Để tìm hiểu sâu hơn về nội dung của công tác quản trị rủi ro tín dụng khía cạnh đề cập là rủi ro cho vay đồng thời cũng mạnh dạn đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này, em chọn đề
Trang 1LỜI CÁM ƠN
Trải qua 4 năm được học tập tại trường Đại Học Nha Trang, nhận được sự nhiệt tình giảng dạy của Quý Thầy cô của trường đã giúp em trang bị cho mình những kiến thức vô cùng quý báo về chính trị, văn học, xã hội và đặc biệt là những chuyên môn kinh tế về lĩnh vực Tài chính Đó là những cẩm nang, là hành trang cho cuộc sống, giúp em vững vàng trong công việc, tự tin hơn trong cuộc sống và luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao
Nhân đây, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong Bộ môn Tài chính cùng toàn thể các thầy cô trong Khoa Kế toán – Tài chính trường Đại Học Nha Trang đã giảng dạy truyền đạt cho em những kiến thức hay, quý báo trong suốt những năm học qua
Em xin chân thành cám ơn thầy Th.S Nguyễn Thành Cường – giảng viên
trực tiếp hướng dẫn em suốt quá trình thực tập Thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo
và giúp đỡ để bài Luận văn của em được hoàn thiện
Đồng thời, em xin cám ơn ban lãnh đạo Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Khánh Hòa, đã tạo điều kiện để em có thể hoàn thành tốt đợt thực tập Đặc biệt, là các chú, các anh chị trong Bộ phận Quản lý Tín dụng đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn cung cấp số liệu, trao đổi kinh nghiệm, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình
Đề tài đã được tập trung nghiên cứu và cố gắng đạt được mục đích đề ra; tuy nhiên, do hạn chế về mặt kiến thức và thời gian nghiên cứu, nên chắc chắn sẽ không tránh khỏi sự thiếu sót, khiếm khuyết, em rất mong được sự chỉ bảo, đóng góp của Quý Thầy cô và các bạn để luận văn được hoàn thiên hơn
Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy cô cùng toàn thể ban lãnh đạo, các anh, chị nhận viên tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội – chi nhánh Khánh Hòa sức khỏe, công tác tốt và thành công trong sự nghiệp
Em xin chân thành cám ơn
Sinh viên thực hiện Nguyễn Lan Anh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG, RỦI RO VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 4
1.1 Khái quát về hoạt động tín dụng ngân hàng và rủi ro tín dụng 4
1.1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng ngân hàng 4
1.1.2 Vai trò hoạt động tín dụng đối với Ngân hàng Thương mại 5
1.1.3 Khái niệm về rủi ro tín dụng 6
1.1.4 Những dấu hiệu cảnh báo rủi ro tín dụng 7
1.1.4.1 Dấu hiệu chung bao gồm: 7
1.1.4.2 Dấu hiệu riêng 8
1.1.5 Các hình thức rủi ro tín dụng 8
1.1.6 Nguyên nhân gây rủi ro tín dụng 9
1.1.7 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh ngân hàng và nền kinh tế xã hội 10
1.1.7.1 Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng 10
1.1.7.2 Ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội 11
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng 12
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 12
1.2.2 Vai trò quản trị rủi ro tín dụng 12
1.2.3 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng: 13
1.2.3.1 Nhận dạng rủi ro 13
1.2.3.2 Đo lường rủi ro 15
1.2.3.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng 19
1.2.3.4 Tài trợ rủi ro 21
Trang 31.2.4 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của các nước 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH KHÁNH HÒA 25
2.1 Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng TMCP Quân Đội Việt Nam 25
2.1.1 Tầm nhìn 26
2.1.2 Sứ mạng 26
2.1.3 Giá trị cốt lõi 26
2.1.4 Cổ đông chính của MB 26
2.1.5 Mạng lưới chi nhánh 27
2.1.6 Mạng lưới ATM và POS 27
2.1.7 Công ty thành viên 27
2.1.8 Phương châm hoạt động 27
2.1.9 Các giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu đã đạt được 27
2.1.10 Khách hàng, thị trường, phạm vi kinh doanh: 28
2.1.11 Phương hướng hoạt động đến 2015 29
2.2 Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Quân Đội – Chi nhánh Khánh Hòa 30
2.2.1 Giới thiệu Ngân Hàng TMCP Quân Đội – Chi Nhánh Khánh Hòa 30
2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của MB Khánh Hòa 31
2.2.2.1 Chức năng 31
2.2.2.2 Nhiệm vụ 31
2.2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của MB Khánh Hòa 33
2.2.4 Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban: 33
2.2.5 Tình hình hoạt động chi nhánh: 38
2.2.5.1 Tình hình huy động vốn: 38
2.2.5.2 Tình hình cho vay: 40
2.2.5.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 42
2.2.5.4 Tình hình nợ quá hạn theo thời gian tại MB – CN Khánh Hòa: 44
2.2.5.5 Tình hình tài trợ rủi ro: 45
2.3 Thực trạng công tác quản trị rủi ro cho vay tại MB – CN Khánh Hòa: 46
Trang 42.3.1 Các quy định về quản trị rủi ro tín dụng tại MB 46
2.3.2 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại MB – CN Khánh Hòa trong thời gian qua: 46
2.3.2.1 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng áp dụng toàn hệ thống MB 47
2.3.2.2 Công tác quản trị rủi ro cấp chi nhánh 49
2.3.3 Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng MB – Khánh Hòa: 63
2.3.4.1 Kết quả đạt được và nguyên nhân: 63
2.3.4.2 Những mặt còn tồn tại và nguyên nhân: 65
2.4 Phân tích cơ hội – thách thức, điểm mạnh – điểm yếu (áp dụng ma trận SWOT) trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại MB - CN Khánh Hòa 69
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH KHÁNH HÒA 71
3.1 Kế hoạch kinh doanh và định hướng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong thời gian sắp đến: 71
3.2 Các nội dung cần thực hiện để nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh MB Khánh Hòa: 72
3.2.1 Biện pháp nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng tại MB - Khánh Hòa: 73
3.2.1.1 Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện quy trình công tác quản trị rủi ro tín dụng sao cho phù hợp với tình hình thực tế của chi nhánh 74
3.2.1.2 Đảm bảo thực hiện kiểm tra kiểm soát trong tất cả các khâu của quá trình cho vay: 75
3.2.1.3 Thực hiện kiểm soát thường xuyên đối với tất cả các khoản nợ vay của khách hàng: 76
3.2.1.4 Hoàn thiện các bộ phận chức năng kiểm tra kiểm soát 77
3.2.1.5 Về con người: 78
3.2.1.6 Về nguồn lưu trữ thông tin 80
3.2.1.7 Về phương pháp quản trị rủi ro tín dụng 81
3.2.2 Kiến nghị với Hội Sở Ngân hàng TMCP Quân Đội: 82
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 5DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại MB – CN Khánh Hòa năm 2008- 2009 38
Bảng 2.2: Tình hình cho vay tại MB - CN Khánh Hòa năm 2008- 2009 40
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh tại MB – CN Khánh Hòa năm 2008- 2009 42
Bảng 2.4: Tình hình nợ quá hạn theo thời hạn tại MB – CN Khánh Hòa năm 2009 44
Bảng 2.5: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro chung của MB – CN Khánh Hòa năm 2008 - 2009 45
Bảng 2.6: Bảng chấm điểm tín nhiệm khách hàng cá nhân 53
Bảng 2.7a: Bảng chấm điểm xếp hạn tín nhiệm khách hàng doanh nghiệp 57
Bảng 2.7b: Bảng chấm điểm xếp hạn tín nhiệm khách hàng doanh nghiệp 58
Bảng 2.8: Bảng phân loại nợ và trích lập dự phòng theo điều 6/QĐ 18 và điều 7/QĐ 493 62
Bảng 2.9: Một số chỉ tiêu về quy mô quản lý tín dụng tại MB – CN Khánh Hòa 63
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 10
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý MB tại Khánh Hòa 33
Sơ đồ 2.2.Quy trình tín dụng cho vay áp dụng toàn hệ thống MB 48
