Chế độ ăn là vấn đề quan trọng nhất trong điều trị đái tháo đường với mục đích nhằm bảo đảm cung cấp đủ dinh dưỡng, cân bằng đầy đủ cả về số lượng và chất lượng để có thể điều chỉnh tốt
Trang 1XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ ĂN TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
Nguyên tắc: Ít natri, giàu kali, calci, magnesi, chất xơ, lợi niệu, giảm chất béo
no, tăng chất béo không no, giảm chất kích thích, tăng an thần
1 Ít natri, giàu kali, calci, magnesi
- Hạn chế muối ăn (Natri clorid), giảm mì chính (Natri glutamat) Hạn chế muối
ăn và mì chính dưới 6g/ngày – Có phù, suy tim, cho ít hơn (2 – 4g/ngày)
- Bỏ thức ăn muối mặn như cà, dưa muối, mắm tôm, mắm tép, thức ăn tổng hợp
- Nhiều rau quả để có nhiều kali, trừ khi thiểu niệu
2 Hạn chế các thức ăn có tác dụng kích thích thần kinh và tâm thần:
- Bỏ rượu, cà phê, nước chè đặc
- Tăng sử dụng các thức ăn, thức uống có tác dụng an thần, hạ huyết áp, lợi tiểu: canh lá vông, hạt sen, ngó sen, chè sen vông
3 Phân bố tỷ lệ thành phần thức ăn, thức uống hợp lý:
- Đạm (protein): Giữ mức 0,8 – 1,0g/kg cân nặng/ngày Chú ý dùng nhiều
protein thực vật như đậu đỏ Nếu có suy thận, giảm nhiều hơn (0,4 – 0,6g/kg cân nặng/ngày tùy theo mức độ suy thận)
- Năng lượng: 35 Kcal/kg cân nặng/ngày Người thừa cân (BMI trên 25) và béo
phì (BMI trên 30) cho ít hơn để giảm cân vì giảm cân là một yếu tố hạ huyết áp rất có hiệu quả Ăn ít đường, bánh kẹo ngọt Tốt nhất là ăn chất bột từ các hạt ngũ cốc và khoai củ
- Chất béo: 15 – 20% năng lượng Ăn ít mỡ, bơ dùng dầu từ cá, đậu tương, lạc,
vừng là tốt nhất Ở ngoài béo ăn ít dầu mỡ hơn Bỏ thức ăn nhiều cholesterol như óc, lòng, tim gan, phủ tạng, ăn ít trứng
- Chất khoáng, vi lượng, vitamin: Đủ yếu tố vi lượng và vitamin đặc biệt là
vitamin C, E, A – có nhiều trong rau, quả, giá, đậu đỗ và các vitamin nhóm B: B12, B6, acid folic
- Thức uống: Nước chè xanh, chè sen vông, chè hoa hòe, nước ngô luộc, nước
rau luộc là thích hợp nhất vừa lợi tiểu, an thần, hạ huyết áp Bỏ rượu, bia, cà phê, chè đặc
4 Thực đơn cụ thể trong ngày và trong tuần
- Căn cứ vào 3 nguyên tắc trên, dựa vào tập tục và thực phẩm từng vùng để ra thực đơn cụ thể
Trang 2Ví dụ: Thực đơn cho bệnh nhân tăng huyết áp
Nước rau muống luộc 1 bát 200ml
Cá om (cá đồng 100g) Rau nộm lạc vừng Rau 300g
Lạc vừng 40g
Dấm, tỏi, rau thơm
Giá trị dinh dưỡng của thực đơn:
- Năng lượng 1700 – 1800 Kcal
Trang 3CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CHO BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1 Nguyên tắc:
- Đủ chất đạm – béo – bột đường – vitamin – muối khoáng – nước với khối lượng hợp lý
- Không làm tăng đường máu nhiều sau ăn
- Không làm hạ đường máu lúc xa bữa ăn
