Kiến thức - Củng cố được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.. Kĩ năng - Vận dụng được định luật Ôm để giải được một số bài tập đơn gi
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 1
Chủ đề 1: ÔN TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT ÔM
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Củng cố được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu
điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Củng cố nội dung định luật Ôm
2 Kĩ năng
- Vận dụng được định luật Ôm để giải được một số bài tập đơn giản
- Rèn tính cẩn thận chính xác cho học sinh khi vận dụng công thức tính điện trở để giải bài tập
II CHUẨN BỊ :
GV: Bảng phụ
HS: Ôn lại lí thuyết các bài đã học
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
- Nêu kết luận về mối quan hệ giữa cường
độ dòng điện và hiệu điện thế?
- Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc
-Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ
lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầudây dẫn đó
-Là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ
-Yêu cầu HS lên bảng làm
- Bài tập áp dụng kiến thức nào?
Bài 1.2 (SBT/Tr4)
- Yêu cầu học sinh đọc đầu bài
- Giá trị của I sau khi tăng là bao nhiêu ,so
với ban đầu đã tăng bao nhiêu lần ?
Hoạt động 2(34’): Luyện tập
Bài 1.1 (SBT)
Tóm tắt :
U1 = 12V thì I1 = 0,5A U2 = 36V thì I2 = ?
Vì I tỉ lệ thuận với U mà U tăng 36:12 =
3 lần nên I cũng tăng 3 lần suy ra I2 = 1,5
Trang 2-Từ đó U phải là bao nhiêu ?
- Bài tập áp dụng kiến thức nào?
Bài 1.3
-Yêu cầu học sinh đọc đầu bài?
- Bài tập này cho biết gì Yêu cầu gì?
-Yêu cầu HS lên bảng làm
-Yêu cầu HS đọc đầu bài
-Yêu cầu lên bảng tóm tắt
-Yêu cầu HS tính và trả lời
3( lần )nên U cũng phải tăng lên là :
12 4
3 = 16 (V)
Bài 1.3(SBT)
Nếu I = 0,15A là sai vì đã nhầm là hiệu
điện thế giảm đi hai lần Theo đầu bài, hiệu điện thế giảm đi 2V tức là còn 4V
Khi đó cường độ dòng điện là 0,2A
R = 0,4A
b)Cường độ dòng điện tăng thêm 0,3A tức là I = 0,7A.Khi đó U = I.R = 0,7.15
R = 1,2(A)I2 = 0,6A nên R2 = 20Ω
Trang 3Tiết 2:
Chủ đề 2: BÀI TẬP VỀ ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Củng cố, khắc sâu cho học sinh các tính chất của đoạn mạch mắc nối tiếp
- Hình thành cho học sinh phương pháp giải các bài tập về đoạn mạch nối tiếp
H/S: Ôn lại những kiến thức đã học
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
? Phát biểu kết luận bài Đoạn mạch mắc
nối tiếp?
? Phát biểu nội dung và hệ thức của định
luật Ôm?
G/V: Chốt lại các kiến thức trọng tâm
Hoạt động 1(10’): Ôn lại kiến thức cũ
H/S trả lời câu hỏi:
IAB = I1 = I2UAB = U1+U2 RAB = R1+R2
G/V: Yêu cầu học sinh đọc đầu bài
Bài 1: Hai bóng đèn có hiệu điện thế định
mức 24V và giống nhau được mắc nối tiếp
vào 2 điểm có hiệu điện thế 12V Tính
hiệu điện thế trên mỗi bóng đèn
? Bài tập cho biết gì, yêu cầu gì?
? yêu cầu học sinh tóm tắt đầu bài
? Nêu phương án giải
? Yêu cầu học sinh lên giải bài tập
Hoạt động 2(30’): Bài tập vận dụng:
H/S tóm tắt đầu bài
Ud = 24V, Um = 12VTìm: Umđ
Do hai đèn giống nhau nên điện trở của chúng bằng nhau R1 = R2 = R
Điện trở tương đươngcủa R1 và R2 mắc nối tiếp: Rtm = R1 + R2 = 2R
Trang 4? Nhận xét bài làm.
Bài 2:
Hai điện trở R 1 và R 2 mắc nối tiếp với
nhau Biết R 1 = 5 Ω, hiệu điện thế giữa A
và B là 24V, cường độ dòng điện là 0,5A.
