Thực trạng quản lý nước thải công nghiệp Trong những năm qua, Bộ Tài nguyên & Môi trường đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật để quản lý Tài nguyên nước cũng như nguồn nước thải
Trang 1- -
LÊ HỮU TUẤN ANH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NƯỚC THẢI TẠI THÀNH PHỐ THÁI
NGUYÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2- -
LÊ HỮU TUẤN ANH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NƯỚC THẢI TẠI THÀNH PHỐ THÁI
NGUYÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Trang 3trường thành phố Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên với khóa luận: “Đánh giá
thực trạng nước thải tại thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên”
Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy, cô giáo đã giảng dạy trong suốt quá trình học tập Đặc biệt là cô
giáo TS Trần Thị Phả, người đã trực tiếp hướng dẫn để em hoàn thành
khóa luận này
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn tới các chú, các anh, các chị tại Trung tâm Quan trắc & Công nghệ môi trường, phòng Công nghệ môi trường thành phố Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian thực tập
Em xin cảm ơn tới người thân và gia đình đã giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu khóa luận
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện đề tài, em đã gặp không ít thiếu sót, vì vậy mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để đề tài của em được hoàn thiện tốt hơn nữa
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng5 năm 2015
Sinh viên
Lê Hữu Tuấn Anh
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang Bảng 2.1 Mức nước thải từ mỗi người dân tới hệ thông cống thải 18 Bảng 4.1 Lượng nước thải của một số cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 26 Bảng 4.2 Lưu lượng nước thải của một số bệnh viện khu vực thành phố Thái Nguyên 27 Bảng 4.3 Bảng thông số ô nhiễm đặc trưng trong nước thải bệnh viện 29 Bảng 4.4 Ước tính lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên (từ khu dân cư, hộ gia đình, nhà hàng, khách sạn) 31 Bảng 4.5 Kết quả phân tích mẫu nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 32 Bảng 4.6 Kết quả phân tích mẫu nước thải tại Bệnh viện Đa khoa trung ương (M3) 35 Bảng 4.7 Kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 38 Bảng 4.8 Nồng độ các chất ô nhiễm trong mẫu phân tích nước mặt tại một số điểm trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 41 Bảng 4.9 Nồng độ các chất ô nhiễm trong mẫu phân tích nước ngầm tại một số điểm trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 44 Bảng 4.10 Hiện trạng cống thải của một số hộ trong thành phố 47 Bảng 4.11 Công tác truyền thông vệ sinh môi trường 49
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVMT : Bảo vệ Môi trường
BOD5 : Nhu cầu ôxi hóa 5 ngày
COD : Nhu cầu ôxi hóa học
QCMT : Quy chuẩn Môi trường
TCMT : Tiêu chuẩn Môi trường
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TN & MT : Tài nguyên và Môi trường
UNICEF : Tổ chức Nhi đồng Liên Hợp Quốc
WHO : Tổ chức y tế thế giới
WWF : Quỹ bảo vệ động vật hoang dã
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục đích của đề tài 2
1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Phần 2TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở pháp lý 4
2.2 Cơ sở lý luận của đề tài 5
2.2.1 Khái niệm về nước thải, nguồn thải 5
2.2.2 Một số đặc điểm về nước thải và nguồn thải 6
2.2.3 Một số ảnh hưởng của nước thải đến môi trường nước và sức khỏe con người 7
2.2.4 Một số phương pháp xử lý nước thải 8
2.3 Thực trạng nước thải trên thế giới và ở Việt Nam 9
2.3.1 Thực trạng nước thải trên thế giới 9
2.3.2 Thực trạng nước thải Việt Nam 11
2.3.3 Một số vấn đề liên quan tới nước thải tại thành phố Thái Nguyên 16
2.4 Hiện trạng môi trường nước sông cầu chảy qua khu vực thành phố Thái Nguyên 20
Phần 3ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22
Trang 73.1.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 22
3.2 Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu 22
Nội dung nghiên cứu 22
3.3 Phương pháp nghiên cứu 22
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu tài liệu 22
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 23
3.3.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp và đánh giá số liệu 23
Các chỉ tiêu nghiên cứu 24
PHẦN IVKẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
4.1 Đánh giá thực trạng nước thải trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 26
4.1.1 Nguồn phát sinh nước thải 26
4.1.2 Đánh giá chất lượng nước thải trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 31
4.1.3 Ảnh hưởng của nước thải tới chất lượng môi trường trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 40
4.2 Thực trạng quản lý nước thải trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 46
4.2.1 Thực trạng thoát nước 46
4.2.2 Thực trạng xử lý nước thải 47
4.2.3 Thực trạng quản lý nước thải 48
4.2.4 Công tác truyền thông môi trường 49
4.3 Một số giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng tới môi trường nước thải thành phố Thái Nguyên 50
4.3.1 Giải pháp đối với công tác thoát nước của thành phố 50
4.3.2 Giải pháp trong công tác thoát nước thải 50
