1. Tính cấp thiết của đề tài Trong hoạt động kinh doanh, các ngân hàng thương mại phải đối mặt với rất nhiều rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro tỉ giá…Trong đó RRTD được coi là có ảnh hưởng lớn nhất và sâu rộng nhất đến hoạt động của ngân hàng. Nếu không có biện pháp xử lý phù hợp có thể gây tổn thương và mất niềm tin đối với khách hàng, và có thể làm sụp đổ ngân hàng. Do vậy hiệu quả kinh doanh của các NHTM phụ thuộc rất nhiều vào mức độ của các loại rủi ro này, chính vì vậy việc quản lí RRTD tốt là điều kiện quan trọng để nâng cao chất lượng hoạt động của NHTM. Ngành ngân hàng Việt nam trong thời gian qua, đã trải qua rất nhiều những biến động bất lợi từ sự khó khăn của nền kinh tế trong nước và thế giới, sự thay đổi chính sách vĩ mô và cơ chế điều hành thị trường mang tính hành chính, khó dự đoán và đồng nhất. Cùng với đó là những bất cập còn tồn tại trong hoạt động quản lí rủi ro nói chung và RRTD nói riêng, điều này phần nào gây nên hiện tượng gia tăng của nợ xấu của toàn ngành ngân hàng. Tại GP.Bank nói chung và GP.Bank Ba Đình nói riêng, trong những năm qua mặc dù công tác quản lý RRTD đã được ngân hàng đặc biệt chú trọng, áp dụng các mô hình quản lí rủi ro của các nước có nền ngân hàng phát triển trên thế giới, song cho đến nay công tác này vẫn còn nhiều bất cập. Do đó rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động tín dụng của GP.Bank Ba Đình vẫn ở mức cao. Với tính thực tiễn và tầm quan trọng như trên, chúng ta cần phải đánh giá và phân tích một cách đầy đủ và chính xác, những ảnh hưởng của RRTD đến hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, để phát huy một cách hiệu quả năng lực quản trị ngân hàng cũng như hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại mà nó gây ra cho bản thân ngân hàng cũng như nền kinh tế xã hội. Vì vậy em chọn đề tài “Quản lí rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu chi nhánh Ba Đình”.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÍ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại……… 4
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại……….5
1.1.2.1 Hoạt động tạo lập vốn……… 5
1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn……… 6
1.1.2.3 Hoạt động cung ứng dịch vụ………6
1.2 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại………7
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng NH………7
1.2.2 Phân loại tín dụng NH………8
1.2.3 Chức năng của tín dụng NH……… 9
1.2.4 Vai trò của tín dụng NH đối với nền kinh tế ………10
1.3 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại ……….11
1.3.1 Khái niệm rủi ro……… 11
1.3.2 Khái niệm rủi ro tín dụng…….……… 11
1.3.3 Phân loại rủi ro tín dụng……… 12
1.3.4 Đặc điểm của rủi ro tín dụng……… 13
1.3.5 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng……… 14
1.3.6 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng………16
1.4 Hoạt động quản lí rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại ……… 26
1.4.1 Khái niệm quản lí rủi ro tín dụng……… 26
1.4.2 Sự cần thiết của công tác quản lí rủi ro tín dụng……… 26
1.4.3 Chức năng của công tác quản lí rủi ro tín dụng………27
1.4.4 Nội dung quản lí rủi ro tín dụng……… 27
Trang 21.5 Bài học kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của một số Ngân hàng thương
mại trong và ngoài nước……….30
1.5.1 Kinh nghiệm của một số NHTM tại Việt Nam……… 30
1.5.1.1 Quản lí RRTD tại NHTM CP Đầu tư và phát triển Việt Nam… 30
1.5.2 Kinh nghiệm của một số Ngân hàng trên thế giới……… 31
1.5.2.1 Quản lí RRTD tại DBS Bank……….31
Kết luận chương I……… 33
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÍ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP DẦU KHÍ TOÀN CẦU CHI NHÁNH BA ĐÌNH ………34
2.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu Chi Nhánh Ba Đình……… 34
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu Chi Nhánh Ba Đình……… 34
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu Chi Nhánh Ba Đình……… 34
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu Chi Nhánh Ba Đình giai đoạn 2010-2012 ……….37
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn ………38
2.1.3.2 Hoạt động tín dụng ……… 40
2.1.3.3 Hoạt động cung ứng dịch vụ……… 41
2.1.4 Hiệu quả kinh doanh ……… 42
2.2 Thực trạng quản lí rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Chi nhánh Ba Đình……… .44
2.2.1.Tình hình dư nợ ……… 44
2.2.2.Chất lượng tín dụng ……… 47
2.2.3.Biện pháp phòng ngừa và hạn chế RRTD ……… 51
2.2.4 Các biện pháp xử lí RRTD……… 54
2.2.4.1 Các biện pháp hỗ trợ người vay……… 54
2.2.4.2 Phạt lãi………55
Trang 3
2.2.4.3 Sử dụng dự phòng……… 55
2.2.4.4 Xử lý TSĐB………56
2.2.4.5 T ái cấu trúc doanh nghiệp……… 57
2.3 Đánh giá thực trạng quản lí rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu Chi Nhánh Ba Đình……….……… 57
2.3.1 Những kết quả đạt được……… 57
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân ……… 59
Kết luận chương II ……… 61
CHƯƠNG III GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÍ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP DẦU KHÍ TOÀN CẦU CHI NHÁNH BA ĐÌNH ……… 62
3.1 Định hướng phát triển tín dụng của chi nhánh………62
3.1.1 Chủ trương của nhà nước……….62
3.1.2 Định hướng hoạt động kinh doanh của chi nhánh……… 62
3.1.3 Yêu cầu đối với quản lí RRTD tại chi nhánh……… 63
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng quản lí RRTD………64
3.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng quản lí RRTD…64 3.3 Một số kiến nghị……….67
3.3.1 Kiến nghị đối với nhà nước, Chính phủ và các Bộ ngành liên quan67 3.3.2 Kiến nghị đối Ngân hàng nhà nước……… 69
Kết luận chương III……….69
Kết Luận………70 Tài Liệu Tham Khảo
Phụ Lục
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của GP.Bank Ba Đình 35
