Đầu mút TK Phó giao cảm Đầu mút TK giao cảm với Chẹn chọn lọc b1 Chẹn không chọn lọc b Chẹn b không chọn lọc kèm chẹn a1 a=Alpha receptor, Ach=Acetylcholine, b=Beta receptor, M=Musca
Trang 1Chẹn bêta giao cảm và các Bệnh lý Tim Mạch qua các khuyến cáo mới
PGS.TS Chau Ngoc Hoa
Trưởng đơn vị TMCT – Viện Tim Mạch Tổng thư ký – Hội Tim Mạch Việt Nam
Trang 2Bệnh Tim Mạch Là Nguyên Nhân
Gây Tử Vong Hàng Đầu
WHO 2013
Trang 3Adapted from Dzau, Braunwald Am Heart J 1991;121:1244–1263
Chuỗi diễn tiến bệnh tim mạch
MAPHY
BCAPS
ELVA
MERIT-HF CIBIS
COMMIT-2
Amsterdam Belfast Gothenburg LIT (PMI) Stockholm (PMI) MIAMI (AMI) CCS-2
Beta Blocker
Trang 4Phân tích tổng hợp 147 RCTs
Lợi ích vượt trội của chẹn Beta giao cảm ở bệnh nhân THA kèm bệnh ĐMV
BMJ 2009;338:b1665
Trang 5Phân tích tổng hợp 147 RCTs
Chẹn Beta làm giảm biến cố ĐMV ở bệnh nhân THA không kèm bệnh ĐMV
BMJ 2009;338:b1665
Trang 6Phân tích tổng hợp 147 RCTs
UC Beta giảm suy tim ở bệnh nhân THA không kèm bệnh ĐMV
BMJ 2009;338:b1665
Trang 7Hệ TK giao cảm và ảnh hưởng các
bệnh tim mạch
Upregulated SNS
Increased NE level
Increased RAS Decreased
Renal blood flow
Direct Myocardial toxicity
Myocyte dysfunction
Increased HR , PVR
& vasoconstriction Myocyte necrosis
Increased AngII, Aldo
Na & water retension
Vasconstriction
Cardiac remodeling
Intracellular Ca+ overload/
energy depletion
Apoptosis
Increased myocardial O2 demand
Trang 8Hệ TKGC thận
– Tiết renin: b 1 – Co mạch: a 1 – Na/H 2 0 hấp thu: a 1 – Tái cấu trúc mạch: a 1
renin
SNS Activity
NE
SNS=sympathetic nervous system; NE=norepinephrine; A-II=angiotensin II
Cody Am J Cardiol 1997;80:9J-14J
Trang 9Đầu mút TK Phó giao cảm
Đầu mút TK giao cảm với
Chẹn chọn lọc b1
Chẹn không chọn lọc b
Chẹn b không chọn lọc
kèm chẹn a1
a=Alpha receptor, Ach=Acetylcholine, b=Beta receptor,
M=Muscarinic receptor, NE=Norepinephrine
Source: Klabunde, RE (ed) Cardiovascular Physiology Concepts LWW 2001
Thuốc chẹn b giao cảm: cơ chế tác động hệ tim mạch thông qua hệ TK giao cảm
Trang 10Các thụ thể ß giao cảm trong cơ thể
Trang 11Betablocker qua các khuyến cáo điều
trị THA
Trang 13Chẹn ß giao cảm trong lịch sử
ra đời các thuốc điều trị THA
Direct vasodilators
b -blockers
Thiazides diuretics
Calcium antagonists- DHPs
ARBs
1940’s 1950 1957 1960’s 1970’s 1980’s 1990’s 2002
ACE inhibitors
Hiệu quả Tính dung nạp
Trang 14So sánh một số điểm chính về điều trị THA theo khuyến cáo ESC/ESH và
NS 140/90 140/90
140/90
NS 150/90 140/85 140/90
Lợi tiểu thiazide; ACEi; ARB; CCB; BB
ACEi hoặc ARB ACEi hoặc ARB
Phối hợp thuốc:
- Ngay từ đầu (nếu cần)
- Phương thức phối hợp
Có thể Theo hình tứ giác
Có Theo hình thang
Trang 15Tại sao?