4.3.3 Giải pháp quản lý nước thải 51
4.3.4 Giải pháp nâng cao nhận thức và sự tham gia của cộng đồng 53
PHẦNVKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
5.1 Kết luận 55
5.2 Kiến nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
I Tiếng Việt 58
Trang 8Trên thế giới đang đứng trước thảm hoạ về môi trường, mức độ ô nhiễm đang ngày càng gia tăng về tất cả các mặt: ô nhiễm nước, đất, không khí Kết quả của quá trình ô nhiễm là thay đổi khí hậu, nhiệt độ trái đất nóng lên…
Việt Nam cũng đang trong tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng Trong những năm qua có nhiều công trình nghiên cứu về mức độ ô nhiễm (ô nhiễm không khí, ô nhiễm bụi…) Các nhà khoa học đã nghiên cứu và đánh giá về mức độ ô nhiễm nguồn nước do nước thải từ sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, từ sinh
hoạt và từ nhiều nguồn khác nhau
Nước thải là một vấn đề quan trọng cho những thành phố lớn và đông dân
cư, nhất là đối với các quốc gia đã phát triển Riêng đối với các quốc gia còn trong tình trạng đang phát triển, vì hệ thống cống rãnh thoát nước còn trong tình trạng thô sơ, không hợp lý cũng như không theo kịp đà phát triển dân số nhanh như trường hợp ở các thành phố ở Việt Nam như, Sài Gòn, Hà Nội, Hải Phòng, Nha Trang, Đà Nẵng, Cần Thơ v.v…
Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước ta Thái Nguyên là một trong những thành phố công nghiệp phát triển và kèm theo sự phát triển đó là các hoạt động đã và đang tác động không nhỏ đến môi trường,
Trang 9xong trong thực tế việc giải quyết và xử lý nước thải này hầu như không thể thực hiện được Nước thải sau khi qua mạng lưới cống rãnh được chảy thẳng vào sông rạch và sau cùng đổ ra biển cả mà không qua giai đoạn xử lý Thêm nữa, hầu hết các cơ sở sản xuất công kỹ nghệ cũng không có hệ thống xử lý nước thải, do đó tình trạng ô nhiễm nguồn nước ngày càng trầm trọng hơn nữa Nếu tình trạng trên không chấm dứt, nguồn nước mặt và dọc theo bờ biển Việt Nam sẽ không còn được sử dụng được nữa trong một tương lai không xa
Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên và được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên & Môi trường - Trường Đại học
Nông lâm Thái Nguyên và dưới sự hướng dẫn của TS Trần Thị Phả em
tiến hành đề tài: “Đánh giá thực trạng nước thải tại thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên”
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.2 Yêu cầu của đề tài
- Số liệu thu thập phải khách quan, trung thực, chính xác
- Đánh giá khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên
- Đánh giá được chất lượng nước thải tại thành phố Thái Nguyên
- Đánh giá được ảnh hưởng của nước thải đến môi trường nước tại thành phố Thái Nguyên
Trang 10- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu các ảnh hưởng của nước thải tới môi trường và nâng cao chất lượng môi trường thành phố Thái Nguyên
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Áp dụng kiến thức đã học của nhà trường làm quen với thực tế
- Nâng cao kiến thức thực tế
- Tích luỹ được kinh nghiệm phục vụ cho công việc sau này
- Bổ sung tư liệu cho học tập
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Để góp phần bảo vệ bền vững môi trường trong công tác xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường là rất cần thiết, nhằm giúp cho các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách về kinh tế, về môi trường chủ động nắm vững diễn biến môi trường tại từng nơi, từng khu vực
- Biết được mặt mạnh, mặt yếu kém, những khó khăn và tồn tại trong công tác quản lý, sử dụng tài nguyên nước và xử lý nước thải ở thành phố Thái Nguyên
- Đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường sao cho phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố trên cơ sở phát triển bền vững
Trang 11Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/08/2006 của chính phủ về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường
Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 08:2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 09:2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước ngầm
Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 14:2009/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 40:2011/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp
Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 28:2010/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế
Trang 122.2 Cơ sở lý luận của đề tài
2.2.1 Khái niệm về nước thải, nguồn thải
2.2.1.1 Khái niệm về nước thải
Khái niệm:
Nước thải được định nghĩa ở nhiều khía cạnh khác nhau như:
- Nước thải sinh hoạt: Là nước thải từ các hộ gia đình, trường học, khách sạn, cơ quan có chứa đựng các chất thải trong quá trình sống của con người
- Nước thải công nghiệp: Là nước thải từ các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải
- Nước thải bệnh viện: Là nước thải từ các cơ sở y tế
Tóm lại: Nước thải được định nghĩa là chất lỏng thải ra từ các hoạt
động sản xuất công nghiệp, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt của con người và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng
2.2.1.2 Khái niệm về nguồn nước thải
Khái niệm: Nguồn nước thải là nguồn phát sinh ra nước thải và là nguồn gây