- Duy trì được hoạt động thể lực bình thường hàng ngày
- Duy trì được cân nặng ở mức cân nặng lý tưởng
- Không làm tăng các yếu tố nguy cơ như rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp, suy thận…
- Phù hợp với tập quán ăn uống của địa phương, dân tộc
- Đơn giản và không quá đắt tiền
- Không nên thay đổi quá nhanh và nhiều cơ cấu cũng như là khối lượng cua các bữa ăn
Chế độ ăn là vấn đề quan trọng nhất trong điều trị đái tháo đường với mục đích nhằm bảo đảm cung cấp đủ dinh dưỡng, cân bằng đầy đủ cả về số lượng và chất lượng
để có thể điều chỉnh tốt đường huyết, duy trì cân nặng theo mong muốn, đảm bảo cho người bệnh có đủ sức khỏe để hoạt động và công tác phù hợp với từng cá nhân
Các thức ăn liên quan đến bệnh đái tháo đường: Thức ăn có glucid làm đường huyết tăng nhiều sau khi ăn; thức ăn có nhiều lipid dễ gây xơ động mạch ở người đái tháo đường
Vì thế điều cơ bản trong chế độ dinh dưỡng của bệnh nhân đái tháo đường là phải hạn chế glucid để tránh đường huyết tăng sau khi ăn, và hạn chế lipid nhất là các acid béo bão hòa
Tất cả các bệnh nhân đái tháo đường, không kể đái tháo đường type 2 hay type 1 đều phải tuân thủ chế độ ăn giảm glucid
Khoảng 10% bệnh nhân ĐTĐ typ 2 có đường huyết ổn định lâu dài hay tạm thời bằng chế độ ăn giảm glucid mà không cần dùng thuốc
2 Mục đích của chế độ ăn:
- Duy trì tình trạng dinh dưỡng thích hợp để đảm bảo: Sức khỏe tốt, sự phát triển tốt và duy trì tổ chức cơ của cơ thể
- Duy trì cân bằng chuyển hóa, tránh các triệu chứng tăng đường máu
- Ngăn ngừa các biến chứng
Trong ĐTĐ không có một công thức tính chế độ ăn chung cho tất cả các bệnh nhân, vì còn phụ thuộc rất nhiều yếu tố như: Người béo hay gầy, lao động thể lực hoặc không lao động, có biến chứng hay không, còn phụ thuộc vào kinh tế của từng BN
Trang 4Trong điều trị đái tháo đường, chế độ ăn giữ một vai trò rất quan trọng dù ở typ
1 hay typ 2 Ở nhiều bệnh nhân đái tháo đường typ 2 chỉ cần chế độ thích hợp kết hợp với tăng cường hoạt động thể lực cũng đủ kiểm soát tốt đường huyết, không cần phải dùng thuốc hạ đường huyết giai đoạn đầu của điều trị
3 Phân bố bữa ăn trong ngày của bệnh nhân đái tháo đường
Giờ ăn: Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày dựa trên tổng số năng lượng của cả ngày (theo tỷ lệ 1-1-3-1-3-1/10):
Bữa phụ buổi sáng: 10%
Bữa phụ vào buổi tối: 10%
Chế độ ăn của người bệnh phải được chọn sao cho nó cung cấp cho cơ thể người bệnh một lượng đường tương đối ổn định và quan trọng nhất là phải tính điều độ
và hợp lý về giờ giấc tức là chia số thực phẩm được sử dụng trong ngày ra các bữa ăn chính và phụ hợp lý