Nghiên cứu Tổng hợp của Bangalore
Trang 16Tại sao?
Nghiên cứu Tổng hợp của Bangalore
(J Am Coll Cardiol 2007; 50:563–72)
Trang 17Kết luận từ Nghiên cứu Tổng hợp
của Bangalore
(J Am Coll Cardiol 2007; 50:563–72)
Trang 18Copyright ©2007 American College of Cardiology Foundation Restrictions may apply
Bangalore, S et al J Am Coll Cardiol 2007;50:563-572
Đề xuất sử dụng Beta-Blockers trong
điều trị THA
Trang 19Lựa chọn thuốc điều tri THA: quan điểm ESC 2013
• Nên chọn lợi tiểu nào? HCTZ / Chlorthalidone /
hoặc vượt trội trong một số trường hợp khác ->
không có lý do để loại trừ nhóm này khỏi lựa chọn đầu tay
• ACEI vs ARBs: có thể có hiệu quả tương đương về bảo vệ cơ quan đích trong các nghiên cứu đối đầu
Trang 20Chẹn beta giao cảm được chỉ định điều trị trong nhiều thể THA (ESC/ESH 2013)
Trang 21Chẹn Beta giao cảm trong điều trị bệnh động mạch
vành
Trang 22Sự thiếu máu cơ tim liên quan đến cung
và cầu O 2
Adapted from Morrow DA et al In: Braunwald’s Heart Disease 7th ed
Nhu cầu Oxygen
Cung cấp Oxygen
Tần số tim
Sức co bóp
Sức căng thành tim
Dòng chảy ĐMV
Tuần hoàn bàng hệ
Chênh áp AoP – LVED
HA tâm
thu Thể tích
LVEDP
Áp lực tâm trương ĐMC
Thiếu máu
cơ tim
Thời gian tâm trương Co thắt/tự điều hòa
Trang 23Task Force for the Diagnosis and Treatment of Acute and Chronic Heart Failure 2008 of the European Society of Cardiology Eur Heart J 2008;29:2388-2442 - Gheorghiade M and Bonow RO Circulation 1998;97:282-289
ESC Guidelines for the diagnosis and treatment of acute and CHF:
« Coronary heart disease is by far the most common cause of myocardial disease, being the initiating cause in over 70% of patients with heart
failure »
Bệnh ĐMV lại thường dẫn tới rối loạn chức năng thất trái (LVD) và Suy tim
Trang 24Rối loạn chức năng thất trái sau NMCT là một yếu tố tiên lượng nặng và các biện pháp kinh điển trong điều trị giảm tái cấu trúc
Trang 25Khuyến cáo 2013 của ACC/AHA trong điều trị NMCT cấp có ST
chênh lên
(2013 ACCF/AHA Guideline for the Management of
ST-Elevation Myocardial Infarction)
Developed in Collaboration with American College of Emergency
Physicians and Society for Cardiovascular Angiography and
Interventions
© American College of Cardiology Foundation and American Heart Association, Inc
Trang 26Chẹn bê ta đường uống nên được chỉ định trong 24 giờ đầu ở BN không có 1 hoặc nhiều dấu hiệu sau: 1) Dấu suy tim,
2) Biểu hiện tình trạng cung lượng tim thấp, 3) Nguy cơ choáng tim cao ,
hoặc 4) chống chỉ định tương đối khác của chẹn bêta (PR > 0.24 s, Bloc nhĩ-thất độ 2, 3, hen phế quản tiến triển, bệnh đường thở tiến triển)
Chẹn bêta nên được chỉ định tiếp tục trong và sau khi nằm viện ở tất cả bệnh nhân STEMI mà không có
chống chỉ định với chẹn bêta
I IIa IIb III
I IIa IIb III
Chỉ định của Beta blocker
trong NMCT cấp
*Risk factors for cardiogenic shock (the greater the number of risk factors present, the
higher the risk of developing cardiogenic shock) are age >70 years, systolic BP <120 mm
Hg, sinus tachycardia >110 bpm or heart rate <60 bpm, and increased time since onset of symptoms of STEMI
Trang 27Bệnh nhân có chống chỉ định với chẹn Bêta trong 24 giờ đầu tiên sau STEMI nên được đánh giá lại để xem lại chỉ định chẹn bêta sau
đó
Việc cho chẹn bêta đường tĩnh mạch là hợp
lý khi nhập viện ở bệnh nhân STEMI và không có chống chỉ định nếu có THA hoặc thiếu máu cục bộ tiến triển
I IIa IIb III
I IIa IIb III
Chỉ định của Beta blocker trong NMCT cấp (tiếp)
Trang 28Beta-blocker nên được bắt đầu và điều trị kéo dài tới 3 năm cho mọi B/N sau HCMV cấp với chức năng thất trái bảo tồn
Beta-blocker cần được cho mọi BN có rối loạn chức năng thất trái (EF ≤40%) có suy tim hoặc sau NMCT, trừ khi có CCĐ (nên dùng trong số các loại
metoprolol succinate, carvedilol, hoặc bisoprolol,
những thứ đã được NC giảm tỷ lệ TV.)
