1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án công nghệ sấy chè

35 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 904,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với nước ta là nước nhiệt đới nóng ẩm,do đó việc nghiên cứu công nghệ sấy để chế biến thực phẩm khô và làm khô nông sản có ý nghĩa rất đặc biệt .Kết hợp phơi sấy nhằm tiết kiệm năng

Trang 1

Quá trình làm bốc hơi nước ra khỏi vật liệu bằng nhiệt gọi là quá trình sấy Người ta phân biệt sấy ra làm hai loại :sấy tự nhiên và sấy nhân tạo

Sấy tự nhiên dùng năng lượng mặt trời đêí làm bay hơi nước trong vật liệu nên đơn giản ,ít tốn kém tuy nhiên khó điều chỉnh được quá trình sấy và vât liệu sau khi sấy vẫn còn độ ẩm cao Trong công nghiệp hoá chất thường người ta dùng sấy nhân tạo,tức là phải cung cấp nhiệt cho vật liệu ẩm Phương pháp cung cấp nhiệt có thể bằng dẫn nhiệt ,đối lưu ,bức xạ hoặc bằng năng lượng điện trường có tần số cao

Đối với nước ta là nước nhiệt đới nóng ẩm,do đó việc nghiên cứu công nghệ sấy để chế biến thực phẩm khô và làm khô nông sản có ý nghĩa rất đặc biệt Kết hợp phơi sấy nhằm tiết kiệm năng lượng,nghiên cứu những công nghệ sấy và các thiết bị sấy phù hợp cho từng loại thực phẩm ,nông sản phù hợp với điều kiện khí hậu và thực tiễn nước ta.Từ đó tạo ra hàng hóa phong phú có chất lượng cao phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng trong nước

Trang 2

1.2 BIỆN LUẬN ĐỀ TĂI

Để thực hiện quâ trình sấy, người ta sử dụng một hệ thống gồm nhiều thiết

bị như: thiết bị sấy ( buồng sấy, hầm sấy, thiết bị sấy kiểu băng tải, mây sấy thùng quay, sấy phun, sấy tầng sôi, mây sấy trục … ), thiết bị đốt nóng tâc nhđn, quạt, bơm vă một số thiết bị phụ khâc, …

Trong đồ ân năy em sẽ tính toân vă thiết kế thiết bị sấy kiểu băng tải Thiết

bị sấy loại năy thường được dùng để sấy câc loại rau quả, ngũ cốc, câc loại nông sản khâc, sấy một số sảm phẩm hoâ học … Trong đồ ân của mình em sử dụng vật liệu sấy lă chỉ với tâc nhđn sấy lă hỗn hợp không khí nóng

Chỉ lă một cđy công nghiệp lđu năm, thích hợp nhất đối với khí hậu nhiệt đới Chỉ không đơn thuần chỉ lă thứ cđy được dùng để “giải khât” mă đê trở thănh một sản phẩm có nhiều công dụng Chế biến chỉ không chỉ cung cấp phục vụ nhu cầu trong nước mă còn để xuất khẩu, yíu cầu về đầu tư thiết bị ít tốn kĩm hơn câc loại nông sản khâc

Trong công nghệ sản xuất chỉ thì sấy chỉ lă một khđu rất quan trọng Chỉ sau khi thu hoạch qua chế biến sẽ được sấy khô Sau khi sấy chỉ phải đạt được độ tơi, độ khô nhất định theo yíu cầu để đảm bảo chất lượng vă tăng thời gian bảo quản

Với câc yíu cầu về hình thức, vệ sinh vă chất lượng sản phẩm người ta sử dụng thiết bị sấy kiểu băng tải với nhiều băng tải lăm việc liín tục với tâc nhđn sấy

lă không khí nóng có tuần hoăn một phần khí thải

Vật liệu sấy được cung cấp nhiệt bằng phương phâp đối lưu Ưu điểm của phương thức sấy năy lă thiết bị đơn giản, rẻ tiền, sản phẩm được sấy đều, do có tuần hoăn một phần khí thải nín dễ dăng điều chỉnh độ ẩm của tâc nhđn sấy, tốc

độ của không khí đi qua phòng sấy lớn, năng suất khâ cao, hiệu quả

Trang 3

PHẦN 2 : SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ & THUYẾT MINH

2.1 SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ CỦA QUÂ TRÌNH

Với câc thiết bị vă phương thức sấy như đê chọn, ta có sơ đồ công nghệ của quâ trình sấy chỉ như sau :