Nếu bệnh nhân có tiêm insulin, phải tính thời điểm lượng đường huyết tăng cao sau bữa ăn phù hợp với thời điểm insulin có tác dụng mạnh nhất
4 Nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng
4.1 Nhu cầu năng lượng:
Bệnh nhân đái tháo đường cũng có nhu cầu về năng lượng giống như người bình thường Nhu cầu này tăng hay giảm và thay đổi khác nhau ở mỗi người Tuy nhiên cũng có những điểm chung như:
- Tùy theo tuổi (Tuổi đang lớn cần nhiều năng lượng hơn người lớn tuổi)
- Tùy theo loại công việc nặng hay nhẹ
- Tùy theo thể trạng béo hay gầy
Tổng năng lượng (Kcal) mỗi ngày cho bệnh nhân tại bệnh viện:
+ Nam 26 Kcal/kg thể trọng/ngày
+ Nữ 24 Kcal/kg thể trọng/ngày
+ Đối với bệnh nhân điều trị tại giường: < 25 Kcal/kg thể trong/ngày
Tổng năng lượng (Kcal) mỗi ngày cho bệnh nhân tại cộng đồng: (Bảng 11.1)
Bảng 11.1 NHU CẦU NĂNG LƯỢNG CHO BN TẠI CỘNG ĐỒNG
Vừa
Tĩnh tại
Nặng
Khi cần tăng thể trọng: cho thêm 300 – 500 Kcal/ngày
Khi cần giảm thể trọng: trừ đi 1000 Kcal/ngày
Trang 5XÂY DỰNG THỰC ĐƠN CHO BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ MỘT SỐ THỰC PHẨM THAY THẾ
Xây dựng thực đơn:
Dựa vào nguyên tắc trên khi xây dựng thực đơn hoàn chỉnh cụ thể còn dựa vào đặc điểm lâm sàng, diễn biến của bệnh, tình trạng dinh dưỡng của người bệnh Các bước tiến hành:
1 Tính tổng năng lượng cần trong một ngày:
Ví dụ: 30Kcal/kg/ngày (BN = 60kg = 1.800Kcal)
2 Phân bố thành phần thức ăn theo tỷ lệ % của năng lượng và quy ra gam thức ăn:
1 g chất glucid (bột đường) = 4 Kcal, 1 g chất đạm = 4 Kcal, 1 g chất béo = 9 Kcal
- Trưa 30% tổng năng lượng: chất bột 85g; đạm 20g; chất béo 10g
- Chiều 30% tổng năng lượng: chất bột 30g; đạm 20g; chất béo 10g
- Tối 20% tổng năng lượng: chất bột 60g; đạm 13,5g; chất béo 10g
Đường 10% chia đều cả 4 bữa, nếu thích ăn ngọt thì bổ sung đường không sinh năng lượng
4 Chọn thực phẩm để lập thực đơn cho từng bữa trong ngày của tuần, theo mùa, vùng địa phương và hợp khẩu vị, tập quán của từng vùng
Trang 6CHẾ ĐỘ ĂN BỆNH NHÂN SUY TIM
1 Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn:
Quan trọng nhất là giảm muối và nước
Sự tụ máu ở các tĩnh mạch gây nên phù, phù lại nặng thêm nếu thận không bài tiết được nhiều NaCl và nước Sự giảm tốc độ của tuần hoàn làm giảm cơ năng bài tiết của thận về nước, muối, urê, acid uric
+ Nước: Trong suy tim nặng số nước uống ngoài bữa ăn Số lượng nước = số
lượng nước tiểu/24h + 300 ml
+ Muối: Cần hạn chế muối để nhằm ba mục đích: Giảm phù, giảm số lượng
huyết lưu thông để tim nhẹ công việc, giúp thân bài tiết các chất đào thải của chuyển hóa protein, lipid, glucid
+ Nếu suy tim có phù: Phù ngoại biên hoặc ở phổi thì phải hạn chế Na tới mức
0,5 g cho mỗi ngày (tức là NaCl = 1,2g: hạn chế tương đối muối)