Sơ đồ 2: Quy trình cấp tín dụng và giải ngân tại GP.Bank Ba Đình 51
Bảng 2.1: Huy động vốn 39
Bảng 2.2: Hoạt động tín dụng 40
Bảng 2.3: Hoạt động cung ứng dịch vụ 41
Bảng 2.4: Doanh thu 42
Bảng 2.5: Lợi nhuận ròng 43
Bảng 2.6: Tình hình dư nợ 45
Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng vốn tín dụng 47
Bảng 2.8: Dư nợ theo nhóm nợ… 48
Bảng 2.9: Chỉ tiêu tỉ lệ nợ quá hạn 49
Bảng 2.10: Hệ số thu nợ 50
Biểu đồ 2.1: Huy động vốn 39
Biểu đồ 2.2: Hoạt động tín dụng 41
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu cho vay 46
Phụ lục 1: Hệ thống chấm điểm tín dụng cá nhân tại GP.Bank Ba Đình 72
Phụ lục 2: Hệ thống chấm điểm tín dụng doanh nghiệp tại GP.Bank Ba Đình… 74
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong hoạt động kinh doanh, các ngân hàng thương mại phải đối mặt với rất nhiều rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro tỉ giá…Trong đó RRTD được coi là có ảnh hưởng lớn nhất và sâu rộng nhất đến hoạt động của ngân hàng Nếu không có biện pháp xử lý phù hợp có thể gây tổn thương và mất niềm tin đối với khách hàng, và có thể làm sụp đổ ngân hàng Do vậy hiệu quả kinh doanh của các NHTM phụ thuộc rất nhiều vào mức độ của các loại rủi ro này, chính vì vậy việc quản lí RRTD tốt là điều kiện quan trọng để nâng cao chất lượng hoạt động của NHTM
Ngành ngân hàng Việt nam trong thời gian qua, đã trải qua rất nhiều những biến động bất lợi từ sự khó khăn của nền kinh tế trong nước và thế giới, sự thay đổi chính sách vĩ mô và cơ chế điều hành thị trường mang tính hành chính, khó dự đoán và đồng nhất Cùng với đó là những bất cập còn tồn tại trong hoạt động quản
lí rủi ro nói chung và RRTD nói riêng, điều này phần nào gây nên hiện tượng gia tăng của nợ xấu của toàn ngành ngân hàng
Tại GP.Bank nói chung và GP.Bank Ba Đình nói riêng, trong những năm qua mặc dù công tác quản lý RRTD đã được ngân hàng đặc biệt chú trọng, áp dụng các mô hình quản lí rủi ro của các nước có nền ngân hàng phát triển trên thế giới, song cho đến nay công tác này vẫn còn nhiều bất cập Do đó rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động tín dụng của GP.Bank Ba Đình vẫn ở mức cao
Với tính thực tiễn và tầm quan trọng như trên, chúng ta cần phải đánh giá
và phân tích một cách đầy đủ và chính xác, những ảnh hưởng của RRTD đến hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, để phát huy một cách hiệu quả năng lực quản trị ngân hàng cũng như hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại
mà nó gây ra cho bản thân ngân hàng cũng như nền kinh tế xã hội Vì vậy em chọn
Trang 7đề tài “Quản lí rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng
TMCP Dầu khí toàn cầu chi nhánh Ba Đình”.
2 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu về RRTD và hoạt động quản lí RRTD Phân tích thực trạng quản
lí RRTD tại GP.Bank Ba Đình Từ đó đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng quản lí RRTD tại ngân hàng
- Hệ thống hóa lý thuyết cơ bản về nghiệp vụ TDNH, rủi ro và quản lí RRTD ngân hàng
- Phân tích thực trạng và đánh giá những hoạt động quản lí RRTD tại GP.Bank Ba Đình
- Đề xuất các giải pháp nhằm xây dựng hệ thống quản trị RRTD hiệu quả
và phù hợp nhằm hoàn thiện công tác quản lí RRTD tại ngân hàng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu những lý luận cơ bản về RRTD và quản lí RRTD Trong đó trọng tâm là nâng cao chất lượng quản lí RRTD tại NHTM
Phạm vi nghiên cứu: Trong phạm vi luận văn, đề tài chủ yếu tập trung phân tích thực trạng hoạt động quản lí RRTD tại GP.Bank Ba Đình, với số liệu nghiên cứu được giới hạn trong giai đoạn 2010 – 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp như phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp kết hợp với các học thuyết kinh tế Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng phương pháp khảo sát thực tiễn về tình hình RRTD và quản lí RRTD tại GP.Bank Ba Đình Thu thập số liệu từ các báo cáo, tài liệu của ngân hàng thông qua báo chí và internet
Trang 85 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tín dụng và quản lí rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng quản lí rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Dầu
Khí Toàn Cầu chi nhánh Ba Đình
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng quản lí rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu chi nhánh Ba Đình
Trong quá trình thực tập và thực hiện chuyên đề tốt nghiệp, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của giảng viên TS Nguyễn Thị Hoài Phương
đã giúp em hoàn thành đề tài Đồng thời em xin cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo chi nhánh, các anh chị cán bộ công nhân viên và đặc biệt là các anh chị công tác tại phòng Hỗ trợ tín dụng của chi nhánh đã giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian thực tập vừa qua
Trang 9CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÍ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường, thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được
Có nhiều khái niệm về NHTM, tại Mỹ: “ Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính ” Theo Luật Ngân hàng của Pháp năm 1941: “ Ngân hàng là những xí nghiệp hay cơ sở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức ký thác số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính ”.
Ở Việt Nam, Luật các TCTD năm 1997 (được sửa đổi, bổ sung năm 2004) quy
định: “ Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động của ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác có liên quan Các loại hình ngân hàng chủ yếu bao gồm: Ngân hàng thương mại, Ngân hàng đầu tư, Ngân hàng phát triển, Ngân hàng hợp tác ”.