ô nhiễm môi trường nước chủ yếu
Phân loại: Có nhiều cách phân loại nguồn nước thải
+ Nguồn xác định (nguồn điểm): Là nguồn gây ô nhiễm có thể xác định được vị trí, bản chất, lưu lượng xả thải và các tác nhân gây ô nhiễm (ví dụ như mương xả thải)
+ Nguồn không xác định: Là nguồn gây ô nhiễm không cố định, không xác định được vị trí, bản chất, lưu lượng và các tác nhân gây ô nhiễm; nguồn này rất khó quản lý (ví dụ như nước mưa chảy tràn vào hồ, kênh rạch, đường phố chảy vào sông ngòi, ao)
- Phân loại theo tác nhân gây ô nhiễm:
+ Tác nhân hóa lý: màu sắc, nhiệt độ, mùi vị, độ dẫn điện, chất rắn lơ lửng
Trang 13+ Tác nhân hóa học: Kim loại nặng như Hg, Cd, As,…
+ Tác nhân sinh học: vi sinh vật, tảo, vi khuẩn Ecoli,
- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh (là cơ sở để lựa chọn biện pháp quả lý
và áp dụng công nghệ):
+ Nguồn nước thải sinh hoạt
+ Nguồn nước thải công nghiệp
+ Nguồn nước thải nông nghiệp
+ Nguồn nước thải tự nhiên
2.2.2 Một số đặc điểm về nước thải và nguồn thải
2.2.2.1 Đặc điểm nước thải
Tùy thuộc vào loại nước thải mà đặc điểm của chúng khác nhau Trong nước thải chứa nhiều thành phần khác nhau, các thành phần đó cũng là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước và có độc tính với con người, sinh vật
2.2.2.2 Đặc điểm nguồn thải
Hiện nay, người ta quan tâm nhiều nhất tới ba nguồn nước thải đó là nguồn nước thải công nghiệp, nguồn nước thải bệnh viện, và nguồn nước thải sinh hoạt Chúng là một trong những nguồn nước thải gây ô nhiễm nhất và ảnh hưởng lớn nhất tới môi trường nước nói riêng và môi trường nói chung Một số đặc điểm của ba nguồn nước thải đó là:
- Nguồn nước thải sinh hoạt: Đặc điểm có chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học (cacbonhydrat, protein, mỡ), giàu chất dinh dưỡng đối với thực vật (hợp chất của N và P), nhiều vi khuẩn và có mùi khó chịu (H2S, NH3
- Nguồn nước thải công nghiệp: Đặc điểm của nước thải công nghiệp có chứa nhiều chất độc hại (kim loại nặng: Hg, Pb, Cd, As), các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học (như phenol, dầu mỡ,…), các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học từ cỏ sở sản xuất thực phẩm
Trang 14- Nguồn nước thải bệnh viện: Đặc điểm của ô nhiễm nước thải bệnh viện
và ô nhiễm hữu cơ với hàm lượng BOD5, COD và SS tương đối cao, đặc biệt là các vi sinh vật trong đó chứa nhiều chủng vi khuẩn gây bệnh như Samonella, Shygella, Viêm gan A,… Nước thải có mức độ ô nhiễm nặng từ nguồn hoạt động chuyên môn như phòng mổ, buồng thủ thuật, buồng khám bệnh, nước thải
và tính chất của nước vượt qua một ngưỡng cho phép thì sự ô nhiễm nước đã ở mức nguy hiểm và gây ra một số bệnh (Lê Văn Khoa, 2000) [11] Một số ảnh hưởng của nước thải tới môi trường nước, nguồn nước và sức khỏe là:
*Ảnh hưởng tới môi trường nước: Nước thải làm thay đổi chất lượng nước, một số xu hướng khi chất lượng nước bị thay đổi như:
Giảm độ pH của nước ngọt và tăng hàm lượng muối do sự gia tăng hàm lượng SO42-, NO3- trong nước
Gia tăng hàm lượng các ion trong nước tự nhiên như Ca2+, Pb3+, As3+, NO3-, PO43-, NO2-
Gia tăng hàm lượng chất hữu cơ khó phân hủy bằng con đường sinh học Giảm độ ôxi hòa tan trong nước do quá trình phú dưỡng hóa, giảm độ trong của nước
* Ảnh hưởng của nguồn nước cấp: Hiện nay nhiều khu vực đang thiếu nước vào mùa khô, thêm vào đó là việc khai thác quá mức và ô nhiễm nguồn nước lại càng làm cho tình trạng này trở nên trầm trọng hơn
Trang 15* Ảnh hưởng tới sức khỏe: Ô nhiễm môi trường nước tác động trực tiếp tới sức khỏe con người, là nguyên nhân gây các bệnh tiêu chảy (do virut, vi khuẩn, vi sinh vật đơn bào), lỵ trực trùng, thiếu máu, thiếu sắt, kém phát triển dẫn tới tử vong ở trẻ em Theo bác sỹ Nguyễn Huy Nga ở Việt Nam có khoảng 80% loại bệnh liên quan đến chất lượng nước và vệ sinh môi trường
2.2.4 Một số phương pháp xử lý nước thải
Có nhiều phương pháp để xử lý nước thải và giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải như phương pháp xử lý hóa học, phương pháp cơ - lý - hóa học, phương pháp xử lý sinh học, phương pháp xử lý kết hợp sinh học và cơ - lý - hóa - học Cụ thể có các phương pháp sau:
- Phương pháp lắng: Nước thải được đưa vào bể chứa lắng các chất rắn Thông thường các chất rắn lắng rất chậm hoặc khó lắng nên người ta thường sử dụng thêm các hóa chất như phèn (Al2(SO4)3), nước vôi (Ca(OH)2), Natrialuminat (Na2Al2O4)
- Phương pháp hấp thụ: Phương pháp này dựa trên nguyên tắc các chất ô nhiễm (như chất hữu cơ, kim loại nặng, chất màu) trong nước thải được hấp phụ Các chất hấp phụ thường được dung phổ biến là than hoạt tính, đất sét, bùn hoạt tính Phương pháp này hấp phụ được 85 - 95% chất hữu cơ có màu
- Phương pháp trung hòa: Là phương pháp đưa pH trong nước thải về môi trường trung tính thích hợp cho việc xử lý nước thải Các phương pháp gồm: trộn nước thải có tính axit với nước thải có tính kiềm, bổ xung các chất hóa học
để điều chỉnh pH (nếu nước thải có tính axit thì dung NaOH, KOH, Na2CO3, Ca(OH)2; còn nước thải có tính kiềm thì bổ xung H2SO4, HCl, CO2), cho nước thải chảy qua chất liệu lọc có khả năng trung hòa và trung hòa nước thải bằng khí (nước thải có tính kiềm sục H2SO4, HCl; nước thải có tính axit sục NH3)