Gặp trường hợp kèm theo tổn thương ở thận (phù nhiều, huyết áp cao) thì số lượng Na phải hạ thấp xuống tới 0,2 g mỗi ngày (tức là NaCl = 0,5 g: hạn chế tuyệt đối muối) Cũng có khi suy tim quá nặng phải dùng chế độ Kempner (cơm quả đường chỉ
có 0,3g muối NaCl) hoặc chế độ sữa rút bớt muối: Chế độ Karel (xem dưới)
Nếu dùng chế đô han chế tuyệt đối muối thì không nên dùng thuốc lợi tiểu thủy ngân, vì thuốc này làm bệnh nhân đi đái nhiều do đó mất nhiều NaCl trong nước tiểu Bệnh nhân sẽ thiếu nhiều muối quá và sẽ có biến chứng
Giảm năng lượng của chế độ ăn xuống dưới 1500 Kcal để nương nhẹ bộ máy tiêu hóa và giảm công việc của tim khi các chất dinh dưỡng được hấp thu vào máu Trong suy tim nặng, có khi chỉ cần 500 Kcal
Giảm số lượng protein: Protein làm tăng chuyển hóa cơ bản, tăng lưu lượng máu và làm mệt tim Không nên cho quá 30 – 40 g cho những trường hợp nặng, những trường hợp nhẹ cho 0,8 g cho 1 kg thể trọng Nên dùng protein dễ hấp thu (sữa, cá tốt hơn thịt)
Glucid là nguồn năng lượng của chế độ ăn Dùng loại đường dễ hấp thu như mật, hoa quả
Chống lại tình trạng toan của cơ thể bằng cách dùng những thức ăn gây kiềm: Nên áp dụng chế độ ăn sữa, hoa quả và rau Những thức ăn này có nhiều K có tác dụng lợi tiểu rất tốt cho bệnh nhân
Chống lại sinh hơi vì nó đẩy cơ hoành lên và ảnh hưởng tới tim bằng cách tránh không dùng các thức ăn lên men như trứng, đậu đỗ…
Cần hạn chế các thức ăn kích thích thần kinh như gia vị, rượu, chè, cà phê Không dùng các loại thức ăn chế biến sẵn có nhiều muối: Dưa, cà, hành muối, bánh mỳ, thịt hun khói, ba tê, xúc xích
Trang 72 Cách thực hiện chế độ ăn trong suy tim:
Người ta có thể bắt đầu cho chế độ ăn hạn chế tuyệt đối muối Nếu không đỡ sẽ cho thuốc lợi tiểu và lúc đó thì cho chế độ hạn chế tương đối muối có bù kali Nếu suy tim kèm theo suy thận (urê – máu cao, phù nhiều) thì cho chế độ hạn chế tương đối muối, kèm theo lợi tiểu furosemid
Chế độ sữa, hoa quả, rau, khoai, thỏa mãn được những nguyên tắc trên vì có ít muối NaCl, có nhiều chất lợi tiểu (kali và lactose), có nhiều yếu tố kiềm chống được tình trạng toan, và có ít protein Chế độ này lại có nhiều đường giúp cho chuyển hóa tốt (sự oxy hóa được dễ dàng), có ít năng lượng để cho bộ máy tiêu hóa, gan được nghỉ ngơi
2.1 Chế độ ăn trong suy tim thể rất nặng có nhiều biến chứng:
Người ta hay dùng chế độ Karel gồm có sữa, nước quả, glucose trong những ngày đầu, sau đó thêm ngũ cốc (gạo, mì) trứng và cuối cùng thịt Theo nguyên tắc đó
có thể dùng chế độ 7b như sau:
- Bắt đầu dùng 7bNa1 mang lại: năng lượng 700 Kcal, protein 17g, tổng số nước
ăn và nước uống tự do là 900ml (nước ăn 600ml + nước uống 300ml) gồm có sữa đậu nành và nước quả