Do vậy, NHTM có thể được hiểu là loại hình TCTD được thành lập để thực
hiện toàn bộ hoạt động của ngân hàng, với hoạt động chính là nhận tiền gửi, cho vay, và
các dịch vụ thanh toán khác
Trang 101.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Hoạt động tạo lập vốn
Hoạt động tạo lập vốn là một trong hai mặt hoạt động quan trọng và chủ yếu của các NHTM, là sự khởi đầu cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Hoạt động tạo lập vốn bao gồm các hoạt động chủ yếu sau:
Vốn tự có
Vốn tự có là nguồn vốn bắt buộc khi thành lập ngân hàng, nó có tính ổn định
và lâu dài, thuộc sở hữu của ngân hàng Tỷ trọng của vốn tự có trong tổng nguồn vốn tuy nhỏ, nhưng lại đóng vai trò rất quan trọng Trong quá trình hoạt động, các ngân hàng có thể huy động khi cần tăng vốn với sự đồng ý của NHTW
Nhận tiền gửi
Đây là hoạt động cơ bản của NHTM, quy mô huy động vốn được quyết định bởi các yếu tố như: Vốn tự có, uy tín, lãi suất, sản phẩm tiền gửi, sức cạnh tranh của ngân hàng Kết quả của hoạt động này thể hiện uy tín, sức cạnh tranh và khả năng thu hút vốn của ngân hàng
NHTW với chức năng là ngân hàng của các ngân hàng, đóng vai trò là người cho vay cuối cùng trong nền kinh tế Vì vậy NHTM có thể vay vốn từ NHTW khi cần thiết, bằng các hình thức như: Chiết khấu, tái chiết khấu, tái cấp vốn của NHTW đối với NHTM nhằm bù đắp thiếu hụt, tạo sự cân đối nguồn vốn trong quá trình hoạt động của NHTM
Trang 111.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn
Hoạt động sử dụng vốn là một trong hai mặt hoạt động quan trọng và chủ yếu của các NHTM, là hoạt động đem lại nguồn thu nhập cho ngân hàng Qua đó đánh giá được khả năng kinh doanh của ngân hàng trên thị trường Hoạt động sử dụng vốn bao gồm các hoạt động chủ yếu sau:
Hoạt động ngân quỹ
Hoạt động này phản ánh các khoản vốn của ngân hàng được dùng vào mục đích nhằm đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán, đáp ứng chi trả thường xuyên của ngân hàng, thực hiện các quy định về dự trữ bắt buộc của NHTW
Hoạt động tín dụng
Đây là hoạt động chính và chủ yếu đem lại nguồn thu lớn nhất cho ngân hàng,
nó đánh giá một cách chính xác nhất hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng, nhưng kèm theo đó hoạt động này cũng chứa đựng rất nhiều rủi ro gây tổn hại cho ngân hàng
Hoạt động đầu tư tài chính
Bên cạnh hoạt động chính là cho vay, thì các ngân hàng sử dụng nguồn vốn của mình tham gia vào các hoạt động đầu tư tài chính như: Góp vốn liên doanh, liên kết, kinh doanh và đầu tư chứng khoán…Các hoạt động này diễn ra trên thị trường tài chính, không những giúp ngân hàng thu được nguồn lợi nhuận cao và ổn định, mà còn giúp cho ngân hàng đa dạng hóa danh mục đầu tư giảm thiểu rủi ro
1.1.2.3 Hoạt động cung ứng dịch vụ
Hoạt động cung ứng dịch vụ ngân hàng rất đa dạng bao gồm: Cung ứng các
phương tiện thanh toán trong nước và quốc tế, dịch vụ thu - chi hộ, dịch vụ đại lý và
ủy thác, dịch vụ cho thuê tủ két, bảo quản hiện vật quý và giấy tờ có giá, dịch vụ chứng khoán, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ tư vấn tài chính tiền tệ…, và thực hiện các dịch vụ thanh toán khác do Pháp luật quy định
Trong chiến lược phát triển của mình, các NHTM hiện nay rất chú trọng đến phát triển hoạt động cung ứng dịch vụ Hoạt động này không chỉ đem lại
Trang 12nguồn thu nhập với chi phí thấp cho ngân hàng mà hỗ trợ cho các hoạt động khác như huy động vốn, tín dụng ngân hàng phát triển.
1.2 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng NH
TDNH là việc ngân hàng hay bên cho vay cung cấp nguồn tài chính cho các đối tượng khách hàng như: Cá nhân, doanh nghiệp, các chủ thể kinh tế khác…hay bên đi vay Trong đó bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả tài chính cho bên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận nhất định kèm theo lãi suất Do đó TDNH phản ánh mối quan hệ giữa hai bên - Một bên là người cho vay và một bên là người đi vay Quan hệ giữa hai bên ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, thỏa thuận thời gian cho vay, lãi suất phải trả Do đó, TDNH cũng mang những đặc điểm chung của tín dụng trong nền kinh tế thị truờng
Hoạt động theo nguyên tắc thương mại và thị trường
Trang 13Hoạt động NHTM tác động tới nhiều chủ thể trong nền kinh tế, tham gia vào hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề, đời sống kinh tế xã hội Chính vì vậy hoạt động NHTM cũng tuân theo những nguyên tắc thương mại và thị trường.
Hoạt động luôn tính tới yếu tố hiệu quả
Cũng như các doanh nghiệp mục tiêu hoạt động của NHTM là đạt lợi nhuận cao nhất Do vậy lựa chọn hình thức, phương thức hoạt động phải được thực hiện trên quan điểm có chi phí thấp nhất, danh mục đầu tư hiệu quả nhất, đem lại nguồn thu cao nhất, đảm bảo an toàn và phát triển vốn cho ngân hàng
Phạm vi hoạt động rộng và thời hạn đa dạng
Thời hạn tín dụng rất đa dạng và linh hoạt bao gồm: Ngắn, trung và dài hạn
Do TDNH tham gia vào tất cả các khâu của quá trình sản xuất và tái sản xuất, tác động vào hầu hết các chủ thể trong nền kinh tế
Hoạt động tuân thủ theo quy định nghiêm ngặt, quy chế đặc biệt
Hoạt động của NHTM tuân thủ theo các quy định nghiêm ngặt của pháp luật
và NHTW Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người gửu tiền và người đi vay
- Qui định việc các ngân hàng không được phép cho một khách hàng vay vượt
quá một tỷ lệ nhất định so với vốn tự có, dư nợ của 10 khách hàng tốt nhất không được phép vượt quá 30% tổng dư nợ
- Qui định về việc lập các báo cáo tài chính, quản trị rủi ro nhằm giám sát,
đảm bảo hoạt động của chính NHTM
1.2.2 Phân loại tín dụng NH
TDNH có nhiều cách thức phân chia dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau, dưới đây là một số cách phân chia chủ yếu:
Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
- TDNH ngắn hạn: Là loại tín dụng không quá 12 tháng, thường được sử dụng để
cho vay bổ sung vốn lưu động của các doanh nghiệp, nhu cầu thanh toán của các cá nhân
Trang 14- TDNH trung hạn: Là loại tín dụng từ trên 12 tháng đến 60 tháng, được sử
dụng cho các hoạt động mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, xây dựng các công trình quy mô nhỏ của các doanh nghiệp, xây dựng nhà ở, mua sắm tiêu dùng có giá trị lớn của cá nhân
- TDNH dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ trên 60 tháng, được sử dụng
cho các hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất với quy mô lớn
Căn cứ vào đối tượng tín dụng:
- Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được ngân hàng cấp nhằm hình
thành vốn lưu động của các doanh nghiệp, các chủ thể kinh tế hay cho vay để bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời như: Dự trữ hàng hóa, trang trải chi phí sản xuất, thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu
- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được ngân hàng cấp nhằm hình thành
vốn cố định của các doanh nghiệp, các chủ thể kinh tế khác dưới hình thức cho vay trung và dài hạn như: Mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp, các công trình mới
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cấp cho các
doanh nghiệp, các chủ thể trong nền kinh tế để tiến hành sản xuất, lưu thông hàng hóa dịch vụ
Trang 15- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng cấp cho cá nhân đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng
Căn cứ vào tính chất bảo đảm tiền vay:
- Tín dụng đảm bảo bằng tài sản: Là loại tín dụng được ngân hàng cấp trên cơ
sở các TSBĐ của khách hàng, bên bảo lãnh hoặc tài sản hình thành từ vốn vay
