Giáo án hóa học 11 – Ban cơ bản Trường THPT Cẩm Khê 1 Kiến thức: Viết được cấu hình e của nguyên tử nitơ và cấu tạo phân tử của nó, biết các tính chất vật lý, hoá học, ứng dụng và điều c[r]
Trang 1Tiết 1 : ÔN TẬP ĐẦU NĂM I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1) Kiến thức: Ôn tập cơ sở lý thuyết hoá học về nguyên tử, liên kết hoá học,
định luật tuần hoàn, BTH, phản ứng oxy hoá – khử, tốc độ Pứ và cân bằng HH.
2) Kĩ năng: - Vận dụng các phương pháp để giải các bài toán về ngtử, ĐLBT,
BTH, liên kết hoá học…
-Lập PTHH của phản ứng oxy hoá – khử bằng P 2 thăng bằng electron.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1> Gv: Chuẩn bị phiếu học tập về câu hỏi và bài tập, BTH các nguyên tố.
2> Hs: ôn lại kiến thức cơ bản của ct hó học lớp 10.
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Hoạt động theo nhóm, tranh luận giữa các nhóm.
Hướng dẫn hs tự ôn tập.
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Oån định lớp:
2 Bài mới về ôn tập đầu năm:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:
Gv: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản trọng
tâm của chương trình hoá lớp 10 về: Cơ sở lý
thuyết hoá học, giúp hs thuận lợi khi tiếp thu
kiến thức HH lớp 11.
Hs: Tự ôn tập để nhớ lại kiến thức và vận
dụng tổng hợp kiến thức thông qua việc giải
bài tập.
Hoạt động 2:
Gv: Cho hs vận dụng lý thuyết để giải bt về
ngtử, BTH, ĐLTH.
Bài 1: Cho các ngtố A,B,C có số hiệu ngtử lần
lượt là 11,12,13.
a Viết cấu hình e của ngtử.
b Xác định vị trí của các ngtố đó trong BTH.
c Cho biết tên ngtố và kí hiệu hh của các ngtố.
d Viết CT oxít cao nhất của các ngtố đó.
e Sắp xếp các ngtố đó theo chiều tính kim loại
dần và các oxít theo chiều tính bazơ giảm dần.
Hs: Thảo luận theo nhóm, cử đại diện lên trình
bày.
Gv: Nhận xét và sữ sai nếu có.
Hoạt động 3:
Gv: Cho hs vận dụng liên kết hoá học để giải
bài tập 2.
a So sánh liên kết ion và lk CHT
b Trong các chất sau đây, chất nào có lk ion,
chất nào có lk cht NaCl, HCl, H2O, Cl2.
c CTE, CTCT.
Hs: Thảo luận theo nhóm và đưa ra lời giải.
Gv: Nhận xét và sửa sai nếu có
A/ Các kiến thức cần ôn tập:
-Về cơ sở lý thuyết hoá học.
-Cấu tạo ngtử.
BTH các ngtố hoá học và ĐLTH Liên kết hoá học
-Phản ứng hoá học -Tốc độ pứ và cân bằng hh.
B/ Bài tập áp dụng:
1.Vận dụng lý thuyết về ngtử ĐlTH, BTH.
Bài 1:
a Viết cấu hình e
- (Z = 11): 1s 2 2s 2 2p 6 3s 1
- (Z = 12): 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2
- (Z = 13): 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 1
b Xác định ví trí : BTH
- Stt 11: Chu kì 3: Nhóm IA
- Stt 12: Chu kì 3 “ IIA
- Stt 13: Chu kì 3 “ IIIA
c Na, Mg, Al
d Na2O, MgO, Al2O3
e Sắp xếp các ngtố theo chiều -Tính kim loại : Al < Mg < Na -Các oxít: Na 2 O > MgO > Al 2 O 3
2 Vận dụng liên kết hoá học:
Bài 2:
a So sánh –Giống nhau: Các ngtử liên kết với nhau tạo ptử để có cấu hình e bền của khí hiếm.
-Khác: Lk CHT LK ION Sự dùng chung e Sự cho và nhận e
lk được hình thành
do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang
đt trái dấu
b Lk ion: NaCl
LK CHT: HCl, H2O, Cl2
c CTe: CTCT H: Cl H – Cl
Trang 2Hoạt động 4:
Gv: Cho hs vận dụng lý thuyết pứ hoá học để
hoàn thành pthh bằng p2 thăng bằng e.