Beta blockers có thể được dùng như là thuốc điều trị lâu dài cho mọi BN khác bị bệnh ĐMV mạn tính hoặc bệnh lý tim mạch khác
I IIa IIb III
I IIa IIb III
I IIa IIb III
Khuyến cáo dùng Beta-Blocker để cải
thiện tiên lượng ở bệnh nhân sau
NMCT cấp (ACC/AHA 2013)
Trang 292014 ACC/AHA/AATS/PCNA/SCAI/STS Focused Update Incorporated Into the 2012 ACCF/AHA/ACP/AATS/PCNA/SCAI/STS Guideline for the Diagnosis and Management
of Patients With Stable Ischemic Heart
Disease
© American College of Cardiology Foundation and American Heart Association, Inc
Trang 30Ngăn ngừa tử vong và NMCT
Cải thiện tiên lượng bệnh
Mục tiêu trong điều trị
Trang 31• Nitrates tác dụng kéo dài
Thêm hoặc thay thế
• Ranolazine
Tái tưới máu
ĐMV (Can thiệp/CABG
Trang 32Chẹn Beta giao cảm trong điều trị suy tim
Trang 33Packer Progr Cardiovasc Dis 1998;39(suppl I):39-52
Myocardial toxicity
Increased arrhythmias
activity to kidneys + peripheral vasculature
Trang 34Cơ chế chẹn beta trong điều trị suy tim
Opie LH Drug for the Heart Elsevier Saunders 2008, 7th ed p.180
Trang 35Study Pts/mo ↓Mortality ↓Hospitaliz
Trang 36Carvedilol
Placebo (n=398)
Trang 37McMurray Heart 1999 37
Lợi ích của Beta-blockers và
ACE-inhibitors trên tử vong trong điều trị suy tim
diuretic digoxin ACE-I
diuretic digoxin ACE-I
diuretic digoxin ACE-I + β-blocker
CIBIS II MERIT-HF (1999)
Trang 38Điều trị suy tim ESC 2012
o Đưa ivabradine vào
guideline:
-Nhịp xoang
-Nhịp tim trên 70 lần/phút
- Từ KQ nghiên cứu
SHIFT & BEAUTIFUL
ESC Guidelines for the diagnosis and
Treatment of acute and chronic heart failure 2012
o Betablocker vẫn là thuốc
được lựa chọn hàng đầu
Trang 39Khuyến cáo 2013 của ACCF/AHA trong điều trị
Suy tim
Developed in Collaboration With the American Academy of Family Physicians, American College of Chest Physicians, Heart Rhythm Society, and International Society for Heart and Lung Transplantation
Endorsed by the American Association of Cardiovascular and Pulmonary
Rehabilitation
© American College of Cardiology Foundation and American Heart Association, Inc
Trang 40Pharmacologic Treatment for Stage C HF r EF
HFrEF Stage C NYHA Class I – IV
Treatment:
For NYHA class II-IV patients Provided estimated creatinine
>30 mL/min and K+ <5.0 mEq/dL
For persistently symptomatic African Americans, NYHA class III-IV
Add
For all volume overload,
NYHA class II-IV patients
Trang 41BB ở B/N chu phẫu
2014 ESC/ESA Guidelines on non-cardiac surgery
Should we still use beta-blockers?
