), và đặc biệt do tái cực sớm (pha 1: kênh K+ ra Ito hoặc IKATP)

Do khác biệt về kênh K+ tại lớp Epi và Endo cũng như giữa các vùng cơ tim: tạo ra khác biệt về điện thế ở pha 1 và /hoặc phase 2 gây khử cực thất (NTT thất) sớm, R on T, VT/VF

Cần phân biệt các dạng ST chênh trong chẩn đoán, điều trị

Trang 41

THANK YOU

Ngày đăng: 22/08/2015, 20:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w