- Tín dụng đảm bảo không phải bằng tài sản: Là loại tín dụng được ngân hàng
cấp trên cơ sở tín chấp hoặc cho vay những đối tượng đặc biệt theo qui định của Chính phủ
- Ở khâu tập trung: Hoạt động TDNH của hệ thống tín dụng giúp cho các nguồn tiền nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhàn rỗi của dân chúng, vốn bằng tiền của các doanh nghiệp, vốn bằng tiền của các tổ chức đoàn thể, xã hội
- Ở khâu phân phối: Hoạt động TDNH của hệ thống tín dụng giúp chuyển hóa các nguồn vốn đã được tập trung, để đáp ứng nhu cầu lưu thông hàng hóa cũng như nhu cầu tiêu dùng của xã hội
Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông trong xã hội
Chức năng này thể hiện qua việc huy động các nguồn vốn đang tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, để sử dụng cho các nhu cầu vốn trong sản xuất và lưu thông hàng hóa Điều này giúp tiết kiệm chi phí huy động vốn cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế Thể hiện qua việc sử dụng các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt như chuyển khoản hoặc thanh toán bù trừ…
Trang 16 Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế
Chức năng này xuất phát trên cơ sở thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc có hoàn trả Sự vận động của vốn tín dụng phần lớn gắn liền với sự vận động của vật tư, hàng hóa và các khoản chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vì vậy qua hoạt động tín dụng có thể phản ánh phần nào hoạt động kinh tế của doanh nghiệp Mặt khác, hoạt động tín dụng còn góp phần kiểm soát các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp thông qua quá trình thẩm định, kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay
1.2.4 Vai trò của tín dụng NH đối với nền kinh tế
Trang 17 TDNH góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển
Hoạt động đầu tư mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếu thiếu nguồn vốn TDNH Dòng vốn TDNH được luân chuyển nhiều lần, có tính chu kỳ sẽ đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh được liên tục, thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa Đồng thời dòng vốn TDNH còn góp phần thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn, giúp cho các chủ thể trong nền kinh tế duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, từ đó tạo ra những doanh nghiệp, những tập đoàn lớn làm nòng cốt cho sự phát triển kinh tế của đất nước, quốc gia
TDNH góp phần làm giảm chi phí sản xuất và lưu thông
Thông qua hoạt động TDNH dòng vốn trong nền kinh tế được luân chuyển nhanh, nhiều lần và có tính chu kì từ đó làm giảm khối lượng tiền tệ đưa vào lưu thông, giảm chi phí lưu thông tiền tệ Dòng vốn TDNH đến với các doanh nghiệp làm cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, hiệu quả, chu kỳ sản xuất kinh doanh được rút ngắn làm giảm chi phí sản xuất, khuyến khích tiêu dùng
TDNH là công cụ thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước
Nhà nước sử dụng TDNH như là một công cụ để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, đảm bảo sự cân đối tiền hàng, ổn định giá cả, ổn định kinh tế vĩ mô, góp phần đảm bảo các nguồn lực tài chính để thực thi các chính sách kinh tế - xã hội Nhà nước có thể thay đổi quy mô và hướng dòng tín dụng bằng cách phân bổ nguồn lực TDNH cho các chủ thể trong nền kinh tế thông qua công cụ lãi suất Nhờ đó mà thúc đẩy hoặc hạn chế một số ngành phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của đất nước
TDNH là công cụ thực hiện chính sách xã hội, nâng cao đời sống dân cư
Trang 18TDNH góp phần tạo sự phát triển đồng đều giữa các vùng, ngành, góp phần
ổn định đời sống, trật tự xã hội và tạo công ăn việc làm Thông qua các chương trình cho vay ưu đãi với mục đích xóa đói giảm nghèo, phát triển sản xuất công nông nghiệp, phát triển giáo dục, cơ sở hạ tầng Ngoài ra, TDNH giúp cho người dân cải thiện và nâng cao mức sống cho mình thông qua việc vay vốn để đầu tư phát triển sản xuất và tiêu dùng Từ đó góp phần tích cực cải thiện từng bước đời sống nhân dân, tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, qua đó góp phần ổn định trật tự, xã hội
1.3 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm rủi ro
Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là những biến cố không mong đợi mà khi xảy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực
tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định Rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đại lượng đồng biến với nhau trong một phạm vi nhất định
1.3.2 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng (RRTD) theo khái niệm cơ bản nhất là khả năng khách hàng nhận khoản vốn vay không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân hàng, gây tổn thất cho ngân hàng Đó là khả năng khách hàng không trả, không trả đầy đủ đúng hạn cả gốc và lãi cho ngân hàng RRTD không chỉ giới hạn trong hoạt động cho vay mà còn chịu tác động gián tiếp của các hoạt động khác như hoạt động huy động, hoạt động bảo lãnh, hoạt động tài trợ thương mại, cho thuê tài chính
Trang 191.3.3 Phân loại rủi ro tín dụng
Một trong những công cụ quản lý RRTD là việc phân loại RRTD vì khi một ngân hàng phân loại RRTD tốt thì việc nhận biết và quản lý mới có hiệu quả
Trong đó:
- Rủi ro giao dịch: Nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá
trình giao dịch và xét duyệt cho vay, phân loại và đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính:
+ Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá, phân tích
tín dụng Khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay
Rủi ro nội tại Rủi ro tập
trung
Rủi ro bảo đảm
Trang 20+ Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay,
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật
xử lý các khoản cho vay có vấn đề
+ Rủi ro bảo đảm: Là rủi ro liên quan đến các tiêu chuẩn bảo đảm, các
điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo
- Rủi ro danh mục : Nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản
lý danh mục cho vay của ngân hàng Rủi ro danh mục được phân chia thành 02 bộ phận chính:
+ Rủi ro nội tại : Là rủi ro xuất phát từ các đặc điểm riêng có, mang tính
riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay, ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát
từ đặc điểm hoạt động, đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
+ Rủi ro tập trung : Là rủi ro xuất phát từ trường hợp ngân hàng cho vay
quá nhiều đối với một số đối tượng khách hàng hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế Trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
1.3.4 Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Việc nhận biết các đặc điểm của RRTD rất cần thiết và hữu ích trong việc chủ động phòng ngừa RRTD có hiệu quả :
– RRTD luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng của NHTM: Tình
trạng thông tin bất đối xứng làm cho các ngân hàng không thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ Điều này làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro đối với ngân hàng
– RRTD có tính chất đa dạng và phức tạp: RRTD có thể xuất phát từ chính
hoạt động nội tại của ngân hàng hoặc do tác nhân bên ngoài gây nên
– RRTD mang tính gián tiếp: RRTD xảy ra khi khách hàng gặp những tổn
thất trong quá trình sử dụng vốn, điều này gián tiếp làm ảnh hưởng đến quan hệ tín
Trang 21dụng và gây tổn thất cho ngân hàng Hay nói cách khác những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếu gây nên RRTD của ngân hàng.