Trang 6Cán bộ tín dụng Chi nhánh Chứng từ có giá Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng
Dư nợ cuối kỳ Doanh nghiệp nhà nước
Dự phòng rủi ro Doanh số cho vay Doanh số thu nợ Đơn vị tính Kinh doanh ngoại tệ Khách hàng
Khách hàng cá nhân Khách hàng doanh nghiệp Ngân hàng
Ngân hàng nhà nước Ngân hàng thương mại Ngân hàng TMCP Quân Đội
Nợ khó đòi
Nợ quá hạn Phương án sản xuất kinh doanh Quan hệ khách hàng
Rủi ro tín dụng
Tổ chức tín dụng Trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần Thương mại cổ phần
Xếp hạn tín dụng nội bộ
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
ức tranh tài chính thế giới vào nửa cuối năm 2008 là một bức tranh màu xám, với điểm khởi đầu là cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ đã lan ra khắp thế giới, kéo tình hình toàn cầu đi xuống và báo hiệu những mảng màu xám xịt của bức tranh kinh tế toàn cầu 2009
Cuộc khủng hoảng nhanh chóng lan rộng đến các nước Đông Nam Á Và chỉ sau vài tháng năm 2009, ngành ngành nghề nghề đều bị tác động Trong quá trình vượt qua cuộc khủng hoảng đó, Việt Nam được đánh giá là “một nước có nền kinh
tế linh động, uyển chuyển có nhiều khả năng cạnh tranh” Điều đó đã được thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP năm 2009 là 5.2% cùng với hàng loạt chính sách được ban hành trong thời gian qua đã giúp Việt Nam vượt qua sự khủng hoảng
Khủng hoảng dần qua đi ở Việt Nam, nhưng điều đó, luôn nhắc nhở chúng ta cần đề phòng Đặc biệt là trong lĩnh vực ngân hàng, là loại hình kinh doanh gắn liền với yếu tố tiền tệ nên rất dễ xảy ra rủi ro Vấn đề quản trị rủi ro còn khá mới mẻ cũng như là nỗi ám ảnh chung hệ thống ngân hàng trên thế giới Qua thực tế hoạt động tín dụng Việt Nam trong thời gian qua cho thấy, tỷ lệ nợ quá hạn so với tổng
dư nợ còn cao và chưa có khuynh hướng giảm vững chắc Do đó, rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro luôn là những vấn đề thời sự cho mỗi nền kinh tế và cho bản thân mỗi ngân hàng trong mỗi thời kỳ Vấn đề là phải biết chấp nhận rủi ro trong mức an toàn được phép đồng thời phải có những giải pháp quản trị rủi ro nhằm đạt được sự tăng trưởng một cách an toàn, bền vững Để tìm hiểu sâu hơn về nội dung của công tác quản trị rủi ro tín dụng (khía cạnh đề cập là rủi ro cho vay) đồng thời cũng mạnh
dạn đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này, em chọn đề tài: “Nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần (TMCP) Quân Đội – Chi Nhánh Khánh Hòa”
B
Trang 82 Mục đích nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu giải quyết các vấn đề cơ bản sau:
Làm sáng tỏ một số khái niệm liên quan đến vấn đề rủi ro trong hoạt động ngân hàng, trong đó, tập trung phân tích đánh giá rủi ro trong hoạt động tín dụng
Phân tích thực trạng, môi trường hoạt động của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quân Đội trong năm 2008 – 2009, khảo sát công tác quản trị rủi ro tín dụng tại đơn vị thông qua mô hình đánh giá và chỉ tiêu về tài chính (nợ xấu, nợ quá hạn…) nhằm nhận diện một cách đầy đủ các rủi ro phát sinh cũng như cảnh báo tiềm ẩn rủi
ro
Trên cơ sở khảo sát thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội, tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kiểm soát và ngăn ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
3 Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu :
Đối tượng nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi Nhánh Khánh Hòa
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân Đội giai đoạn 2008 – 2009
Phương pháp nghiên cứu:
* Thu thập tài liệu: Thu thập số liệu thông qua báo cáo tài chính và sổ sách chứng từ tại ngân hàng TMCP Quân Đội – chi nhánh Khánh Hòa và Hội sở ngân hàng TMCP Quân Đội tại Hà Nội trong giai đoạn 2008 – 2009 Ngoài ra, còn thu thập thông tin bên ngoài thông qua báo chí, sách, internet…
* Xử lý số liệu:
Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp được áp dụng phổ biến để
đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng nội dung tính chất tương tự để xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu đưa ra
Phương pháp thống kê: Được sử dụng để thu thập số liệu từ các báo
cáo tài chính, tổng hợp lại theo tuần tự giúp thuận lợi cho quá trình phân tích
Hơn nữa, để mang tính thuyết phục, đề tài còn sử dụng phương pháp tổng hợp, đối chiếu với các ngân hàng khác trong công tác quản trị rủi ro tín dụng
Trang 94 Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu Luận văn gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về Tín dụng ngân hàng, rủi ro và công tác quản
trị rủi ro tín dụng
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Khánh Hòa
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Ngân
Hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Khánh Hòa
5 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn:
+ Phân tích và đúc kết lý luận về công tác quản trị rủi ro tín dụng
+ Hình thành bộ chuẩn gồm các quy định và biễu mẫu trong hoạt động kiểm soát tín dụng
+ Góp phần nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng TMCP Quân Đội
Trang 10CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG, RỦI RO VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1.1 Khái quát về hoạt động tín dụng ngân hàng và rủi ro tín dụng
1.1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng ngân hàng
Có thể nói tín dụng là hoạt động đặc thù của ngân hàng Tín dụng xuất phát
từ chữ La tinh “Creditium”, có nghĩa là tin tưởng tín nhiệm Trong tiếng Anh, tín dụng là Credit – “Uy tín” Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về tín dụng nhưng nếu chỉ giới hạn trong lĩnh vực kinh tế thì định nghĩa sau là phản ánh đúng bản chất của hoạt động này hơn cả:
“Tín dụng là quan hệ kinh tế phát sinh giữa các chủ thể trong nền kinh tế với nhau trong đó chủ thể này chuyển cho chủ thể khác quyền sử dụng một lượng giá trị hay hiện vật nhất định trong một khoảng thời gian nhất định với những điều kiện mà hai bên đã thỏa thuận”
Khái niệm tín dụng trên thể hiện 3 đặc điểm cơ bản:
Trong tín dụng có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị hay hiện vật từ chủ thể này sang chủ thể khác
Sự chuyển giao này chỉ mang tính tạm thời
Quan hệ tín dụng này chỉ được thực hiện khi hai bên đã thỏa thuận những điều kiện về việc sử dụng và hoàn trả lượng giá trị, hay hiện vật như khối lượng, thời hạn, tiền lãi…
Tín dụng xuất hiện từ thời kỳ cổ đại dưới hình thức cho vay nặng lãi và phát triển lâu dài, đa dạng cho đến ngày nay Tín dụng ra đời và phát triển gắn liền với
sự ra đời và phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa Có nhiều loại tín dụng khác nhau phân theo chủ thể tham gia hoạt động tín dụng:
- Tín dụng thương mại: Có bản chất là quan hệ mua bán chịu hàng hóa, dịch
vụ giữa các doanh nghiệp, cá thể kinh doanh với nhau
Trang 11- Tín dụng nhà nước: Là quan hệ tín dụng giữa một bên là chính phủ, một bên là các chủ thể kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của chính phủ và thực hiện các mục tiêu quản lý kinh tế
- Tín dụng ngân hàng: Là hoạt động tín dụng quan trọng nhất Nó là quan
hệ tín dụng mà ngân hàng là chủ thể cho vay đối với các đối tượng khác trong nền kinh tế với những điều kiện mà hai bên thỏa thuận Hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại (NHTM) làm cho NHTM trở thành một trong những trung gian tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế
Điều kiện tín dụng chủ yếu của ngân hàng bao gồm: Khối lượng vốn vay, thời hạn vay, tiền lãi người vay phải trả ngân hàng Các yếu tố này được hai bên thỏa thuận sao cho tiện lợi nhất cho cả người vay và ngân hàng Người vay có tiền
để kiếm được lợi nhuận tương ứng với mức rủi ro mà họ chấp nhận
Nói tóm lại , tín dụng ngân hàng là tín dụng hai đầu: đi vay và cho vay
Trong luận văn này, chỉ xem xét tín dụng ngân hàng dưới góc độ ngân hàng
là người cho vay nên tín dụng NH là việc chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị từ NH sang người đi vay dựa trên sự tin tưởng sẽ nhận lại một lượng giá trị danh nghĩa lớn hơn ban đầu sau một thời gian nhất định theo những điều kiện được xác định trong hợp đồng tín dụng
1.1.2 Vai trò hoạt động tín dụng đối với Ngân hàng Thương mại
Hoạt động tín dụng có vai trò chỉ huy quan trọng đối với NHTM
Trước hết nó là hoạt động mang lại nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng Tiền lãi và phí tạo ra từ các khoản cho vay chiếm hầu hết các nguồn thu của ngân hàng Theo số liệu thống kê không chính thức, nguồn thu lãi cho vay chiếm đến 70% thu nhập từ các NHTM Việt Nam
Tuy nhiên, tầm quan trọng tương đối các khoản mục thu từ cho vay so với các nguồn thu ngoài lãi vay tín dụng đang thay đổi rất nhanh cùng với quá trình phát triển các dịch vụ thu phí Thu từ phí đang tăng lên nhanh hơn so với thu lãi từ cho vay
Trang 12Ngoài ra, bên cạnh việc dự trữ thanh khoản và đầu tư, hoạt động tín dụng là hoạt động sử dụng vốn chủ yếu của các ngân hàng Trong xu hướng các ngân hàng ngày càng đa dạng hóa danh mục các dịch vụ cung cấp, hoạt động tín dụng vẫn giữ vai trò của mình Cho vay vẫn là khoản mục lớn nhất của ngân hàng, thường chiếm
từ
2
1 đến
4
3 giá trị tổng tài sản của ngân hàng
Hoạt động tín dụng còn là cơ sở để các ngân hàng thu hút và phát triển khách hàng Một trong những lý do ban đầu khách hàng tìm đến ngân hàng là do họ muốn vay tiền để trang trải các khoản chi tiêu của mình Từ việc bán sản phẩm tín dụng, ngân hàng có thể bán kèm hoặc bán chéo các sản phẩm khác như dịch vụ tiền gởi, dịch vụ thanh toán, bảo hiểm, ngân quỹ…
1.1.3 Khái niệm về rủi ro tín dụng
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng rất đa dạng và phong phú Vì vậy, rủi
ro đe dọa nó cũng có nhiều hình thái khác nhau và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Các loại rủi ro NHTM gặp phải là: Rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro
tỷ giá, rủi ro lãi suất… Trong đó, rủi ro tín dụng được coi là rủi ro gắn liền với hoạt động kinh doanh ngân hàng
Căn cứ vào khoản 01 Điều 02 của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín dụng (Ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ – NHNN
ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) thì: Rủi ro tín dụng (RRTD)
được định nghĩa là khả năng mà người vay hoặc đối tác ngân hàng không có khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính cam kết
Đối với hầu hết các ngân hàng, các khoản cho vay là nguồn vốn lớn nhất và
rõ ràng nhất của rủi ro tín dụng
Như vậy, có thể nói rằng RRTD có thể xuất hiện trong các mối quan hệ mà trong đó, ngân hàng là chủ nợ, khách hàng nợ lại không thực hiện hoặc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn Nó diễn ra trong quá trình cho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh toán của ngân hàng
Trang 13Đây còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là loại rủi
ro có liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân hàng
1.1.4 Những dấu hiệu cảnh báo rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng rất khó nhận biết Tuy nhiên, một khoản tín dụng của khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng gặp rủi ro tín dụng thường có một số dấu hiệu nhận biết như sau:
1.1.4.1 Dấu hiệu chung bao gồm:
- Khả năng sinh lời theo phương án không tưng ứng với chuẩn mực của ngành kinh doanh
- Lối sống của chủ doanh nghiệp không tưng xứng với khả năng sinh lời của doanh nghiệp theo báo cáo
- Doanh nghiệp khó trả lời những câu hỏi liên quan đến dự báo sản xuất kinh doanh như doanh số bán, biên lợi nhuận và khả năng sinh lời., v.v…
- Doanh nghiệp khó khăn hay không thể cung cấp báo cáo tài chính hay những dự báo trong tương lai, hay lãng tránh những câu hỏi về tình hình hoạt động của doanh nghiệp
- Những thay đổi bất thường hoặc không thể giải thích được cơ cấu bảng cân đối kế toán của người vay (ví dụ: sự tăng đột ngột của hàng tồn kho, khoản phải thu…)
- Những thay đổi bất thường hoặc không giải thích được trong tài khoản (như có sự thay đổi lớn về mua sắm, bán hàng, chi phí quản lý, chi phí trả lãi…)
- Những thay đổi bất thường hoặc không giải thích được về sở hữu, ban quản
lý, nhà kiểm toán, nhân viên hay mối quan hệ chủ chốt
- Những thay đổi bất thường hoặc không giải thích được về những tỷ số sau khi phân tích bảng cân đối kế toán
- Tin tức bất lợi trên thị trường như uy tín của doanh nghiệp, về ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 141.1.4.2 Dấu hiệu riêng
Nhân tố quản lý/ Hoạt động
- Những câu trả lời lãng tránh trước những câu hỏi trực tiếp về tình hình hoạt động gần đây hoặc kế hoạch hoạt động tương lai
- Không có sẵn những thông tin nội bộ, hoặc thông tin nội bộ kém chất lượng
Báo cáo thu nhập/ Những nhân tố về khả năng sinh lời
- Sự không cân đối tổng tài sản /lợi nhuận (ROA)
- Những thay đổi bất lợi và những xu hướng bất lợi trong mối tương quan với số liệu thống kê chủ chốt của ngành kinh doanh – ví dụ như lợi nhuận trên doanh thu bán hàng
- Sự sai lệch so với mô hình bán hàng theo thời vụ thông thường
Bảng cân đối kế toán, tỷ lệ nợ và những nhân tố tài chính:
- Giảm hoặc tăng đột biến về tiền mặt
- Thấu chi được sử dụng như một phương tiện thường xuyên
- Chuyển nhượng lớn về tài sản
- Cơ cấu nguồn vốn không cân đối
Những nhân tố bên ngoài
- Những đạo luật được thông qua ở Việt Nam có ảnh hưởng tới ngành nghề lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
- Những biến động, bất lợi trong nước và quốc tế
- Những thay đổi về thị trường, ngành nghề, hay người vay
Những dấu hiệu rủi ro tín dụng rất đa dạng Trên đây là những dấu hiệu cơ bản, thông thường
1.1.5 Các hình thức rủi ro tín dụng
Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau:
- Rủi ro giao dịch (Transaction rish): Là hình thức của rủi ro tín dụng mà
nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt
Trang 15cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để quyết định cho vay
+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo
và mức cho vay trên giá trị tài sản bảo đảm
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro có liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạn rủi ro và kỹ thuật xử
lý các khoản cho vay có vấn đề
- Rủi ro danh mục (Profolio rish): Là hình thức của rủi ro tín dụng mà
nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành hai loại là rủi ro nội tại (Intrinsic rish) và rủi ro tập trung (Concentration rish)
+ Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn + Rủi ro tập trung: Là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc trong cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
1.1.6 Nguyên nhân gây rủi ro tín dụng
Hoạt động tín dụng là hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếu của các ngân hàng thương mại nhưng đây cũng chính là lĩnh vực nghiệp vụ phức tạp và ẩn chứa nhiều rủi ro nhất Do đó, việc đi sâu nghiên cứu những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng là thật sự cần thiết để các ngân hàng thương mại có được những giải pháp cần thiết để hạn chế những rủi ro này và đạt được hiệu quả hoạt động cao nhất
