Tiếp cận bệnh nhân có thai bị bệnh Van timNhững Thay đổi sinh lý tuần hoàn ở phụ nữ mang thai Tiếp cận một cách có hệ thống tổn thương van tim ở phụ nữ mang thai Những nguyên lý điều trị
Trang 1XỬ TRÍ BỆNH VAN TIM
Ở PHỤ NỮ CÓ THAI
TS PHẠM MẠNH HÙNG Viện Tim Mạch Việt nam Hội Tim Mạch Học Việt Nam
Trang 3BỆNH SỬ
Tiền sử
BN chưa chẩn đoán bệnh tim trước đây
Đẻ thường 1 con cách 8 năm
Bệnh sử:
BN đang mang thai tuần 15
Khoảng 3 tuần nay BN khó thở tăng dần ==> khám ở bệnh viện tỉnh được chẩn đoán
HHoHL - Suy tim - Thai 15 tuần ==> vào viện
Trang 4KHÁM LÚC VÀO VIỆN
BN tỉnh Khó thở NYHA III
Da xanh niêm mạc nhợt Tim đều 120 chu kì / phút T1 đanh, TTT 3 / 6 mỏm
HA 110 / 70 mmHg
HC 3 giảm đáy phổi Phải Gan 5 cm dưới bờ sườn Phù 2 chân
Trang 5ĐIỆN TÂM ĐỒ
Trang 6SIÊU ÂM TIM
Trang 7SIÊU ÂM THAI
Có 1 thai trong tử cung Tim thai 168 ck /ph
Tuổi thai 15 tuần Rau bám đáy
Chỉ số ối bình thường
Trang 9CHẨN ĐOÁN: HHL KHÍT - HoHL NHIỀU - SUY TIM - THAI 15 TUẦN
QUÁ TRÌNH THAI NGHÉN NHƯ THẾ NÀO ?
GÌ ?
Trang 10Tiếp cận bệnh nhân có thai bị bệnh Van tim
Những Thay đổi sinh lý tuần hoàn ở phụ nữ mang thai
Tiếp cận một cách có hệ thống tổn thương van tim ở phụ nữ mang thai
Những nguyên lý điều trị và theo dõi
Điều trị dựa trên từng cá thể
Trang 11SINH LÝ TUẦN HOÀN NGƯỜI BÌNH THƯỜNG
Trang 12Thay đổi sinh lý ở phụ nữ có thai
xử trí cho phụ nữ có thai bị bệnh tim mạch
thường cũng rất đáng kể:
Tăng Thể tích tuần hoàn - V
Tăng Tần số tim - f
Tăng Chỉ số tim - SV (tăng 40-50%)
Tăng Cung lượng tim - CO (tăng 30-50%)
Trang 13Tăng thể tích tuần hoàn
Tăng thể tích tuần hoàn:
Diễn ra sớm, ngay ở tuần thứ 4 -6 của thai kì
Trang 14Tăng Cung lượng tim
Tăng cung lượng tim 30-50 %
Tăng cung lượng tim do 3 yếu tố quan trọng
sau:
Tăng tiền gánh do tăng thể tích tuần hoàn
Giảm hậu gánh do giảm sức cản mạch hệ
thống (SVR)
Tăng tần số tim 15-20 chu kì /phút
Robson, et al Am J Physiol 1989; 256:H1060.
Trang 15Thay đổi sinh lý ở phụ nữ có thai
Braunwald E et al Heart Disease 2001 pg 2173.
Trang 16*Chapman et al Kidney Int 1998; 54:2056
Thay đổi sinh lý ở phụ nữ có thai
Trang 17THAY ĐỔI SINH LÝ Ở PHỤ NỮ CÓ THAI
Braunwald E et al Heart Disease 2001 pg 2172.
Trang 18Thay đổi sinh lý ở phụ nữ có thai
Supine: nằm ngửa Lateral: nằm nghiêng
Trang 19Thay đổi sinh lý ở phụ nữ có thai
Ảnh hưởng của tư thế nằm
đối với dòng máu về TMC
dưới
Braunwald E et al Heart Disease 2001 pg 2172.