- Phương pháp dùng chất sát khuẩn: Là phương pháp được sử dụng sau khi nước thải đã được xử lý bằng các biện pháp cần thiết trước khi đổ vào nguồn
Trang 16tiếp nhận Chất sát khuẩn thường dung và ít gây độc hại là Clo Việc cho Clo hóa nước nhằm diệt các vi sinh vật, tảo và giảm mùi của nước
- Phương pháp sử dụng bể chứa và lắng: Các bể này có thể là bê tông hoặc
ao, hồ được gia cố thêm nền móng nên nước thải ít ngấm xuống tầng đất sâu Nước thải vào bể này và lưu lại 2 - 10h Sau 3h hầu hết các chất rắn dễ lắng và chất rắn ở dạng huyền phù đều lắng xuống đáy bể, phần nước ở phía trên đưa vào quá trình xử lý sinh học tiếp Còn phần lắng tùy từng công đoạn có thể làm phân bón cho cây trồng hoặc đem đi tiêu hủy
- Phương pháp sinh học: Nguyên lý của phương pháp này dựa trên hoạt động sống của vi sinh vật trong nước thải Có 2 phương pháp xử lý là phương pháp hiếu khí (sử dụng vi sinh vật hiếu khí) và phương pháp kỵ khí (sử dụng vi sinh vật kỵ khí) Đây là phương pháp làm sạch nước thải bằng biện pháp sinh học lợi dụng hoạt động của vi sinh vật trong nước thải, lợi dụng các chất dinh dưỡng trong nguồn nước làm nguồn năng lượng và vật chất tế bào; chúng phân hủy các chất hữu cơ thành CO2, nước và muối khoáng, khử một số chất thành
NO3-, N2-, NH4+ Ngoài ra có thể kết hợp hiếu khí với kị khí
2.3 Thực trạng nước thải trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1 Thực trạng nước thải trên thế giới
2.3.1.1 Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ khu dân cư, trường học, nhà hàng, khách sạn; là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm gia tăng hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước một cách nhanh chóng và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người
Tổng lượng nước thải sinh hoạt giao động trong phạm vi lớn, nó phụ thuộc vào nhu cầu cấp nước ở mỗi quốc gia, mỗi địa phương Ở Mỹ và Canada
là hai quốc gia có nhu cầu cấp nước lớn nhất, lượng nước thải từ hai quốc gia này thường giao động tư 200 - 400 lít/người/ngày Theo số liệu thống kê của
Trang 17Cục Môi trường Vương Quốc Anh (1989) [5], khoảng 80% trong số 12.000.000
m3 nước cống ở Anh và Wales có nguồn gốc từ nước thải sinh hoạt, trong đó 95% tải lượng ô nhiễm hữu cơ được xử lý trước khi đổ thải Trong khi đó, ở nhiều quốc gia nguồn nước thải này chưa được xử lý mà đổ trực tiếp và nguồn tiếp nhận
2.3.1.2 Nước thải công nghiệp
Cùng với xu thế phát triển công nghiệp, hiện nay lượng nước thải phát sinh từ các hoạt động công nghiệp cũng đa dạng hơn Nguồn nước thải này nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm rất nguy hại cho nguồn tài nguyên nước trên thế giới
Thế giới cảnh báo, hiện cứ 3 người trên trái đất có một người sống trong tình trạng thiếu nước Các chuyên gia về nước kêu gọi cần có sự thay đổi mạnh
mẽ về cách thức quản lý nguồn nước đang ngày càng khan hiếm khi mà dân số thế giới dự kiến sẽ tăng thêm 2 đến 3 tỷ người vào năm 2050
Dựa trên kết quả khảo sát về tình trạng nước sạch ở các nước công nghiệp phát triển, Quỹ bảo vệ động vật hoang dã (WWF) công bố báo cáo "Giàu về kinh tế nhưng nghèo về nước sạch" cảnh báo các nước giàu cần nhanh chóng thay đổi chính sách nếu không muốn đối mặt với một cuộc khủng hoảng về nước sạch như đã từng xảy ra ở các nước nghèo
Một số số liệu về nước “ngày nước thế giới 2014”: 780 triệu người không được tiếp cận với nguồn nước sạch an toàn, ước tính khoảng 3,5 triệu người không được đáp ứng về quyền sử dụng nước và 2,5 tỷ người sử dụng nước không đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh
Theo Viện Quản lý nguồn nước Quốc tế (IWMI), con người chiếm tới 98% nguyên nhân gây ra tình trạng khan hiếm nước, trong đó có việc sử dụng nước lãng phí và kém hiệu quả Nông nghiệp hiện chiếm tới 78% lượng nước tiêu thụ, công nghiệp chiếm 18%, nước cho sinh hoạt chỉ có 8%
Trang 182.3.1.3 Nước thải bệnh viện
Chủ yếu phát sinh từ các bệnh viện, trung tâm y tế, các phòng khám… Ở những quốc gia phát triển thì nguồn nước thải y tế này đã được quan tâm và xử
lý tương đối tốt Nhưng trái lại ở các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển như Việt Nam thì nó còn thiếu được chú trọng
2.3.2 Thực trạng nước thải Việt Nam
2.3.2.1 Thực trạng nước thải
a Nước thải công nghiệp
Hiện nay ở Việt Nam, nước thải từ các hoạt động sản xuất công nghiệp hầu hết được thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận( sông, hồ, kênh )và hàm lượng các chất đều vượt mức tiêu chuẩn cho phép nhiều lần Ví dụ: ở ngành công nghiệp dệt may, ngành công nghiệp giấy và bột giấy, nước thải thường có độ pH trung bình từ 9-10; chỉ số nhu cầu oxy sinh hóa( BOD) lên đến 700mg/l( nước sạch có BOD <2mg/l), nhu cầu oxy hóa học ( COD) là 2500mg/l Hàm lượng xyanua(CN - )vượt 84 lần, H2S vượt 4,2 lần, NH3vượt 84 lần tiêu chuẩn cho phép
Việt Nam có tài nguyên nước khá phong phú, có hơn 2.360 con sông lớn hơn 10 km trong đó có 9 hệ thống sông có diện tích lưu vực từ 10.000 km2 trở lên (Dư Ngọc Thành, 2009) [17] Phần lớn sông ngòi nước ta đều là nước ngọt, vừa cung cấp nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt của con người, vừa phục vụ cho các ngành sản xuất khác Tuy nhiên, nước ngọt là tài nguyên hạn chế và dễ bị suy thoái