- Vài ngày sau cho ăn thêm cháo trứng: năng lượng 1000 Kcal, protein 30g Tổng số nước = 1300ml (nước ăn + nước uống)
Lượng muối dưới 1g
- Nếu muốn hạ thấp lượng muối nhiều hơn nữa thì phải dùng sữa đậu nành (lượng muối có thể hạ tới mức 0,05g khi dùng sữa đậu nành đơn thuần, lượng muối là 0,2g nếu dùng hỗn hợp sữa đậu nành + sữa bò)
- Chú ý khi thực hiện chế độ ăn này:
+ Hoàn toàn không dùng muối, mì chính, bột canh nước mắm trong khi chế biến thức ăn
+ Chọn thực phẩm chứa ít muối: Gạo trắng và khoai củ, rau, hoa quả Thịt, cá, trứng thì ăn ít
+ Không ăn sữa nguyên dạng, đồ hộp, các thức ăn nướng rán sẵn, thức
ăn muối – ướp, bánh mì vì chứa nhiều muối
2.2 Chế độ ăn trong suy tim thể trung bình (hoặc thể nặng khi đã đỡ):
- Chế độ này cung cấp năng lượng 1.500Kcal, protein 40g, tổng số nước = lượng nước tiểu 24 giờ + 500ml, mùa hè có thể nhiều hơn
Trang 8Lượng muối: NaCl (1-2g)
- Chú ý khi thực hiện chế độ ăn này:
+ Chọn thức ăn ít muối (cá nước ngọt, thịt, gạo, khoai, rau quả tươi), không dùng các thức ăn chế biến sẵn có nhiều muối (cà muối, thịt muối, cá muối), đồ hộp, sữa nguyên dạng
+ Cho 1g muối ăn hoặc 1 thìa con nước mắm / ngày
2.3 Chế độ ăn trong suy tim có bù trừ:
Dùng chế độ ăn nhạt vừa hay hạn chế ít muối: NaCl (2-3g)
- Bệnh nhân ăn nhẹ, ít năng lượng (1500 – 1800Kcal), uống ít nước (nước uống
tự do ngoài chế độ ăn 1000 – 1250ml Lượng protein vừa phải
- Cho 2g muối ăn hoặc 2 thìa con nước mắm / ngày
- Không dùng các thức ăn chế biến sẵn có nhiều muối như bánh mì, đồ hộp, sữa nguyên dạng, thức ăn nướng, ướp sẵn, fomat
Tùy theo bệnh cảm lâm sàng mà chỉ định bệnh nhân theo các chế độ ăn khác nhau hoặc thay đổi từ chế độ ăn này sang chế độ ăn khác
3 Khi thực hiện chế độ ăn trong suy tim cấp cần lưu ý
Nếu bệnh nhân không mắc các bệnh kèm theo như béo phì, suy dinh dưỡng thì không cần phải có chế độ ăn kiêng chặt chẽ lắm nhưng cần phải giữ gìn:
- Khối lượng thức ăn cần chia thành nhiều bữa, để giảm gánh nặng cho đường tiêu hóa và tim Không uống trong bữa ăn mà uống ngoài bữa ăn, tránh dùng các thức
ăn sinh hơi vì làm cho túi hơi của dạ dày đẩy cơ hoành lên gây ảnh hưởng tới tim khi bệnh nhân nằm Sau khi ăn xong nên nghỉ khoảng 30 – 40 phút
- Hạn chế số nước uống vì làm tăng khối lượng máu Nếu gặp trường hợp hạ huyết áp thì không nên hạn chế nhiều nước vì sẽ gây hạ huyết áp hơn nữa
- Chuyển hóa nước liên quan mật thiết với chuyển hóa Na (natri) Các thực
phẩm như mì chính, bột canh chứa nhiều natri dưới dạng natri glutamat Cứ 1 g muối
ăn (NaCl) chứa 400 mg natri Trong suy tim còn bù chỉ cần han chế vừa phải muối và
nước (6 – 8 muối NaCl và 1 – 1,2 lít mỗi ngày)