Bài 3: Cân bằng PTHH: xác định chất oxi hoá,
chất khử.
a KMnO 4 + HClKCl + MnCl 2 + H 2 O + Cl 2
b Na2SO3 + K2Cr2O7 + H2SO4 H2O+Na2SO4 +
K2SO4 + Cr2(SO4)3
d.Cr2O3 + KNO3 + KOH KNO2+ K2CrO4 + H2O.
Hoạt động 5:
Gv: Cho hs vận dụng tốc độ Pứ & CB hoá học
để giải.
Bài 4: Cho pứ xảy ra trong bình khí:
CaCO3(r) A CaO (r) + CO2(k)
H = +178 KJ
a Toả nhiệt hay thu nhiệt.
b Cân bằng chuyển dịch về phía nào ?
-Giảm t o của pứ
-Thêm khí CO2 vào bình
-Tăng dung tích của bình.
Hs: Suy nghĩ trong 5’, rồi trình bày.,
Gv: Nhận xét và kết luận
Cl : Cl: Cl – Cl H: O: H H – O – H
3/ Vận dụng phản ứng hoá học:
Bài 3:
+7 -1 +2 0
a 2KMnO 4 +16HCl 2 MnCl 2 + 5Cl 2 + 2KCl + 8H 2 O
Chất khử: HCl Chất oxy hoá: KMnO4
0 +5 +2 +4 b.2Cu+8HNO33Cu(NO3)2+2NO2+4H2O Chất khử: CuO
Chất oxi hoá: HNO3
+4 +6 +6
c.3Na2SO3 + K2Cr2O7 + 4H2SO4
+6 +6 +3
3Na2SO4 + K2SO4 + Cr2(SO4)3 +4H2O Chất oxy hoá: K2Cr2O7
Chất khử: Na2SO3 +3 +5 +6
d Cr2O3 + 3KNO3 + 4KOH 2K2CrO4 +3
+3KNO2 + 2H2O
Chất khử: Cr2O3 Chất oxy hoá: KNO3 MT: KOH
4/ Vận dụng tốc độ pứ & CBHH:
Bài 4:
a Thu nhiệt vì H>O
b Theo nglý chuyển dịch CB thì
- Chiều khi t o giảm
- Chiều khi nén thêm khí CO2 vào bình.
- Chiều khi tăng dt của bình
TIẾT 2: ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tt) I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1) Kiến thức: - Hệ thống hoá tính chất vật lý, hoá học các đơn chất và hợp chất
của các ngtố trong nhóm Halogen, oxi – lưu huỳnh.
2) Kĩ năng: -Giải 1 số dạng bài tập cơ bản như xác định tp hỗn hợp, xác định tên
ngtố, bài tập về chất khí…
-Vận dụng các P 2 cụ thể để giải như lập hay P 2 đại số, áp dụng ĐLBT khối lượng…
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1> Gv: Chuẩn bị phiếu học tập về câu hỏi và bài tập để ôn tập
2> Hs: ôn lại kiến thức về halogen, oxi – lưu huỳnh.
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Thảo luận theo nhóm các phiếu học tập
Hướng dẫn hs tự ôn tập
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Oån định lớp:
2 Bài ôn tập đầu năm tt:
Hoạt động của giáo viên và
học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:
Gv: Hệ thống hoá các kiến thức, làm rõ
quy luật phụ thuộc giữa t/c hoá học của các
nhóm halogen Oxi – lưu huỳnh với các đặc
A/ Các kiến thức cần ôn tập.
-Tính chất hoá học của nhóm halogen oxi, lưu huỳnh.
-Đặc điểm cấu tạo ngtử, liên kết hoá học
Trang 3điểm cấu tạo ngtử, liên kết hoá học
Hs: Tự ôn tập các kiến thức mà gv vừa
nêu, sau đó vận dụng giải bài tập
Hoạt động 2:
Gv: Phát phiếu học tập số 1:
Vận dụng để ôn tập nhóm halogen oxi – lưu
huỳnh.
Bài 1: So sánh các halogen, oxi, lưu huỳnh về
đặc điểm cấu tạo ngtử, lk hoá học, tính oxi
hoá – khử.