Ở thành Thái Nguyên nước thải công nghiệp thải ra từ các cơ sở sản xuất giấy, luyện kim, khai thác than chiếm 15% lưu lượng nước ở sông Cầu và có hàm lượng chất hữu cơ cao, nước thải này có màu đen và mùi khó chịu
Ở Hà Nội: Trung bình một ngày các cơ sở công nghiệp thải ra từ 44.400 - 64.260 m3 Chỉ tính riêng tại các cơ sở dệt nhuộm Hà Nội trung bình một ngày
Trang 19thải ra từ 14.500 - 17.210 m3, ngành công nghiệp thực phẩm từ 13.870 - 16.010
m3 Ngành hóa chất từ 24.500 - 26.540 m3, ngành cơ khí từ 3.750 - 4.500 m3
Tổng lượng dòng chảy hàng năm của sông Mê Kông bằng khoảng 500
km3, chiếm tới 59% tổng lượng dòng chảy năm của các sông trong cả nước, sau
đó đến hệ thống sông Hồng 126,5 km3
(14,9%), hệ thống sông Đồng Nai 36,3 km3 (4,3%), sông Mã, sông Cả, sông Thu Bồn có tổng lượng dòng chảy xấp xỉ nhau, khoảng trên dưới 20 km3
(2,3 - 2,6%), các hệ thống sông Kỳ Cùng, sông Thái Bình và sông Ba cũng xấp xỉ nhau, khoảng 9 km3
(1%), các sông còn lại là 94,5 km3 (11,1%).(Báo cáo môi trường Quốc gia năm 2006) [3]
b Nước thải y tế
Tải lượng nước thải bệnh viện là toàn bộ nguồn nước cấp từ các nguồn cho hoạt động của bệnh viện Lượng nước cấp trung bình cho bệnh viện dự tính theo số giường bệnh hoặc tổng số bệnh nhân (gồm cả nhân viên y tế, nhân viên phục vụ và cả khách vãng lai) Nếu tính theo số giường bệnh, thông thường lượng nước hiện nay ở mức 500 lít (0,5m3) cho mỗi giường bệnh trong 1 ngày đêm, như vậy lượng nước thải bệnh viện khoảng 150 - 250 m3/ngày đêm cho các bệnh viện quy mô từ 300 - giường bệnh (Cục Bảo vệ môi trường, 2004) [5]
Số liệu thống kê 2006 [3], các tỉnh thuộc lưu vực sông Cầu thải ra lượng nước thải y tế ước tính là 5.400 m3/ngày đêm; còn ở thành phố Hồ Chí Minh lượng nước thải y tế khoảng 17.000 m3/ngày đêm, trong đó có khoảng 13.000 m3
/ngày được xử lý (chiếm 78,8%) nhưng tỷ lệ xử lý đạt tiêu chuẩn còn thấp
c Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt chiếm khoảng 80% tổng lượng nước cấp ở các thành phố, khu dân cư thì thành phần chất ô nhiễm mà nước thải sinh hoạt đưa vào nguồn nước khá lớn Theo bộ Tài nguyên & Môi trường (2006) [3] thì:
- Lưu vực sông Đồng Nai: Tiếp nhận khoảng 992.000 m3 nước thải sinh hoạt từ các khu đô thị Tải lượng các chất ô nhiễm do do nước thải đô thị trong
Trang 20một ngày đưa vào lưu vực sông là 375.220 kg TSS, 249.574 kg BOD5, 466.517
kg COD, 15.417 kg amoni (tính theo Nitơ), 8.238 kg phôt pho và 46.277 kg dầu
mỡ Như vậy, có thể thấy hàm lượng chất hữu cơ (tính theo COD), tổng chất rắn
lơ lửng và dầu mỡ đưa vào lưu vực sông cao hơn các chất dinh dưỡng
- Lưu vực sông Cầu: Theo ước tính mỗi ngày tải lượng các chất ô nhiễm
do nước thải sinh hoạt đưa vào khu vực sông Cầu với hàm lượng BOD và COD trong nước thải vượt nồng độ cho phép hơn 10 lần, hàm lượng Phelon cao gấp
10 - 15 lần tiêu chuẩn cho phép Nước thải này không được xử lý và đổ trực tiếp
ra sông Cầu gây ô nhiễm nghiêm trọng (Nguyễn Hồng Khánh và cs 2008).[13]
Đến năm 2010 và năm 2015, dự báo lượng nước thải sinh hoạt, công nghiệp và các ngành nghề khác sẽ tiếp tục tăng mạnh Do đó, môi trường nước mặt ở lưu vực các con sông trên sẽ ngày càng bị ô nhiễm, đặc biệt là các vùng trọng điểm, các khu vực tập trung nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề Mặt khác, Quyết định số 328/2005/QĐ-TTg và 256/2003/ QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch quốc gia kiểm soát môi trường đến năm 2010 và phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năn 2020 đã đưa ra các mục tiêu cụ thể để làm giảm mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư, làng nghề
Phát triển kinh tế không đi đôi với bảo vệ môi trường, kết quả tất yếu là tình trạng môi trường ngày càng xuống cấp và cường độ ô nhiễm ngày càng tăng lên Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường cũng đã kêu gọi các địa phương cứu lấy các con sông trước khi quá muộn, đừng để như trường hợp của sông Đáy và sông Tô Lịch Nếu như chúng ta không có những biện pháp thích đáng thì tương lai là những dòng sông Việt Nam trở nên những dòng sông chết cũng như việc phát triển sẽ bị ảnh hưởng vì môi trường không thể tiếp nhận thêm nguồn nước thải được nữa Những việc cần làm để có thể cứu vãn tình hình cần được triển
Trang 21khai nhanh chóng, một trong những nhiệm vụ đó là việc đánh giá chính xác mức
độ ô nhiễm môi trường nước sông là rất cần thiết để phục vụ cho công tác quản
lý và bảo vệ môi trường
2.3.2.2 Thực trạng ô nhiễm nước mặt do nước thải
Theo Hội Bảo vệ thiên nhiên và Môi trường Việt Nam (2004) [10], tình trạng ô nhiễm nước rõ nhất ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Dương, Hải Phòng, Đà Nẵng và các thành phố, thị xã khác Hầu hết các sông, hồ, kênh, mương nội thị đều bị ô nhiễm nước ở mức báo động Một số kênh mương, sông nhỏ mặt nước có màu đen và bốc mùi hôi thối như sông Tô Lịch, Kim Ngưu ở Hà Nội, các kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè ở thành phố Hồ Chí Minh