- Bữa ăn phải xa giờ ngủ ban đêm Trước và sau khi ăn phải có thời gian cho bệnh nhân nghỉ Không nên bắt tim làm việc quá nhiều nhất là tham gia vào quá trình tiêu hóa
- Tránh dùng những thức ăn khó tiêu như gia vị, bánh ngọt có trứng, đồ hộp, thịt muối
- Glucid rất tốt cho cơ tim nhất là glucose Glucose có nhiều trong các tế bào thần kinh cơ tim Glucose còn có tác dụng khá tốt trong các bệnh mạch vành hoặc rối loạn nhịp tim
Trang 9CHẾ ĐỘ ĂN BỆNH NHÂN VIÊM CẦU THẬN CẤP
I Ăn nhẹ – Ăn nhạt – đủ nhưng không nhiều
1 Năng lượng: 30 Kcal/kg cân nặng/ngày
2 Protein: 0,6g/kg/ngày để phòng urê máu tăng, khi bệnh nhân đi tiểu tốt urê máu không tăng thì cho 1 g/kg/ngày
3 Glucid: Bao gồm gạo, mỳ, khoai củ các loại, ăn vừa phải Bổ sung bánh kẹo ngọt, đường mật
4 Lipid: 20 g/ngày
5 Chất khoáng, vi lượng, vitamin: Đảm bảo đủ nhu cầu đề nghị
- Ăn nhạt, có nghĩa là ăn ít muối (NaCl) và ít mì chính (Glutamat natri) tùy theo mức độ phù và tăng huyết áp Lượng muối và mì chính hàng ngày có thể 2 – 4 gam không nên cho cao hơn để chống phù và chống tăng huyết áp
- Nước uống:
+ Lượng nước cho vào bằng lượng nước đái ra + 300 ml/ngày
+ Khi có thiểu niệu thì lượng nước đưa vào chỉ nên bằng lượng nước đái
ra để đề phòng phù to
+ Đái được thì tăng nước và muối hoặc nước mắm trong thức ăn
- Rau quả: Trong trường hợp đang có thiểu niệu đặc biệt là trường hợp có suy thận rõ không ăn rau quả để đề phòng tăng kali máu Tuy nhiên khi có dùng lợi tiểu furosemid (Lasix), bệnh nhân đái được nhiều thì phải đề phòng hạ kali máu bằng cho
ăn rau quả
- Vitamin uống bổ sung
6 Tránh các thuốc rễ, lá cây, gây quá tải cho thận hoặc các kháng sinh không cần thiết
có khi gây hại cho thận
7 Theo dõi lượng nước tiểu, phù, huyết áp, urê máu để điều chỉnh chế độ ăn Sau một tuần nếu:
- Urê máu không tăng thì tăng đạm 0,8g/kg/ngày
- Không thiểu niệu, vô niệu thì cho rau quả tự do
- Nước uống bằng lượng nước tiểu
II XÂY DỰNG THỰC ĐƠN
- Với người bệnh nặng 50kg: Xây dựng thực đơn cho bệnh nhân viêm cầu thận cấp có phù và tăng huyết áp (không có biến chứng nặng)
+ Năng lượng: 50 kg x 30 Kcal/kg = 1500 Kcal/ngày + Protein: 50 kg x 0,8 g/kg = 40 g/ngày
Cách chọn thực phẩm (Protein):
Trang 10- Do bệnh nhân phải giảm lượng đạm ăn vào, nên chọn các thực phẩm cung cấp đạm có giá trị sinh học cao để cung cấp đủ acid amin cần thiết cho cơ thể như các thức
ăn động vật (thịt bò, gà, lợn, vịt, cá, tôm, trứng, sữa…)
- Không nên ăn nhiều đạm thực vật như đậu đỗ, ngũ cốc…
+ Lipid: 30 – 35 g/ngày, cân đối mỡ và dầu thực vật
+ Glucid: Năng lượng do chất bột – đường cung cấp chiếm khoảng 70%
tổng năng lượng = 1100 Kcal, tương đương với 250g glucid bao gồm từ ngũ cốc như gạo, mỳ, miến, khoai củ…
Cách chọn thực phẩm (Glucid):
- Lượng gạo, mì dưới 150g/ngày