Hs: Thảo luận theo nhóm, cử đại diện lên
trình bày
Gv: Nhận xét và bổ sung
Hoạt động 3:
Gv: Phát phiếu học tập 2, áp dụng đlbt khối
lượng, đtích.
Bài 2: Cho 20g hỗn hợp Mg và Fe tác dụng
với d 2 HCl dư, ta thấy có 11,2 lít khí H2 (đktc)
thoát ra, khối lượng muối tạo thành sau pứ
là bao nhiêu g?
a 50g c 6 b 55,5g d 60g
Hs: Thảo luận nhóm, rồi trình bày.
Gv: Nhận xét và sửa sai nếu có.
-Các PTHH:
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
-Theo (1) và (2)
N = 1/2 N = 11,2 = 0,5mol
H2 Cl - 22,4
m = m + m
Muối Cl Clorua
= 20 + 2 x 0,5 x 35,5
= 55,5g
Hoạt động 4:
Gv: Phát phiếu học tập số 3:
Aùp dụng cho chất khí
Bài 3: Một hỗn hợp khó O2 và SO 2 có tỉ
khối so với H 2 là 24 thành phần % của mỗi
khí theo thể tích lần lượt là:
a 75% và 25% c 50% và 50%
b 25% và 75% d 35% và 65%
Hs: Thảo luận theo nhóm, rồi trình bày.
-Đặt V1 và V2 lần lượt là thể tích của O2
và SO2 và trong hỗn hợp.
-Theo bài:
V1 + V2 V1 + V2
= 24 x 2 = 48 (g/mol)
=> 32V2 + 64V2 = 48(V1 + V2)
=> 16V2 = 16V1
=> % V1 = %V2 = 50%
Gv: Nhận xét và đưa ra kết luận
Hoạt động 5:
Gv: Phát phiếu học tập số 4:
Bài 4: Cho 31,84g hỗn hợp 2 muối
của chúng.
B/ Vận dụng giải bài tập:
1/ Nhóm halogen, oxi – lưu huỳnh.
Bài 1:
ND so sánh Nhóm halogen Oxi-S
Các ngtố HH.
Vị trí trong BTH Đặc điểm của các đơn chất hợp chất quan trọng
2/ Giải bài tập hoá học bằng p2: áp dụng ĐLBT khối lượng, điện tích.
Bài 2:
Đáp án b
3/ Giải bằng cách lập hệ pt đại số
Bài 3: Chọn đáp án b
4/ Giải bài toán về nhóm halogen.
Bài 4:
a/ Gọi ct chung của 2 muối: NaX NaX + AgNO 3 NaNO 3 + AgX -Theo ptpứ
n = n
NaX AgX
=> 31,84 = 57,34
23 + X 108 + X
Trang 4NaX, nay với X,Y là 2 halogen ở chu kì liên
kết vào d 2 AgNO3 dư thu đc 57,34g .
a Xác định tên X,Y
b Tính số mol mỗi muối trong hỗn hợp.
Hs: Thảo luận theo nhóm, rồi nêu p 2 giải.
Gv: Hướng dẫn cho hs tự giải và sử chỗ sai
cho hs
=> X = 83,13 -Do X, Y là 2 halogen ở 2 chu kì liên tiếp:
X < 83,13 < Y -Nên x là brom (80) ; Y là iot (127) b/ Gọi x,y lần lượt NaBr, NaI 103x + 150y = 31,84 x = 0,28
x + y = 31,84 = 0,3 => y = 0.02
23 + 83,13
CHƯƠNG I: SỰ ĐIỆN LI
TIẾT 3: Bài 1: SỰ ĐIỆN LI I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1) Kiến thức: - Hs biết: khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất
điện li yếu.
2) Kĩ năng: - Hs quan sát, so sánh các thí nghiệm, rồi rút ra nhận xét.
-Viết đúng phương trình điện li.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1> Gv: vẽ Sẵn hình 11(sgk) để mô tả tno hoặc chuẩn bị dụng cụ và hoá chất tno để biểu diễn tno.
2> Hs: Xem lại hiện tượng dẫn điện đã học ở chương trình vật lí lớp 7
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Nêu vấn đề, đàm thoại dẫn dắt theo hệ thống câu hỏi…
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Oån định lớp:
2 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:
Gv: Lắp hệ thống tn như sgk và làm tn biểu
diễn.