Như chúng ta đã biết, rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả
Trang 16được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng Rủi ro này có nhiều nguyên nhân từ nhiều phía: từ phía người cho vay, từ phía người đi vay và cả môi trường bên ngoài Có thể khái quát nguyên nhân gây RRTD qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
1.1.7 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh ngân hàng
và nền kinh tế xã hội
1.1.7.1 Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn Điều này sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối cho việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm làm cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng không hiệu quả, chi phí của ngân hàng tăng lên so với dự kiến
Nguyên nhân chủ quan, có
sử dụng cho vay chưa hiệu quả
Nguyên nhân không thể kiểm soát Nguyên nhân môi trường
Môi trường kinh tế Môi trường chính trị- xã hội Môi trường tự nhiên
Môi trường chính sách
Nguyên nhân Khách hàng
Rủi ro đạo đức Rủi ro tài chính
RỦI RO TÍN DỤNG
Sơ đồ 1.1 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
Trang 17Nếu một khoản vay nào đó mất khả năng thu hồi thì ngân hàng phải sử dụng nguồn vốn của mình để trả cho người gởi tiền, đến một chừng mực nào đấy, ngân hàng không có đủ vốn để trả cho người gởi tiền thì ngân hàng rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ rủi ro thanh khoản Và kết quả làm thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút, uy tín, sức cạnh tranh giảm không những trong môi trường nội địa mà còn lan rộng các nước, kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng xấu có thể dẫn ngân hàng đến thua lỗ hoặc đưa đến bờ vực phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời
1.1.7.2 Ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội
Bắt nguồn từ bản chất, chức năng của ngân hàng là tổ chức trung gian tài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức, các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay lại Do đó, thực chất quyền sở hữu những khoản cho vay là quyền sở hữu của người đã gởi tiền vào ngân hàng Bởi vậy, khi rủi ro tín dụng xảy ra không những ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi của người gởi tiền cũng bị ảnh hưởng
Khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì người gởi tiền
ở ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền ở ngân hàng khác, làm cho toàn hệ thống ngân hàng gặp phải khó khăn
Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không có tiền trả lương đến đời sống công nhân gặp nhiều khó khăn Hơn nữa, sự hoảng loạn của ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất
ổn định
Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngày nay, nền kinh tế của mỗi quốc gia đều phụ thuộc nền kinh tế khu vực và thế giới Kinh nghiệm cho thấy cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á (1997) hay cuộc khủng hoảng tài chính Nam Mỹ (2001 – 2002), mới đây là cuộc khủng hoảng tài chính tiền
tệ mà bắt nguồn tại Mỹ (2008) đã làm rung chuyển toàn cầu Mặt khác, mối liên hệ
về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi ro tín dụng tại một nước ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế của các nước có liên quan
Trang 18Tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau: nhẹ
nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng
bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng Chính vì vậy, đòi hỏi nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng
và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu những rủi ro trong cho vay
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị là quá trình tổ chức và quản lý các hoạt động theo những yêu cầu nhất định nhằm đạt được mục tiêu đã được xác định trước
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình nhận biết, đo lường, xây dựng và thực chi các chính sách quản lý, giám sát và kiểm tra rủi ro nhằm bảo đảm rủi ro thấp ở mức có thể chấp nhận được
1.2.2 Vai trò quản trị rủi ro tín dụng
Thứ nhất, quản trị rủi ro tín dụng tốt giúp NH nhận biết một cách kịp thời bất
kỳ sự sụt giảm nào chất lượng tín dụng hoặc rủi ro của các khoản vay để có thể có các hành động ngăn chặn để bảo vệ lợi ích của NH Trước khi chấp thuận cho vay,
NH đã đánh giá, sàng lọc, chấp nhận mức rủi ro nhất định của khoản vay Tuy nhiên người vay có động cơ mạo hiểm hơn sau khi đã vay được tiền Sự khác nhau giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay đã thúc đẩy động cơ này Cụ thể hơn, các chủ sở hữu của công ty sẽ hưởng lớn phần thành công, còn ngược lại, chủ nợ sẽ chịu phần lớn hậu quả Điều đó, cấu thành động cơ để chủ sở hữu mạo hiểm hơn, thực hiện những phương án kinh doanh rủi ro hơn ban đầu Nghiên cứu cho thấy, một trong số nhiều nguyên nhân khiến các ngân hàng gặp vấn đề về các khoản tín dụng là không kiểm soát được các vấn đề sau khi giải ngân Sự thiếu xót này thường biến “một quyết định tốt” khi cho vay thành “một quyết định tồi”
Thứ hai, quản trị rủi ro tín dụng còn giúp ngân hàng nhận ra cơ hội mới đối
với quan hệ ngân hàng thông qua việc nắm bắt nhu cầu mới của khách hàng Ví dụ, thông qua việc thường xuyên kiểm soát (một khâu trong quản trị rủi ro) dễ dàng
Trang 19nhận thấy được khách hàng đang mở rộng quy mô, số lượng nhân viên ngày càng nhiều… Như vậy, đây chính là cơ hội cho ngân hàng tiếp thị các sản phẩm “trả lương cho công nhân viên qua tài khoản” nhằm mang lại cho khách hàng những lợi ích của việc trả lương chính xác, nhanh gọn, tiết kiệm hay sản phẩm “quỹ thu tiền mặt tại quầy” đối với doanh nghiệp bán lẻ có doanh thu tiền mặt lớn…
Quản trị rủi ro tín dụng giúp ngân hàng quản lý kết cấu danh mục tín dụng đảm bảo chính sách tín dụng và các quy định pháp lý trong hoạt động tín dụng, hướng tới mục tiêu giảm thiểu rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận cho ngân hàng
1.2.3 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng:
1.2.3.1 Nhận dạng rủi ro
Bước đầu tiên để có một chương trình quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả là phải nhận biết và xác định được các loại rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải thông qua phân tích đặc thù của hoạt động cho vay và quy trình hoạt động của nó Đây là bước rất quan trọng vì nó sẽ phải xác định được đối tượng rủi ro cụ thể cần quản trị, những hoạt động hay điều kiện tạo nên làm gia tăng khả năng tổn thất hoặc lợi ích thông qua việc nghiên cứu xem xét môi trường hoạt động của ngân hàng nhằm theo dõi những rủi ro đang có, nhận dạng các rủi ro mới trước đó chưa từng phát hiện và xem xét quy luật xảy ra rủi ro Đây là quá trình xác định liên tục và có hệ thống, đòi hỏi nhà quản trị phải theo sát quy trình cho vay và quy chế chính sách tín dụng của ngân hàng mình Có nhiều phương pháp nhận dạng rủi ro cho vay, trong đó có các phương pháp phổ biến sau:
- Phương pháp lập bảng điều tra:
Đây là phương pháp nhận dạng ra những rủi ro cho vay thông qua việc lập bảng câu hỏi điều tra nhằm xem xét mức độ nhận thức về rủi ro, số lần xuất hiện và mức độ nghiêm trọng của rủi ro, những biện pháp đã được thực hiện nhằm hạn chế và kiểm soát rủi ro cũng như tìm kiếm những đề xuất, kiến nghị hiệu quả cho việc quản trị rủi ro
- Phương pháp phân tích các hồ sơ số liệu tổn thất trong quá khứ:
Dựa vào các hồ sơ lưu trữ các tổn thất đã xảy ra, chúng ta có thể phát hiện được những yếu tố rủi ro mà các phương pháp khác không nhận thấy để bổ sung kịp
Trang 20thời những rủi ro đã xảy ra Đây là phương pháp mà cho thấy rõ nhất những tổn thất trong quá khứ, từ đó đi khảo sát, tìm hiểu trong thực tế rủi ro đó do nguyên nhân gì
và cơ chế gây rủi ro, qua đó, cũng cho phép xếp loại, so sánh những yếu tố rủi ro để
từ đó đánh giá đúng các yếu tố rủi ro trước đây đã xem nhẹ hoặc không chú ý đến Ngoài ra, qua việc xem xét xu hướng diễn biến của rủi ro mà tăng cường chú ý các yếu tố rủi ro ngày càng mạnh lên, loại bỏ bớt các yếu tố rủi ro ngày càng mờ nhạt Nhờ đó, công tác quản trị sẽ chính xác và đơn giản hơn
- Phương pháp bảng liệt kê:
Bảng liệt kê trong nhận dạng rủi ro có tác dụng tốt trong việc tìm ra những rủi ro có thể có, bằng việc xác định theo từng nguồn gây ra rủi ro để đặt ra tất cả các yếu tố nghi vấn về khả năng gây ra rủi ro (nhân tố gây ra rủi ro) rồi tìm cách giải thích cách thức hoặc cơ chế gây ra rủi ro (tức là các yếu tố nghi vấn đó gây ra rủi ro bằng cách nào, như thế nào) Thông qua quá trình rà soát tất cả các nguồn gây rủi ro
từ thực tế, nhà quản trị sẽ xác định được rủi ro chủ yếu từ nguồn nào, yếu tố rủi ro của nguồn đó, đồng thời loại bỏ những nghi vấn không có cơ sở hoặc quá mờ nhạt, giữ lại và bổ sung các nghi vấn mới có cơ sở rõ ràng Việc làm này giúp nhà quản trị nhận dạng được các yếu tố rủi ro từ các nguồn, cách thức gây rủi ro và tính chất nghiêm trọng của chúng
Có thể minh họa một bảng liệt kê rủi ro cho vay theo nguồn thông tin:
Nghi vấn về nhân tố gây ra rủi ro Nguy cơ rủi ro
- Thông tin không cân xứng về KH - Sai lầm trong lựa chọn KH, lẽ ra
phải chọn KH tốt thì lại chọn KH không tốt
- Thông tin không cân xứng về lĩnh
vực đầu tư
- Đầu tư trong lĩnh vực mà xác xuất rủi ro cao
- Phương pháp phân tích lưu đồ:
Đây là phương pháp phân tích dựa trên việc xem xét quá trình diễn ra hoạt động cho vay, từ khâu đầu tiên là tiếp xúc với KH, qua các khâu trung gian và đến
Trang 21khâu cuối cùng là công tác thu nợ và lãi, tất toán thanh lý hợp đồng Đây là phân tích hỗ trợ cho phương pháp bảng liệt kê trong việc xem xét tất cả các khâu trong quy trình cho vay để từ đó nhận ra rủi ro có thể phát sinh trong từng khâu, khâu nào rủi ro tập trung nhiều nhất, từ đó xác định rủi ro trong khâu đó có thể thuộc nguồn nào, các yếu tố nghi vấn gây rủi ro và cơ chế của chúng
Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm riêng Vì thế, nhà quản trị có thể linh hoạt, sáng tạo bằng cách kết hợp nhiều phương pháp một cách khoa học để nhận dạng tốt nhất những rủi ro có thể có đối với ngân hàng mình
1.2.3.2 Đo lường rủi ro
Hoạt động quản trị rủi ro chỉ có tác dụng khi nó đo lường được mức độ rủi ro của từng khoản vay và của danh mục tín dụng, từ đó giúp ngân hàng đưa ra các biện pháp, hành động ứng xử kịp thời thích hợp Vì vậy, hoạt động quản trị rủi ro có tốt hay không thể hiện ở nó có góp phần hạn chế rủi ro cho vay hay không
Mặc dù, rủi ro tín dụng rất khó định lượng nhưng điều đó không có nghĩa là các ngân hàng bỏ qua việc này Để đánh giá rủi ro của một khách hàng, ngân hàng thường sử dụng hệ thống định hạn tín nhiệm
Quy trình chấm điểm cho doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại được tiến hành thông qua các bước sau:
Trang 22Định hạn tín nhiệm yêu cầu cán bộ tín dụng (CBTD) phải định lượng những rủi ro có thể đối với những khoản vay của họ Rủi ro phải được đánh giá và xếp hạng vào thời điểm mà khoản vay đó được thực hiện và sau đó, kiểm tra lại trong suốt vòng đời của khoản vay hoặc khi có những thay đổi đáng kể trong quá trình trả
nợ vay
Hệ thống tín nhiệm được phân loại nợ theo hai phương pháp định tính và định lượng trong hai phần: tài chính và phi tài chính
Phần tài chính: Việc đánh giá các yếu tố tài chính của doanh nghiệp định
lượng qua việc phân tích báo cáo tài chính trong những năm gần nhất Giá trị và tỷ trọng của từng chỉ tiêu phụ thuộc vào ngành kinh tế và quy mô của doanh nghiệp
Bước 5 Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài
chính
Bước 5 Tổng hợp và xếp hạng
Bước 3 Xác định loại hình sở hữu
Bước 4 Chấm điểm các chỉ tiêu tài
chính
Bước 2 Xác định quy mô
Bước 1 Xác định ngành kinh tế
Trang 23 Phần phi tài chính: Các yếu tố phi tài chính được đánh giá bằng phương
pháp đinh tính và phương pháp định lượng, bao gồm các chỉ tiêu sau:
Ngành kinh tế/ Quy mô doanh
nghiệp
Nhóm chỉ tiêu
thanh khoản
Nhóm chỉ tiêu hoạt động
Nhóm chỉ tiêu cân nợ
Nhóm chỉ tiêu thu nhập
Tổng điểm tài chính
Trang 24Trên cơ sở những dữ liệu trên, tùy theo quan điểm rủi ro của mỗi NHTM, hệ thống đưa ra các mức rủi ro của khoản vay Số điểm cho mỗi chỉ tiêu này được đánh giá từ 20 điểm đến 100 điểm và tỷ trọng của từng chỉ tiêu thay đổi tùy thuộc vào ngành nghề và quy mô doanh nghiệp của khách hàng
Điểm của phần tài chính tại các NHTM thường chiếm từ 25% đến 30% tổng điểm xếp hạng (25% đối với báo cáo tài chính không được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính đã được kiểm toán nhưng không có ý kiến chấp nhận toàn phần và 30% đối với báo cáo tài chính đã được kiểm toán và có ý kiến chấp nhận toàn phần), và phần phi tài chính chiếm 70% tổng điểm xếp hạng
Tổng điểm kết hợp của hai yếu tố định tính và định lượng sẽ giúp mức độ phân loại của các khoản cho vay theo nhóm nợ đủ tiêu chuẩn (AAA, AA, A); Nhóm
nợ cần chú ý (BBB, BB, B); Nhóm nợ dưới tiêu chuẩn (CCC, CC); Nợ nghi ngờ (C); Nợ có khả năng mất vốn (D) theo:
Ngành kinh tế/ Lọai hình doanh
Lịch sử quan hệ với các tổ chức tín dụng và NH
Các nhân tố ảnh hưởng đến ngành
Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp
Tổng điểm phi tài chính
Trang 25Hệ thống định hạn tín nhiệm chỉ giúp đánh giá mức độ rủi ro của một khoản vay, một khách hàng Để đánh giá mức độ rủi ro của một ngân hàng, người ta phải
sử dụng nhiều chỉ số đo lường khác, bao gồm:
- Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn/dư nợ cho vay, tỷ lệ nợ quá hạn không có khả năng thu hồi/vốn tự có
- Nợ xấu, nợ có vấn đề, tỷ lệ nợ xấu/ dư nợ hoặc nợ quá hạn Trên thế giới, tỷ
lệ nợ xấu dưới 5% tổng dư nợ được xem là an toàn
- Tính đa dạng hóa của danh mục
- Chất lượng tài sản bảo đảm (TSBĐ) , tỷ lệ giá trị TSBĐ/ tổng dư nợ
- Quy mô tín dụng
- Chính sách lãi suất
1.2.3.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng
Sau khi nhận dạng và đo lường rủi ro thì công việc tổ chức và quản lý chương trình kiểm soát rủi ro rất quan trọng, vì nếu chỉ dừng ở việc nhận dạng và
đo lường thì thực ra không có ý nghĩa, bởi mục đích của quản trị rủi ro là tìm ra những biện pháp để kiểm soát rủi ro, không cho nó xảy ra hoặc chỉ xảy ra ở mức
độ chấp nhận được Đây là quá trình đòi hỏi sự linh hoạt, sáng tạo của người quản
trị bởi kiểm soát rủi ro là cả một nghệ thuật
Rủi ro được kiểm soát bằng việc thực hiện các thủ tục nằm trong hệ thống kiểm soát nội bộ, trong các quy trình kinh doanh và hoạt động nhằm giảm thiểu rủi
ro Chi phí cho các thủ tục kiểm soát cao có thể giảm thiểu rủi ro tối đa nhưng hiệu quả lại thấp, ngược lại, chi phí cho các thủ tục kiểm soát thấp có thể đem lại lợi nhuận cao nhưng rủi ro cũng có thể cao Ban điều hành phải tìm ra sự cân bằng tối
ưu giữa chi phí cho các thủ tục kiếm soát và lợi ích đem lại từ các thủ tục đó, từ đó lựa chọn các thủ tục kiểm soát rủi ro phù hợp