1.3.5 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
Nguyên nhân khách quan
- Môi trường kinh tế
Hoạt động kinh doanh của NHTM chịu sự tác động mạnh mẽ từ các yếu tố của nền kinh tế Bất kỳ sự biến động tiêu cực nào của nền kinh tế cũng sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động của ngân hàng
- Môi trường pháp lý
Hệ thống văn bản pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc tạo hành lang pháp
lý cho hoạt động ngân hàng Một hệ thống văn bản chưa đồng bộ, chưa phù hợp và chưa
có cơ chế giám sát chặt chẽ sẽ tạo điều kiện cho RRTD xảy ra
- Những nguyên nhân bất khả kháng
Đó là những nguyên nhân như bão lụt, hạn hán, động đất, hoả hoạn gây thiệt hại về tài sản của ngân hàng và khách hàng Khi đó khách hàng có thể mất khả năng hoàn trả gốc và lãi cho ngân hàng
Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Do chính sách tín dụng không hợp lí, tỉ trọng cho vay trung và dài hạn quá cao
so với cho vay ngắn hạn, quá tập trung nguồn vốn cho vay một số đối tượng khách hàng tiềm ẩn rủi ro cao như: Kinh doanh bất động sản, chứng khoán… Điều này khiến ngân hàng đối mặt với nhiều RRTD hơn, vòng quay vốn giảm và khả năng thu hồi vốn trong tương lai chưa được đảm bảo
Trang 22Năng lực chuyên môn của cán bộ ngân hàng còn thấp, chưa sát tình hình thực
tế, không nhận ra rủi ro tiềm ẩn, thiếu thận trọng trong quá trình thu thập thông tin về khách hàng trong quá trình thẩm định dẫn đến việc phán quyết tín dụng chưa chuẩn xác
Vấn đề vi phạm phạm đạo đức trong kinh doanh của cán bộ tín dụng, không chấp hành đúng quy trình cho vay dẫn đến cho vay khống, cho vay không đúng mục đích Tình trạng các ngân hàng chạy theo chỉ tiêu doanh số và lợi nhuận, bất chấp những rủi ro tiềm ẩn từ món vay và việc áp dụng những công cụ phòng chống rủi ro chưa hiệu quả dẫn đến những rủi ro trong cho vay của ngân hàng
Định giá tài sản không chính xác, không thực hiện đầy đủ các quy trình, thủ tục pháp lý cần thiết, không đảm bảo các nguyên tắc của tài sản đảm bảo Hoạt động kiểm tra, kiểm soát món vay chưa nghiêm túc dẫn đến tình trạng khách hàng không trung thực, giả mạo mục đích sử dụng vốn gây rủi ro cho ngân hàng
Trang 23 Nguyên nhân từ phía người vay
Trong quá trình hoạt động, các chủ thể vay vốn luôn chịu sự tác tác động của rất nhiều yếu tố Bất cứ sự thay đổi nào của môi trường kinh doanh, chính sách kinh
tế tài chính, chính sách sử dụng và quản lí vốn, cũng có thể dẫn tới các chủ thể lâm vào tình trạng khó khăn về mặt tài chính
Cơ sở vật chất, phương tiện máy móc thiết bị lạc hậu, năng lực quản lí điều hành kém dẫn đến năng suất kém, không đủ sức cạnh tranh trên thị trường dẫn tới sản phẩm tồn đọng, hàng hóa không tiêu thụ được, dẫn đến tình trạng thua lỗ, mất khả năng hoàn trả lãi và gốc vốn vay cho ngân hàng khiến ngân hàng rơi vào tình trạng rủi ro
Đối với các cá nhân có hành vi giả mạo mục đích sử dụng vốn, sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả,…Hậu quả khi tình hình tài chính của cá nhân có dấu hiệu xấu đi, nguồn thu không ổn định, từ đó không có nguồn tài chính để hoàn trả ngân hàng, khi đó ngân hàng lâm vào tình trạng rủi ro
Các báo cáo tài chính (BCTC), sổ sách kế toán mà khách hàng cung cấp cho ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức, gian lận, thiếu sót Khi cán
bộ ngân hàng lập các bản phân tích tài chính của khách hàng dựa trên những số liệu này thường thiếu tính thực tế và xác thực
1.3.6 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng
Mô hình định tính
a Mô hình CAMPARI
- Character - Đặc điểm: Cán bộ tín dụng cần làm rõ mục đích vay vốn,
nguồn trả nợ của khách hàng Mục đích vay vốn có phù hợp với chính sách tín dụng mà ngân hàng đang áp dụng hiện nay hay không Đồng thời xem xét tư cách khách hàng: Tính cách, lai lịch, trình độ giáo dục, gia đình, thành tích quá khứ Để
ra quyết định cho vay
- Ability - Năng lực: Cá nhân phải đủ 18 tuổi, doanh nghiệp phải có giấy
phép kinh doanh, giấy phép thành lập doanh nghiệp mới được phép ký kết hợp
Trang 24đồng Các cán bộ tín dụng phải làm rõ: Kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm làm việc,
nỗ lực và quyết tâm của khách hàng trong việc thực hiện phương án vay vốn, và
kế hoạch hoàn trả ngân hàng
- Means - Nguồn lực: Cán bộ tín dụng cần làm rõ các nguồn lực để thực
hiện dự án như con người, công nghệ, vốn của khách hàng có đáp ứng được tình hình hiện tại hay không
- Purpose - Mục đích: Cán bộ tín dụng cần làm rõ kế hoạch kinh doanh,
tính hợp pháp và hợp lệ của phương án vay vốn của khách hàng
- Amount - Số tiền: Cán bộ tín dụng cần làm rõ tổng nhu cầu vốn, số tiền
vay là bao nhiêu, đóng góp của doanh nghiệp là bao nhiêu, vay từ các tổ chức khác, ai lập dự toán, biên độ cho sai số
-Repayment - Việc trả nợ: Cán bộ tín dụng cần làm rõ rõ nguồn trả nợ, thời
hạn hoàn trả, định kỳ trả nợ, số tiền mỗi lần trả của khách hàng
- Interest & Insurance - Lãi suất & Hình thức Đảm bảo: Cán bộ tín dụng
cần làm rõ các nguyên tắc ấn định và biên độ các loại phí liên quan, tài sản đảm bảo và các điều kiện ràng buộc của ngân hàng với khách hàng trước khi quyết định cho vay
b Kiểm tra tín dụng
- Tiến hành kiểm tra tất cả các loại tín dụng theo định kỳ nhất định: 30, 60,
90 ngày
- Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung quá trình kiểm tra thận trọng
và chi tiết, bảo đảm những khía cạnh quan trọng nhất được kiểm tra
- Kiểm tra thường xuyên các khoản tín dụng lớn
- Kiểm tra thường xuyên các khoản tín dụng có vấn đề
- Kiểm tra những ngành nghề có dấu hiệu suy thoái
Mô hình định lượng
Trang 25a Mô hình điểm số Z
Đây là mô hình do do E.I Altman dùng để cho điểm tín dụng đối với các doanh nghiệp vay vốn Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại RRTD đối với người đi vay và phụ thuộc vào:
- Trị số của các chỉ số tài chính của người vay
- Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ
Mô hình như sau :
Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5
Trong đó
X1 = Hệ số vốn lưu động / tổng tài sản
X2 = Hệ số lãi chưa phân phối / tổng tài sản