Hs: Quan sát, nhận xét và rút ra kết luận.
Hoạt động 2:
Gv: Đặt vấn đề: tại sao d 2 này có chất dẫn điện
mà d 2 khác lại có chất ko dẫn điện.
Hs: Vận dụng kiến thức dòng điện đã học lớp
9 và nguyên cửu trong sgk về nguyên nhân tính
dẫn điện của các d 2 oxít, bazơ, muối trong nước
để trả lời
Gv: Giới thiệu kn: sự điện li, chất điện li, biểu
diễn pt điện li.
-Hướng dẫn hs cách viết pt điện li của NaCl,
HCl, NaOH
Hs: Lên viết pt điện li của bazơ muối.
Hoạt động 3:
Gv: Mô tả TN 2 của 2 d 2 HCl và CH3COOH ở sgk
và cho hs nhận xét và rút ra kết luận.
Hoạt động 4:
Gv: Đặt vấn đề: Tại sao d 2 HCl 0,1M dẫn điện
mạnh hơn d 2 CH3COOH 0,1m?
I/ Hiện tượng điện li:
1/ Thí nghiệm: sgk
*Kết luận:
-Dung dịch muối, axít, bazơ: dẫn điện -Các chất rắn khan: NaCl, NaOH
và 1 số d2 rượu, đường: không dẫn điện 2/ Nguyên nhân tính dẫn điện của các d2 axít, bazơ, muối trong nước:
-Các muối, axít, bazơ khi tan trong nước phân li ra các ion làm cho d2 của chúng dẫn điện.
-Quá trình phân li các chất trong H 2 O ra ion là sự điện li.
-Những chất tan trong H 2 O phân li thành các ion gọi là chất điện li
-Sự điện li được biểu diễn bằng pt.
Điện li: NaCl Na + + Cl
-HCl H + + Cl
-NaOH Na + + OH -
II/ Phân loại các chất điện li:
1/ Thí nghiệm: sgk
*Nhận xét: ở cùng nồng độ thì HCl phân li ra ion nhiệt hơn CH3COOH
2/ Chất điện li mạnh và chất điện li yếu:
a/ Chất điện li mạnh:
-Kn là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion.
-Phương trình điện li NaCl:
Trang 5Hs: Nghiên cứu sgk để trả lời: Nồng độ các ion
trong d 2 HCl lớn hơn nồng độ các ion trong d 2
CH 3 COOH, nghĩa là số ptử HCl phân li ra ion
nhiều hơn số ptử CH 3 COOH phân li ra ion.
Gv: Gợi ý để hs rút ra các kn chất điện li mạnh.
Gv: Khi cho các tính thể nacl vào nước có hiện
tượng gì xảy ra ?
Hs: Viết pt biểu diễn sự điện li.
Gv: Kết luận về chất điện li gồm các chất nào.
Hoạt động 5:
Gv: Lấy ví dụ CH3COOH để phân tích, rồi cho hs
rút ra định nghĩa về chất điện li yếu.
-Cung cấp cho hs cách viết pt điện li của chất
điện li yếu
Gv: Yêu cầu hs đặc điểm của quá trình thuận
nghịch và từ đó cho hs liên hệ với quá trình
điện li.
NaCl Na + + Cl
-100 ptử -100 ion Na + và 100 ion Cl
Gồm:
Các axít mạnh HCl, HNO 3 , H 2 SO 4 … Các bazơ mạnh:NaOH,KOH, Ba(OH) 2
Hầu hết các muối.
b/ Chất điện li yếu:
-KN là chất khi tan trong nước, chỉ có 1 phần số ptử hoà tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng ptử trong d2.
-Pt điện li
CH2COOH CH3COOH + H +
-Gồm:
Các axít yếu: H2S , HClO, CH3COOH Bazơ yếu: Mg(OH)2, Ba(OH)3
*Quá trình phân li của chất điện li yếu là quá trình động, tuân theo nglí Lơtơliê 3/ Củng cố bài và dặn dò:
Gv: Sử dụng bài tập 3 sgk/7 để củng cố bài
Dặn dò:Về nhà làm các bài tập 4,5 sgk trang 7
-TIẾT 4: BÀI 2: AXÍT, BAZƠ VÀ MUỐI.