- Chọn loại ngũ cốc có lượng đạm thấp như khoai củ, miến dong, bột sắn Có thể thay thế các loại gạo, mì bằng các loại ngũ cốc này dựa vào lượng glucid tương đương trong thực phẩm như sau: Glucid do 100g gạo, mì cung cấp tương đương với lượng glucid trong 100 g miến, 100 g bột sắn, 300 g khoai lang, 300 g khoai sọ, 400g khoai tây
Lượng nước, muối, vitamin:
- Lượng nước: Bằng lượng nước tiểu ngày hôm trước cộng thêm 500ml Nếu tiểu ít thì lượng nước chỉ cho 500 – 600 ml/ngày Cân bệnh nhân hằng ngày để kiểm tra cân bằng dịch
- Lượng muối: Khoảng 2g/ngày Nên bỏ hẳn muối và mì chính mà cho 2 thìa cà phê nước mắm Nếu có phù, tăng huyết áp càng phải hạn chế muối chặt chẽ, chọn các thực phẩm có ít natri, tránh các thực phẩm có muối mặn như: Dưa cà muối, thực phẩm đóng hộp… và lượng muối ăn thêm 2g/ngày
- Vitamin và chất khoáng: Cung cấp đủ vitamin A, C, E để giảm tác hại của các gốc tự do
- Rau: Dùng các loại có ít đạm như dưa chuột, bầu, bí, rau cải… Tránh dùng các rau có nhiều đạm như: Giá đỗ, rau ngót, rau muống, rau dền…
- Quả: Chọn các quả ngọt như chuối, táo, na, nhãn, vải, quýt ngọt, nho ngọt…
- Trong trường hợp thiếu niệu và vô niệu thì nên bỏ hẳn rau, quả, để đề phòng tăng kali máu
Trang 11CHẾ ĐỘ ĂN CHO BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG THẬN HƯ NGUYÊN PHÁT
1 Nguyên tắc xây dựng thực đơn:
- 1g/kg/ngày + lượng protein mất qua nước tiểu trong 24 giờ
Số lượng chất béo nên từ 20 – 25g/ngày
Rối loạn chuyển hóa lipoprotein máu, tăng cholesterol máu cũng gây chóng xơ hóa cầu thận và suy thận nhanh Chế độ ăn là phải hạ được cholesterol máu
Không nên ăn các thực phẩm nhiều cholesterol như: óc, lòng, phủ tạng, bơ, mỡ, trứng…
Hạn chế các món ăn xào, rán, quay…
Nên dùng dầu thực vật (dầu đậu nành, dầu hạt cải, dầu lạc, dầu vừng) để thay thế mỡ động vật Dầu thực vật nên chiếm 2/3 tổng số chất béo để cung cấp acid béo không no cần thiết
1.4 Chất khoáng, vi lượng, vitamin và nước
- Lượng nước cho ăn và uống hàng ngày bằng nước tiểu đái ra ngày hôm trước cộng thêm 500ml
- Bớt muối và mì chính, chỉ cho tương đương 2g muối mỗi ngày
- Giảm phù thì cho tăng lượng muối và nước Đái thì ít giảm muối và giảm nước
- Tăng mỡ máu, tăng cholesterol máu sẽ tăng sản sinh nhiều gốc tự do, các gốc
tự do là những chất gây oxy hóa mạnh gây xơ hóa cầu thận, chóng suy thận Chế độ ăn cần có nhiều yếu tố bẫy gốc tự do như vitamin C, beta caroten, vitamin E, selen Các
vi chất này có nhiều trong rau xanh, đu đủ chính, cà rốt, giá đỗ, cam… Nếu đi tiểu ít thì bớt rau quả phòng kali máu tăng
2 Theo dõi đáp ứng điều trị để thay đổi chế độ ăn Cần chú ý chế biến hợp khẩu vị và cho ăn nhiều bữa
2 THỰC ĐƠN CỤ THỂ