X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tài sản
X4 = Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu / giá trị hạch toán của tổng nợ
X5 = Hệ số doanh thu / tổng tài sản
Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp và ngược lại Theo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có điểm số thấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao
b Mô hình điểm số tín dụng
Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng mô hình cho điểm tín dụng bao gồm: Hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, điện thoại cố định, số tài khoản cá nhân, thời gian công tác
Bảng dưới đây là những hạng mục và điểm thường được sử dụng đối với khách hàng cá nhân ở các NHTM
STT Các hạng mục xác định chất lượng tín dụng Điểm
1 Nghề nghiệp của người vay:
- Chuyên gia hay phụ trách kinh doanh
- Công nhân có kinh nghiệm
108
Trang 26- Nhân viên văn phòng
- Sinh viên
- Công nhân không có kinh nghiệm
- Công nhân bán thất nghiệp
7542
2 Trạng thái nhà ở:
- Nhà riêng
- Nhà thuê hay căn hộ
- Sống cùng bạn hay người thân
642
4 Kinh nghiệm nghề nghiệp:
- Nhiều hơn 1 năm
- Từ 1 năm trở xuống
52
5 Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành:
- Nhiều hơn 1 năm
- Từ một năm trở xuống
21
6 Điện thoại cố định:
- Có
- Không có
20
8 Các tài khoản tại ngân hàng:
- Cả tài khoản tiết kiệm và phát hành Sec 4
Trang 27- Chỉ tài khoản tiết kiệm
- Chỉ tài khoản phát hành Sec
- Không có
320
Bảng dưới đây là những hạng mục và điểm thường được sử dụng đối với khách hàng doanh nghiệp ở các NHTM
Trang 28- Từ 50 đến 100
- Dưới 50
31
15129631Thông qua xếp hạng tín dụng ngân hàng có thể hình thành khung chính sách tín dụng của mình
Trang 29chính của ngân hàng Tỉ lệ này càng cao thể hiện chất lượng tín dụng ngân hàng càng kém và ngược lại.
Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN, nợ của các NHTM được chia thành 5 nhóm, với nợ từ nhóm 3 đến 5 là nợ xấu
- Tình hình rủi ro mất vốn
Tỉ lệ dự phòng RRTD
= Dự phòng RRTD được trích lập
Dư nợ cho kì báo cáo
Tỉ lệ mất vốn = Mất vốn đã xóa cho kì báo cáo
Dư nợ trung bình cho kì báo cáo
Chỉ số này cho biết bao nhiêu % dư nợ được trích lập dự phòng Chỉ số càng cao cho thấy chất lượng các khoản tín dụng của ngân hàng đang tiêu cực và khả năng thu hồi nợ thấp Nếu chỉ số thấp thì có thể phản ánh chất lượng được cải thiện của các khoản nợ
- Hiệu quả sử dụng vốn tín dụng
Hiệu quả sử dụng vốn
Tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này nhằm so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với vốn huy động Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt bởi khi chỉ tiêu quá lớn cho thấy khả năng huy động vốn thấp, còn nếu chỉ tiêu quá nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn huy động không cao
- Hệ số thu nợ
Trang 30Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả cho vay thông qua thực tế thu nợ của ngân hàng Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá chất lượng cho vay tại một NHTM Hệ số này càng cao thể hiện chất lượng tín dụng ngân hàng càng cao và ngược lại
Việc phân loại nợ theo nhóm nợ để phân tích và đánh giá RRTD, được quy định cụ thể theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và thông tư số 02/2013/TT-NHNN thì các NHTM thực hiện việc phân loại nợ thành 5 nhóm như sau:
nợ từ Nhóm 1 đến 4
Một số các chỉ tiêu tài chính các ngân hàng thường dùng để đánh giá phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp:
Trang 31Tên và công thức tỷ số ý nghĩa của tỷ số
1 Nhóm tỷ số phản ánh khả năng thanh toán
1.1 Tỷ số thanh toán ngắn hạn = TS ngắn hạn / Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng việc bán toàn bộ tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp (bao gồm tiền, phải thu và hàng tồn kho)
1.2 Tỷ số thanh toán nhanh = (TS ngắn hạn – dự trữ) / Nợ ngắn
hạn
Khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng việc bán 1 phần tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp (bao gồm tiền, phải thu – không cần bán hàng tồn kho)
1.3 Tỷ số thanh toán tức thời = Tiền / Nợ đến hạn Khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn (gồm nợ
ngắn hạn và nợ trung dài hạn đến hạn thanh toán vào thời điểm đó) bằng việc sử dụng tiền sẵn có của doanh nghiệp (không cần thu hồi nợ và bán hàng tồn kho)
2 Nhóm tỷ số phản ánh khả năng cân đối vốn
Số vòng quay của hàng tồn kho trong 1 kỳ kinh doanh
3.2 Kỳ thu tiền bình quân = Khoản phải thu BQ / Doanh thu 1
ngày
Số ngày bình quân sau khi bán hàng, thu được tiền3.3 Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần / TSCĐ BQ Từ 1 đồng đầu tư vào TSCĐ đem lại bao nhiêu đồng doanh
thu
Trang 323.4 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Doanh thu thuần / Tổng TS
BQ
Từ 1 đồng đầu tư vào tổng TS đem lại bao nhiêu đồng doanh thu
4 Nhóm tỷ số phản ánh khả năng sinh lời
4.1 Doanh lợi doanh thu = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu
Từ 100 đồng doanh thu, sau khi bù đắp chi phí sản xuất kinh doanh, còn lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế4.2 Hệ số sinh lời tổng TS (ROA) = EBIT /tổng TS BQ
hoặc Hệ số sinh lời tổng TS = LN sau thuế / tổng TS BQ
Từ 100 đồng đầu tư vào tổng tài sản của doanh nghiệp, sau 1 kỳ kinh doanh, đem lại tổng cộng bao nhiêu đồng cho chủ nợ (lãi vay), Nhà nước (thuế) và chủ sở hữu (LNST)
Hoặc Từ 100 đồng đầu tư vào tổng tài sản, đem lại cho chủ sở hữu bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
4.3 Hệ số sinh lời VCSH (ROE) = LN sau thuế / VCSH BQ Từ 100 đồng vốn ầu tư của chủ sở hữu, sau 1 kỳ kinh
doanh, đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Trang 331.4 Hoạt động quản lí rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại
1.4.1 Khái niệm quản lí rủi ro tín dụng
“Quản lí RRTD là một quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của các nhà quản trị ngân hàng lên các đối tượng quản lí và các khách thể kinh doanh nhằm mục tiêu phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh từ đó nâng cao mức độ an toàn, khả năng sinh lời và đạt được các mục tiêu tăng trưởng trong ngắn hạn và dài hạn của NHTM.”