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1) Kiến thức: - Hs biết : Định nghĩa axít, bazơ, hiđrôxít lưỡng tính muối
theo thuyết A-Rê-Ni-Ut
2) Kĩ năng: Viết pt điện li của 1 số axít, bazơ, hiđrôxít lưỡng tính &
muối
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Thí nghiệm chứng minh Zn(OH)2 có tính chất lưỡng tính
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Nêu vấn đề, nên hs viết pt điện li của các chất
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Tổ chức:
Lớp Thứ Tiết học Ngày dạy Sĩ số Học sinh vắng
11A3
2 Kiểm tra bài cũ: bài tập 4,5 sgk trang 7
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trị Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:
Gv: Cho hs nhắc lại các khái niệm về
axít đã học ở các lớp dưới và cho vd
Gv: Các axít là những chất điện li Hãy :
-Viết pt điện li của các axít HCl,
-Nhận xét về các ion do axít phân li?
Hs: Lên bảng viết, rồi rút ra nhận xét
Gv: Kết luận: Axít là chất khi tan trong
I/ Axít
1/ Định nghĩa: (theo A-Rê – Ni – ÚT)
-Axít là chất khí tan trong nước phân li ra cation H+
Vd: HCl H+ + Cl
-CH3COOH A CH3COO + H+
Trang 6nước phân li ra ion H+.
Hoạt động 2:
Gv: Dựa vào pt điện li hs viết trên bảng
cho hs nhận xét về số ion ht được phân li
ra từ mỗi ptứ axít
Gv: Phân tích cách viết pt điện li 2 nấc
của H2SO4 và 3 nấc của H3PO4
Gv: Dẫn dắt hs hình thành kn axít 1 nấc
và axít nhiều nấc
Hs: Nêu KN axít
Gv: Lưu ý cho hs: đối với axít mạnh và
bazơ mạnh nhiều nấc thì chỉ có nấc thứ
nhất điện li hòan toàn
Hoạt động 3:
Gv: Cho hs nhắc lại các kn về bazơ đã
học ở lớp dưới
Gv: Bazơ là những chất điện li
-Hãy viết pt điện li của NaOH, KOH
-Nhận xét về các ion do bazơ phân li ra
Hs: Nêu kn về bazơ
Hoạt động 4:
Gv: Làm tn: Hs quan sát và nhận xét
-Cho d2 HCl vào ống n đựng Zn(OH)2
-cho d2 NaOH vào ống n đựng Zn(OH)2
Hs: Cả 2 ống n Zn(OH)2 đều tan vậy
Zn(OH)2 vừa pứ với axít vừa pứ với
bazơ
Gv: Kết luận:Zn(OH)2 là hiđroxít lưỡng
tính
Gv: Đặt vấn đề: tại sao Zn(OH)2 là
hiđroxít lưỡng tính?
Gv: Giải thích: vì Zn(OH)2
-Phân li theo kiểu axít
Zn(OH)2A 2H+ + ZnO2
2 Phân li theo kiểu bazơ
Zn(OH)2 A Zn 2+ + 2OH
2-Gv: Lưu ý thêm về đặc tính hiđroxít
lưỡng tính
Hoạt động 5:
Gv: Yêu cầu hs cho biết muối là gì ? Và
được chia làm mấy loại ?Vd?