Theo Bộ Tài nguyên & Môi trường (2010) [3], ở một số vùng đô thị, khu công nghiệp điển hình, nguồn nước tại nơi tiếp nhận nước thải đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép theo các thông số TSS, BOD5, COD đều vượt từ 5 - 10 lần tiêu chuẩn cho phép, thậm chí tới 20 lần Hàm lượng BOD5 và NH4+ (tính theo N) quan trắc tại các sông vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,5 - 3 lần; hàm lượng chất rắn lơ lửng đo tại các sông và kênh rạch chính vượt tiêu chuẩn từ 1,5 - 2,5 lần; chỉ số Coliform tại một số sông lớn cũng vượt tiêu chuẩn từ 1,5 - 6 lần
Tại vùng trung và hạ lưu sông Cầu, nước mặt hiện đang bị ô nhiễm cục
bộ, có nơi bị ô nhiễm nghiêm trọng Đặc biệt, đoạn sông Cầu chảy qua khu vực khu gang thép Thái Nguyên, giá trị các thông số SS, BOD5, COD đều vượt tiêu chuẩn cho phép (TCVN 08 : 09 loại A) từ 2 - 3 lần và nước sông có mùi dầu cốc
rõ rệt
Bên cạnh đó, ô nhiễm nước mặt tại các kênh rạch nội thành Hồ Chí Minh hiện đang trở thành một vấn đề nổi cộm Nhiều kênh rạch trong thành phố đã trở thành kênh nước thải, giá trị BOD5 vượt 5 - 16 lần tiêu chuẩn cho phép loại B, giá trị DO xấp xỉ bằng 0, tình trạng này kéo dài suốt nhiều năm qua cho thấy đây thực sự là hệ thống kênh chết không còn khả năng tự làm sạch Trên suốt chiều
Trang 22dài kênh không khí hai bên bờ sông bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi mùi hôi thối bốc lên từ lòng kênh, một số đoạn có hiện tượng tắc nghẽn do lượng rác thải ứ đọng quá nhiều
Qua tình trạng ô nhiễm các dòng sông trên cho thấy, nếu không có các biện pháp bảo vệ môi trường hợp lý, thì trong những năm tới thì nước thải đổ vào các dòng sông sẽ tăng mạnh lúc đó sẽ đặc biệt nguy hại tới sức khỏe con người
2.3.2.3 Thực trạng công tác thoát nước và xử lý nước thải
và Môi trường Việt Nam, 2004) [10]
b Thực trạng xử lý nước thải
Theo thống kê của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường năm 2005 [8], chỉ
có khoảng hơn 4,6% nước thải công nghiệp được xử lý đạt tiêu chuẩn, hầu hết nước thải chưa được xử lý và trên một ngàn bệnh viện với mỗi ngày thải ra hàng ngàn m3
nước thải chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn môi trường
Theo kết quả của Bộ Tài nguyên & Môi trường (2006) [3] sau khi tiến hành thanh tra và kiểm tra đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp; cho thấy có tới 90% số doanh nghiệp không đạt yêu cầu về tiêu chuẩn xả thải ra môi trường, 73% số doanh nghiệp xả nước thải không đạt tiêu chuẩn do không có công trình và thiết bị xử lý nước thải, 60% số công trình xử lý nước thải sinh hoạt vận hành không đạt yêu cầu
Trang 23Nước thải sinh hoạt đô thị thường chứa 80 - 90% tổng lượng nước thải đô thị, đều chưa được xử lý hoặc xử lý sơ bộ bằng các bể tự hoại ở từng gia đình, không đạt tiêu chuẩn vệ sinh Ở thành lớn như Hà Nội, theo số liệu điều tra của Trung tâm Kỹ thuật Môi trường đô thị và khu công nghiệp (CEETIA) năm 1994,
tỷ lệ số hộ có hố xí tự hoại ở phường Hàng Đào là 96,6%, phường Bách Khoa là 96,3%, tỷ lệ số hộ dùng hố xí thùng và hố xí 2 ngăn ở phường Hàng Đào là 3,4%
và phường Bách Khoa là 3,7% Đền năm 1997 tỷ lệ dùng hố xí thùng và hố xí 2 ngăn của 2 phường giảm xuống 1,3% Trong khi ở thành phố Hồ Chí Minh ước tính khoảng 50% số hộ có hố xí tự hoại, còn lại là dùng hố xí thấm, hố xí công cộng hoặc nhà vệ sinh trên sông (Phạm Ngọc Đăng, 2000) [7]
c Thực trạng quản lý nước thải công nghiệp
Trong những năm qua, Bộ Tài nguyên & Môi trường đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật để quản lý Tài nguyên nước cũng như nguồn nước thải như Luật Bảo vệ môi trường (BVMT), thông tư số 02/2005/TT/BTNMT hướng dẫn thực hiện nghị định số 149/2004/NĐCP ngày 27/7/2004 của chính phủ quy định về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn tài nguyên nước; Nghị định số 25/2013/NĐCP của chính phủ về thu phí nước thải hay Quyết định số 64/2003/QĐ - TTg về kế hoạch xử
lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và nhiều văn bản pháp luật khác cũng như các tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng nước
2.3.3 Một số vấn đề liên quan tới nước thải tại thành phố Thái Nguyên
2.3.3.1 Tình hình cấp nước của thành phố Thái Nguyên
Thành phố hiện có hai nhà máy nước là nhà máy nước Thái Nguyên và nhà máy nước Tích Lương với tổng công suất là 40.000m3/ng.đêm Đảm bảo cung cấp nước sạch phục vụ cho sinh hoạt ở mức 100lít/người/ngày Đến nay, 93% số hộ khu vực nội thành được cấp nước sinh hoạt
Trang 242.3.3.2 Một số vấn đề liên quan tới nước thải thành phố Thái Nguyên
Nguồn nước thải làm suy giảm chất lượng nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên chủ yếu phát sinh từ nước thải công nghiệp, sinh hoạt Theo phương pháp dự báo và tải lượng ô nhiễm từ nước thải (qua giá trị nhu cầu ôxi hóa BOD5) của nhiều tác giả trên thế giới và các dự án ở Việt Nam thì tổng lượng nước thải ở thành phố Thái Nguyên được ước tính như sau:
- Tổng lượng nước thải sinh hoạt đưa vào cống, rãnh, sông, hồ tính bằng 80% lượng nước cấp
- Tổng lượng nước thải công nghiệp cũng chiếm khoảng 80% so với lượng nước cấp
2.3.3.3 Đặc điểm nước thải thành phố Thái Nguyên
a Nguồn nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Thái nguyên phát sinh từ khu dân cư, hộ gia đình, cơ quan, trường học, nhà hàng, khách sạn; nguồn nước thải này có chứa hàm lượng các chất dinh dưỡng, chất hữu cơ, chất rắn