Quản lí RRTD là một trong những nội dung quản lí rất quan trọng của NHTM bao gồm: Nhận biết và đánh giá mức độ rủi ro, thực thi các biện pháp hạn chế khả năng xảy ra rủi ro và giảm thiểu tổn thất khi RRTD xảy ra
Hiểu một cách đơn giản thì quản lí RRTD chính là quá trình các NHTM áp dụng các phương pháp, nguyên lý, kinh nghiệm từ những ngân hàng đi trước Các thuyết quản trị vào hoạt động kinh doanh tiền tệ của mình để giám sát, phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp rủi ro trong hoạt động tín dụng, đầu tư và các hoạt động kinh doanh khác để giảm thiểu tổn thất thiệt hại cho ngân hàng, đồng thời không ngừng nâng cao sức mạnh và uy tín của ngân hàng trên thương trường
1.4.2 Sự cần thiết của công tác quản lí rủi ro tín dụng
Rủi ro có thể xuất hiện trong mọi ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh Nó là một yếu tố khách quan nên ta không thể loại trừ mà chỉ có thể chỉ ra sự xuất hiện của chúng và làm giảm đi những thiệt hại do chúng gây ra NHTM với tư cách là một chủ thể kinh doanh tiền tệ với mục đích tối đa hóa lợi nhuận Nhưng để đạt được mục đích tối đa lợi nhuận các NHTM luôn phải đối mặt với những rủi ro, đặc biệt là RRTD bởi tín dụng là hoạt động chủ yếu, là kênh tạo ra nguồn lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng trong khi đó lợi nhuận và rủi ro luôn song hành với nhau Bởi vậy hoạt động quản lí RRTD được coi vấn đề khó khăn, phức tạp, bao hàm nhiều hoạt động như: Chính sách tín dụng, kiểm tra tín dụng, xếp hạng tín dụng, xử lý RRTD Do vậy quản lí RRTD, bản thân nó luôn tồn tại song hành với hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trang 341.4.3 Chức năng của công tác quản lí rủi ro tín dụng
RRTD gắn liền với hoạt động quan trọng nhất, có quy mô lớn nhất của NHTM
đó là hoạt động tín dụng Tuy nhiên, không ai có thể dự báo một cách chính xác các rủi ro sẽ xảy ra, do vậy RRTD là không thể tránh khỏi và là khách quan Nhưng nhờ
có hoạt động quản lí RRTD mà các ngân hàng có thể giám sát, ngăn ngừa và hạn chế, giảm thiểu một cách thấp nhất rủi ro trong hoạt động tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác của mình, để nhằm giảm thiểu những tổn thất cũng như nâng cao vị thế,
uy tín của ngân hàng trên thị trường
1.4.4 Nội dung quản lí rủi ro tín dụng
Trang 35Quản lí RRTD là vấn đề khó khăn, phức tạp, bao hàm nhiều hoạt động như: Chính sách tín dụng, sổ tay tín dụng, kiểm tra tín dụng, xếp hạng tín dụng, xử lý RRTD.
Chính sách tín dụng
Mỗi một NHTM có một chính sách tín dụng khác nhau phụ thuộc vào bản thân nội tại của mình cũng như điều kiện thị trường, môi trường chính sách kinh tế vĩ mô, tuy nhiên đều có những nội dung cơ bản sau:
- Chính sách tín dụng được xây dựng: Dựa trên các quy định của Pháp luật, của
NHTW về hoạt động tín dụng, định hướng chiến lược dài hạn và phương châm kinh doanh của ngân hàng để đảm bảo yêu cầu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững
- Phân cấp quản lý khách hàng: Theo từng vùng địa lý, theo chiến lược của ngân
hàng Quy định cụ thể những trường hợp khuyến khích, hạn chế cho vay, thận trọng trong cho vay và không cho vay
- Xây dựng một chính sách tín dụng: Để ra quyết định quan hệ tín dụng đối với
một đối tượng khách hàng, ngân hàng phải phân tích tình hình khách hàng một cách toàn diện như: Loại tín dụng, kỳ hạn tín dụng, độ lớn tín dụng Góp phần đảm bảo hoạt đông
an toàn, hiệu quả, toàn diện của ngân hàng
- Phân cấp thẩm quyền cho vay: Các nhà quản lý ngân hàng phải phân cấp hạn
mức tới từng đơn vị, từng cán bộ tín dụng tùy vào khả năng và tình hình họat động của từng đơn vị mà phân cấp hạn mức cho phù hợp
- Quy trình xử lý công việc: Phân cấp chịu trách nhiệm trong công việc và báo cáo
thông tin trong nội bộ phòng tín dụng
- Quy trình tiếp nhận, kiểm tra và ra quyết định: Quy trình thẩm định phải đảm
bảo tính khoa học, đồng thời hạn chế được rủi ro trong quá trình tiếp nhận và phê duyệt đối với đơn xin vay của khách hàng
- Danh mục các loại tài sản: Quy định rõ nhũng loại tài sản có thể chấp nhận làm
TSBĐ và những loại tài sản không được ngân hàng chấp nhận làm TSBĐ
Sổ tay tín dụng
Trang 36Sổ tay tín dụng là cuốn cẩm nang giúp cho cán bộ tín dụng thực hiện theo một quy trình thống nhất, minh bạch, tuân thủ các quy định của ngân hàng, pháp luật Đó là việc tập hợp toàn bộ văn bản quy định, hướng dẫn hoạt động cấp tín dụng của một ngân hàng Việc thực hiện theo đúng quy trình, quy định, hướng dẫn của sổ tay tín dụng là yêu cầu bắt buộc đối với cán bộ tín dụng.