Hs: Nguyên cứu sgk, rồi trả lời
Gv: Lưu ý cho hs: Những muối được coi
là ko tan thì thực tế vẫn tan 1 lượng rất
nhỏ, phần nhỏ đó điện li
2/ Axít nhiều nấc : -Axít mà 1 ptử chỉ phân li 1 nấc ra ion H+ là axít 1 nấc
Vd: HCl, CH3COOH , HNO3… -Axít mà 1 ptử phân li nhiều nấc ra ion H+ là axít nhiều nấc
Vd: H2SO4, H3PO4
H2SO4 H+ + HPO4
-HPO4-A H+ + SO4
2-H3PO4 A H+ + H2PO4
-H2PO4- A H+ + HPO4
2-HPO4 2- A H+ + PO4
3-II/ Bazơ:
-Đn (theo thuyết a-rêniút) Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH
-Vd: NaOH Na+ + OH
-KOH K+ + OH
-III/ Hiđroxít lưỡng tính:
*Định nghĩa: sgk
Vd: Zn(OH)2 là hiđroxít lưỡng tính Zn(OH)2 A Zn 2+ + 2 OH
-Zn(OH)2 A ZnO22- + 2 H
-*Đặc tính của hiđroxít lưỡng tính -Thường
gặp:Al(OH)3,Cr(OH)3,Pb(OH)2… -ít tan trong H2O
-Lực axít và bazơ của chúng đều yếu
IV/ Muối:
1/ Định nghĩa: sgk 2/ Phân loại:
-Muối trung hoà: Trong ptử ko còn pli ion H+: NaCl Na2SO4, Na2CO3… -Muối axít : trong ptử vẫn còn pli ion H+: NaHCO3, NaH2PO4…
3/ Sự điện li của muối trong nước -Hầu hết muối tan đều pli mạnh
Trang 7-Nếu gốc axít còn chứa H có tính axít thì gốc này ply yếu ra H+
Vd: NaHSO3 Na+ + HSO3
HSO3- A H+ + SO32-
4 Củng cố:
Gv: Củng cố những kiến thức trọng tâm
5.Bài tập về nhà: 4,5,6,7,8, sgk trang 10
-TIẾT 5: SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC, PH CHẤT CHỈ THI AXÍT – BAZƠ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1) Kiến thức: Hs biết: Đánh giá độ axít và độ kiềm của các d2 theo nồng
độ H+ và PH màu của 1 số chất chỉ thị thông dụng trong d2 ở các PH khác nhau
2) Kĩ năng: làm 1 số dạng toán đơn giản có liên quan đến [H+], [OH-], PH và xác định môi trường axít, kiềm hay trung tính
3) Thái độ – Tình cảm : Aùp dụng kiến thức về PH để xác định tính chất về
môi trường, từ đó có ý thức bảo vệ và cải tạo
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
-Gv: Tranh vẽ,
-D2 axít HCl loãng, d2 bazơ NaOH loãng, Phenolphtalein, giấy chỉ thị PH
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Trực quan, gợi mở, vấn đáp, rèn kĩ năng tính
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Tổ chức:
Lớp Thứ Tiết học Ngày dạy Sĩ số Học sinh vắng
11A3
2.Kiểm tra bài cũ: Làm bài tập 4,5,6,7,8, sgk trang 10
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:
Gv: Nêu vấn đề: Thực nghiệm đã xác nhận
rằng, nước là chất điện li rất yếu hãy biểu
diễn quá trình điện li của nước theo thuyết
a-rê-ni-út
Hs: theo thuyết A-Rê-Ni-Uùt: H2O H+ + OH
-Hoạt động 2:
Gv: Yêu cầu hs viết biểu thức tính hằng số
cân bằng của H2O
Hs: K = [H+] [OH -] (3)
[H2O]
Gv: Trình bày để hs hiểu được do độ điện li H2O
rất yếu nên [H2O] trong (3) là không đổi nên ta
có: K [H2O] = K H2O = [H+] [OH -]
-K H2O là hằng số cân bằng ở to xác định gọi
I/ Nước là chất điện li rất yếu
1/ Sự điện li của nước -Nước là chất điện rất yếu
Pt điện li: H2O H+ + OH
-2/ Tích số ion của nước -Ở 25OC, hằng số K H2O gọi là tích số ion của nước
K H2O = [H+] [OH -] = 10-14
=>[H+] = [OH -] = 10-7
-Nước là mt trung tính, nên môi trường trung tính là mt trong đó
[H+] = [OH] = 10-7
Trang 8tích số ion của nước
-ở 25OC: K H2O = 10 -14
Gv gợi ý: Dựa vào hằng số cân bằng và tích
số ion của nước Hãy tính nồng độ ion H+ và
OH
Hs: [H+] = [OH] = 10-7 M
Gv KL : Nước là môi trường trung tính nên môi
trường trung tính là môi trường có [H+]=[OH
-]=10-7 M
Hoạt động 3:
Gv: Kết hợp giảng và cùng hs giải toán,
hướng dẫn các em so sánh kết quả để rút ra
kết luận, dựa vào nglí chuyển dịch cân bằng
Gv: Tính [H+] và [OH -] của d2 HCl 10-3 M
Hs: Tính toán cho KQ: [H+] =10-3 M [OH -]= 10-11 M
=> [H+] > [OH -] hay [H+] >10-7 M
Gv: Tính [H+] và [OH -] của d2 NaOH 10-5 M
Hs: Tính toán cho KQ:[H+] = 10-9 M, [OH -] = 10-5 M
=>[H+] < [OH -] hay [H+] < 10-7 M
Gv tổng kết : Từ các vd trên: [H+] là đại lượng
đánh giá độ axít, độ bazơ của d2: MTTT: [H+] =
10-7 M;
Mt bazơ : [H+] < 10-7 M; Mt axít : [H+] > 10-7 M
Hoạt động 4:
Gv: Giảng cho hs hiểu tại sao cần dùng PH ?
