Thuật ngữ “khoáng”• Khoáng vật là chất khoáng vô cơ, tồn tại ở dạng rắn có cấu trúc tinh thể ở nhiệt độ thường và là thành phần cấu tạo nên các loại đá trong lớp vỏ Trái Đất • Hiệp hội K
Trang 1Mở đầu về vật liệu silicat
Trang 2Giới thiệu về Silic
Trang 3Khoáng vật silicat
Trang 4Thuật ngữ “khoáng”
• Khoáng vật là chất khoáng vô cơ, tồn tại ở dạng rắn có cấu trúc tinh thể ở nhiệt độ thường và là thành phần cấu tạo nên các loại đá trong lớp vỏ Trái Đất
• Hiệp hội Khoáng vật Quốc tế vào năm 1995 đã chấp nhận một định nghĩa mới:
Một khoáng vật là một nguyên tố hay một hợp chất hóa học thông thường kết tinh và được tạo ra như là kết quả của các quá trình địa chất
(A mineral is an element or chemical compound that is normally crystalline and that has been formed as a result
of geological processes)
Thành phần hóa học có thể thay đổi giữa các thành viên đầu-cuối của hệ khoáng vật.
4
Trang 5Đơn vị cấu trúc cơ bản
• Là các đa diện phối trí của cation [SiO4]4-
Al3+ có thể thay thế một phần Si4+ tạo aluminosilicat
Trang 6• Tứ diện [SiO4]4- có khả năng liên kết với nhau và với các cation khác
• Các tứ diện [SiO4]4- liên kết với nhau qua 1,2, 3 hoặc 4 đỉnh => có thể tạo cấu trúc vòng, chuỗi, lớp, khung => hợp chất silicat là rất phong phú đa dạng
Cấu trúc hợp chất silicat
và aluminosilicat
Trang 7Công thức cấu trúc
• Cấu trúc tinh thể nhọn
• Silicat có nhóm kích thước giới hạn
• Silicat có nhóm tạo nên mạng lưới hình xích đơn và xích kép
• Silicat có cấu trúc lớp tấm
• Silicat có nhóm tạo nên cấu trúc khung
Trang 8Vật liệu silicat
• Là vật liệu vô cơ thu được bằng quá trình xử lý nhiệt các nguyên liệu thiên nhiên hay nhân tạo có chứa các hợp chất silic
Trang 9Các ứng dụng
Trang 10Nguyên liệu
• Xác định độ ẩm và lượng mất khi nung
• Xác định kích thước hạt
• Xác định diện tích bề mặt hạt
• Tính toán đơn phối liệu
Trang 11Xác định độ ẩm và lượng mất khi nung
• Với các nguyên liệu đất sét – cao lanh, để xác định độ ẩm của nguyên liệu, nta thường sấy mẫu ở nhiệt độ 105oC – 110o C (Mẫu chứa boxit sấy ở nhiệt độ cao hơn, khoảng 125oC – 140o C.
• Sau khi sấy, cho mẫu vào bình thủy tinh kín.
• Để xác định lượng MKN, nta đưa mẫu đã sấy khô vào chén nung platin hoặc chén gốm Nung trong lò điện ở 1000o C tới khối lượng không đổi (Thường 1g nung 20 phút)
Trang 12VD: Mẫu ban đầu có khối lượng 10g, sau khi sấy có khối lượng là 9,3g Tiếp tục đem nung ở 1000o C tới khối lượng không đổi thu được 8,7g rắn.
Xác định độ ẩm và lượng mất khi nung (MKN) của mẫu?
Độ ẩm: tỉ số lượng nước mất khi sấy so với khối lượng mẫu ban đầu.
Lượng MKN: tỉ số giữa khối lượng bị mất đi sau khi nung so với khối lượng mẫu sau khi đã sấy khô
Trang 13Xác định kích thước hạt và diện tích bề
mặt hạt
• Phân tích cỡ hạt bằng sàng, bằng phương pháp lắng, hoặc bằng tia lase
• Xác định diện tích bề mặt hạt bằng phương pháp thấu khí, hấp phụ, BET, sắc ký
Trang 14Tính toán đơn phối liệu
• Là việc căn cứ vào nguyên liệu và yêu cầu sản phẩm để tính ra % từng loại nguyên liệu ban đầu
VD: Tính đơn phối liệu cho thủy tinh có thành phần sau: SiO2 71%, Al2O3 1,5%, CaO 8,5% , MgO 3,5% , Na2O 15,5% Cho thành phần hóa của các nguyên liệu:
Trang 15CTHH các hợp chất silicat
• Nguyên tắc:
- muối coi như là hợp chất của oxit axit với oxit bazo
- CTHH silicat = oxit tạo thành silicat theo thứ tự từ thấp lên cao, ở giữa chúng là dấu chấm, cuối cùng là SiO2, các oxit được viết cùng một hàng.
- Công thức Seger: Viết theo thứ tự nhóm:[oxit kim loại kiềm + kiềm thổ] (quy về 1) + oxit trung tính + oxit axit
Trang 16CT Seger
aR2O cR2O3 d RO2
bRO
Với a + b =1
VD 0.8 K2O 0.7Al2O3 0,6 SiO2
0.2 CaO
Quy về công thức Seger cho thủy tinh có thành
Trang 17Quy về công thức Seger
Trang 18Cho công thức Seger như sau
Hãy tính thành phần % về khối lượng các nguyên liệu sử dụng:
Lithage: PbO
Cao lanh: Al2O3.2SiO2.2H2O
Đá phấn: CaCO3
Cát: SiO2
Fensfat: K2O.Al2O3.6SiO2