Kiểm tra tín dụng
Do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan có thể làm suy yếu tình hình tài chính của các chủ thể đang có dư nợ tại ngân hàng Các món nợ của các đối tượng khách hàng này có thể sẽ trở thành nợ xấu, gây rủi ro cho ngân hàng Do vậy nhiệm vụ của các cán bộ tín dụng phụ trách khoản vay phải có trách nhiệm theo dõi, bám sát món vay mà mình quản lý, thực hiện kiểm tra thường xuyên hoặc định kỳ theo quy trình tín dụng
Xếp hạng tín dụng
Xếp hạng tín dụng là việc chấm điểm tín dụng của khách hàng, đánh giá mức độ rủi ro hiện tại và dự đoán rủi ro tiềm tàng qua đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa, đảm bảo tín dụng và thực hiện việc trích lập dự phòng Đáp ứng yêu cầu phân loại khách hàng theo chỉ đạo của NHNN
Xếp hạng tín dụng là mô hình lượng hóa rủi ro nhằm tiến tới minh bạch thông tin của khách hàng Mô hình này vừa khắc phục được phương thức truyền thống là sử dụng định tính để đánh giá khoản vay, đồng thời giúp cho các ngân hàng có thể quản trị rủi
ro tốt hơn, tránh và phát hiện sớm các khoản tín dụng xấu, các khoản tín dụng có vấn
đề, cho phép xử lý nhanh chóng các đơn xin vay từ đó giảm chi phí, đảm bảo tính khách quan, góp phần tích cực vào việc kiểm soát RRTD
Xử lý rủi ro
Khi phát sinh rủi ro từ hoạt động cấp tín dụng, việc xử lý rủi ro phải được thực hiện theo nguyên tắc nhất quán và sử dụng những biện pháp phù hợp Thực hiện theo đúng quy định của Pháp luật, NHNN Mỗi khoản vay được phép sử dụng nhiều biện pháp xử lý rủi ro để đảm bảo tính hiệu quả, nhanh chóng thu hồi tiền vốn, lãi và các tài sản Xây dựng thành phần xử lý, thẩm quyền xử lý và chế độ làm việc của bộ phận chuyên trách xử lý rủi ro, đảm bảo tính công khai minh bạch và hiệu quả
Trang 37Một số biện pháp xử lý rủi ro:
- Thẩm định lại khách hàng một cách toàn diện về các tiêu chuẩn tài chính và phi tài chính, thực trạng và những nguyên nhân cơ bản của các vấn đề khó khăn Đánh giá khả năng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, khách hàng Từ đó đưa ra các biện pháp cụ thể:
- Các biện pháp mang tính thỏa hiệp
• miễn, giảm lãi
- Các biện pháp mang tính cưỡng chế
• Phát mại tài sản đảm bảo
• Kiện ra toà
- Xử lý TSBĐ tiền vay, nhận TSBĐ tiền vay để thay cho nghĩa vụ trả nợ hoặc
bán nợ cho tổ chức khác
- Sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp tổn thất về tiền vốn, tài sản.
1.5 Bài học kinh nghiệm quản lí rủi ro tín dụng của một số Ngân hàng
thương mại trong và ngoài nước
1.5.1 Kinh nghiệm của một số NHTM tại Việt Nam
1.5.1.1 Quản lí RRTD tại NHTM CP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)
BIDV là ngân hàng thuộc khối NHTM CP Nhà nước được thành lập năm 1957, thực hiện nhiệm vụ chủ yếu là cho vay đầu tư phát triển
Hệ thống quản lý RRTD của BIDV được thực hiện theo nguyên tắc toàn diện, liên tục ở tất cả các khâu, giai đoạn có khả năng phát sinh RRTD thông qua các quy
Trang 38định cụ thể của từng loại nghiệp vụ tín dụng Từ đó có biện pháp tích cực và triệt để trong việc xử lý các khoản nợ xấu, nợ quá hạn, nợ khó đòi.
Quán triệt tinh thần của NHNN, BIDV tiếp tục kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng theo thông lệ quốc tế, kiểm soát nợ xấu nằm trong tỷ lệ cho phép của NHNN Phân loại nợ theo quyết định 493, từ đó kết quả phân loại nợ của BIDV ngày càng sát với kết quả phân loại nợ theo chuẩn mực quốc tế
Hệ thống quản lý RRTD của BIDV được thể hiện ở những điểm chính sau:
Quy trình kiểm tra và giám sát RRTD
Phòng quản lí rủi ro thống kê và đánh giá các dấu hiệu rủi ro hàng quý theo số lượng phát sinh, từ đó nhận diện các nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục Hoạt động này được thực hiện theo trình tự:
• Cán bộ quan hệ khách hàng thống kê các dấu hiệu RRTD trong quá trình tác nghiệp
• Trưởng phòng quản lí rủi ro tổng hợp và đưa ra đánh giá xếp loại rủi ro
• Trình Ban giám đốc phê duyệt
• Áp dụng cho toàn hệ thống
Trang 39Thực hiện hướng dẫn của NHNN và sử dụng hệ thống xếp hạng nội bộ BIDV được xây dựng theo 35 ngành kinh tế hướng đến 3 nhóm khách hàng chính: Tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế, khách hàng cá nhân Đảm bảo các quy trình:
• Xác định ngành kinh tế
• Xác định quy mô
• Xác định loại hình sở hữu khách hàng
• Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính
• Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính
• Tổng hợp điểm và xếp hạng
BIDV dựa trên số điểm của từng khách hàng có được mà xếp vào các hạng: AAA, AA, A, BBB, BB, B, CCC, CC, C, D Từ việc phân loại khách hàng này và phân loại khoản vay, BIDV áp dụng chính sách tín dụng đối với từng nhóm khách hàng cụ thể, đưa ra mức cho vay tối đa, TSBĐ, lộ trình thu nợ,…Kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng theo thông lệ quốc tế, kiểm soát nợ xấu nằm trong tỷ lệ cho phép của NHNN
Trang 40BIDV ban hành các văn bản, hướng dẫn thực thi chính sách tín dụng của như: Quy trình tín dụng, chính sách khách hàng, chính sách định giá TSĐB, hệ thống thông tin giám sát rủi ro, danh mục tín dụng, công tác kiểm tra kiểm soát nội
bộ, báo cáo quản trị rủi ro, chính sách dự phòng RRTD
1.5.2 Kinh nghiệm của một số Ngân hàng trên thế giới
1.5.2.1 Quản lí RRTD tại DBS Bank
DBS Bank là ngân hàng được thành lập năm 1968, phát triển theo mô hình tập đoàn tài chính Hiện tại DBS Bank là ngân hàng có quy mô lớn nhất ở Singapore có các chi nhánh ở Hồng Kông, Indonesia, Trung Quốc, Ấn Độ và nhiều nước trên thế giới
Là ngân hàng chiếm thị phần lớn ở khu vực Châu Á, DBS Bank được đánh giá là một ngân hàng dẫn đầu trong dịch vụ ngân hàng bán lẻ DBS Bank cung cấp nguồn vốn dài và ngắn hạn cho khách hàng, bao gồm các hoạt động tài trợ cho vay, hoạt động đầu tư tài chính, đầu tư chứng khoán Năm 2002 ngân hàng đã nhận được giải thưởng là ngân hàng quản trị rủi ro xuất sắc của Châu Á (Asia risk manager of the year Awards for Excellence in 2002)
Quản lí RRTD tại DBS Bank
Quản lí rủi ro là một trong những chiến lược dài hạn của DBS Bank, được thực hiện và quán triệt ở nhiều cấp và hoạt động theo tiêu chuẩn Basel II DBS Bank đã có những chính sách nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động như:
- Xây dựng Hội đồng xử lý rủi ro
- Thuê công ty tư vấn hỗ trợ quản trị rủi ro
- Chú trọng đầu tư con người và công nghệ cho hệ thống quản lí rủi ro
- Kiểm tra và giám sát bởi hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ của ngân hàng
- Chính sách tín dụng là nguyên tắc chung nhất, thống nhất chi phối toàn bộ hoạt động tín dụng, hướng dẫn và chỉ đạo chung hoạt động tín dụng