lơ lửng khá cao Theo tài liệu báo cáo Quy hoạch môi trường tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006 - 2020 [14] nếu nước thải sinh hoạt không được xử lý thì trung bình mỗi ngày mỗi người sẽ đưa vào miệng cống thải tải lượng chất
ô nhiễm như bảng sau:
Trang 25Bảng 2.1 Mức nước thải từ mỗi người dân tới hệ thông cống thải
Nhu cầu ôxi hóa 5 ngày (BOD5) 45 – 50
Nhu cầu ôxi hóa học(COD) 1,4 - 1,6* BOD5
(Nguồn: Báo cáo Quy hoạch môi trường tỉnh Thái Nguyên)[1]
Từ bảng trên cho thấy tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh do nước thải sinh hoạt đưa vào hệ thống cống thải tương đối cao, làm gia tăng nồng độ các chất ô nhiễm trong nước, dẫn tới ô nhiễm nguồn nước sông, hồ trên địa bàn thành phố Tuy nhiên, thực tế khối lượng trung bình của các tác nhân ô nhiễm khác nhau nó phụ thuộc vào điều kiện sống, nhu cầu sử dụng nước, khu vực sông, cũng như hệ thống thoát nước và xử lý nước thải tại mỗi nguồn phát sinh; nhưng có thể nhận thấy rõ lượng nước thải và tải lượng các chất ô nhiễm tỷ lệ thuận với sự gia tăng dân số và nhu cầu sử dụng nước
b Nguồn nước thải công nghiệp
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã làm thay đổi diện mạo thành phố Thái nguyên, nhiều nhà máy, cơ sở công nghiệp, khu công nghiệp mọc lên với đủ các ngành nghề sản xuất khác nhau như: cơ khí, may mặc, vật liệu xây dựng, nhà hàng, khách sạn, các cơ sở khám chữa bệnh,… Cùng với quá trình đó
là sự gia tăng lượng nước thải và các chất ô nhiễm từ các ngành sản xuất nói trên
Trang 26Lượng nước thải, cũng như đặc điểm nước thải và thành phần chất ô nhiễm trong nước thải khác nhau ở các ngành nghề, tùy thuộc vào công nghệ sản xuất và biện pháp xử lý được áp dụng Các cơ sở sản xuất thuộc ngành chế biến lương thực có lượng nước thải nhiều hơn, hàm lượng chất dinh dưỡng cao hơn so với các ngành khác nhưng trên địa bàn thì đa số ngành nghề là cơ khí, vật liệu xây dựng và may mặc nên nước thải chủ yếu là của những ngành này Theo Hà Bạch Đằng (2003) [8], có một số tác nhân gây ô nhiễm chính trong nước thải của ngành sản xuất trên địa bàn thành phố Thái nguyên như sau:
- Ngành cơ khí: SS, kim loại nặng (Pb, Cd, Fe,…)
- Sản xuất vật liệu xây dựng:
- May mặc: C2H5OH (cồn), SiO2.nH2O (Silicon), CH3COOH (Axit acetic), SA8 (chất làm mền vải)
2.3.3.4 Tình hình ô nhiễm nước mặt khu vực thành phố Thái Nguyên
Tất cả nước thải từ các hoạt động công nghiệp, sinh hoạt và y tế đều được đổ vào hệ thống thoát nước chung của toàn thành phố, sau đó đổ ra sông, hồ, kênh, mương mà chưa qua xử lý hay xử lý nhưng không đạt tiêu chuẩn Nhưng chủ yếu
là nước thấm và chảy tràn xuống ruộng trũng Vì vậy, chất lượng nước tại nơi tiếp nhận nước thải của thành phố đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm, dấu hiệu ô nhiễm
ở một số mương dẫn trong khu vực đã khá rõ
Chất lượng nước đoạn trung lưu sông Cầu chảy qua TP Thái Nguyên khu vực có mức độ phát triển kinh tế tương đối cao, đã suy giảm một cách nghiêm trọng Hầu hết các chỉ tiêu chất lượng nước đều không đạt tiêu chuẩn chất lượng nguồn loại A Nhiều nơi, nhiều chỉ tiêu không đạt nguồn loại B, nhất là vào những tháng mùa kiệt, khi nước ở thượng nguồn ít
Trang 272.3.4 Sơ lược công tác quản lý nước thải tại thành phố Thái Nguyên
Nước thải từ các nguồn khác nhau trên địa bàn thành phố Thái Nguyên chưa qua xử lý hay xử lý chưa đạt tiêu chuẩn đều được đổ chung vào hai mạng lưới thoát nước tự nhiên (kênh, mương, ao, hồ) và chung của thành phố (cống thoát nước) Đối với mạng lưới thoát nước tự nhiên có xu hướng hẹp dần để nhường chỗ cho xây dựng và các công trình công cộng; còn mạng lưới thoát nước chung thì được xây dựng khá lâu nên cũng chưa đáp ứng hết được nhu cầu thoát nước của địa phương
Hiện nay, thành phố chưa có hệ thống xử lý nước thải chung, chưa phân tách riêng nước mưa, nước thải sinh hoạt theo các hệ thống riêng biệt Trên địa bàn thành phố cũng chưa có dự án xây dựng trạm xử lý nước thải chung cho toàn bộ thành phố
Để tăng cường công tác bảo vệ môi trường, Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Thái Nguyên thường xuyên mở các lớp tập huấn về Môi trường cho cán bộ phòng Tài nguyên & Môi trường các huyện, thị xã, thành phố
Đối với nước thải công nghiệp hàng quý Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh ra thông báo yêu cầu các đối tượng kê khai lưu lượng và thành phần các chất ô nhiễm có trong nước thải
Đối với dự án đầu tư mới trên địa bàn thành phố UBND thành phố đã yêu cầu chủ dự án phải lập Báo cáo ĐTM hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo đúng quy định của pháp luật trước khi dự án đi vào hoạt động
2.4 Hiện trạng môi trường nước sông cầu chảy qua khu vực thành phố Thái Nguyên
Kết quả phân tích các mẫu nước sông Cầu tại các vị trí quan trắc theo không gian và thời gian cho thấy, chất lượng nước sông Cầu phía thượng nguồn (từ Văn Lang đến Sơn Cẩm) còn tương đối tốt, hầu hết các chỉ tiêu phân tích đều đạt tiêu chuẩn cho phép theo QCVN 08:2008/BTNMT mức A2 Chất lượng