? Ngoài ra còn cách giải nào khác?
GV hướng dẫn học sinh về nhà làm bài
Hiệu điện thế hai đầu điện trở R1:
b Do R1 nt R2 nên Rtđ =R1+R2R2 = Rtd – R1=12-5=7(Ω)
ĐS:12Ω Ω,7
HS Nhận xét lời giải+trong bài đã vận dụng các kiến thức làĐịnh luật ôm
Công thức tính Rtđ của đoạn mạch nt
4 Củng cố:
- Giáo viên chốt lại các kiến thức
- Yêu cầu học sinh ôn lại các kiến thức
5 Hướng dẫn về nhà
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ về nhà
Trang 5- Vận dụng công thức đã học để tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm
2 điện trở mắc song song 1
R R
-Rèn kỹ năng để giải bài tập vật lý cho học sinh
3 Thái độ
- Nghiêm túc, yêu thích bộ môn
II Chuẩn bị
G/V: Bảng phụ, thước
H/S: Ôn lại những kiến thức đã học
III.Tổ chức hoạt động của học sinh
1.Ổn định tổ chức(2')
2.Kiểm tra bài cũ(trong các hoạt động)
3.Bài mới:
? Phát biểu định luật Ôm? viết biểu thức?
? Phát biểu các tính chất của đoạn mạch mắc
song song?
G/V: Chốt lại các kiến thức trọng tâm
Hoạt động 1(5') Ôn lại kiến thức cũ
H/S trả lời câu hỏi:
Trang 6- Tóm tắt nội dung của đầu bài.
- Một học sinh lên bảng giải?
- Nhận xét bài làm?
- Bài tập áp dụng kiến thức nào?
Bài 3: Cho 2 điện trở R1= R2 = 20Ω.được
mắc vào 2điểm A,B
a Tính điện trở của đoạn mạch AB(RAB) khi
R1mắc nối tiếp với R2 RAB lớn hơn hay nhỏ
hơn mỗi điện trở thành phần?
b Nếu mắc R1 song song với R2 thì điện trở
R’AB của đoạn mạch khi đó là bao nhiêu? R’AB
lớn hơn hay nhỏ hơn mỗi điện trở thành
R
R = 4
- H/S nhận xét bài làm của bạn
4 Củng cố:
- Giáo viên chốt lại các kiến thức
- Yêu cầu học sinh ôn lại các kiến thức
5 Hướng dẫn về nhà
Trang 7Ngày soạn:23/11/2011
Ngày giảng:24/11/2011 Tiết 4:
ÔN TẬP VỀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ
CỦA DÂY DẪN
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Ôn tập sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
- Ôn tập sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn
- Ôn tập điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn
- Ôn tập sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
? Nêu sự phụ thuộc của điện trở vào
chiều dài dây dẫn
? Nêu sự phụ thuộc của điện trở vào tiết
diện của dây dẫn
? Nêu điện trở suất của vật liệu làm dây
HS trả lời các câu hỏi
Bài 1:Mắc một bóng đèn vào 2 cực của
1 viên pin bằng dây dẫn ngắn thì đền
sáng bình thường, nhưng nếu thay bằng
dây dẫn khá dài thì dèn sáng yếu hơn
Hãy giải thích tại sao?
-Khi dây nối ngắn thì điện trở của dây nối không đáng kể, điện trở của mạch bằng điện trở của đèn, cường độ dòng điện qua đèn bằng cường độ dòng điệnđịnh mức nên đèn sáng bình thường -Khi dây nối dài thì điện trở của dây nối là đáng kể, điện trở của mạch bằng tổng điện trở của đèn, và điện trở của dây nối nên lớn hơn điện trở của đèn, theo định luật ôm, cường độ dòng điệnqua đèn và dây nối sẽ giảm, nên đèn sáng yếu hơn bình thường
Trang 8Bài 2:
Một dây dẫn bằng đồng có điện trở
12Ωvới lõi gồm 25 sợi đồng mảnh
Tính điện trở của mỗi sợi dây đồng
mảnh này, cho rằng chúng có tiết diện
tiết diện S1= 0,3mm2,dây thứ 2 có tiết
diện S2= 1,5mm2.so sánh điện trở của 2
Bài 4: tra bảng điện trở suất của một số
chất ta thấy con stantan có điện trở suất
p= 0,5.10-6 Ω.m
a con số 0,5.10-6 Ω.m cho ta biết điều
gì?