Khí thải

Hỗn hợp khí sau khi sấy

Vật liệu văo Hơi nước Khí tuần hoăn

Trang 4

2.2 THUYẾT MINH LƯU TRÌNH

Do yíu cầu về độ khô của chỉ nín dùng tâc nhđn sấy lă hỗn hợp không khí nóng

Không khí ban đầu được đưa văo calorife, ở đđy không khí nhận nhiệt giân tiếp từ hơi nước bêo hoă qua thănh ống trao đổi nhiệt Hơi nước đi trong ống, không khí đi ngoăi ống Tại calorife, sau khi nhận được nhiệt độ sấy cần thiết không khí nóng đi văo phòng sấy tiếp xúc với vật liệu sấy (chỉ) cấp nhiệt cho hơi nước trong chỉ bốc hơi ra ngoăi

Trong quâ trình sấy, không khí chuyển động với vận tốc lớn nín có một phần chỉ sẽ bị kĩo theo không khí ra khỏi phòng sấy Để thu hồi khí thải vă chỉ người ta đặt ở đường ống ra của không khí nóng một cyclon Khí thải sau khi ra khỏi phòng sấy đi văo cyclon để tâch chỉ cuốn theo vă lăm sạch Sau đó một phần khí thải được quạt hút ra đường ống dẫn khí để thải ra ngoăi không khí Một phần khí cho tuần hoăn trở lại trộn lẫn với không khí mới tạo thănh hỗn hợp khí được quạt đẩy đẩy văo calorife Hỗn hợp khí năy được nđng nhiệt độ đến nhiệt độ cần thiết rồi văo phòng sấy tiếp tục thực hiện quâ trình sấy Quâ trình sấy lại được tiếp tục diễn ra

Vật liệu sấy ban đầu có độ ẩm lớn được đưa văo phòng sấy đi qua câc băng tải nhờ thiết bị hướng vật liệu Vật liệu sấy chuyển động trín băng tải ngược chiều với ciều chuyển động của không khí nóng vă nhận nhiệt trực tiếp từ hỗn hợp không khí nóng thực hiện quâ trình tâch ẩm

Vật liệu khô sau khi sấy được cho văo mâng vă được lấy ra ngoăi

Trang 5

PHẦN 3 : CÂN BẰNG VẬT CHẤT

3.1 Các ký hiệu

G1,G2:Lượng vật liệu trước khi văo vă sau khi ra khỏi mấy sấy, (Kg/h)

Gk:Lượng vật liệu khô tuyệt đối đi qua mấy sấy , (Kg/h)

W1, W2: Độ ẩm của vật liệu trước vă sau khi sấy, tính theo % khối lượng vật liệu ướt

W: Độ ẩm được tâch ra khỏi vật liệu khi đi qua mây sấy , (Kg/h)

L:Lượng không khí khô tuyệt đối đi qua mấy sấy , (Kg/h)

xo:Hăm ẩm của không khí trước khi văo caloripher sưởi , (Kg/Kgkkk)

x1,x2: Hăm ẩm của không khí trước khi văo mấy sấy (sau khi đi qua caloripher sưởi) vă sau khi ra khỏi mấy sấy, (Kg/Kgkkk)

3.2 Các thông số ban đầu

Thiết kế hệ thống sấy băng tải để sấy chè với năng suất khoảng 1400tấn/ năm

Giả thiết một năm nhà máy làm việc 350 ngày ,mỗi ngày làm 20 giờ Vậy năng suất trung bình trong một giờ là

G2= 200

20

*350

1400000 = Kg/h Chè sau khi thu hoạch được sơ chế sơ bộ trước khi đem vào phòng sấy.Độ ẩm của chè lúc này đạt khoảng từ (60-65)% Chọn độ ẩm của chè trước khi sấy là

W1=63%.Để sản phẩm chè sau khi sấy đạt được độ khô,tơi,xốp theo yêu cầu mà không bị gãy vụn,không bị ẩm mốc thì ta khống chế độ ẩm ra của chè đạt khoảng

W2=5%

Theo kinh nghiệm chè khô có thể chịu được nhiệt độ trên dưới 1000C.Do đó

ta chọn nhiệt độ tác nhân sấy vào thiết bị sấy là t2=1000C.Để đảm bảo tính kinh tế,giảm tổn thất nhiệt do tác nhân sấy mang đi đồng thời đảm bảo không xảy ra hiện tượng đọng sương sau khi sấy,ta chọn t2 sao cho độ ẩm tương đối không quá bé nhưng cũng không quá gần trạng thái bão hoà Do đó nhiệt độ tác nhân ra khỏi buồng sấy được chọn sơ bộ khoảng t2=700C