Trang 12Căn cứ vào 5 nguyên tắc trên, dựa vào tập tục và thực phẩm của từng vùng để lập thực đơn
Ví dụ: Xây dựng thực đơn cho một bệnh nhân có hội chứng thận hư tiên phát, nặng 50kg
1 Năng lượng: Cần 35 – 40 Kcal/kg thể trọng
3 Lipid: 20 – 25g, trong đó 2/3 từ thực vật
4 Glucid: Cung cấp 75% năng lượng khẩu phần = 1400 – 1500 Kcal tương đương với
350 – 400g glucid
5 Lượng nước và muối:
- Lượng nước khoảng 500 – 600 ml + lượng nước tiểu trong 24 giờ ngày hôm trước…
- Muối khoảng 2 – 4g hoặc từ 2 – 4 thìa cà phê nước mắm
6 Vì bệnh nhân hội chứng thận hư có rối loạn lipid máu nên kiêng các loại thực phẩm
có nhiều cholesterol
Trang 13NHU CẦU CÁC CHẤT DINH DƯỠNG
Ở BỆNH NHÂN BỎNG
1 Nhu cầu về năng lượng:
Hiện nay đa số các tác giả thống nhất là ở bệnh nhân bỏng nặng, nên cho năng lượng ở mức từ 84 – 87 Kcal/kg/24h, ở trẻ em là 100 Kcal/kg/24h
Curreiri (1974) đưa ra công thức tính nhu cầu năng lượng, đang được áp dụng rộng rãi cho trẻ em bị bỏng như sau:
Nhu cầu năng lượng (Kcal) hàng ngày = (kg trọng lượng cơ thể x 25) + (% diện tích bỏng x 40)
2 Nhu cầu protein
Sự tăng các acid amin và tái diễn chu trình protein là khâu quan trọng ở bệnh nhân bỏng, vì giúp cho cơ thể tăng tổng hợp collagen cho sự liền tổn thương, tăng số lượng bạch cầu và các kháng thể ở bệnh nhân bỏng
Nhu cầu protein tốt nhất cho bệnh nhân bỏng là bao nhiêu? Cho tới nay vẫn chưa được xác định cụ thể Có tác giả cho rằng với những bệnh nhân bỏng nặng, ngay trong 48h đầu sau bỏng cho protein 4g/kg trọng lượng cơ thể/ngày Một số tác giả khác lại cho rằng để nuôi bệnh nhân bỏng nặng nên cho lượng protein trung bình là 2,5g/kg/ngày
Một chế độ nuôi dưỡng chung cho bệnh nhân bỏng gần đây được nhiều tác giả
đề cập tới là tỷ lệ protein từ 20 – 25% năng lượng khẩu phần Ở trẻ em bỏng nặng, protein nên cho ở mức 3g/kg/ngày
Một số acid amin đặc biệt
- Glutamin: Là một acid amin có nhiều nhất trong cơ thể, chiếm 69% lượng
acid amin tự do trong mô cơ Glutamin có tác dụng ức chế trực tiếp sự thoái hóa protein của mô cơ, là nguồn nhiên liệu quan trọng cho các đại thực bào, tế bào lympho
và nhiều tế bào khác trong hệ thống miễn dịch
- Arginin: Tác dụng chủ yếu của arginin là làm tăng quá trình liền sẹo của tổn
thương Ngoài ra, còn có tác dụng cải thiện chức năng miễn dịch, người ta đã chứng minh được rằng với một chế độ ăn, trong đó có 2% năng lượng khẩu phần do arginin cung cấp, thấy giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn ở bệnh nhân bỏng, rút ngắn thời gian nằm viện
và giảm tử vong so với những chế độ ăn chuẩn khác
3 Nhu cầu lipid và glucid
Tỷ lệ cân đối trong khẩu phần như sau:
- 20 – 25% năng lượng do protein
- 25 – 30% năng lượng do lipid
- 50% năng lượng do glucid
4 Nhu cầu vitamin