b.Tính điện trở của đoạn dây dẫn con
stantan dài l = 3m và có tiết diện đều S =
có điện trở tương đươngRtđ=
25
R
suy ra R= 25Rtđ= 25.12
= 300Ω
Bài 3: Điện trở của các dây dẫn cùng
chiều dài và được làm từ cùng một loạivật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện củachúng
= 0,5.10-6 Ω.b.áp dụng công thức R= p l
S thay số, 3
Trang 9Ngày soạn : 23/11/2011
Ngày giảng:24/11/2011
Tiết 5 :
ÔN TẬP VỀ BIẾN TRỞ ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
Ôn tập các kiến thức cơ bản sau
- biến trở: Biến trở là điện trở có thể thay đổi được trị số và có thể sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
- các loại biến trở thường dùng.Trong đời sống và kĩ thuật người ta thường dùngbiến trở có con chạy,biến trở có tay quay và biến trở than(chiết áp)
2 Kĩ năng
- Tính toán các đại lượng có liên quan tới biến trở
II Chuẩn bị
GV: Giáo án
HS: Ôn lại kiến thức
III.Tổ chức hoạt động của học sinh
Hoạt động 1(10’): Ôn tập lí thuyết.
1 Biến trở: Biến trở là điện trở có thể thay đổi dược trị số và có thể sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
2.Các loại biến trở thường dùng.Trong đời sống và kĩ thuật người ta thường dùng biến trở có con chạy,biến trở có tay quay và biến trở than(chiết áp)
Bài 1: Một biến trở con chạy có
điện trở lớn nhất là 22Ω.Dây điện
trở của biến trở là 1 dây hợp kim ni
crôm có tiết diện 0,25mm2 và được
quấn đều xung quanh 1 lõi sứ tròn
22.0, 25.10 1,1.10
Trang 10Bài 2: Trên 1 biến trở con chạy có
c) Biến trở được làm bằng dây dẫn
hợp kim nikêlin có điện trở suất
0,4.106 Ω.m và có chiều dài
25m.Tính tiết diện của dây dẫn
dùng để làm biến trở
Bài 3: Trên vỏ 1 điện trở dùng
trong kỹ thuật có 3 vòng màu theo
b) Hiệu điện thế lớn nhất : U = I R = 2,5.50 =125V
Vòng màu thứ 3: vàng ứng với số x104.Vậy giá trị của điện trở là R = 31.104 Ω
HS nhận xét
4 Củng cố:
- Nhắc lại kiến thức cơ bản trong giờ
5 Hướng dẫn về nhà.
- Về nhà ôn lại các kiến thức đã học
- Làm các bài tập về biến trở trong SBT
Ngày soạn: 29/11/2011
Ngày giảng:30/11/2011 Tiết 6
ÔN TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN - ĐIỆN NĂNG I.
Mục tiêu :
Ôn tập Kiến thức cơ bản:
- Công suất định mức của dụng cụ dùng điện số oát(W)ghi trên 1 dụng cụ dùng điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó,nghĩa là công suất điện của dụng cụ này khi nó hoạt động bình thường
- Công thức tính công suất điện : Công suất điện của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện qua nó:
1kWh = 3600000J.Trên thực tế lượng điện năng sử dụng được đo bằng công tơ điện
II
Chuẩn bị :
Trang 11GV bảng phụ, thước
Hs ôn lại kiến thức đã học
III Tổ chức hoạt động của học sinh
1 : Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra
3 Bài mới
Bài 1: Đơn vị nào dưới đây không phải là
đơn vị điện năng?