Thông số không khí ngoài trời được xác định tại thành phố Đà Nẵng

Như vậy,các thông số ban đầu được xác định là:

Năng suất tính theo sản phẩm : G2 =200 kg/h

Độ ẩm vật liệu văo : W1 = 63%

Độ ẩm vật liệu ra : W2 = 5%

Nhiệt độ tâc nhđn sấy văo : t1 = 1000C

Nhiệt độ tâc nhđn sấy ra : t2 = 700C

Trang 6

Nhiệt độ không khí ngoăi trời : t0 = 260C ,Pobh =0.0343 at

obh o

P P

*81.0033.1

0343.0

*81.0

-Nhiệt lượng riíng của không khí:

Io=Ckkk*to+xo*ih , ( J/kgkkk ) {sâch QTTBII- trang 156}Với Ckkk: nhiệt dung riíng của không khí ,J/kg độ

Ckkk= 103 J/kg độ

to: nhiệt độ của không kh í to= 26oC

ih: nhiệt lượng riíng của hơi nước ở nhiệt độ to , J/kg

Nhiệt lượng riêng ih dược xác định theo công thức thực nghiệm

ih=ro+Ch *to=(2493+1.97to)103 , J/kg {sâch QTTBII _ trang 156} Trong đó: ro=2493*103:nhiệt lượng riíng của hơi nước ở 0oC

Ch= 1.97*103: nhiệt dung riíng của hơi nước , J/kg độ

Từ đó ta tính được Io=69.76*103 J/kgkkk hay Io=69.76 (kJ/kgkkk)

-Trạng thâi của không khí sau khi ra khỏi caloripher lă: t1=100oC,P1bh=1.02 atKhi đi qua caloripher sưởi, không khí chỉ thay đổi nhiệt độ còn hàm ẩm không thay đổi

Do đó x1=xo nên ta có :

( ) bh

kq

P x

P x

1 1

1

*+

=

033.10172.0

=

0 0

2 2

*

*

t C r

t C I

Trang 7

x2=

26

*10

*97.110

*2493

70

*1010

*268.146

3 3

3 3

+

− =0.029 (Kg/Kgkkk) ( ) bh

kq

P x

P x

2 2

2 2

622.0

*+

=

3177.0)029.0622.0(

033.1

*029.0+ = 0.1496=14.96%

3.3 Cân bằng vật liệu

3.3.1 Cân bằng vật liệu cho vật liệu sấy

Trong quâ trình sấy ta xem như không có hiện tượng mất mât vật liệu,lượng không khí khô tuyệt đối coi như không bị biến đổi trong suốt quâ trình sấy.Vậy lượng vật liệu khô tuyệt đối đi qua mấy sấy lă:

W=G2

1

2 1

W100

WW

−, (Kg/h) {sâch QTTBII_ trang 165}

W=200

63100

563

=313.5 (Kg/h)Lượng vật liệu trước khi văo phòng sấy

G1=G2+W=200+313.5=513.5 (Kg/h)

3.3.2 Cân bằng vật liệu cho không khí sấy

Cũng như vật liệu khô ,coi như lượng không khí khô tuyệt đối đi qua mấy sấy không bị mất mât trong suốt quâ trình sấy.Khi qua quâ trình lăm việc ổn định lượng không khí đi văo máy sấy mang theo một lượng ẩm lă :Lx1

Sau khi sấy xong , lượng ẩm bốc ra khỏi vật liệu lă W do đó không khí có thím một lượng ẩm lă W

Nếu lượng ẩm trong không khí ra khỏi mấy sấy lă Lx2 thì ta có phương trình cđn bằng:

Lx1+W=Lx2 {sách QTTBII_ trang 165}

L =

1 2

W

x

x − (Kg/h)Thay số L =

0172.0029.0

5.313

− = 26567.8 ( Kg/h)Với L lă lượng không khí khô cần thiết để lăm bốc hơi W kg ẩm trong vật liệu

Ta có,tại t0=260C,ứng với ϕ0thì ρ0 =1.185 kg/cm3

Lưu lượng thể tích của tác nhân sấy trước khi vào calorifer là:

Trang 8

V= 22420.08

185.1

8.26567

0

=

L

(m3/h) Vậy lượng không khí khô cần thiết để lăm bốc hơi 1 Kg ẩm trong vật liệu lă:

l = W

L

=

1 2

1

x

x − (Kg/Kgẩm) {sách QTTBII_ trang 166}

Khi đi qua calorifer sưởi không khí chỉ thay đổi nhiệt độ nhưng không thay đổi hăm ẩm, do đó xo=x1 nín ta có:

l =

1 2

l =

0172.0029.0

1

− = 84.745 (Kg/Kgẩm)

3.4 Quá trình sấy hồi lưu lý thuyết

Quâ trình hoạt động của hệ thống năy lă:

Tâc nhđn sấy đi ra khỏi buồng sấy có trang thâi t2, ϕ2,x2 được hồi lưu lại với lượng lH vă thải ra môi trường lt Khối lượng lH được hoă trộn với không khí mới

Gọi xM,IM lă trạng thâi của hổn hợp khí ở buồng hoă trộn

2 { sach QTTBII_ trang 176} (Kg/Kgkkk)

= 0.0231 (Kg/Kgkkk)Nhiệt lượng riíng của hổn hợp không khí lă:

IM=

n

nI I

+

+1

2

0 (KJ/Kgkkk)

IM=

11

268.146

*176.69

++

=108.03 (KJ/Kgkkk)

Trang 9

Ta có: IM=(103+1.97*103xM)tM + 2493*103xM

M

M M

x

x I

3 3

3

10

*97.110

10

*2493+

−Với tM: Nhiệt độ của hổn hợp khí

0231.0

*10

*97.110

0231.0

*10

*2493

*10

*03.108

3 3

3 3

+

= 48.250C , Suy ra PMbh=0.11(at)

)622.0( +

=

M Mbh

kq M

P x

)622.00231.0(11.0

033.1

*0231.0

+ = 0.336= 33.6 % Lượng không khí khô lưu chuyển trong thiết bị sấy

169.5

0231.0029.0

11

PHẦN 4 : CÂN BẰNG NHIỆT LƯỢNG

Trang 10

& TÍNH TOÁN THIẾT BỊ CHÍNH4.1 Tính toán thiết bị chính

4.1.1Thể tích của không khí

a/Thể tích riíng của không khí văo thiết bị sấy:

v1=

bh

P P

RT

1 1

b/Thể tích không khí văo phòng sấy:

V1=L*v1=26567.8*1.085=28826.1 (m3/h)c/ Thể tích riíng không khí ra khỏi phòng sđy lă:

v2=

bh

P P

RT

2 2

2

ϕ

− ,với T2=70+273=343K,ϕ2 =0.1496,P2bh=0.3177at

Thay số vào ta có :

v2 =(1.033 0.1496*0.3177)*9.81*104

343

*287

v2 = 1.018 (m3/Kgkkk)

d/Thể tích không khí ra khỏi phòng sấy:

V2=Lv2=26567.8*1.018=27046.0 (m3/h)e/Thể tích trung bình của không khí trong phòng sấy:

Thiết bị sấy kiểu băng tải gồm một phòng hình chữ nhật trong đó có một hay vài băng tải chuyển động nhờ các tang quay,các băng này tựa trên các con lăn để khỏi

bị võng xuống.Băng tải làm bằng sợi bông tẩm cao su,bản thép hay lưới kim loại,không khí được đốt nóng trong carolifer.Vật liệu sấy chứa trong phễu tiếp liệu,được cuốn vào giữa hai trục lăn để đi vào băng tải trên cùng.Nếu thiết bị có một băng tải thì sấy không đều vì lớp vật liệu không được xáo trộn do đó loại thiết

bị có nhiều băng tải được sử dụng rộng rãi hơn.Ở loại này vật liệu từ băng trên di chuyển đến đầu thiết bị thì rơi xuống băng dưới chuyển động theo chiều ngược lại.Khi đến cuối băng cuối cùng thì vật liệu khô được đổ vào ngăn tháo

Trang 11

Không khí nóng đi ngược với chiều chuyển động của các băng Để quá trình sấy được tốt,người ta cho không khí di chuyển với vận tốc lớn,khoảng 3m/s ,còn băng thì di chuyển với vận tốc ( 0.3-0.6) m/ph

Chọn kích thước băng tải

Gọi Br : Chiều rộng lớp băng tải (m)

h : Chiều dăy lớp tră (m) ,Lấy h=0.1(m)