d2 được sử dụng nhiều thường có [H+] trong
khoảng 10 -1 10-14 M để đánh giá độ axít hay
bazơ của d2 Để tránh ghi giá trị [H+] với số
mũ âm, người ta dùng PH
Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu sgk và cho biết PH
là gì ?
Hs: [H+] = 10-PH M Nếu [H+] = 10-a M => PH = a
Gv: Giúp hs nhận biết về mối liên hệ giữa PH
và [H+] , khi đã biết [H+]
Hs: Môi trường axít có PH>7
Bazơ có PH <7
Trung tính có PH = 7
Hoạt động 5:
Gv: Cho các hs nhìn vào bảng 11 sgk, cho biết
màu của quỳ và Phenolphtalein (ở các PH
khác nhau) thay đổi thế nào ?
Hs: Màu quỳ và Phenolphtlein trong d2 ở các
khoảng PH giống nhau thì màu giống nhau
Gv bổ sung: Khi ta gọi những chất như quỳ,
Phenolphtalein có màu biến đổi phụ thuộc vào
giá trị PH của d2 là chấtg chỉ thị A-B
Gv: Yêu cầu hs dùng chất chỉ thị đã học nhận
biết các chất trong 3 ống no đựng d2 axít loãng,
H2O nguyên chất, d2 kiềm loãng
Gv: Hướng dẫn hs nhúng ph vào từng d2, rồi
đem so sánh với bảng màu chuẩn để xđ PH
3/ Ý nghĩa tích số ion của nước
a) Trong mt axít
-Vd: tính [H+] và [OH -] của dd HCl HCl H+ + Cl
10-3 M 10-3 M
=> [H+] = [HCl] = 10-3 M
=>[OH-] = 10-14 = 10-11M
10-3
=> [H+] > [OH-] hay [H+] >10-7 M
b) Trong mt bazơ
-vd: tính [H+] và [OH-] của dd NaOH 10-5 M
NaOH Na+ + OH
10-5 M 10-5 M
=> [OH-] = [NaOH] = 10-5 M
=> [H+] = 10-14 = 10-9 M
10-5
=>[OH-] > [H+]
*Vậy [H+] là đại lượng đánh giá độ axít, dộ bazơ của dd
Mt trung tính: [H+] = 10-7 M
Mt bazơ : [H+] <10-7 M
Mt axít: [H+] > 10-7 M
II/ Khái niệm về PH chất chỉ thị axít – bazơ.
1/ Khái niệm PH:
[H+] = 10-PH M hay PH= -lg [H+] Nếu [H+] = 10-a M thì PH = a Vd: [H+] = 10-3 M => PH=3 mt axít [H+] = 10-11 M => PH = 11: mt bazơ [H+]= 10-7 M => PH = 7:mt trung tính
2/ Chất chỉ thị axít – bazơ :
-Là chất có màu biến đổi phù thuộc vào giá trị pH của dd
Vd: Quỳ tím, phenolphtalein chỉ thị vạn năng
Trang 9Gv bổ sung thêm: Để xác định giá trị tương đối
chính xác của PH, người ta dùng máy đo PH
4.Củng cố :
Gv: Củng cố bài bằng câu hỏi
Em hãy cho biết giá trị [H+] , giá trị là bao nhiêu trong mỗi mt: axít , bazơ, muối
5.Bài tập về nhà: Bài tập về nhà: 4,5,6 sgk trang 14
-TIẾT 6: PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1) Kiến thức: Hs hiểu bản chất và điều kiện xảy ra của phản ứng trao đổi
ion trong dung dịch các chất điện li
2) Kĩ năng: Hs viết đúng phương trình ion đầy đủ và phương trình ion rút gọn
của phản ứng
3) Thái độ – tình cảm: Có ý thức cải tạo môi trường nhờ các phản ứng
hóa học
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
-Chuẩn bị dụng cụ và hoá chất để làm các tno sau: NaCl, HCl, Na2SO4 ,BaCl2 -Bảng tính tan của một số chất trong nước