Trang 28nước tại các điểm quan trắc này đảm bảo sử dụng mục đích sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp Chất lượng nước sông Cầu đoạn chảy qua địa bàn thành phố Thái Nguyên (từ điểm trên sông Cầu sau hợp lưu của suối Phượng Hoàng đến sau khi hợp lưu của suối Phố Hương) bị ô nhiễm nhẹ hợp chất hữu cơ, hàm lượng BOD dao động từ 6,2-7,8mg/l vượt 1,03-1,3 lần so với QCVN 08:2008/BTNMT mức A2, chất lượng nước sông Cầu khu vực này không đảm bảo sử dụng cho mục đích sinh hoạt nhưng vẫn đảm bảo sử dụng mục đích tưới tiêu thuỷ lợi Nguyên nhân, do đoạn sông này tiếp nhận nước thải
từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, đô thị thuộc địa bàn thành phố Thái Nguyên Chất lượng nước sông Cầu đoạn sau khi chảy qua địa bàn thành phố Thái Nguyên (đoạn từ Cầu Mây Phú Bình đến đoạn sông Cầu trước điểm hợp lưu của sông Công) tương đối tốt, hầu hết các chỉ tiêu đạt tiêu chuẩn cho phép mức A2
Cùng với tốc độ phát triển kinh tế trên địa bàn, cụ thể là việc các nhà máy, nhà hàng dịch vụ, dân cư tập chung không ngừng được mở rộng thì việc môi trường nước sông Cầu khu vực thành phố Thái Nguyên nguy cơ bị tăng tải
lượng ô nhiễm là điều hoàn toàn có khả năng xảy ra
Trang 29Phần 3 ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu 3 nguồn nước thải là nguồn nước thải công nghiệp, nước thải bệnh viện và nước thải sinh hoạt
3.1.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Phạm vi: Địa bàn khu vực thành phồ Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian: Từ ngày 01/02/2015 đến 30/04/2015
3.2 Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng nước thải trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
+ Xác định một số nguồn phát sinh nước thải trên địa bàn thành phố
+ Đánh giá chất lượng nước thải trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
+ Đánh giá ảnh hưởng của nước thải đến môi trường nước mặt - nơi tiếp nhận nước thải trong khu vực thành phố Thái Nguyên
- Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải tới môi trường
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu tài liệu
Phát phiếu điều tra phỏng vấn một số hộ gia đình trên địa bàn thành phố Thái Nguyên để thu thập số liệu về:
- Hiện trạng cống thải
- Công tác truyền thông vệ sinh môi trường
- Nước thải gia đình được đổ đi đâu
- Loại nhà vệ sinh của gia đình
Trang 303.3.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên ở Trung tâm Quan trắc & Công nghệ môi trường
- Thu thập các số liệu phân tích nước mặt, nước ngầm trên địa bàn :vị trí lấy mẫu:
Bảng 3.1 : Số mẫu và vị trí lấy mẫu
6 M6 Suối Xương Rồng( đoạn đổ ra sông cầu)
7 M7 Suối Mỏ Bạch ( đoạn đổ ra sông cầu )
Nước
ngầm
8 M8 Xí nghiệp luyện kim màu II
9 M9 Công ty CP luyện cán thép Gia Sàng
- Thu thập một số văn bản liên quan đến quản lý nước thải trên địa bàn thành phố Thái Nguyên tại Trung tâm Quan trắc & Công nghệ môi trường, phòng Công nghệ môi trường
3.3.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp và đánh giá số liệu
Phương pháp xử lý số liệu: theo phần mềm exel 2010
Trang 31Các chỉ tiêu nghiên cứu
pH :dùng quỳ tím
COD: máy đo đa chỉ tiêu
BOD5 :máy đo đa chỉ tiêu
TSS : máy đo đa chỉ tiêu
Pb : Phương pháp quang phổ hấp thụphân tử ASS
Sunfua: phương pháp khối lượng
Phenol : phương pháp đo màu xác định phenol với thuốc thử p.nitroanilin Dầu mỡ : Phương pháp đo điện thế
Tổng P: Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử
Tổng N : theo phương pháp Kjeldahl
Coliform : Đếm số khuẩn lạc trên môi trường đặc
Phương pháp tổng hợp: So sánh kết quả phân tích các mẫu nước thải
được lấy để nghiên cứu với QCVN nhằm đánh giá hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải và mức độ ảnh hưởng của chúng đến chất lượng nguồn nước mặt trong khu vực thành phố Thái Nguyên Cụ thể như sau:
- So sánh với tiêu chuẩn QCVN 08 : 2008/BTNMT, để đánh giá mức độ ảnh hưởng của nước thải đến chất lượng nước mặt
- So sánh với tiêu chuẩn QCVN 09 : 2008/BTNMT, để đánh giá mức độ ảnh hưởng của nước thải tới nguồn nước ngầm
Trang 32- So sánh với tiêu chuẩn QCVN 14 : 2008/BTNMT, để đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt
- So sánh với tiêu chuẩn QCVN 40 : 20011/BTNMT, để đánh giá chất lượng nước thải công nghiệp
- So sánh với tiêu chuẩn QCVN 28 : 2010/BTNMT, để đánh giá chất lượng nước thải y tế
Trang 33Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Đánh giá thực trạng nước thải trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
4.1.1 Nguồn phát sinh nước thải
4.1.1.1 Nguồn phát sinh nước thải công nghiệp
Nước thải công nghiệp là một trong những nhân tố làm giảm chất lượng nước nhanh nhất và chứa nhiều chất nguy hại
Trong khu vực thành phố tồn tại nhiều ngành nghề khác nhau, mỗi ngành nghề có nhu cầu sử dụng nước khác nhau, tùy thuộc vào quy mô, công nghệ, nên lượng nước thải ra cũng khác nhau Để đánh giá lưu lượng nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên chúng tôi tiến hành thu thập một số báo cáo kiểm soát môi trường ở một số cơ sở sản xuất Kết quả thu được từ một
số báo cáo cho thấy ngành cơ khí có lượng nước thải cao hơn cả
Bảng 4.1 Lượng nước thải của một số cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa
bàn thành phố Thái Nguyên
Tổng lượng nước thải (m 3 /tháng)
2 Công ty CP cơ điện luyện kim Cơ điện luyện
kim
3.943
4 Công ty Cổ phần luyện cán thép Gia Sàng Luyện cán thép 66.240
5 Công Ty CP Hợp kim sắt Gang thép Thái
Nguyên
Hợp kim sắt 28.943
6 Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ Sản xuất giấy 31.200