ω : Vận tốc băng tải , chọn ω =0.4 m/ph

ρ : Khối lượng riíng của chỉ , Chọn

*320

*.0

5.513

=0.6686 (m)-Chiều rộng thực tế của băng tải là :

6686.0

= 0.7429 (m) Gọi Lb : Chiều dăi băng tải ,m (chiều dài một mặt)

ls: Chiều dăi phụ thím, chọn ls=1.2 (m)T: Thời gian sấy, chọn T=30 phút=0.5 giờ

Lb= * *ρ

*

1

h B

T G

tt

+ ls = 1.2

320

*1.0

*7429.0

5.0

*5

Vậy Lb=12(m)

-Băng tải chỉ sử dụng một dđy chuyền nín ta chọn chiều dăi của một băng tải lă 4(m) suy ra số băng tải lă 3

Đường kính của băng tải d=0.3m

4.1.3 Chọn vật liệu làm phòng sấy

-Phòng sấy được xđy bằng gạch

-Bề dăy tường 0.22 (m) có:

+Chiều dăy viín gạch 0.2( m)

+Hai lớp vữa hai bín 0.01 (m)

Hph = 0.3+0.1*3+0.2*4 = 2 ( m )

Trang 12

-Chiều rộng lăm việc của phòng sấy:

Rph = 0.7429+0.66 = 1.4029 (m)Vậy kích thước của phòng sấy kể cả tường lă:

Lng = 5.2+2*0.22 = 5.64(m)Hng = 2.0+0.02+0.15 = 2.17 (m)Rng = 1.4029+0.22*2 = 1.8429 (m)

4.1.4Vận tốc chuyển động của không khí và chế độ chuyển

động của không khí trong phòng sấy

a/Vận tốc của không khí trong phòng sấy:

*2

05.27936

ph ph

tb kk

R H

Với: Re: lă hằng số Reynol đặc trưng cho chế độ chuyển động của dòng

ltđ Đường kính tương đương

ltđ =

ph ph

ph ph

R H

R H

+

*

*2

=

4029.12

4029.1

*00.2

*2

70

100+

= 85oC-Từ nhiệt độ trung bình năy tra bảng phụ 9 trang 130 sâch “kĩ thuật sấy nông sản”

649.177.2

2 1

ln

t t

t t

Trang 13

Vậy ∆t tb=

44

74ln

44

74−

= 57.71oC

4.2 Tính tổn thất nhiệt 4.2.1 Tổn thất qua tường α1

-Tường xđy bằng gạch dăy 0.22 (m) Tt1

-Chiều dăy viín gạch δgach=0.2 (m)

λv = 1.2 (w/mđộ)

δ1 δ2 δ3

Lưu thể nóng (không khí nóng) chuyển động trong phòng do đối lưu tự nhiín(vì

có sự chính lệch nhiệt độ) vă do cưỡng bức ( quạt) Không khí chuyển động theo chế độ chảy xoáy(do Re>104)

Gọi α1 lă hệ số cấp nhiệt từ tâc nhđn sấy đến bề mặt trong của tường phòng sấy

2.5

Trang 14

CChuẩn số Gratket : Đặt trưng cho tác dụng tương hổ của lực ma sát phân tử vaì lực nâng do chênh lệch khối lượng riêng ở các điểm có nhiệt độ cao khác của dòng,kyï hiệu Gr

γ

với g là gia tốc trọng trường g=9.8(m/s2 )

Hph Chiều cao của phòng sấy ,m ∆t1 = ttbk-tT1= 85-77.5 = 7.5 , T=ttbk +273=358K

Suy ra Gr=

358

*10

*09.21

5.7

*2

*8.9

12 2

*8.115

i i i

T

T t t

λδ

3

3 2

2 1 1 3

δλ

δλ

δλ

1,δ ,δ

δ : bề dày các lớp tường ,m

λ1,λ2,λ3: Hệ số dẫn nhiệt tương ứng , W/mâäü

Trang 15

01.0

2.02.1

01.02.1

01.0

=+

tT2: Nhiệt độ tường ngoăi phòng sấy ,0C

tT2 = tT1-31=70-31= 39 ( 0C)Nhiệt độ lớp biín giới giữa tường ngoăi phòng sấy vă không khí ngoăi trời