a Jun (J) b Niu tơn (N)
c Ki lô oát giờ (kW h)
d Số đếm của công tơ điện
a Thời gian sử dụng điện của gia đình
b Công suất điện mà gia đình sử dụng
c Điện năng mà gia đình đã sử dụng
d Số dụng cụ và thiết bị đang được sử
là đơn vị điện năng chú ý: số đếm của công tơ điện là 1 con số,bản thân
nó không phải là đơn vị điện năng ,nhưng nếu kèm theo đơn vị kWh thì
nó cho biết lượng điện năng tiêu thụ
Hs nhận xét
Bài 1:Trên 1 bóng đền xe máy có ghi
12V-6W và đèn này được sử dụng với đúng hiệu
điện thế định mức trong 1 giờ Hãy tính:
a.Điện trở của đèn khi đó
b.Điện năng mà đèn sử dụng trong thời
gian trên
Hs đọc đầu bài
Hs lên bảng làm từng phần
Hs nhận xét
Bài 2: Một bàn là được sử dụng với đúng
hiệu điện thế định mức là 220V trong 15
phút thì tieu thụ 1 lượng điện năng là
720kJ.Hãy tính:
a.Công suất điện của bàn là
b.Cường độ dòng điện chạy qua bàn là và
điện trở của nó khi đó
Hs nhận xét
Bài 2:
Hs đọc đầu bài
HS trả lờia)Công suất điện của bàn là:
P= A
t = 720000
b)Điện trở của bàn là
Trang 12- Luyện tập thêm về vận dụng các kiến thức vào một số trường hợp cụ thể
II/ CHUẨN BỊ :
- HS ôn tập các kiến thức trong chương II
- GV Bảng phụ ghi đầu bài
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
trong các câu sau đây :
1.chiều qui ước của đường sức từ là chiều
……… của kim nam châm đặt tại một
điểm trên đường sức từ đó
2 Quy tắc bàn tay trái dùng để xác định
……….đặt trong từ trường
3 Dòng điện cảm ứng chỉ xuất hiện khi có sự
biến thiên ………của cuộn dây dây kín
4 Vôn kế xoay chiều đo giá trị
………của hiệu điện thế xoay
chiều
5 Để xác định chiều của đường sức từ ở bên
trong một cuộn dây dẫn có dòng điện một chiều
không đổi chạy qua , ta dùng qui tắc
……… ………
6 Khi số dường sức tờ xuyên qua tiết diện S của
một cuộn dây dẫn kín luân phiên tăng giảm thì
trong cuộn dây xuất hiện ………
Hoạt động 1:bài tập trắc nghiệm
HS: Lên bảng điền 1.từ nam đến bắc
2.chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn thẳng
3 số đường sức từ xuyên qua tiết diện S
4 hiệu dụng
5 qui tắc nắm tay phải
6 dòng điện cảm ứng xoay chiều
Trang 13B Chọn câu đúng trong các câu dưới đây :
7 Một cuộn dây dẫn sẽ hút chặt một kim nam
châm khi:
A, có dòng điện một chiều chạy qua cuộn dây
B Có dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn dây
C Không có dòng điện nào chạy qua cuộn dây
dẫn kín
D Nối hai đầu cuộn dây với hai cực của thanh
nam châm
8 Muốn cho một cái đinh thép trở thành một
nam châm , ta làm như sau:
A hơ lên lửa
B Lấy búa đập mạnh một phát vào đinh
C Dùng len cọ xát mạnh , nhiều lần vào đinh
D Quệt mạnh một đầu đinh vào một cực của nam
châm
9 Theo qui tắc bàn tay trái để tìm chiều của lực
điện từ tác dụng lên một dòng điện thẳng đặt
trong từ trường thì ngón tay giữa hướng theo :
A Chiều của đường sức từ
B Chiều của lực điện từ
C Chiều của dòng điện
D không hướng theo hướng nào trong 3hướng
trên
10 Trong một máy phát điện xoay chiều bắt buộc
phải có các bộ phận chính bố trí như sau:
A Nam châm vĩnh cửu và cuộn dây dẫn nối hai
cực của nam châm
B Nam châm điện và dây dẫn nối hai cực của
nam châm điện
C Một nam châm có thể quay quan một trục
vuông góc với trục của cuộn dây dẫn
D Một cuộn dây dẫn kín có thể quay quanh trục
của nó trước một nam châm
11 Nếu tăng hiệu điện thế ở hai dầu đường dây
tải điện lên một 100 lần thì công suất hao phí vì
tỏa nhiệt trên đường dây dẫn sẽ:
A Khung dây bị nam châm hút