Vậy, kiểm soát rủi ro là việc vận dụng những công cụ, biện pháp để né tránh, ngăn chặn, phòng ngừa và làm giảm thiểu tổn thất hay làm cho tổn thất nằm trong khả năng có thể chấp nhận được
Các biện pháp kiểm soát rủi ro bao gồm:
Trang 26- Biện pháp chủ động né tránh rủi ro hoặc khắc phục các nguyên nhân có thể gây ra rủi ro: Chủ động né tránh rủi ro, đối với những KH đã thấy rõ ràng là có
chứa rủi ro lớn, không phù hợp với chính sách cho vay thì biện pháp tốt nhất là né tránh, từ chối cho vay
Khắc phục những nguyên nhân có thể gây rủi ro: Đối với những khoản vay
mà yếu tố rủi ro được xác định nhưng có thể khắc phục được thì ngân hàng có thể xem xét, cân nhắc để cho vay
- Kiểm soát các nguồn rủi ro: Để kiểm soát tốt các nguồn rủi ro cần có
phương pháp thu thập thông tin về các yếu tố rủi ro của từng nguồn rủi ro đã được nhận dạng Các rủi ro cần được tiêu chuẩn hóa để việc thu thập và xử lý được tiện lợi và nhanh chóng, đầy đủ Thông tin do KH cung cấp phải được kiểm tra và đánh giá lại để xem xét tính trung thực và chính xác, đồng thời phải tổ chức thu thập, lưu trữ các thông tin về tình hình kinh doanh của KH nhằm khắc phục tình trạng thông tin không cân xứng Ngoài ra, hệ thống thông tin trong quá khứ phải được lưu trữ một cách khoa học, có hệ thống để đảm bảo cho việc truy cập, tìm kiếm, tính toán
và dự báo Bên cạnh đó, việc thiết lập hệ thống thông tin về môi trường kinh tế, chính trị, văn hóa, cũng rất quan trọng thông qua việc thu thập, nguồn rủi ro do nhân viên thì ngân hàng phải có chính sách tuyển dụng, đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và có thể khen thưởng, xử phạt hợp lý để thúc đẩy nhân viên hoàn thành tốt vai trò của mình
- Biện pháp giảm thiểu tổn thất, sự mất mát do rủi ro cho vay gây ra: Đây
là biện pháp nhằm khắc phục làm giảm mức độ thiệt hại do rủi ro mang lại nếu nó xảy ra Những biện pháp này có thể được đề ra trước hoặc sau khi tổn thất xuất hiện
Biện pháp giảm thiểu tổn thất trước khi rủi ro xảy ra (mang tính chất phòng ngừa): Thông qua việc tập trung vào nguy cơ chính gây ra rủi ro, đồng thời
xem xét môi trường gây ra rủi ro và sự tương tác giữa môi trường và nguy cơ đó, qua đó áp dụng các phương tiện, các hình thức, quy trình cho vay hợp lý thích hợp với từng trường hợp cụ thể để nếu rủi ro xảy ra thì bản thân các phương tiện, các
Trang 27hình thức, quy trình đó sẽ hạn chế mức thấp nhất có thể được Muốn làm được điều này đòi hỏi nhà quản trị phải chủ động theo sát quá trình cho vay để có thể kịp thời phát hiện những khả năng rủi ro có thể xảy ra để có kế hoạch phòng ngừa thích hợp Chẳng hạn như thiết lập kế hoạch phòng ngừa rủi ro, dự phòng
Biện pháp nhằm giảm thiểu tổn thất sau khi rủi ro xảy ra: Là biện pháp xử
lý kịp thời, thu hồi, cứu vãng những tài sản còn có sử dụng được (qua những tài sản đảm bảo) hoặc các khoản nợ có thể thu hồi
- Biện pháp phân tán rủi ro cho vay: Đây là biện pháp nhằm giảm nhẹ độ
biến thiên của tổn thất, tránh những tổn thất quá lớn, làm cho tổn thất nằm trong khả năng chịu đựng của ngân hàng Đây chính là cách thức nhằm tránh rủi ro có thể tập trung vào một đối tượng bằng cách phân tán rủi ro, trung hòa rủi ro Các biện pháp
mà ngân hàng có thể sử dụng để phân tán rủi ro trong cho vay là đa dạng hóa KH, đa dạng hóa ngành nghề, đa dạng hóa thời hạn, đa dạng hóa thị trường, đa dạng hóa loại hình cho vay
1.2.3.4 Tài trợ rủi ro
Xuất phát từ bản chất của hoạt động cho vay là đã cho vay là có chứa đựng rủi ro, tuy nhiên vì đây thuộc loại rủi ro suy đoán nên ngân hàng phải cân nhắc giữa
cơ hội tạo ra lợi nhuận và nguy cơ xảy ra tổn thất đế chấp nhận một mức rủi ro hợp
lý với mong muốn thu được lợi nhuận cao nhất Khi đã chấp nhận rủi ro thì phải dự trù về nguồn tài trợ (nguồn tài chính) để khi rủi ro xảy ra thì khắc phục kịp thời nhằm bù đắp những tổn thất mất mát Các cách thức tài trợ rủi ro đó là:
Tự khắc phục rủi ro:
Đây là phương pháp phổ biến để tài trợ rủi ro thông qua việc lưu giữ tổn thất
Và là hình thức ngân hàng chấp nhận chịu đựng tổn thất xảy ra qua việc ngân hàng
sẽ tự mình thanh toán các khoản tổn thất nếu rủi ro xảy ra Việc lưu trữ có thể thực hiện một cách chủ động, có kế hoạch thông qua việc định kỳ phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, hoặc lưu giữ một cách bị động, không có kế hoạch, nếu tổn thất xảy ra sẽ được trừ vào thu nhập, nếu thiếu phải dùng tài sản tự có hay vay để bù đắp Thông thường thì ngân hàng đã xác định được những rủi ro có thể xảy ra thì họ
Trang 28chủ động lưu giữ, việc này sẽ tạo cho ngân hàng ý thức kiểm soát rủi ro chặt chẽ vì khi rủi ro xảy ra ngân hàng là người chịu tổn thất lớn nhất, tuy nhiên, nhược điểm của nó là làm cho nguồn vốn của ngân hàng không được sử dụng tối ưu Còn lưu trữ
bị động chỉ xảy ra khi ngân hàng không xác định được hầu hết các rủi ro có thể xảy
ra nên vô tình đã lưu giữ tổn thất, việc này dễ gây khó khăn cho ngân hàng trong việc bù đắp tổn thất do việc thiếu hụt nguồn tài trợ, có thể làm lợi nhuận ngân hàng giảm sút
Chuyển giao rủi ro:
Là việc sắp xếp để một vài đối tượng gánh chịu hoàn toàn hay một phần tổn thất xảy ra Có thể chuyển giao cho công ty bảo hiểm hoặc cho ngân sách nhà nước nếu đó là những khoản vay theo chỉ định của Chính phủ
Có các cách thức chuyển giao rủi ro:
- Chỉ chuyển giao rủi ro, không chuyển giao đối tượng chịu rủi ro: thông qua việc chuyển giao cho người kinh doanh rủi ro (công ty bảo hiểm)
- Chuyển giao rủi ro cho KH
- Chuyển giao rủi ro cho người bảo trợ của KH
- Chuyển giao cả đối tượng và rủi ro: Thông qua việc từ chối cho vay Thực
ra thì khi một ngân hàng đã đánh giá khoản vay nào đó có rủi ro quá lớn, không thể chấp nhận thì việc ngân hàng khác tiếp nhận khoản vay này cũng rất khó khăn
1.2.4 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của các nước
* Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp trích lập dự phòng
Trích lập dự phòng một cách thức hữu hiệu để quản trị rủi ro do tổn thất tín dụng Việc trích lập dự phòng phải căn cứ vào thực tế trả nợ vay thay vì căn cứ vào những khả năng trả nợ trong quá khứ của khách hàng Các nước chia sẻ kinh nghiệm rằng họ áp dụng những nguyên tắc dự phòng khác nhau dựa theo phân loại
nợ vay có khả năng gây tổn thất ở mức độ khác nhau
Hồng Kông: Xếp loại rủi ro cho khách hàng và trích lập dự phòng rủi ro tương ứng
Hàn Quốc: Các nguyên tắc dự phòng phân lập theo loại tín dụng
Trang 29Singapore: Dự phòng khoản vay ước tính từ danh mục vay được áp dụng cho khoản vay tiêu dùng
Thái Lan: Phân loại khoản vay được đưa vào luật Các cơ quan giám sát của ngân hàng có quyền yêu cầu trích lập dự phòng cho khoản vay cần chú ý
Conlumbia: Dự phòng cho khoản tín dụng tiêu dùng, thương mại, cầm cố thế chấp, và tín dụng nhỏ theo thời hạn khoản vay từ 1 – 18 tháng
* Quản lý rủi ro tín dụng theo biện pháp những tuân thủ nguyên tắc tín dụng
Hồng Kông: Giới hạn cho vay các đối tác ở mức 5% giá trị ròng của doanh nghiệp Tổng dư nợ cho vay cho các đối tác không vượt quá 10% vốn tự có của ngân hàng
Hàn Quốc: Giới hạn cho vay cổ đông ở mức 25% vốn tự Ngân hàng hoặc tỷ
lệ mà họ sở hữu Giới hạn cho vay đối tác có liên quan ở mức 10% vốn tự có của ngân hàng
Singapore: Ngân hàng không được đầu tư vào các loại hình phi tài chính Cũng không được phép đầu tư vào hơn 10% vốn hoạt động vào các công ty hoạt động phi tài chính Mức đầu tư vốn vào một công ty đơn lẻ giới hạn ở mức 2% vốn
tự có Ngân hàng Tổng vốn đầu tư giới hạn ở 10% vốn tự có Ngân hàng