2

t

∆ =tT2-tkk = 39-26 = 13 (0C)Chuẩn số Gratkev lă

3 2

2

3

10

*74.122731310

*024.16

13

*17.2

*81

Nu = 0.47*Gr0.25 = 157.9

17.2

0267.0

*9

4 1

T T

t t

C

kk T

o n

ε

Với

n

ε :Độ đen của vữa lấy εn= 0.9

Co:Hệ số bức xạ của vật đen tuyệt đối ,lấy C0=5.67

31226

39

76.5

*9

2 //

2

/

α = + = 2.11+5.91 = 8.02Nhiệt tải riíng từ bề mặt của tường ngoăi đến môi trường không khí

Trang 16

q2 = α2*∆t2 =8.02*13=104.3 ,KJ/kg ẩm

So sânh ∆ =113113.7−.1047 .3=0.08=8%

maz

q q

Vậy tổn thất qua tường

Qt=3.6*k*F*∆t tb

Mà F = 2*L*H+2*R*H=2*5.2*2+2*1.4029*2=26.4(m)

k = 0.276 1.88

11.8

158.71

11

1

1

3

1 2 1

=+

+

=+

α

7.57ln

2 1

t t

6.10309

Q

(KJ/Kgẩm) 4.2.2 Tổn thất qua trần

Trần đúc: Lớp bítông cốt thép dăyδ2 =0.02(m);λ2 =1.55 (W/mđộ)

Lớp câch nhiệt dăy δ3 =0.15(m);λ3 =0.058 (W/mđộ) Để tính tổn thất qua trần ta xác định:

α =2tr 1.3*α2=1.3*8.11=10.543 ,W/m2K

Do đó hệ số truyền nhiệt qua trần Ktr bằng

543.10

1058.0

15.055.1

02.058.71

11

1

1

2 3

3 2

2 1

=+

++

=+++

αλ

δλ

Hai đầu phòng sấy có cửa làm bằng thép dày δ4=5mm có hệ số dẫn nhiệt λ4

=0.5W/mK

Do đó hệ số dẫn nhiệt qua cửa Kc bằng :

Kc= 3.77

11.8

15.0

005.058.71

11

11

2 4

4 1

=+

+

=++

αλδ

Trang 17

Cửa phía tác nhân sấy vào có độ chênh lệch nhiệt độ (t1-t0) còn cửa đầu kia có độ chênh lệch nhiệt độ bằng (t2-t0).Do đó:

Qc= 3.6*Kc*Fc{(t1-t0)+(t2-t0)}

Thay số ta có : Qc=3.6*3.77*(1.4029*2){(100-26)+(70-26)}=4493.5 (KJ/h)

qc=

5.313

5.4493

=

W

Q c

=14.33 (KJ/kg ẩm) 4.2.4 Tổn thất nhiệt qua nền

Nhiệt độ trung bình của tác nhân sấy bằng 850C và giả sử tường phòng sấy cách tường bao che của phân xưởng 2m.Theo bảng 7.1 của sách tính toán & thiết kế hệ thống sấy_trang 142.Ta có:

q1=50W/m Do đó tổn thất qua nền bằng:

Qn=3.6*Fn*q1=3.6 (5.2*1.4029)50=1313.1 (KJ/h)

Suy ra qn=

5.313

1.1313

=

W

Q n

=4.19 (KJ/kg ẩm)Như vậy tổng tổn thất nhiệt truyền qua kết cấu bao che ra môi trường xung quanh bằng:

Qmt=Qt+Qc+Qtr+Qn=16658.5 (KJ/h)

qmt=

5.313

5.16658

=

W

Q mt

=53.14(KJ/kg ẩm) 4.2.5 Tổn thất do vật liệu sấy mang đi

Trong sấy nông sản,nhiệt độ vật liệu sấy ra khỏi thiết bị sấy lấy thấp hơn nhiệt độ tác nhân sấy tương ứng từ (5÷10)0C.Trong hệ thống sấy này ,vật liệu sấy và tác nhân sấy chuyện động ngược chiều nên tV2=t1-(5÷10)0C.Vì vậy ta lấy tV2=100-10=90 0C

Do đó nhiệt dung riêng của chè ra khỏi phòng sấy :

CV2=Cvl * (1-ω2)+C nω2

Với Cvl : nhiệt dung riíng của chỉ ,lấy Cvl=0.37(KJ/KgoK)

C : nhiệt dung riíng của nước ,lấy C=4.18 (KJ/Kgđộ) Thay số ta có: CV2 =0.37*4.18(1-0.05)+4.18*0.05

4.3.1 Nhiệt lượng bổ sung thực tế

Ngày đăng: 10/08/2015, 05:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w