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Làm tno rút ra nhận xét, đàm thoại dẫn dắt theo hệ thống câu hỏi…
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Oån định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:
Gv: hoặc hs làm TN: nhỏ dung dịch Na2SO4
vào cốc đựng d2 BaCl2
Gv: Yêu cầu HS quan sát, ghi hiện tượng
-Viết PTHH dưới dạng phân tử
Hs: Thấy trắng BaSO4 xuất hiện
Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2 NaCl
Gv: Hướng dẫn hs dùng phụ lục “ tính tan
của 1 số chất trong nước” để tìm ra chất
dễ tan và phân li mạnh trong pthh
Gv bổ sung: Chuyển các chất dễ tan và
phân li mạnh từ CTPT thành các ion mà
ptử đó pli ra Giữ nguyên dưới dạng phân
tử chất kết tủa
Gv: Yêu cầu hs viết pt ion đầy đủ
Hs :
+ 2- 2+ - + -
2Na + SO4 + Ba + 2Cl BaSO4 + 2Na + 2Cl
Gv: Loại bỏ các ion ko pứ ở 2 vế pt, pt ion
rút gọn:
2+ 2-
Ba + SO4 BaSO4
Gv kết luận: Pt ion rút gọn thực chất là
pứ giữa ion Ba 2+ và SO4 2- taọ kết tủa
I/ Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li.
1/ Phản ứng tạo thành chất kết tủa:
* TN: Dd Na2SO4 phản ứng với dd BaCl2 BaSO4 trắng
Pt phân tử:
Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2 NaCl -Pt ion đầy đủ:
+ 2- 2+ - + -
2Na+SO4+Ba+2ClBaSO4+2Na+2Cl
- Pt ion rút gọn:
2+ 2-
Ba + SO4 BaSO4
Trang 10Gv: Tương tự cho d2 CuSO4 pứ với d2 NaOH
-Yêu cầu hs viết pt phân tử, ion đầy đủ,
ion rút gọn
-Rút ra bản chất của pứ đó
Hs: 2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4
+ - 2+ 2- + 2-
2Na +2OH +Cu +SO4Cu(OH)2 +2Na + SO4
2+
-Cu + 2OH -Cu(OH)2
Hoạt động 2:
Gv: Làm TN: d2 NaOH pứ với d2 HCl
Gv: Yêu cầu hs quan sát hiện tượng ?
-Viết pt phân tử, pt ion đầy đủ, pt ion rút
gọn giữa 2 d2 NaOH và HCl
Gv bổ sung: Chuyển các chất dễ tan, chất
điện li mạnh thành ion, giữ nguyên chất
điện li yếu là H2O
Hs: NaOH + HCl NaCl + H2O
+ - + - + -
Na + OH + H + Cl Na + Cl + H2O
H+ + OH- H2O
Gv kết luận: Bản chất vủa phản ứng do
ion H+ và ion OH- kết h với nhau tạo H2O
Gv: Tương tự cho dd mg (OH)2 ® pứ với HCl
-Yêu cầu hs viết pt phân tử, ion đầy đủ,
ion rút gọn
-Rút ra bản chất của pứ đó
Hs: Mg(OH)2® + 2HCl MgCl2 + 2H2O
Mg(OH)2® + 2H+ + 2Cl- Mg2+ +2Cl- + 2 H2O
Mg(OH)2® + 2 H+ Mg 2+ + 2 H2O
Gv kết luận: Phản ứng giữa dd axít và
hiđroxít có tính bazơ rất dễ xảy ra chất
điện li yếu là H2O
2/ Phản ứng tạo thành chất điện li yếu:
a/ Tạo thành nước:
* TN: Dd NaOH phản ứng với dd HCl
H2O
Pt phân tử:
NaOH + HCl H2O + NaCl
Pt ion đầy đủ:
+ + +
-Na + OH + H + Cl H2O + Na + Cl
Pt ion rút gọn:
H+ +OH- H2O
4 Củng cố bài và bài tập về nhà:
Gv: Củng cố kiến thức trọng tâm của bài
Bài tập về nhà: 4,5 (a,b,g), 6,7 (a,b) sgk trang 20