Trang 20Thay đổi sinh lý ở phụ nữ có thai
Thay đổi EKG
Trang 21Tóm tắt những điểm lưu ý chính về thay đổi sinh
lý tuần hoàn ở phụ nữ mang thai
Thể tích tuần hoàn, cung lượng tim, tần số tim tăng mạnh nhất ở tuần thứ 12 của thai kì, duy trì khá ổn định trong thời gian mang thai và giảm mạnh sau khi sinh
Trong thời gian mang thai, các bệnh lý tim mạch gây cản trở tống máu thất trái ==> càng tăng áp lực trước vị trí cản trở ==> gây ứ máu phổi ==> phù phổi cấp
Trong thời gian mang thai, bệnh nhân suy tim ứ huyết
==> càng làm tăng thể tích tuần hoàn ==> càng tăng nguy cơ suy tim và phù phổi cấp
Trang 22Thay đổi sinh lý khi chuyển dạ và sinh con
Chuyển dạ và sinh con:
Đau, lo lắng có thể làm tănh cung lượng tim lên 50-61%
Co cơ tử cung sau sinh đẩy 300-500 ml máu vào hệ thống tĩnh mạch chủ dưới
Tác động trên hệ tuần hoàn của co cơ tử cung:
Tham số Thay đổi chỉ số Thể tích máu Tăng 300-500 mL
Cung lượng tim Tăng 30-60%
Tần số tim Tăng hoặc giảm
-Huyết áp Tăng HA TT và HA TTr
Kháng mạch ngoại biên Không đổi
-Tiêu thụ O 2 Tăng 100%
Trang 23Thay đổi sinh lý khi chuyển dạ và sinh con
Chuyển dạ và sinh con:
Thay đổi huyết động không đột ngột khi nằm nghiêng
Thao tác trong tư thế đẻ phụ thuộc vào bệnh học tim mạch
Trang 24Những điểm lưu ý thay đổi sinh lý tuần hoàn ở
phụ nữ có thai khi chuyển dạ
Thể tích tuần hoàn, cung lượng tim, huyết áp tâm thu / tâm trương tăng nhanh trong thời gian chuyển dạ.
Trong thời gian chuyển dạ, các bệnh lý tim mạch gây cản trở tống máu thất trái ==> càng tăng áp lực trước vị trí cản trở ==> gây ứ máu phổi ==> phù phổi cấp
Trong thời gian chuyển dạ, bệnh nhân suy tim ứ huyết ==> càng làm tăng thể tích tuần hoàn ==> càng tăng nguy cơ suy tim và phù phổi cấp
Trang 25Thay đổi huyết động sau khi sinh con
Tham số Thay đổi Ghi chú
Thể tích tuần hoàn Giảm Do Mất máu
Trang 26Lưu ý thay đổi sau sinh
Thể tích tuần hoàn, tần số tim, cung lượng tim giảm nhanh sau khi sinh con
Giảm nguy cơ suy tim và phù phổi cấp do các bệnh lý van hoặc bệnh gây tắc nghẽn đường
ra tim trái
Trang 27PHÂN TẦNG NGUY CƠ
Trang 28PHÂN TẦNG NGUY CƠ CHO MẸ VÀ THAI NHI
(Theo khuyến cáo AHA/ACC)
Trang 29PHÂN TẦNG NGUY CƠ
Thông liên nhĩ không biến chứng Thông liên thất không biến chứng Còn ống động mạch không biến chứng
Tứ chứng Fallot được sửa chữa
Van tim sinh học Hẹp hai lá (NYHA I, II)
Tăng áp lực động mạch phổi Hẹp eo động mạch chủ có biến chứng
HC Marfan có tổn thương van ĐMC Bệnh cơ tim chu sản có giảm EF
5%
5 15%
-25 - 50%
Tỷ lệ tử vong
Curr Probl Cardiol
2007;32:419-494
Trang 30NHỮNG PHỤ NỮ TBS NÀO KHÔNG NÊN
MANG THAI ?