B Khung dây bị nam châm đẩy
C Hai cạnh đối diện của khung dây bị hai lực
điện từ ngược chiều tác dụng
Trang 14D Hai cạnh đối diện của khung dây bị hai lực
C Giá trị nhỏ nhất của dòng điện một chiều
D Giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện
xoay chiều
13 D
Bài tập 1 Hẵy ghép nội dung bên trái với nội
dung bên phải để được câu đúng
a động cơ điện hoạt
động dựa vào
1 sự nhiễm từ của sắt thép
b Nam châm điện
hoạt động dựa vào
2 Năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy chuyển thành cơ năng
c nam châm vĩnh cửu
được chế tạo dựa vào
3 tác dụng của từ trường lên dòng điện đặt trong từ trường
d Động cơ điện là
động cơ trong đó
4 tác dụng từ của dòng điện
e Động cơ nhiệt là
động trong đó
5 khả năng giữ được
từ tính lâu dài của sắt thép sau khi bị nhiễm
4 Củng cố:
- Nhắc lại các Kiến thức cơ bản
5 Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các bài tập đã chữa và các bài tập trong SBT
ôn tập nội dung chương II
Trang 15Ngµy soạn: 7/3/2012
Ngµy giảng:8/3/2012 Ti ế t 8
ÔN TẬP VỀ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ
I/ MỤC TIÊU:
- Ôn tập và hệ thống hóa những kiến thức về ảnh của một vật sáng tạo bởi
thấu kính hội tụ Đặc điểm của ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ
- Luyện tập thêm về cách dùng các tia sáng đặc biệt dựng được ảnh thật và
ảnh ảo của một vật qua thấu kính hội tụ
- Ấp dụng để giải các bài tập tính toán
- II/ CHUẨN BỊ :
- HS ôn tập các kiến thức trong bài TKHT
- GV Bảng phụ ghi đầu bài
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài mới:
Hoạt động 1:Bài tập trắc nghiệm
Câu1: Hãy ghép mỗi ý ở cột trái với một ý ở
2 cùng chiều và lớnhơn vật
3 phần rìa mỏng hơn phần giữa
4 cho ảnh ảo cùng chiều lớn hơn vật
5 cho ảnh thật có
vị trí cách thấu kính một khoảng đúng bằng tiêu cự
HS trả lời a-3, b-1, c-4 , d-5,e-2
Hoạt động 2: Bài tập tự luận
Bài tập 1:Vật sáng AB vuông góc với trục
chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự
f=12cm.Điểm A nằm trên trục chính Hãy
dựng ảnh A/B/của AB và nhận xét đặc điểm
của ảnh A/B/ trong hai trường hợp :
a)Đặt vật ngoài khoảng tiêu cự cách thấu
- Hai HS lên bảng vẽ
Trang 16c) Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và
chiều cao của ảnh trong hai trường hợp
?Nêu cách vẽ ảnh của một vật tạo bởi TKHT
Hai HS lên bảng vẽ hình mỗi HS vẽ một
trường hợp
a) GV hướng dẫn HS
-YCHS lên bảng trình bày
NX ảnh của một vật tạo bởi TKHT
∆
Trang 17Ngày giảng: 14/3/2012 Tiết 9
ÔN TẬP VỀ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ
I/ MỤC TIÊU:
- Ôn tập và hệ thống hóa những kiến thức về ảnh của một vật sáng tạo bởi
thấu kính hội tụ Đặc điểm của ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ
- Luyện tập thêm về cách dùng các tia sáng đặc biệt dựng được ảnh thật và
ảnh ảo của một vật qua thấu kính hội tụ
- Ấp dụng để giải các bài tập tính toán
- II/ CHUẨN BỊ :
- HS ôn tập các kiến thức trong bài TKHT
- GV Bảng phụ ghi đầu bài
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra:
3 Bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Hoạt động 1:Bài tập trắc nghiệm
Câu 2 Các khẳng định sau đúng
hay sai, khi nói về đường đi của
một tia sáng qua thấu kính hội tụ
a Tia tới song song với trục chính
cho tia ló đi qua tiêu điểm F’
b Tia tới đi qua quang tâm 0 của
thấu kính sẽ truyền thẳng
c Tia tới đi qua tiêu điểm F cho tia
HS đứng tại chỗ trả lời