Trang 42http://www.forbes.com/sites/larryhusten/2014/ 01/15/medicine-or-mass-murder-guideline- based-on-discredited-research-may-have- caused-800000-deaths-in-europe-over-the-
last-5-years/
Trang 43Early Randomized Clinical Trials
99 Atenolol / 101 Placebo; started 30 min
before surgery and 7 days post-op
High-Risk Patients/Surgery; Not ITT
In-hospital deaths: 4 atenolol / 2 placebo
59 Bisoprolol / 53 Placebo; started > 7 days before surgery and 30 days post-op
High-Risk Patients; Positive Dobutamine Test
846 with Cardiac risk factors / 173 positive Dobu
… in patients who were discharged alive from Hospital Cardiac Deaths and Non-fatal Myocardial Infarction
Mangano DT et al N Engl J Med 1996;335:1713-20 Poldermans D et al N Engl J Med 1999;341:1789-94
Trang 44β-blocker and Mortality
Influence of Pre-op Withdrawal
Propensity-Matched Cohort
London MJ, et al JAMA 2013;309:1704 (suppl material)
Trang 45Atenolol
Inpatient β-blocker, atenolol or metoprolol, and postoperative mortality (Cox survival analysis log -rank test P value, P < 0.0001)
3,787 patients on a single choice of β-blocker continuously during their inpatient hospital stay
Wallace AW et al Anesthesiology 2011;114:824–36
Trang 46β-blocker and Mortality Influence of Baseline Cardiac Risk
30-day Mortality Propensity Model (All Surgeries)
Revised Cardiac Risk Index (1 pt each)
Trang 47●
●
National Danish registry
28 263 patients with ischemic heart disease
undergoing non-cardiac surgery
7990 (28.3%) had heart failure
30-day risks of MACE (ischemic stroke, myocardial infarction,
or cardiovascular death) All-cause mortality
Trang 482014 ESC/ESA Recommendations
d Treatment should ideally be initiated between 30 days and (at least) 2 days before surgery, starting at
a low dose, and should be continued post-operatively The target is a resting heart rate of 60–70 bpm, and a systolic blood pressure > 100 mm Hg
Level of evidence B: Data derived from a single randomized clinical trial or large
non-randomized studies
Trang 49Lựa chọn thuốc chẹn Beta giao cảm nào?
Trang 51CHẸN BETA
Metoprolol
Atenolol Esmolol Bevantolol*
Bisoprolol
Betaxolol
Nebivolol#
Acebutolol Celiprolol
Cardiac Drug Therapy 7th edition 2007; Page 9
ISA: Intrinsic sympathomimetic activity (Hoạt tính giống giao cảm nội tại)
* : Có thêm đặc tính chẹn alpha yếu
#: có tính giãn mạch
Trang 52Did the 2009 Guideline cause 800,000 deaths?
Trang 53Charles Maurice de Talleyrand-Perigord
Trang 54Vấn đề không bao giờ được quên
Trước khi cho bệnh nhân dùng chẹn beta giao cảm, cần đảm bảo:
– Bệnh nhân nhịp không chậm/bloc nhĩ thất độ cao
– Không bị hen phế quản/ bệnh phổi tắc nghẽn
có co thắt phế quản
– Cẩn thận Bệnh động mạch ngoại vi
– Huyết áp thấp có triệu chứng
Trang 55Trong điều trị chuỗi các bệnh lý Tim
Mạch, việc kiểm soát hệ TK giao cảm bằng chẹn bêta là phù hợp cơ chế
bệnh sinh
Chẹn bêta đã được chứng minh là 1
liệu pháp hữu hiệu để điều trị chuỗi
các bệnh lý tim mạch từ THA (đặc biệt THA có các yếu tố nguy cơ cao); bệnh ĐMV; sau NMCT; suy tim…
Kết luận
Trang 56Chẹn bêta giao cảm
Forget – me- not