PHỤ NỮ BỊ TBS CÓ NGUY CƠ
TỬ VONG > 25% KHÔNG NÊN MANG THAI
1 Tăng áp lực động mạch phổi tiên phát/thứ phát
2 Bệnh cơ tim chu sản có suy tim
3 Hội chứng Marfan có giãn động mạch chủ
4 Biến chứng của hẹp eo động mạch chủ
Trang 31Dùng thuốc gì nếu phải dùng (1)?
Trang 33Dùng thuốc gì nếu phải dùng (3)?
Trang 34Những Bệnh Lý Van Tim Đặc Biệt ở phụ nữ có thai
và cách xử trí
Trang 35NHỮNG THAY ĐỔI HUYẾT ĐỘNG
KHI BỊ HHL
(*)Barbosa P, Lopes A, Feotpsa G, et al Prognostic factors of rheumatic mitral stenosis during pregnancy and puerperium Arq Bras Cardiol 2000;75:220-24.
HHL → ↑ ALNT → ↑ Gradient NT- TT
→ ↑ sức cản đại TH → ↓ CNTT )
Trang 36HẸP HAI LÁ Ở PHỤ NỮ MANG THAI
Cản trở máu từ nhĩ trái xuống thất trái ==> tăng áp lực nhĩ trái và ĐMP, giảm đổ đầy thất trái
Trang 37HHL CÓ TRIỆU CHỨNG LÀ YẾU TỐ NGUY CƠ CAO
ĐỐI VỚI NGƯỜI MẸ VÀ THAI NHI
N Engl J Med 2003;349:52-9
Trang 38Nguy cơ: tiến triển thành rung nhĩ, huyết khối,
OAP, TALĐMP, suy tim phải
Lưu ý: Không dùng các thuốc cường beta giao cảm (các thuốc thường dùng trong sản khoa)
Điều trị:
Thuốc chẹn beta
Digoxin + chống đông ở BN rung nhĩ
Lưu ý chỉ dùng lợi tiểu khi có bằng chứng ứ dịch
Nong van hai lá khi thai > 20 tuần
Phẫu thuật: tử vong mẹ / thai cao hơn NVHL
Trang 39LÝ DO SỬ DỤNG VNHL CHO PHỤ NỮ CÓ
THAI BỊ HHL KHÍT
• Nong van hai lá qua da bằng bóng Inoue đã được coi là kỹ thuật
ưu tiên lựa chọn trong điều trị bệnh HHL nặng
• Đối với phụ nữ có thai bị HHL khít, sử dụng NVHL bằng bóng cho thấy:
• Tính hiệu quả và độ an toàn cao
• Tránh được những nguy cơ không đáng có của: Gây
mê toàn thân, Pt mở lồng ngực (có/ không có tuần hoàn ngoài cơ thể)
• Thời gian thực hiện KT ngắn, ít đau đớn, không để lại sẹo trên thành ngực.
• Rút ngắn thời gian điều trị Giảm chi phí Y tế…
Trang 40KẾT QUẢ NVHL BẰNG BÓNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI CỦA MỘT SỐ TÁC GIẢ (K/q sớm, theo dõi )
S.N Routray et al International Journal of Gynecology and Obstetrics 85 (2004) 18–23
Trang 41KẾT QUẢ NGAY SAU NVHL của chúng tôi (Viện Tim Mạch – BVBM)
Thành công về kỹ thuật
Kết quả tốt (MVA > 1.5
cm2 , không có biến
chứng nguy hiểm)
Thời gian thủ thuật
Thời gian chiếu tia X
116/117 (99.1%)
105/116 (89.3%)
35.15 14.17 min (15 - 57 minutes)
2’05’’ 1’ 17’’
(0’59’’ - 5’15’’)
Trang 42Trước Sau F-U
NYHA 3.3 0.1 2.1 0.2 2.0 0.3 ALĐMP (tối đa) 75 12 40 13 43 15
Diện tích VHL (cm 2 ) 2D 0.7 0.3 1.7 0.4 1.7 0.4
PHT 0.8 0.4 1.8 0.4 1.8 0.4 Tất cả 116 trẻ đều phát triển bình thường và khỏe mạnh
KẾT QUẢ THEO DÕI 36 THÁNG
Trang 43HỞ HAI LÁ Ở PHỤ NỮ MANG THAI