Thái Lan: Giới hạn đầu tư ở mức 10% vốn khách hàng vay và 20% vốn của ngân hàng Giới hạn cho vay cho nhóm khách hàng ở mức 5% vốn ngân hàng, 50% giá trị ròng của doanh nghiệp và 25% giá trị nợ
Columbia: Giới hạn cho vay cho nhóm khách hàng có liên quan 10% vốn tự
có Mở rộng đến 25% nếu tài sản đảm bảo tốt
* Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp đặt ra hạn mức cho vay:
Phòng ngừa quản trị rủi ro do tập trung tín dụng là hoạt động được xem là thường xuyên của ngân hàng các nước trong việc quản lý danh mục tín dụng của mình Biện pháp sử dụng là đặt ra hạn mức cho vay dựa trên vốn tự có của ngân hàng đối với khách hàng riêng lẻ hay nhóm khách hàng vay
Hồng Kông: Giới hạn cho vay của khách hàng đơn lẻ ở mức 25% vốn tự có của ngân hàng
Trang 30Hàn Quốc: Giới hạn cho vay của khách hàng đơn lẻ ở mức 20% vốn tự có của ngân hàng và giới hạn cho một nhóm khách hàng ở mức 25% vốn tự có của ngân hàng
Singrapore: Giới hạn cho vay của khách hàng đơn lẻ ở mức 25% vốn tự có của ngân hàng
Thái Lan: Giới hạn cho vay của khách hàng đơn lẻ ở mức 25% vốn tự có của ngân hàng
Columbia: Giới hạn vay ở mức 40% giá trị ròng của khách hàng vay
* Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp kiểm tra, kiểm soát:
Kiểm tra, kiểm soát là hoạt động thường xuyên được thực hiện trước khi cho vay, trong khi cho vay và sau khi cho vay:
Hồng Kông: Sử dụng mô hình CAMEL (vốn, tài sản, quản lý, thu nhập, thanh khoản) để đánh giá
Hàn Quốc: Sử dụng mô hình CAMELS (vốn, tài sản, quản lý, thu nhập, thanh khoản và thử nghiệm chịu đựng cực điểm: Capital, Assets, Management, Earning, Liquidity and Stress testing)
Singrapore: Kiểm tra trong quá trình phát tiền vay, báo cáo hàng tháng, hàng quý Thái Lan: Kiểm tra trong quá trình phát vay và sau khi cho vay Giám sát hệ
số đủ vốn dự báo Có hệ thống báo cáo định kỳ
* Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp quản trị hệ thống thông tin tín dụng
Tổ chức tốt hệ thống thông tin tín dụng sẽ hỗ trợ đắc lực cho công tác thẩm định khách hàng vay, giúp hạn chế phòng ngừa rủi ro ngay từ khâu thẩm định hồ sơ vay Singrapore: Hiệp hội ngân hàng tổ chức và quản lý thông tin tín dụng từ các thành viên Hỗ trợ thông tin về các khoản tín dụng lớn
Thái Lan: Cục thông tín tín dụng được quản lý bởi các công ty tư nhân, tất cả các ngân hàng phải báo cáo về Cục, sau đó Cục thông tin kết xuất báo cáo về khách hàng vay và lịch sử trả nợ vay hàng tháng, không cung cấp thông tin thẩm định tín dụng
Columbia: Ngân hàng báo cáo các khoản vay cho cơ quan giám sát theo dõi định kỳ hàng tháng Sau đó, thông tin về giá trị khoản vay, lãi suất vay, chất lượng khoản vay và tư cách khách hàng sẽ được tập hợp lại
Trang 31CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
CHI NHÁNH KHÁNH HÒA 2.1 Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng TMCP Quân Đội Việt
Nam
- Tên doanh nghiệp: Ngân hàng TMCP Quân Đội
- Loại hình doanh nghiệp: Ngân Hàng Thương Mại Cổ phần
- Tên tiếng Anh: Military Commercial Joint Stock
- Tên viết tắt: MB
- Lĩnh vực hoạt động: Tài Chính- Bảo Hiểm- Đầu Tư
- Địa Chỉ: 3 Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội
Trong những năm qua Ngân hàng TMCP Quân Đội phục vụ đắc lực cho hoạt động kinh doanh của mọi thành phần kinh tế trong đó bao gồm các doanh nghiệp quốc phòng, cung cấp dịch vụ tài chính ngân hàng cho tất cả các đối tượng khách hàng, các tầng lớp dân cư Với hiệu quả hoạt động của mình Ngân hàng TMCP
Quân Đội đã bước đầu xây dựng được uy tín của ngân hàng đối với khách hàng và
uy tín đã ngày càng được củng cố
Trang 32- Mở rộng các hoạt động kinh doanh trên thị trường vốn
- Phát triển hoạt động ngân hàng đầu tư
- Liên kết chặt chẽ giữa Ngân hàng và các thành viên để hướng tới trở thành một tập đoàn tài chính mạnh
2.1.2 Sứ mạng
MB dành mọi nổ lực gây dựng một đội ngũ nhân lực tinh thông về nghiệp
vụ, tận tâm trong phục vụ nhằm mang lại cho các doanh nghiệp, cá nhân những giải pháp tài chính - ngân hàng khôn ngoan với chi phí tối ưu và sự hài lòng mỹ mãn
2.1.3 Giá trị cốt lõi
Giá trị MB không nằm ở tài sản mà là ở những giá trị tinh thần mà mỗi thành viên MB luôn coi trọng và phát huy bao gồm 6 giá trị cơ bản:
- Hợp tác (Teamwork)
- Tin cậy (Trustworth)
- Chăm sóc khách hàng (Customer Care)
- Sáng tạo (Creative)
- Chuyên nghiệp (Professional)
- Hiệu quả (Performance - driven)
2.1.4 Cổ đông chính của MB
- Tổng Công Ty Viễn Thông Quân Đội Viettel
- Công Ty vật tư công nghiệp Bộ Quốc Phòng (GAET)
- Tổng Công Ty bay dịch vụ Việt Nam
Trang 33- Tổng Công Ty xây dựng Trường Sơn
2.1.6 Mạng lưới ATM và POS
- Máy ATM: 500 máy (tính đến cuối năm 2009)
- Máy POS: 1.500 máy (tính đến cuối năm 2009)
2.1.7 Công ty thành viên
- Công ty Cổ phần chứng khoán Thăng Long (TSC)
- Công ty Quản lý quỹ đầu tư Chứng khoán Hà Nội (HFM)
- Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản (AMC)
- Công ty Cổ phần Địa Ốc MB (MB Land)
2.1.8 Phương châm hoạt động
- Trở thành một đối tác tin cậy, an toàn và trung thực
- Đảm bảo lợi ích cho cả hai bên khách hàng và ngân hàng, bằng việc cung cấp các dịch vụ Ngân hàng tiện ích và ưu việt
- Không ngừng đổi mới, đa dạng hóa sản phẩm phù hợp với xu thế thị trường và nhu cầu của khách hàng
- Đảm bảo tiện ích ngân hàng thông qua nhiều kênh phân phối thuận tiện
- Đảm bảo quyền lợi và lợi ích của cổ đông
2.1.9 Các giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu đã đạt được
- Được ngân hàng Nhà Nước trao tặng bằng khen vì đã có nhiều thành tích góp phần hoàn thành nhiệm vụ năm 2003 (Theo Quyết định số 1399/ QL - NHNN 29/10/2004)
- Giải thưởng Sao vàng đất Việt năm 2007
- Giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2007
Trang 34- Giải thưởng Nhãn hiệu cạnh tranh năm 2007
- Giải thưởng Thương Hiệu cạnh tranh do HSBC trao tặng năm 2007
- Giải thưởng thanh toán do Standardchartered năm 2007
- Giải thưởng Thương Hiệu nhãn hiệu năm 2007
- Bằng khen Thanh toán Quốc Tế của Citygroup năm 2007
- Giải thưởng Top 100 thương hiệu Việt Nam
- Giải thưởng Thương hiệu chứng khoán Uy Tín và Công ty cổ phần hàng đầu Việt Nam
- Giải thưởng Quả Cầu Vàng
- MB nhận giải thưởng “Thanh Toán Quốc Tế Xuất Sắc” do Ngân Hàng
- Đạt giải thương hiệu mạnh 2005 do người tiêu dùng bình chọn
- Giải thưởng “Ngân hàng đại lý thanh toán Quốc Tế và quản lý vốn tốt nhất 2005”của Ngân hàng UBOC
- Bằng khen về thành tích đóng thuế do Cục Thuế trao tặng
- Nhiều năm liền được Ngân hàng Nhà Nước xếp hạng A
2.1.10 Khách hàng, thị trường, phạm vi kinh doanh:
- MB phục vụ tất cả các đối tượng khách hàng bao gồm các doanh nghiệp
và cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong đó có doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các cá nhân
- Để đáp ứng nhu cầu phát triển, ngân hàng Quân Đội liên tục mở rộng mạng lưới hoạt động
- Cùng với việc mở rộng mạng lưới chi nhánh trong cả nước, ngân hàng cũng rất chú trọng đến việc mở rộng quan hệ hợp tác và mạng lưới giao dịch với các
Trang 35ngân hàng trên thế giới Cho đến nay mạng lưới các ngân hàng đại lý của ngân hàng Quân Đội đã mở rộng tới hơn 300 ngân hàng trên 56 quốc gia, đảm bảo thanh toán
và giao dịch với tất cả các châu lục trên thế giới
2.1.11 Phương hướng hoạt động đến 2015
Với tốc độ tăng trưởng cao hơn rất nhiều so với trung bình ngành, MB đang bước dài trên con đường tới mục tiêu là một trong những Tập đoàn Tài Chính - Ngân Hàng hàng đầu tại Việt Nam
Bên cạnh yếu tố tăng trưởng, MB chú trọng nâng cao chất lượng hoạt động, đảm bảo an toàn và hiệu quả MB sẽ tiếp tục tái cơ cấu, hoàn thiện mô hình tổ chức hướng tới khách hàng và quản trị rủi ro Đồng thời, MB cũng không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng mạng lưới hoạt động, nâng cao năng lực quản trị điều hành, nâng cao năng lực quản trị rủi ro
Thực hiện cơ cấu lại cổ đông, chú trọng xây dựng nhóm cổ đông chiến lược đồng thời củng cố tổ chức bộ máy Hội đồng quản trị, Ban điều hành Năm 2010 MB
dự kiến nâng cao quy mô vốn điều lệ lên 7.300 tỷ đồng
Về dài hạn, MB thực hiện kế hoạch tăng trưởng thông qua mở rộng hoạt động,
tăng cường hợp tác, liên minh đồng thời đa dạng hoạt động để trở thành một tập đoàn đa năng trong lĩnh vực ngân hàng – tài chính – bảo hiểm
Về mở rộng và đa dạng hóa hoạt động:
- MB đang tích cực phát triển mạng lưới với thị trường mục tiêu là các khu vực thành thị trên toàn quốc Đồng thời, MB cũng đẩy mạnh nghiên cứu phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới và hiện đại để áp dụng những nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
- Mục tiêu của MB là trở thành một tập đoàn lớn có khả năng cung cấp các sản phẩm trọn gói cho khách hàng Bên cạnh các Công ty con là Công ty Chứng khoán Thăng Long (TSC), công ty quản lý nợ và khai thác tài sản (AMC), công ty Quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán Hà Nội (HFM), MB đang chuẩn bị thành lập Công ty cho thuê tài chính (MB Lease) Đồng thời MB còn tham gia góp vốn và là
cổ đông sáng lập các công ty MB Land, công ty bảo hiểm Quân Đội (MIC), Đông
Trang 36Dương Thương Tín Ngân Hàng… Với hệ thống các công ty thành viên và các công
ty góp vốn, liên doanh, MB hoàn toàn có thể cung cấp dịch vụ ngân hàng - tài chính
- bảo hiểm toàn diện, đa năng cho các khách hàng, đa dạng hóa hoạt động, phân tán rủi ro, tiến tới một mô hình tập đoàn MB
Về tăng cường mối quan hệ hợp tác chiến lược, xây dựng các liên minh:
- Để có thể phát triển trong bối cảnh nền kinh tế cạnh tranh ngày càng gay gắt, MB xác định việc xây dựng mối quan hệ với đối tác chiến lược là bước đi quan trọng và cần thiết Bên cạnh việc xây dựng những mối quan hệ hợp tác gắn bó lâu dài và hiệu quả với những đối tác chiến lược như Tổng công ty Bay dịch vụ, Công
ty Tân Cảng, Công Ty GAET, Tổng công ty viễn thông Quân Đội (Viettel), Ngân Hàng Ngoại Thương (Vietcombank)… MB sẽ không ngừng củng cố quan hệ với các tổ chức, định chế khác như công ty bảo hiểm, công ty chuyển tiền Western Union, Banknet, Smart Link, các đại lý chấp nhận thẻ… MB cũng sẽ tiếp tục ký kết
và triển khai nhiều thỏa thuận hợp tác với các đối tác để trao đổi các lợi thế, chia sẻ các cơ hội, hợp tác cùng phát triển
- Và như kết quả tất yếu, MB cùng với các công ty thành viên, hoặc cả tập đoàn, tùy thuộc theo mô hình tổ chức, sẽ tiến hành các thủ tục cần thiết để niêm yết chứng khoán trên thị trường trong và ngoài nước Việc niêm yết sẽ được tiến hành vào thời điểm thích hợp khi MB đã hội tụ tất cả các điều kiện, đặc biệt sau khi việc lựa chọn đối tác chiến lược đã được hoàn tất Cổ phiếu và trái phiếu của MB hay
MB Holding sẽ trở thành một trong những tài sản, công cụ tài chính ổn định cho các nhà đầu tư
2.2 Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Quân Đội – Chi nhánh Khánh Hòa 2.2.1 Giới thiệu Ngân Hàng TMCP Quân Đội – Chi Nhánh Khánh Hòa
- Tên đầy đủ: Ngân Hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Khánh Hòa
- Tên Tiếng Anh: Military Commercial Joint Stock
- Tên viết tắt: MB
- Địa chỉ: 9F - Lê Thánh Tôn – TP Nha Trang, Khánh Hòa
Trang 37- Lĩnh vực hoạt động: Tài Chính – Ngân Hàng
2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của MB Khánh Hòa
2.2.2.1 Chức năng
Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Khánh Hòa có chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng, cung cấp sản phẩm dịch vụ tài chính đồng bộ, đa năng và có tính cạnh tranh cho dân cư và doanh nghiệp
2.2.2.2 Nhiệm vụ
- Thực hiện các văn bản quy định về kinh doanh tiền tệ, tín dụng, thanh toán hối đoái, thực hiện tốt chỉ đạo của hội sở chính
- Quản lý và sử dụng tốt các nguồn vốn do Hội sở chính giao cho
- Thực hiện tốt việc huy động vốn:
+ Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của tất cả các tổ chức thuộc thành phần kinh tế trong và ngoài nước bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ
+ Phát hành các loại trái phiếu kỳ hạn
+ Tiếp nhận các khoản nguồn vốn tài trợ tín dụng, vốn ủy thác
- Thực hiện cho vay
- Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng tiền Việt Nam đối với mọi thành phần kinh tế
- Trung hạn và dài hạn với mục tiêu hiệu quả theo chương trình dự án có mục tiêu tài trợ tùy theo tính chất và khả năng của vốn
Trang 38- Xác định hạn mức tín dụng cao nhất cho khách hàng
- Thực hiện chiết khấu các loại giấy tờ có giá
- Thực hiện đầu tư dưới hình thức: Hùn vốn, mua cồ phần…
- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, bảo lãnh cho doanh nghiệp trong và ngoài nước
- Chịu sự kiểm tra và giám sát cho hội sở chính
- Chấp nhận nghiêm chỉnh, đầy đủ các báo cáo thống kê, chỉ thị theo chế độ cố định và yêu cầu đột xuất của ngân hàng cấp trên
2.2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của MB Khánh Hòa
Trang 39Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý MB tại Khánh Hòa
2.2.4 Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban:
Ban Giám Đốc:
Bộ phận công nghệ thông tin
Phòng Kế Toán, kho quỹ và DVKH
Bộ phận Quản Lý Tín Dụng
Bộ phận Hành Chính – Nhân sự
Bộ phận kho quỹ
Bộ phận thẻ
kế toán giao dịch
Trang 40- Trực tiếp điều hành các bộ phận, phòng ban và thực hiện các nhiệm vụ của chi nhánh
- Thực hiện nhệm vụ, quyền hạn của mình theo phân cấp, ủy quyền của Tổng Giám Đốc Ngân hàng TMCP Quân Đội, chịu trách nhiệm trước pháp luật, Tổng Giám Đốc Ngân Hàng TMCP về các quyết định của mình
- Đề nghị các vấn đề liên quan đến tổ chức cán bộ, đào tạo, lao động, tiền lương và nghiệp vụ kinh doanh lên Tổng Giám Đốc xem xét và quyết định theo phân cấp ủy quyền của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Quân Đội bao gồm:
Phương án hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Báo cáo tài chính tổng hợp và quyết toán hằng năm của chi nhánh
Việc cử cán bộ đi học tập, khảo sát trong nước, nước ngoài theo quy định
Các vấn đề khác liên quan đến hoạt động của chi nhánh theo cung cấp do Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Quân Đội giao
- Được ký các hợp đồng: Tín dụng, thế chấp tài sản và hợp đồng khác liên quan đến hoạt động kinh doanh ngân hàng
- Được ký các hợp đồng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh như sử dụng điện, nước, điện thoại
- Thực hiện cơ chế lãi suất, tỷ lệ hoa hồng, lệ phí, tiền thưởng và áp dụng từng thời kỳ cho khách hàng phù hợp với quan hệ cung cầu trên thị trường tiền tệ và quy định của MB
- Tổ chức việc hạch toán kinh tế, phân phối tiền lương, thưởng và phúc lợi khác liên quan đến người lao động theo kết quả kinh doanh, phù hợp với chế độ tài chính và quy định của MB
- Đại diện Tổng Giám đốc Ngân Hàng TMCP Quân Đội khởi kiện, công chứng, giải quyết tranh chấp, tham gia tố tụng, thi hành án trước cơ quan pháp luật
có liên quan đến hoạt động kinh doanh của chi nhánh do mình trực tiếp phụ trách
- Chấp hành chế độ giao ban thường xuyên tại chi nhánh và trên địa bàn hoạt động, báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất các hoạt động của chi nhánh lên hội sở chính theo quy định