Trang 44Thường BN dung nạp tốt ở thời kì thai nghén Triệu chứng nếu có do giảm CO
Lưu ý: Không dùng thuốc ức chế men chuyển và
thuốc đối kháng thụ thể angiotensin
Điều trị:
BN không có triệu chứng: không cần điều trị
BN có triệu chứng: đáp ứng tốt với digitalis, lợi tiểu, giãn mạch
Dùng chống đông khi Bn có rung nhĩ kèm theo
Trang 45HẸP CHỦ Ở PHỤ NỮ MANG THAI
Hẹp chủ gây giảm cung lượng tim, giảm tưới máu ĐMV, mạch não, tăng áp lực nhĩ trái
Trang 47Triệu chứng: Đau ngực (giảm tưới máu mạch vành), ngất
(giảm tưới máu mạch não), suy tim (tăng áp lực nhĩ trái)
Lưu ý: Tránh tụt HA và mất máu nhiều khi sinh
Điều trị:
HC nhẹ - vừa không có triệu chứng: tránh gắng sức
HC nặng: Nong van ĐMC (sau tuần 20) hoặc
phẫu thuật thay van ĐMC
Curr Probl Cardiol 2007;32:419-494
Trang 48HỞ CHỦ Ở PHỤ NỮ MANG THAI
Trang 49Thường BN dung nạp tốt ở thời kì thai nghén.
Lưu ý: Không dùng thuốc ức chế men chuyển và
thuốc đối kháng thụ thể angiotensin
Tránh quá tải thể tích
Điều trị:
BN không có triệu chứng: không cần điều trị
BN có triệu chứng suy tim: đáp ứng tốt với digitalis, lợi tiểu, giãn mạch
Dùng chống đông khi Bn có rung nhĩ kèm theo
Curr Probl Cardiol 2007;32:419-494
Trang 50Thường dung nạp tốt trong thời kỳ thai nghén
Nguy cơ: cơn tim nhanh và suy tim phải
Trang 51TĂNG ÁP LỰC ĐỘNG MẠCH PHỔI
TALĐMP nặng (tiên phát hoặc thứ phát) là bệnh lý
có nguy cơ tử vong mẹ cao trong thời kì thai nghén
và thời kì hậu sản
Nguy cơ tử vong mẹ khoảng 50%
BN TALĐMP nên sử dụng các biện pháp tránh thai hợp lý
KHÔNG NÊN MANG THAI
Curr Probl Cardiol 2007;32:419-494
Trang 52Tiên lượng nặng
Lưu ý: Siêu âm tim thường đánh giá quá mức
ALĐMP Cần thông tim đo ALĐMP chính xác nếu nghi ngờ
Điều trị:
Tránh tụt huyết áp ==> duy trì cung lượng tim
Không cần sử dụng chống đông để dự phòng biến chứng huyết khối
Nên dùng tất áp lực trong thời kì chu sinh để dự
phòng huyết khối TM chân
Trang 53VAN NHÂN TẠO Ở PHỤ NỮ MANG THAI
Thai nghén không làm ảnh hưởng tới tuổi thọ của van
Wafarin qua rau thai ==> ảnh hưởng đến sự phát triển
của sụn và xương trong 12 tuần đầu của thai kì và gây
chảy máu nội sọ ở trẻ sau sinh
Heparin và Heparin trọng lượng phân tử thấp không đi
qua rau thai
Curr Probl Cardiol 2007;32:419-494
Trang 54DÙNG THUỐC CHỐNG ĐÔNG
Ở PHỤ NỮ MANG THAI
0 - 14 tuần: Heparin hoặc LMWH
14 - 36 tuần: Heparin hoặc LMWH hoặc warfarinSau tuần 36: Heparin
Sau khi đẻ thường 6 h hoặc đẻ mổ 12 h: cho chống đông trở lại
Trang 56CHỈ ĐỊNH MỔ ĐẺ
Mayo Clinic Cardiology 3rd edition
Trang 57XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN